- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/04/2026 09:48 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01/07/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 02
tháng 11 năm 2023 hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm,
Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 139/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật);
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số....;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2023 hướng dẫn một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm
2017 hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Thông tư hướng dẫn khoản 6 Điều 7, điểm c khoản 2 Điều 32, Điều
44, khoản 7 Điều 49 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 ngày 7 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo
DỰ THẢO ĐĂNG WEB

2
hiểm (sau đây gọi là Nghị định số 46/2023/NĐ-CP), bao gồm biểu mẫu các
thông tin của cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; mẫu tài liệu giải
trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm; hướng dẫn, minh họa các phương
pháp, công thức, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ; thời điểm ghi nhận doanh
thu đối với từng loại hình bảo hiểm và điểm p khoản 3 Điều 50 Nghị định số
46/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số…/2026/NĐ-CP) về chi
hỗ trợ, chi thù lao.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 7 như sau:
“Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm, đại lý bảo hiểm cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường
mạng phải thực hiện các yêu cầu về dịch vụ, kỹ thuật, bảo mật và lưu trữ dữ liệu
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng và các quy định sau:”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 22 như sau:
“c) Phí bảo hiểm rủi ro cho quyền lợi tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh
viễn của sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí không vượt quá
80% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này nhân với số tiền bảo hiểm chịu rủi ro. Trường hợp
doanh nghiệp bảo hiểm áp dụng tỷ lệ tử vong cao hơn 80% bảng tỷ lệ tử vong
CSO 1980 thì phải giải trình được tính hợp lý, điểm đặc trưng của nhóm khách
hàng dự kiến áp dụng tỷ lệ cao hơn đó Phí rủi ro của sản phẩm bảo hiểm liên kết
đầu tư, bảo hiểm hưu trí thực hiện theo quy định sau:
- Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí
cung cấp quyền lợi tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn: phí rủi ro không
vượt quá 80% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này nhân với số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
- Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư chỉ cung cấp quyền lợi bảo
hiểm tử vong: phí rủi ro không vượt quá 72% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ lệ tử
vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này nhân
với số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm áp dụng phí rủi ro cao hơn mức quy
định nêu trên thì phải giải trình được tính hợp lý, điểm đặc trưng của nhóm
khách hàng dự kiến áp dụng phí rủi ro cao hơn đó;”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 25 như sau:
“a) Phí bảo hiểm thuần được xác định trên số liệu thống kê thực tế triển
khai của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài, bảo đảm tính quy mô và liên tục theo chuỗi thời gian tối thiểu
trong 5 năm liên tiếp

3
Trường hợp số liệu thống kê không bảo đảm tính quy mô và liên tục,
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài có thể sử dụng các nguồn sau:
- Phí bảo hiểm thuần do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố;
- Số liệu thống kê công khai, chính thức do các tổ chức có thẩm quyền
trong nước công bố để xác định phí bảo hiểm thuần;
- Phí bảo hiểm thuần do công ty mẹ hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ
chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm cung cấp; trong trường hợp này
doanh nghiệp, tổ chức tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo
Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc
các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm
xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm và phải có kinh nghiệm khai thác tái bảo
hiểm đối với loại rủi ro này tại thị trường Việt Nam hoặc Châu Á. Trường hợp
có điều chỉnh phí bảo hiểm thuần của nhà tái bảo hiểm nước ngoài (tăng hoặc
giảm), doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài phải có giải trình lý do. Việc sử dụng phí bảo hiểm thuần do các
doanh nghiệp, tổ chức tái bảo hiểm cung cấp phải bảo đảm phù hợp với các
quyền lợi bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài dự kiến cung cấp tại quy tắc, điều khoản của sản
phẩm bảo hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm xác định phí bảo hiểm thuần đối với
các rủi ro bảo hiểm dành cho Xe cơ giới thân thiện môi trường và Xe cơ giới sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo quy định
tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 hoặc các văn bản sửa đổi
bổ sung nếu có: Doanh nghiệp bảo hiểm có thể sử dụng các nguồn số liệu thống
kê do các tổ chức trong nước và quốc tế đăng tải công khai trên các trang thông
tin điện tử chính thức của các tổ chức đó. Các tiêu chí lựa chọn nguồn dữ liệu
triển khai của sản phẩm, quy trình đánh giá rủi ro và quy trình dừng bán và tính
phí lại sản phẩm phải được nêu rõ tại quy trình nội bộ về phát triển và định phí
sản phẩm. Quy trình này phải được Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên)
hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) thông qua. Việc tuân thủ quy trình nội bộ về
phát triển và định phí sản phẩm bảo hiểm phải được kiểm toán nội bộ xem xét
định kỳ hàng năm.
b) Phí bảo hiểm thuần được xác định cụ thể cho từng rủi ro hoặc cho một
số rủi ro sau đây: đâm, va (bao gồm cả va chạm vào vật thể khác); lật, đổ, chìm,
rơi; bị các vật thể khác rơi vào; cháy, nổ; thiên tai; mất cắp; và các rủi ro khác
(nếu có).
Khi thông báo áp dụng phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm hoặc thay
đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được thay đổi phí bảo hiểm
thuần đã đăng ký ít nhất trong 12 tháng kế tiếp đối với cùng loại xe cơ giới, mục

4
đích kinh doanh và sử dụng xe cơ giới, năm sản xuất của xe cơ giới và nhóm
khách hàng.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 như sau:
“3. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ: Mức trích lập hàng năm theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 37 Thông tư này. Dự phòng này được sử dụng để trả tiền bồi
thường khi có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro dẫn đến tổng phí bảo hiểm giữ lại
trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự
phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả số tiền bồi
thường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh
nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Số tiền tối đa được sử
dụng được tính theo công thức sau:
Số tiền
được sử
dụng
trong
năm TC
hiện tại
=
Số tiền bồi
thường
thuộc trách
nhiệm giữ
lại trong
năm TC
hiện tại
-
Tổng
phí bảo
hiểm
giữ lại
của năm
TC hiện
tại
-
Dự phòng phí
chưa được hưởng
tương ứng với
trách nhiệm giữ
lại phải trích lập
trong năm TC
hiện tại
-
Dự phòng bồi
thường tương
ứng với trách
nhiệm giữ lại
phải lập vào
năm TC hiện
tại
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương IV như sau:
“THỜI ĐIỂM GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ”
Điều 7. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Chi hỗ trợ, thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ
chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài chi hỗ trợ, thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền
để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho chính các thành
viên của tổ chức đó sau khi mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm
cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hỗ trợ, thù lao áp dụng thống nhất và
công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài.
3. Tỷ lệ chi hỗ trợ, thù lao tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu
được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả cho nhân viên hoặc thành viên của

5
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã không vượt
quá 5% tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa tương ứng với từng hợp đồng bảo
hiểm thuộc từng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, nhân thọ, sức khỏe quy định
tại khoản 3 Điều 51 Thông tư này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:
“2. Người đại diện theo pháp luật, chuyên gia tính toán và kế toán trưởng
của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm
về việc xây dựng nguyên tắc phân bổ doanh thu, chi phí theo quy định tại Thông
tư này và thực hiện thủ tục đăng ký thông báo với Bộ Tài chính, thực hiện tách
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm, tính chính xác các số liệu của
nguồn phí bảo hiểm và nguồn vốn chủ sở hữu. Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức
khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc cấp có thẩm quyền của chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm phê duyệt nguyên tắc phân bổ doanh thu,
chi phí và có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện các nguyên tắc phân
bổ này sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 và bổ sung điểm a1 vào sau
điểm a khoản 5 Điều 43 như sau:
“a) Chi bồi thường bảo hiểm sau khi trừ thu bồi thường nhượng tái bảo
hiểm, chi trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý bảo hiểm,
chi hoa hồng môi giới bảo hiểm, chi quản lý đại lý bảo hiểm; chi thưởng, hỗ trợ
đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ
đại lý; chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý; chi tuyển dụng đại lý bảo
hiểm; chi quản lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá
chất lượng đại lý bảo hiểm.
a1) Chi hỗ trợ, chi thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền
để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho chính các thành
viên của tổ chức đó để triển khai bảo hiểm vi mô;”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 và bổ sung điểm b1 vào sau
điểm b khoản 5 Điều 46 như sau:
“b) Chi giám định tổn thất, chi quản lý đại lý bảo hiểm; chi thưởng, hỗ trợ
đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng đại lý bảo hiểm, chi đề phòng, hạn chế tổn thất, chi đánh giá rủi
ro của đối tượng bảo hiểm; chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý; chi
đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý; chi tuyển dụng đại lý bảo hiểm; chi quản
lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng đại
lý bảo hiểm.

6
b1) Chi hỗ trợ, chi thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp
bảo hiểm ủy quyền để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho
chính các thành viên của tổ chức đó để triển khai bảo hiểm vi mô;”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 như sau:
“3.2. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm
thuộc bảo hiểm nhân thọ:
a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân:
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ
bảo hiểm theo quy định sau:
- Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành trước ngày 01/7/2024, tỷ lệ
hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo bảng sau:
Nghiệp vụ bảo hiểm
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%)
Phương thức nộp phí định kỳ
Phương
thức
nộp phí
1 lần
Năm hợp
đồng thứ
nhất
Năm hợp
đồng thứ
hai
Các năm
hợp đồng
tiếp theo
1. Bảo hiểm tử kỳ
40
20
15
15
2. Bảo hiểm sinh kỳ
- Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở
xuống
- Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm
15
20
10
10
5
5
5
5
3. Bảo hiểm hỗn hợp:
- Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở
xuống
- Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm
25
40
7
10
5
10
5
7
4. Bảo hiểm trọn đời
30
20
15
10
5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ
25
10
7
7
6. Bảo hiểm liên kết chung
Từ 10 năm trở xuống
Trên 10 năm
25
40
7
10
5
10
5
7
7. Bảo hiểm liên kết đơn vị
40
10
10
7
- Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành kể từ ngày 01/7/2024, tỷ lệ
hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa thực hiện như sau:
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01
năm tái tục hàng năm: 20%
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm trên 01 năm:
Nghiệp vụ bảo hiểm
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%)
Phương thức nộp phí định kỳ
Phương
thức
nộp phí
1 lần
Năm hợp
đồng thứ
nhất
Năm hợp
đồng thứ
hai
Các năm
hợp đồng
tiếp theo

7
1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm trọn
đời
40
20
15
15
2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm trả
tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp:
- Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở
xuống
- Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm
25
30
7
20
5
10
5
7
3. Bảo hiểm liên kết chung, Bảo
hiểm liên kết đơn vị (đối với phí
cơ bản)
30
20
10
7
- Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng
bảo hiểm liên kết chung, hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị không được vượt
quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm.
b) Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí cơ bản của hợp đồng bảo hiểm
hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm;
Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng
bảo hiểm hưu trí không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo
hiểm đóng thêm.
c) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng đại lý
bảo hiểm tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại quy định tại điểm a khoản này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 và điểm a khoản 4 Điều 53
như sau:
“4. Đối với Việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm qua tổ chức hoạt động đại
lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài phải thực hiện theo quy định sau:
a) Thực hiện việc giám sát và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng
hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm, các nhân
viên của tổ chức hoạt động đại lý; trường hợp phát hiện đại lý bảo hiểm vi phạm
quy định, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài phải có biện pháp xử lý đối với các đại lý bảo hiểm vi phạm; kịp
thời phối hợp với tổ chức hoạt động đại lý để kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu
nại của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc tư vấn của đại lý bảo hiểm, nhân
viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm và xử lý vi phạm (nếu có);”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 61 như sau:
“b) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân
dân thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại
diện và người làm việc tại văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 4 Điều 62 như sau:
8
Thay thế cụm từ “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027” bằng cụm từ “đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2030” tại điểm a và b khoản 4 Điều 62.
Điều 15. Thay thế một số Phụ lục của Thông tư số 67/2023/TT-BTC như
sau:
Thay thế các phụ lục III, IV, X, XI bằng các phụ lục III, IV, X, XI ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ
sung./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- HHBH, DNBH, DNTBH, DNMGBH; CNNN; VPĐD
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLBH ( b)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01/07/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.