Quyết định 1066/QĐ-TTg 2019 biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước năm 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

Số: 1066/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC NĂM 2020

------

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 03 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 110/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Tổng biên chế công chức năm 2020 của các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (không bao gồm biên chế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; biên chế công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã), biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước và biên chế công chức dự phòng là 253.517 biên chế. Cụ thể như sau:

1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước: 251.135 biên chế, trong đó:

a) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 108.368 biên chế.

b) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 142.767 biên chế.

2. Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: 1.068 biên chế.

3. Tổng biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.

4. Biên chế công chức dự phòng: 628 biên chế.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

1. Giao biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thtướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong số biên chế công chức quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

2. Giao biên chế công chức đối với từng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong tổng số biên chế công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

3. Giao biên chế đối với từng Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước trong tổng biên chế quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này.

4. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sử dụng biên chế công chức dự phòng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Các bộ, ngành và địa phương thực hiện điều chuyển, sắp xếp trong tổng biên chế được giao tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này khi thành lập tổ chức mới hoặc được giao nhiệm vụ mới và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Th
tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươ
ng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tquốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi c
nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TCCB, QHĐP, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).H.Anh

THỦ TƯỚNG




 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2020 CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, TỔ CHỨC DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THÀNH LẬP MÀ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số 1066/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

 

STT

Bộ, ngành

Biên chế năm 2020

1

Bộ Ngoại giao

1.186

2

Bộ Nội vụ

591

3

Bộ Tư pháp

9.709

4

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

6.184

5

Bộ Tài chính

67.802

6

Bộ Công Thương

6.559

7

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.897

8

Bộ Giao thông vận tải

1.854

9

Bộ Xây dựng

364

10

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.157

11

Bộ Thông tin và Truyền thông

701

12

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

695

13

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

805

14

Bộ Khoa học và Công nghệ

652

15

Bộ Giáo dục và Đào tạo

550

16

Bộ Y tế

824

17

Ủy ban dân tộc

247

18

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5.257

19

Thanh tra Chính phủ

414

20

Văn phòng Chính phủ

722

21

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

21

22

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia

77

23

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

100

 

Tổng cộng

108.368

 

PHỤ LỤC II

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2020 CỦA CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 1066/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

 

STT

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Biên chế năm 2020

1

TP. Hà Nội

8.042

2

TP. Hồ Chí Minh

7.227

3

TP. Hải Phòng

2.913

4

TP. Đà Nng

1.814

5

TP. Cần Thơ

1.896

6

Hải Dương

1.878

7

Hưng Yên

1.675

8

Thái Bình

1.849

9

Nam Định

2.055

10

Hà Nam

1.266

11

Ninh Bình

1.563

12

Vĩnh Phúc

1.607

13

Bắc Ninh

1.483

14

Hà Giang

2.137

15

Cao Bằng

2.101

16

Lạng Sơn

2.083

17

Lào Cai

2.307

18

Điện Biên

2.087

19

Lai Châu

1.893

20

Yên Bái

1.995

21

Bắc Kạn

1.506

22

Tuyên Quang

1.788

23

Phú Thọ

2.129

24

Sơn La

2.340

25

Hòa Bình

2.084

26

Thái Nguyên

1.965

27

Quảng Ninh

2.392

28

Bắc Giang

2.001

29

Thanh Hóa

3.746

30

Nghệ An

3.359

31

Hà Tĩnh

2.294

32

Quảng Bình

1.761

33

Quảng Trị

1.783

34

Thừa Thiên Huế

2.016

35

Phú Yên

1.905

36

Quảng Nam

3.195

37

Quảng Ngãi

2.044

38

Bình Định

2.230

39

Khánh Hòa

1.926

40

Ninh Thuận

1.674

41

Bình Thuận

2.064

42

Gia Lai

2.712

43

Kon Tum

1.955

44

Đắc Nông

1.944

45

Lâm Đồng

2.540

46

Đắk Lắk

3.017

47

Bình Dương

1.731

48

Bình Phước

1.832

49

Tây Ninh

1.818

50

Đồng Nai

3.078

51

Bà Rịa - Vũng Tàu

2.067

52

Long An

2.324

53

Đồng Tháp

2.384

54

An Giang

2.503

55

Tiền Giang

2.034

56

Bến Tre

1.790

57

Vĩnh Long

1.689

58

Trà Vinh

1.665

59

Hậu Giang

1.489

60

Sóc Trăng

1.905

61

Kiên Giang

2.525

62

Cà Mau

2.054

63

Bạc Liêu

1.638

 

Tổng cộng

142.767

 

 

 

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực