- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1489/QĐ-UBND Bình Phước 2024 TTHC liên quan lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1489/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Tuyết Minh |
| Trích yếu: | Công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/10/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính An ninh trật tự | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1489/QĐ-UBND
Quyết định 1489/QĐ-UBND: Quy trình mới về bảo vệ an ninh, trật tự ở Bình Phước
Quyết định 1489/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 01/10/2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay khi ký kết và nhằm công bố quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính mới liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, thuộc sự quản lý của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nội dung quy định này ảnh hưởng chủ yếu đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, đặc biệt trong việc quản lý và cấp phát các chế độ chính sách cho họ.
Một trong các quy trình nổi bật là tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Quy trình này gồm 8 bước, từ việc tiếp nhận hồ sơ dự tuyển đến việc công bố kết quả tuyển dụng. Quy trình yêu cầu cán bộ Công an xã thực hiện các công việc như tiếp nhận, thông báo kết quả và tổ chức xét tuyển, với tổng thời gian giải quyết tối đa là 18 ngày làm việc.
Ngoài ra, các chế độ chính sách cho người tham gia lực lượng này cũng được quy định rõ ràng. Đối với những người chưa tham gia bảo hiểm y tế nhưng bị ốm đau, tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ, họ sẽ được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Quy trình này được thực hiện qua nhiều bước, gồm việc nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc cấp huyện, với thời gian giải quyết tối đa là 12 ngày làm việc.
Đối với trường hợp người tham gia lực lượng bị tai nạn hoặc chết trong khi thi hành công vụ, các chế độ trợ cấp cũng được đưa ra với quy trình tương tự. Quy trình này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng với tổng thời gian không quá 12 ngày làm việc cho hồ sơ nộp tại UBND cấp xã và 10,5 ngày làm việc cho hồ sơ tại UBND cấp huyện.
Quyết định này là một phần trong nỗ lực của tỉnh Bình Phước nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ an ninh, trật tự tại các cơ sở, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng tham gia lực lượng này. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cùng Chủ tịch UBND các cấp sẽ chịu trách nhiệm thi hành quy định này trong công tác quản lý và tổ chức lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở địa phương.
Tóm lại, Quyết định 1489/QĐ-UBND tạo ra một khung pháp lý rõ ràng cho việc tuyển chọn, hỗ trợ chế độ cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, qua đó giúp đảm bảo trật tự xã hội và bảo vệ người dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Xem chi tiết Quyết định 1489/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2024
Tải Quyết định 1489/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1489/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 01 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4768/QĐ-BCA ngày 28/6/2024 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 1118/QĐ-UBND ngày 15/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 181/TTr-CAT-PV01 ngày 25/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết 03 thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước (phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG AN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 01/10/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
| CÁC BƯỚC | TRÌNH TỰ THỰC HIỆN | BỘ PHẬN CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ | THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ | CƠ QUAN PHỐI HỢP (nếu có) | TRÌNH CÁC CẤP CÓ THẨM QUYỀN CAO HƠN (nếu có) | MÔ TẢ QUY TRÌNH | LỆ PHÍ |
| I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ | |||||||
| 1. Tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Mã số TTHC: 1.012533.000.00.00.H10. Mức DVC: Một phần | |||||||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì thông báo ngay khi tiếp nhận và hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ theo quy định | Cán bộ Công an xã | Theo kế hoạch tuyển chọn (không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch) | Không | Không | Công an xã tiếp nhận hồ sơ dự tuyển và lập danh sách báo cáo UBND cung cấp phê duyệt và niêm yết công khai danh sách dự tuyển. Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng xét tuyển và tổ chức họp xét tuyển và lập biên bản kết quả xét tuyển. Công an xã niêm yết công khai biên bản kết quả xét tuyển và thông báo kết quả xét tuyển đến địa chỉ công dân dự tuyển, thông báo thời gian đến nhận nhiệm vụ trong trường hợp được tuyển chọn | Không |
| Bước 2 | Tổng hợp kết quả và lập danh sách công dân dự tuyển và gửi UBND xã phê duyệt | Cán bộ Công an xã | 2,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 3 | Lãnh đạo UBND xã xem xét, phê duyệt danh sách công dân dự tuyển | Lãnh đạo UBND xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 4 | Niêm yết công khai danh sách công dân dự tuyển tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố | Cán bộ Công an xã | 10 ngày làm việc | ||||
| Bước 5 | Tham mưu Quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển và trình chủ tịch UBND cấp xã | Công chức văn phòng UBND xã | 1,5 ngày làm việc |
|
|
| |
| Bước 6 | Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển | Chủ tịch UBND cấp xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 7 | Tổ chức họp xét tuyển và lập Biên bản kết quả xét tuyển | Chủ tịch Hội đồng xét tuyển hoặc Phó chủ tịch Hội đồng xét tuyển | Do Chủ tịch Hội đồng Quyết định về thời gian (không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển phải tổ chức họp xét tuyển) | ||||
| Bước 8 | Niêm yết công khai Biên bản kết quả xét tuyển tại Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố và thông báo kết quả xét tuyển đến địa chỉ của công dự tuyển, thông báo thời gian nhận nhiệm vụ trong trường hợp được tuyển chọn | Cán bộ Công an xã | Sau khi có kết quả họp xét trong thời hạn 03 ngày làm việc | ||||
| Tổng thời gian giải quyết | 18 ngày làm việc (không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ và họp xét tuyển) |
|
|
|
| ||
| II. LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH | |||||||
| 1. Giải quyết chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ | |||||||
| 1.1. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã | |||||||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Công chức Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND cấp xã | 0,25 ngày làm việc | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | Chủ tịch UBND huyện | UBND cấp xã tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện để thẩm định. Sau khi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám chữa bệnh cho người dân bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương | Không |
| Bước 2 | Thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản trình lãnh đạo UBND xã phê duyệt | Công chức LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 3 | Phê duyệt, ký văn bản | Lãnh đạo UBND cấp xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 4 | Đóng dấu, phát hành và chuyển kết quả cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Văn thư UBND cấp xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 5 | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện | 0,25 ngày làm việc | ||||
| Bước 6 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Chuyên viên Phòng LĐTB&XH | 3,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 7 | Xem xét, kiểm tra, ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng LĐTB&XH | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 8 | Đóng dấu, phát hành chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện | Văn thư Phòng LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc |
|
|
| |
| Bước 9 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện | Chuyên viên văn phòng UBND huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 10 | Ký ban hành Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương | Chủ tịch UBND cấp huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 11 | Thực hiện trả kinh phí theo quy định | UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã | 03 ngày làm việc | ||||
| Tổng thời gian giải quyết | 12 ngày làm việc |
|
|
|
| ||
| 1.2. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện | |||||||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện | 0,5 ngày làm việc | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | Chủ tịch UBND cấp huyện | Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện để thẩm định. Sau khi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám chữa bệnh cho người dân bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương | Không |
| Bước 2 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Chuyên viên Phòng LĐTB&XH | 3,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 3 | Xem xét, kiểm tra, ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng LĐTB&XH | 01 ngày làm việc |
| |||
| Bước 4 | Đóng dấu, phát hành chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện | Văn thư Phòng LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 5 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện | Chuyên viên văn phòng UBND cấp huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 6 | Ký ban hành Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương | Chủ tịch UBND cấp huyện | 01 ngày làm việc |
| |||
| Bước 7 | Thực hiện trả kinh phí theo quy định | UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã | 03 ngày làm việc | ||||
| Tổng thời gian giải quyết | 10,5 ngày làm việc |
|
|
|
| ||
| 2. Giải quyết chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ | |||||||
| 2.1. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã | |||||||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Công chức Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND cấp xã | 0,25 ngày làm việc | Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Chủ tịch UBND huyện | UBND cấp xã tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động –Thương binh và Xã hội cấp huyện để thẩm định. Sau khi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết | Không |
| Bước 2 | Thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản trình lãnh đạo UBND xã phê duyệt | Công chức LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 3 | Phê duyệt, ký văn bản | Lãnh đạo UBND cấp xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 4 | Đóng dấu, phát hành và chuyển kết quả cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Văn thư UBND cấp xã | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 5 | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND huyện | 0,25 ngày làm việc | ||||
| Bước 6 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Chuyên viên Phòng LĐTB&XH | 3,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 7 | Xem xét, kiểm tra, ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng LĐTB&XH | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 8 | Đóng dấu, phát hành chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện | Văn thư Phòng LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc |
|
|
| |
| Bước 9 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện | Chuyên viên văn phòng UBND huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 10 | Ký ban hành Quyết định chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết | Chủ tịch UBND cấp huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 11 | Thực hiện trả kinh phí theo quy định | UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã | 03 ngày làm việc |
|
|
|
|
| Tổng thời gian giải quyết | 12 ngày làm việc |
|
|
|
| ||
| 2.2. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện | |||||||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý | Bộ phận Một cửa UBND huyện | 0,5 ngày làm việc | Phòng Lao động - Thương binh và xã Hội | Chủ tịch UBND huyện | Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động – Thương binh Xã hội cấp huyện để thẩm định. Sau khi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết | Không |
| Bước 2 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội | Chuyên viên Phòng LĐTB&XH | 3,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 3 | Xem xét, kiểm tra, ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng LĐTB&XH | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 4 | Đóng dấu, phát hành chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện | Văn thư Phòng LĐTB&XH | 0,5 ngày làm việc | ||||
| Bước 5 | Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện | Chuyên viên văn phòng UBND huyện | 01 ngày làm việc | ||||
| Bước 6 | Ký ban hành Quyết định chi trả trợ cấp cho người bị tai nạn, thân nhân người đã chết | Chủ tịch UBND cấp huyện | 01 ngày làm việc |
|
|
| |
| Bước 7 | Thực hiện trả kinh phí theo quy định | UBND cấp xã hoặc Công an huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã | 03 ngày làm việc | ||||
| Tổng thời gian giải quyết | 10,5 ngày làm việc |
|
|
|
| ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!