• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 27/KH-UBND Hưng Yên 2026 cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 14:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 27/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 27/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 27/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 27/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số:
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng
n,
ngày
tháng
năm
2026
K HOCH
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thc hiện cải thiện môi trường
kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2026
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh, ng
cao ng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 (Sau đây gọi tắt Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND)
Hưng Yên bannh Kế hoạch thực hiện với những nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Cụ thể a các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được c định trong Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ trên sở phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương. Xác định các ch tu tng hp, ch tiêu chuyên
ngành; nhng nhim v, gii pháp thi gian thc hin để các s, ban, ngành,
UBND c huyn, th , thành ph ch động phi hp, trin khai thc hin đồng
b, hiu qu.
2. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; ng cao ng lực, hiệu lực,
hiệu quả quản nhà nước; nỗ lực, khẩn trương thực hiện đồng bộ, quyết liệt,
hiệu qu, thực chất các Nghị quyết, Kết luận của Ban chấp hành Trung ương
Đảng, Bộ Chính trị, Ban thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ
đạo của Thủ ớng Chính phủ, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy UBND
tỉnh ng Yên nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn
định, an toàn, rõ ràng, nhất quán, dễ thực thi, chi phí thấp, phù hợp với thông lệ
quốc tế, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực, toàn cầu. Cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh đồng bộ, toàn diện trên mọi lĩnh vực, từ chế, chính sách,
thủ tục nh chính, phát triển nền tảng số, đến tăng ờng năng lực thực thi, tạo
nền tảng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển lâu i, hợp tác cạnh
tranh lành mạnh; tiếp cận công bằng, công khai, minh bạch các nguồn lực, thị
trường hội phát triển. Thúc đẩy phát triển lực ợng sản xuất phương
thức sản xuất mới, trọng tâm phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn,y dựnghội số, thân thiện với môi trường sinh thái.
Các giải pháp phải bảo đảm kế thừa những mục tiêu thành tựu đã có,
đồng thời phải gắn với tinh thần ng động, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt rõ rệt
phù hợp với xu thế phát triển mới với phương châm “thể chế thông thoáng,
hạ tầng thông suốt, quản trị thông minh, cách làm thông dụng” nhằm giải phóng
sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực tạo động lực mới cho phát triển.
3. Kiên quyết chuyển đổi duy trong công tác y dựng pháp luật từ
“quản lý sang “kiến tạo, phát triển”, lấy người dân, doanh nghiệp đối ợng
2
phục vụ; nâng cao chất lượng xây dựng, tham mưu, ban nh n bản pháp luật,
sửa đổi đồng bộ hệ thống n bản quy phạm pháp luật để tháo gỡ triệt để các
“điểm nghẽn”, khuyến khích doanh nghiệp phát triển trong các lĩnh vực ưu tiên,
bảo đảm nguyên tắc doanh nghiệp được làm những luật pháp không cấm,
khuyến khích bảo vệ doanh nghiệp đổi mới ng tạo, minh bạch bảo vệ
quyền kinh doanh, quyền tài sản của doanh nghiệp. Mạnh dạn đề xuất, ban nh
các chế, chính ch đột phá nhằm khơi thông mọi nguồn lực, ng cao năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các
doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp của tỉnh Hưng Yên nói
riêng, đưa thể chế t “điểm nghẽn của điểm nghẽn” thành “lợi thế cạnh tranh
quốc gia động lực mạnh mẽ cho phát triển đất ớc, phát triển địa phương.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để
gắn liền với chế kiểm tra, giám t chặt chẽ. Tăng cường công khai, minh
bạch, nâng cao tính tự chủ đề cao trách nhiệm giải trình nhằm phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc biệt, chuyển mạnh mẽ từ tư duy “quản lý
sang “kiến tạo phục vụ”, thay thế phương thức “tiền kiểm” bằng “hậu kiểm”
dựa trên hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn rõ ràng. Đồng thời bảo đảm phân công,
phân cấp, phân nhiệm ràng gia các cấp, các ngành trong từng quan,
đơn vị, theo tiêu chí 6 rõ: rõ người,việc, thời gian, rõ trách nhiệm, sản
phẩm, thẩm quyền, nhằm đạt được mục tiêu 3 dễ”: dễ triển khai thực hiện,
dễ kiểm tra, dễ đánh giá.
5. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh ng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia. Tăng cường kỷ luật, kỷ ơng nh chính y dựng chế phối
hợp liên ngành hiệu quả, thực chất trên tinh thần 3 có 2 không; trong đó
3 có: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người dân, lợi ích của doanh
nghiệp 2 không: không tham nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng phí
tài sản, công sức, tiền bạc của Nhà nướccủa Nhân dân.
6. Kết nối, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp
chuyên gia trong đóng góp ý ởng, ng kiến nhằm hoạch định, thực thi, đánh
giá độc lập, khách quan đối với kết quả cải cách, cải thiện môi trường kinh
doanh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất ợng môi trường đầu tư, kinh doanh phù
hợp với bối cảnh trong nước xu thế phát triển nhằm ng cao vị thế của tỉnh
Hưng Yên trên cả nước. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh lành
mạnh, bảo đảm ng khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí tuân thủ, phù hợp
với thông lệ quốc tế tốt, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải phóng sức sản
xuất, huy động mọi nguồn lựctạo động lực mới cho phát triển.
- Tạo dựng môi trường kinh doanh, đầu của tỉnh thông thoáng, minh
bạch, thân thiện, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu kinh
3
doanh trên địa n tỉnh nhiệm vụ quan trọng mục tiêu, quyết tâm chung
của Đảng bộ, chính quyền nhân n trong tỉnh nhằm phát triển kinh tế, ng
cao chất lượng đời sống của nhân n. Tạo động lực mạnh mẽ thu t đầu ,
phát triển doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 những năm tiếp theo.
- Cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường kinh doanh để phù hợp với bối
cảnhxu thế phát triển nhằm nâng cao vị thế của tỉnh ng Yên trên bảng xếp
hạng PCI của cả nước. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh về số
lượng doanh nghiệp mới thành lập; giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt
động; tăng số lượng doanh nghiệp hoạt động đổi mới ng tạo, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số; giảm chi phí đầu vào chi phí tuân thủ pháp luật trong
hoạt động đầu tư, kinh doanh; rủi ro chính ch; củng cố niềm tin, tạo điểm tựa
phục hồi và nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ th năm 2026
a) Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã được giao tại các văn
bản, Nghị quyết đột phá của Đảng Nhà nước, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân n tỉnh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
ng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế nhân, kinh tế nhà nước, đổi mới
y dựng, thi nh pháp luật hội nhập quốc tế trong tình nh mới.
Cải thiện
các chỉ số cảm nhận của người n, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính
quyền các cấp liên quan đến môi trường đầu trong tỉnh như sau:
- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách nh chính
(Par Index), Chỉ số i lòng của người dân (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị
nh chính công (PAPI), Chỉ số đổi mớing tạo cấp địa phương (PII) thuộc top
10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ch s chuyn đổi s (DTI) thuc top 15 tnh, thành ph trc thuc Trung
ương.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm tăng nhanh về số ợng
doanh nghiệp gia nhập thị trường tái gia nhập thị trường; giảm tỷ lệ doanh
nghiệp rút lui khỏi thị trường (tạm ngng hoạt động hoặc phá sản, giải thể), số
doanh nghiệp gia nhập thị trường tái gia nhập thị trường m 2026 tăng
khoảng 15-20% so với m 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm
2026 tăng khoảng 10% so với m 2025.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế
nền tảng: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạochuyển đổi số
quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính
trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác y dựng thi nh
pháp luật; Ngh quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 m 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm
4
2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh ng ợng quốc gia; Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30 tháng 8 m 2025 của
Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và ng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình
mới Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09/9/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 m
2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân
2. Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ
máy, vận nh hình chính quyền địa phương 2 cấp; chủ động khắc phục hạn
chế, vướng mắc trong vận nh chính quyền cấp.
3. Thực hiện đầy đủ, nhất quán hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp
được u tại mục III các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục I, II
của Kế hoạch y để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia m 2026; trong đó chú trọng
thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải
pháp đột phá về thể chế, chế chính ch; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm
nghẽn về pháp lý. Đổi mới duy y dựng tổ chức thực thi pháp luật bảo
đảm nền kinh tế vận nh theo chế thị trường định hướng hội chủ nghĩa,
sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế.
b) Tiếp tục rà soát nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư,
kinh doanh điều kiện, cắt giảm chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm
bảo tính - hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản điều kiện kinh
doanh từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh
hậu kiểm.
c) Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ
tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, n cạnh các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nêu tại Phụ lục I, II Kế hoạch này, các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh cần tập trung nguồn lực đẩy
mạnh cải cách thủ tục nh chính để tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy phát triển
kinh tế nhân kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04
tháng 5 năm 2025 Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 m 2026 của
Bộ Chính trị, Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy tỉnh ng Yên. Đổi mới toàn diện việc thực hiện thủ tục nh chính chuyển
từ “bị động” sang “chủ động phục vụ, không phụ thuộco địa giớinh chính
hoàn toàn dựa trên dữ liệu; tăng ờng chỉ đạo điều nh, giám t đánh giá
chất ợng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại sở, ban, ngành, UBND c ,
phường trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực dựa
trên dữ liệu trách nhiệm giải trình của quan nhà nước, người thẩm
quyền trong phục vụ nhân dân.
d) Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh
5
nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh nguồn nhân lực
chất lượng cao.
e) Hỗ trợ khu vực kinh tế nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển
bền vững, thúc đẩy đổi mới ng tạo, chuyển đổi số chuyển đổi xanh, tập
trung thu hút làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để ng cao năng lực cạnh
tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
f) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hộ kinh doanh.
Nâng cao chất ợng c dịch vụ phát triển kinh doanh; y dựng một hệ sinh
thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát
triển của hoạt động kinh doanh.
g) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả
kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa), giảmnh nặng cho doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các ,
phường trên địan tỉnh:
a) Xác định cải thiện môi trường kinh doanh nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên;
trực tiếp chỉ đạo, tập trung quán triệt, khẩn trương triển khai kịp thời, hiệu
quả các nhiệm vụ u tại Kế hoạch y; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tỉnh
ủy, UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế
hoạch này này; kịp thời đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem t, quyết định những
vấn đề mới phát sinh, vượt thẩm quyền.
b) Triển khai y dựng, ban nh Chương trình, Kế hoạch hành động, n
bản cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch này, trong đó xác định cụ thể mục tiêu,
nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đối với từng nhiệm vụ phân
công đơn vị chủ tthực hiện, gửi UBND tỉnh (thông qua Sở i chính để tổng
hợp,o cáo) trước ngày 05/02/2026.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ kết quả thực hiện Chương
trình, Kế hoạch thực hiện các n bản chỉ đạo về cải thiện môi trường đầu
kinh doanh; đồng thời công khai các kết quả kiểm tra, giám t. Phân công Lãnh
đạo quan chủ trì ch đạo đơn vị làm đầu mối để thực hiện tham u,
hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp o cáo tình hình cải thiện môi trường đầu
kinh doanh của đơn vị mình.
d) Tổ chức các hoạt động truyền thông về cải thiện môi trường đầu kinh
doanh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
đ) Coi trọng thường xuyên chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Thương mại
Công nghiệp Việt Nam các hiệp hội doanh nghiệp tổ chức các hoạt động
đối thoại với người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt c phản hồi chính
ch giải quyết các khó khăn, vướng mắc; đảm bảo đối thoại thực chất, giải
quyết ngay được các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đồng thời, đổi
mới việc tiếp nhận thông tin, phản ánh của doanh nghiệp các nhà đầu tư để
phòng ngừa các tranh chấp về thương mạiđầu tư.
6
e) Rà soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra để đảm bảo không trùng
lặp, chồng chéo; không cản trở,y khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp.
g) Trước ngày 15 tháng 5 ngày 15 tháng 11 năm 2026, o cáo tình
nhkết quả thực hiện Kế hoạch 06 tháng và cả năm gửi Sở Tài chính để tổng
hợp,o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đánh
giá về tình nh kết quả thực hiện Kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với các sở,
ban, ngành liên quan để nắm bắt tình nhkết quả cải thiện các chỉ số; kịp
thời o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các khó khăn, vướng mắc; công khai kết quả
theo dõi, đánh giá.
3. Sở Khoa học Công nghệ theo dõi, đánh giá tình hình kết quả ứng
dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu gia các quan nhà ớc
trong giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời o cáo Ủy ban nhân n tỉnh các
khó khăn, ớng mắc.
4. Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ
đạo xử các báo cáo, kiến nghị của nhân, tổ chức về vướng mắc, khó khăn
liên quan đến chế, chính sách, thủ tục nh chính rào cản cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đời sống của người n; định kỳ hoặc
đột xuất làm việc với cộng đồng doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức liên quan để
lắng nghe, nhận diện các khó khăn, vướng mắckịp thời chỉ đạo tháo gỡ.
5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh phối hợp với Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam các Hội doanh nghiệp, hội ngành ng theo dõi,
đánh giá độc lập, thường xun về tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết
triển khai công tác điều tra, ng bố c chỉ số về cảm nhn của doanh nghiệp
đối với các vấn đề, lĩnh vực môi trường kinh doanh; lồng ghép với đánh giá thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyếtKế hoạchy.
6. Báo Phát thanh, Truyền hình Hưng n chủ động xây dựng các
chuyên đề, chuyên mục ph biến, nâng cao nhận thức về công tác cải thiện môi
trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; hỗ trợ các sở,
ban, ngành tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Kế hoạch sâu rộng trong
các ngành, các cấp đến người n, doanh nghiệp; tăng ờng sự theo dõi,
giámt của các quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Kế hoạch./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH
H
.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn
Huy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 27/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×