Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND Hải Dương quy định về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 07/11/2021 10:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 05/2020/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/07/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 05/2020/NQ-HĐND

Quy định về chế độ, phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở Hải Dương

Ngày 25/07/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương đã ban hành Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND về quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cũng như tại thôn, khu dân cư. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 04/08/2020.

Nghị quyết này áp dụng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu dân cư và các tổ chức chính trị - xã hội tại những địa bàn này.

Chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã sẽ có tối đa 19 đến 20 chức danh cho người hoạt động không chuyên trách. Số lượng người được bố trí phụ thuộc vào loại của mỗi xã, cấp xã loại I có thể có tối đa 12 người, loại II 11 người, loại III 10 người. Mức phụ cấp hàng tháng cho các chức danh này cũng được quy định theo phân loại cấp xã, với các mức cụ thể dựa trên mức lương cơ sở (chi tiết tại Phụ lục 01).

Miễn phụ cấp và khoán kinh phí cho tổ chức chính trị - xã hội

Nghị quyết quy định rõ mức khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã là từ 8 đến 10 triệu đồng mỗi tổ chức trong một năm, tùy thuộc vào loại xã (cấp I, II, III).

Chức danh và mức phụ cấp tại thôn, khu dân cư

Tại thôn, khu dân cư, tối đa 03 chức danh không chuyên trách được bố trí, như Bí thư chi bộ, Trưởng thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận. Mức phụ cấp đối với các chức danh này cũng phụ thuộc vào số hộ gia đình trong thôn, với các mức quy định cụ thể (chi tiết tại Phụ lục 02).

Bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc thôn, khu dân cư

Nghị quyết cũng quy định số lượng và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư. Mỗi thôn được bố trí không quá 02 người tham gia công việc, hưởng mức bồi dưỡng tối đa xác định trong nghị quyết.

Chế độ bảo hiểm và hỗ trợ

Người hoạt động không chuyên trách tại các cấp xã và thôn, khu dân cư được hưởng nhiều chế độ chính sách, bao gồm bảo hiểm y tế và xã hội, cũng như chế độ khi nghỉ công tác hoặc từ trần.

Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, và có điều chỉnh theo thay đổi mức lương cơ sở.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND và các chế độ hiện hành trước đó, nhằm cải thiện và quản lý hiệu quả hơn chế độ đãi ngộ cho người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh.

Xem chi tiết Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 04/08/2020

Tải Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 05/2020/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 25 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương
___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Dân quân tự vệ năm 2019; Pháp lệnh Công an xã năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 38/200 5/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương, bao gồm:

a) Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư;

b) Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư;

c) Quy định chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng của từng chức danh, mức bồi dưỡng kiêm nhiệm chức danh đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu dân cư.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư;

b) Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu dân cư ngoài chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư;

c) Tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư.

Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Chức danh

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 19 chức danh người hoạt động không chuyên trách đối với xã, thị trấn; 20 chức danh người hoạt động không chuyên trách đối với phường, gồm các chức danh:

a) Trưởng ban Tuyên giáo;

b) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

c) Trưởng khối Dân vận;

d) Trưởng ban Thanh tra nhân dân;

đ) Phó Trưởng ban Tuyên giáo;

e) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

g) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra;

h) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

i) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

k) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;

l) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

m) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

n) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

o) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

p) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

q) Trưởng Đài Truyền thanh; .

r) Phó trưởng Đài Truyền thanh;

s) Trưởng ban Thú y;

t) Phó Trưởng ban Thú y (đối với xã, thị trấn);

u) Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường);

v) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường).

2. Số lượng

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phận loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

a) Cấp xã loại I: Bố trí tối đa 12 người;

b) Cấp xã loại II: Bố trí tối đa 11 người;

c) Cấp xã loại III: Bố trí tối đa 10 người.

3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (chi tiết phụ lục 01 kèm theo)

4. Quỹ phụ cấp hàng tháng

Thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp, cụ thể:

- Cấp xã loại I: 16,0 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại II: 13,7 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại III: 11,4 lần mức lương cơ sở.

5. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, (gồm: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh).

- Cấp xã loại I: 10 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại II: 9 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Cấp xã loại III: 8 triệu đồng/tổ chức/năm.

Điều 3. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư

1. Về chức danh, số lượng

Mỗi thôn, khu dân cư bố trí không quá 03 người đảm nhiệm 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư, gồm:

a) Bí thư chi bộ thôn, khu dân cư;

b) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

c) Trưởng ban công tác Mặt trận tổ quốc thôn, khu dân cư.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư:

a) Đối với thôn:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng theo phân loại quy mô hộ gia đình của thôn

Có quy mô số hộ gia đình dưới 350 hộ

Có quy mô số hộ gia đình từ 350 hộ trở lên, thôn trọng điểm về an ninh trật tự

1

Bí thư Chi bộ thôn

1,1

1,8

2

Trưởng thôn

1,1

1,8

3

Trưởng Ban công tác mặt trận thôn

0,8

1,4

b) Đối với khu dân cư:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Bí thư Chi bộ khu dân cư

1,1

2

Trưởng khu dân cư

1,1

3

Trưởng Ban công tác mặt trận khu dân cư

0,8

3. Quỹ phụ cấp hàng tháng

Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu dân cư như sau:

a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở;

b) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở;

c) Khu dân cư được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.

4. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):

- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư có dưới 350 hộ: 3 triệu đồng/tổ chức/năm;

- Chi hội thuộc thôn, khu dân cư có từ 350 hộ trở lên: 4 triệu đồng/tổ chức/năm.

(Trong đó: 60% phụ cấp của chi hội trưởng và 40% chi cho hoạt động)

Điều 4. Quy định số lượng, chức danh, mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư

1. Số lượng

Mỗi thôn, khu dân cư được bố trí tối đa không quá 02 người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư.

2. Chức danh, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư:

Những người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư được hưởng mức bồi dưỡng tối đa theo quy định (chi tiết phụ lục số 02 kèm theo).

Điều 5. Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; mức bồi dưỡng đối với người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư

1. Việc bố trí sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư và việc bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư (chi tiết phụ lục 03,04 kèm theo), trong đó:

a) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư và người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư.

c) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư và người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư.

d) Người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người tham gia công việc trực tiếp ở thôn, khu dân cư.

2. Mức phụ cấp (hoặc mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, chức danh người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư; kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm, được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất, 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm thứ hai.

c) Người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư được kiêm nhiệm chức danh người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm, được hưởng 70% mức bồi dưỡng của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất, 50% mức bồi dưỡng của chức danh kiêm nhiệm thứ hai.

d) Phụ cấp (hoặc mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư ngoài chế độ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm và chế độ bồi dưỡng hàng tháng còn được hưởng các chế độ, chính sách sau:

1. Chế độ, chính sách hỗ trợ khi nghỉ công tác

- Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư: Trường hợp nghỉ công tác do thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc dôi dư do bố trí, sắp xếp thì được hưởng hưởng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31/12 của năm mà đối tượng thôi tham gia công tác. Trường hợp tham gia đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chính sách theo quy đinh của Luật Bảo hiểm xã hội. Riêng đối với Công an viên có 15 năm công tác liên tục trở lên, nghỉ công tác vì lý do chính đáng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. Phó chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc thì được trợ cấp một lần theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc hội Khóa 14.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư đang công tác nếu từ trần thì người lo mai táng được hưởng chế độ mai táng phí 3.000.000 đồng/người (trừ các đối tượng đã được hưởng mai táng phí theo quy định khác).

2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động là đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Nguồn kinh phí thực hiện mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu dân cư theo quy định này được trích từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ hợp pháp khác (nếu có). Trường hợp kinh phí chi trả mà chưa đảm bảo theo quy định thì ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ theo quy định hiện hành (được cân đối trong dự toán ngân sách của xã, phường, thị trấn hàng năm)

3. Mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) hàng tháng (bao gồm cả BHXH, BHYT) và phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách) ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, những người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, khu dân cư được tính theo mức lương cơ sở do nhà nước quy định; khi mức lương cơ sở thay đổi thì mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) được điều chỉnh tương ứng.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI về việc quy định mức phụ cấp, khoán số lượng, định mức kinh phí chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tính tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần xem xét giải quyết kịp thời theo quy định, (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất).

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (để b/c)
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); (để b/c)
- Ban Công tác Đại biểu; (để b/c)
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để b/c)
- Đoàn ĐBHQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương; Trang TTĐT HĐND tỉnh,
Trung tâm CNTT - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

PHỤ LỤC 01

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng

Xã loại 1

Xã loại 2

Xã loại 3

1

Trưởng ban Tuyên giáo

0,9

0,75

0,65

2

Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy

0,9

0,75

0,65

3

Trưởng khối Dân vận

0,9

0,75

0,65

4

Trưởng ban Thanh tra nhân dân

0,6

0,5

0,4

5

Phó trưởng ban Tuyên giáo

0,75

0,65

0,55

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra

0,75

0,65

0,55

7

Ủy viên Ủy ban kiểm tra

0,5

0,4

0,4

8

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự

1,35

1,1

0,8

9

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

0,75

0,65

0,55

10

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,75

0,65

0,55

11

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,75

0,65

0,55

12

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,75

0,65

0,55

13

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,75

0,65

0,55

14

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,75

0,65

0,55

15

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,75

0,65

0,55

16

Trưởng Đài truyền thanh

1,1

0,9

0,7

17

Phó Trưởng Đài truyền thanh

0,9

0,8

0,6

18

Trưởng Ban Thú y

1,2

1,1

0,85

19

Phó Trưởng Ban Thú y (đối với xã, thị trấn)

0,9

0,8

0,75

20

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (đối với phường)

0,55

0,45

0,4

21

Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (đối với phường)

0,35

0,35

0,35

Tổng số

16,0

13,7

11,4

 

PHỤ LỤC 02

CHỨC DANH, MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI THAM GIA TRỰC TIẾP CÔNG VIỆC Ở THÔN, KHU DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Chức danh

Mức bồi dưỡng/tháng

1

Phó Trưởng thôn, khu dân cư

0,7

2

Công an viên (đối với thôn)

1,0

3

Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (đối với KDC)

0,5

4

Thôn đội trưởng, khu đội trưởng

0,7

 

PHỤ LỤC 03

CÁC CHỨC DANH KIÊM NHIỆM Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

1. Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng ban Tuyên giáo.

2. Phó Bí thư thường trực Đảng ủy phụ trách công tác tổ chức kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra và Trưởng khối Dân vận.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

4. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra do những người hoạt động không chuyên trách kiêm.

5. Đối với cấp phó của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, mỗi chức danh chỉ bố trí 01 người; định hướng bố trí kiêm nhiệm các chức danh:

Phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội này có thể kiêm Phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội khác hoặc kiêm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Phó ban Tuyên giáo; Phó trưởng Đài Truyền thanh xã (nếu có chuyên môn phù hợp) có thể kiêm Bí thư chi bộ hoặc Trưởng, Phó thôn, khu dân cư.

6. Cán bộ, công chức cấp xã định hướng bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã và thôn, khu dân cư phù hợp với lĩnh vực quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ.

 

PHỤ LỤC 04

CÁC CHỨC DANH KIÊM NHIỆM Ở THÔN, KHU DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

1. Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, khu dân cư.

2. Trưởng thôn khu dân cư hoặc Phó thôn, khu dân cư kiêm Thôn đội trưởng, khu đội trưởng.

3. Trưởng Ban công tác Mặt trận kiêm Phó thôn, khu dân cư hoặc Công an viên (trong trường hợp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, khu dân cư).

4. Phó thôn, khi dân cư kiêm Công an viên hoặc Tổ trưởng bảo vệ dân phố...

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức bồi dưỡng và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức danh, chức vụ, người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×