• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 422/KH-UBND Lào Cai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg nâng cao hiệu quả phòng ngừa lừa đảo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 422/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự Hình sự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 422/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 422/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 422/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 07 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh,
xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/07/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý
hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới (viết tắt là Chỉ thị số
30/CT-TTg); để chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm và vi
phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, góp phần
đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ
thị số 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ đến các cấp, các
ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao
nhận thức, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, trách nhiệm trong công tác
phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác phòng
ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa
đảo chiếm đoạt tài sản; chủ động nắm chắc tình hình, lĩnh vực, địa bàn quản lý để
làm tốt công tác dự báo, tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn tội
phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Việc đấu tranh, xử lý các hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tải sản phải kiên quyết,
nghiêm minh, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
3. Nâng cao ý thức của nhân dân trong việc chủ động phòng ngừa, không
tham gia vào hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; đồng thời cung cấp thông tin,
tố giác hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến các cơ quan chức năng để kịp
thời ngăn chặn, đấu tranh, xử lý.
4. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg phải tiến hành đồng bộ,
liên tục, kiên quyết với những giải pháp, bước đi vững chắc, tích cực, có trọng
tâm, trọng điểm, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức
422
2
đoàn thể chính trị - xã hội, sự tham gia của các tầng lớp nhân dân nhằm đạt hiệu
quả cao nhất và phải được gắn kết với các cuộc vận động, chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo... do
Đảng, Nhà nước, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan phát
động, triển khai thực hiện.
5. Quá trình thực hiện phải xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công
trách nhiệm cụ thể, cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể,
chính quyền các cấp... theo nguyên tắc “06 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ
trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền nhằm đảm bảo việc tổ chức, triển khai
thực hiện hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục quán triệt, thực
hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo
chiếm đoạt tài sản; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên gắn với
công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội; không để hoạt
động lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp, hình thành điểm, tụ điểm
hoạt động lừa đảo tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng
cao nhận thức, kỹ năng nhận diện phòng ngừa tội phạm cho Nhân dân; chú
trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, kịp thời cảnh báo phương
thức, thủ đoạn lừa đảo mới, đặc biệt là tội phạm lừa đảo trực tuyến theo hướng
thiết thực, phù hợp từng lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ số, nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại
chúng để cảnh báo nhanh, diện rộng đến người dân. Củng cố, nâng cao hiệu
quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, duy trì các mô
hình phòng, chống tội phạm phù hợp đặc điểm từng địa bàn, lĩnh vực, bảo đảm
hoạt động thực chất, hiệu quả.
3. Chủ động rà soát, khắc phục sơ hở, bất cập trong công tác quản lý nhà
nước đối với các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ để tội phạm lợi dụng thực hiện hành vi
lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là viễn thông, ngân hàng, trung gian thanh toán,
thương mại điện tử, quản lý đất đai, đầu tư, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, giáo
dục, du lịch, việc làm. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định, quy trình
quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
4. Chủ động theo dõi, phân tích, dự báo sát tình hình thuộc địa bàn, lĩnh
vực phụ trách, chủ động phòng ngừa, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa
đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là lừa đảo sử dụng công nghệ cao, xuyên quốc gia,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công
tác quản lý nhà nước, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với hoạt động lừa đảo
3
chiếm đoạt tài sản; khẩn trương hoàn thiện, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm phục vụ đối soát, xác
minh, phân tích, cảnh báo sớm các hoạt động, giao dịch có dấu hiệu vi phạm
pháp luật. Thiết lập cơ chế phối hợp, kết nối kỹ thuật, chia sẻ thông tin, dữ liệu
giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đăng ký, quản lý chuyên ngành,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, tổ chức tín dụng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các đơn vị có liên quan phục vụ
công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.
6. Các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các
quốc gia, tổ chức quốc tế và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới
trong phòng, chống tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là tội phạm lừa
đảo xuyên quốc gia và trên không gian mạng; nâng cao hiệu quả phối hợp, trao
đổi thông tin, xác minh, thu thập dữ liệu điện tử, truy vết dòng tiền, dẫn độ,
tương trợ tư pháp về hình sự và phối hợp điều tra, xử lý tội phạm với các quốc
gia, nhất là các nước có chung đường biên giới.
7. Tăng cường thanh tra, phối hợp liên ngành kiểm tra việc thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước, chấp hành các quy định của pháp luật trong
phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản đối với các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh,
khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý; xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm, thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý theo quy định.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp, phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương chỉ đạo cơ quan, đơn vị
thuộc quyền quản lý tập trung triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công
tại Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà
nước của cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách
nhiệm toàn diện về tình hình an ninh, trật tự, công tác phòng ngừa, đấu tranh,
xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn quản lý. Định kỳ trước
ngày 15/6 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15/12 hằng năm (báo cáo năm),
hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ngành, địa phương gửi kết quả
thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Công an theo quy định.
2. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Công an tỉnh xây dựng tiêu chí đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo Kế hoạch đối với người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách địa phương và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý,
sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định liên quan.
4
4. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực
hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công an; đồng thời, đề xuất các giải pháp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
Trên đây là Kế hoạch Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/07/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu
tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới trên địa
bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh tổng hợp) xem xét điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp, đảm bảo việc triển khai thực hiện Chỉ thị số
30/CT-TTg hiệu quả, chất lượng./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện KSND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Cơ quan ngành dọc TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm TT&HN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng HC-QT (Tú);
- Lưu: VT, NC (Ng).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
1
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, thu hút nguồn lực và phát triển hạ tầng kết nối giao thương
1.1
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù
1.1.1
Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cho Khu
kinh tế cửa khẩu Lào Cai nhằm thu hút đầu tư vào các
lĩnh vực logistics, chế biến hàng xuất khẩu, kho ngoại
quan và trung tâm phân phối khu vực
Sở Công Thương
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; các sở, ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2027
1.1.2
Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương kiến nghị điều
chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý, điều hành hoạt động tại
các cửa khẩu quốc tế trên địa bàn (Cửa khẩu quốc tế
Lào Cai, Cửa khẩu quốc tế Bản Vược, Cửa khẩu quốc tế
Mường Khương); tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải
quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và thông quan
điện tử
Sở Công Thương,
Ban Quản lý Khu
kinh tế
các sở, ngành liên quan
Giai đoạn
2026-2028
1.1.3
Tiếp tục tạo thuận lợi về thủ tục hành chính cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các Hiệp định
thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, bố
trí bộ phận trực tiếp giải quyết thủ tục tại lối thông quan
Cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành; mở rộng
triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ xuất khẩu đối
với doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định
Sở Công Thương
Thường xuyên
2
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
1.1.4
Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
trong Khu kinh tế cửa khẩu tham gia hoạt động gia
công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng mô hình khu
vực phi thuế quan và khu chức năng chuyên biệt phù
hợp với thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật Việt
Nam
Ban Quản lý Khu
kinh tế
Sở Công Thương; các sở, ngành
tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
1.1.5
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của tỉnh trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu
tư FDI, cấp phép cho thương nhân nước ngoài; phấn
đấu rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống mức thấp
nhất so với quy định của Trung ương; triển khai liên
thông điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia và một cửa
ASEAN
Sở Công Thương;
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
1.2
Thu hút nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông và logistics
1.2.1
Phối hợp tập trung huy động nguồn lực theo hình thức
đối tác công - tư (PPP), vốn ODA và FDI để đầu tư
đồng bộ hạ tầng giao thông chiến lược phục vụ kết nối
giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế Việt Nam -
Trung Quốc, bao gồm: tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội -
Lào Cai - Côn Minh, tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Cảng hàng không Sa Pa
và các tuyến giao thông kết nối vùng
Sở Tài chính; Sở
xây dựng
Các sở, ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
1.2.2
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng logistics theo Quy
hoạch tỉnh Lào Cai, bao gồm các khu logistics tại Kim
Thành - Bản Vược (40 ha); khu vực thành phố Lào Cai
cũ (50 ha); hoàn thiện hạ tầng và đưa vào hoạt động các
Ban Quản lý Khu
kinh tế
Sở Công Thương, Sở Tài chính và
các sở, ban, ngành
Giai đoạn
2026-2030
3
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
dự án Cảng cạn tuyến Kim Thành - Bản Vược.
1.2.3
Vận động, thu hút nhà đầu tư chiến lược trong nước và
quốc tế đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu,
khu công nghiệp trên địa bàn; triển khai hiệu quả các
chương trình đầu tư hạ tầng vùng biên giới từ nguồn
vốn Trung ương hỗ trợ
Ban Quản lý Khu
kinh tế
Sở Công Thương; các sở, ban,
ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
2
Nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa sản phẩm địa phương tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
2.1.
Phát triển vùng nguyên liệu và nâng cấp chế biến sâu các sản phẩm đặc hữu
2.1.1
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và phát triển
vùng nguyên liệu tập trung, ổn định đối với các sản
phẩm đặc hữu có lợi thế xuất khẩu của tỉnh, bao gồm:
Quế, chè, dược liệu, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chuối,
dứa....
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công Thương; Sở Khoa học và
Công nghệ
Giai đoạn
2026-2030
2.1.2
Hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền
chế biến đối với các doanh nghiệp chế biến nông lâm
thủy sản xuất khẩu; ưu tiên công nghệ chế biến sâu, chế
biến tinh nhằm nâng cao giá trị gia tăng và đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật của thị trường nhập khẩu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và
Môi trường
Giai đoạn
2026-2030
2.1.3
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về xây
dựng mô hình nông dân số, ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm; hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và
Môi trường; Công Thương
Giai đoạn
2026-2030
2.2
Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tận dụng ưu đãi từ các FTA
2.2.1
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và triển khai
Sở Nông nghiệp và
Các Sở: Khoa học và Công nghệ;
Giai đoạn
4
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
hệ thống quản lý chất lượng; đạt các chứng nhận quốc
tế phù hợp với từng thị trường xuất khẩu mục tiêu:
- Chứng nhận FSC/PEFC đối với gỗ và lâm sản bền
vững; chứng nhận hữu cơ USDA Organic, EU Organic
đối với nông sản; chứng nhận Halal đối với thực phẩm,
dược liệu xuất khẩu sang thị trường Trung Đông, Đông
Nam Á Hồi giáo
- Chứng nhận GACP-WHO đối với dược liệu; chứng
nhận UTZ/Rainforest Alliance đối với chè; chứng nhận
GlobalGAP đối với rau quả và thủy sản; tiêu chuẩn
BRC, IFS, SQF đối với thực phẩm chế biến xuất khẩu
sang EU và Hoa Kỳ
Môi trường
Công Thương
2026-2030
2.2.2
Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về
trách nhiệm môi trường, xã hội (ESG) theo tiêu chuẩn
của thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản; hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng báo cáo chuỗi cung ứng, thực hiện
thẩm định doanh nghiệp (due diligence) về giảm phát
thải các-bon, tuần hoàn vật liệu và bảo vệ đa dạng sinh
học nhằm đáp ứng yêu cầu của Cơ chế điều chỉnh biên
giới các-bon (CBAM) và các quy định mới của EU
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở: Khoa học và Công nghệ;
Công Thương
Giai đoạn
2026-2030
2.2.3
Phổ biến và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế
quan từ các FTA thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết,
đặc biệt là CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP và FTA
Việt Nam - UAE; tư vấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ,
thủ tục cấp C/O ưu đãi, phòng vệ thương mại và các
biện pháp ứng phó khi đối mặt với điều tra chống bán
phá giá, chống trợ cấp tại thị trường nước ngoài
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
5
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
2.3
Kết nối chuỗi cung ứng và phát triển kênh phân phối quốc tế
2.3.1
Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, tham gia mạng lưới cung
ứng của các doanh nghiệp đầu chuỗi trong và ngoài
nước; tổ chức các hội nghị kết nối cung - cầu, diễn đàn
kinh tế theo từng ngành hàng trọng điểm (quế, chè,
dược liệu, gỗ, thủ công mỹ nghệ) giữa doanh nghiệp
Lào Cai với nhà mua hàng, nhà phân phối quốc tế
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Giai đoạn
2026-2030
2.3.2
Xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ,
triển lãm quốc tế chuyên ngành tại các thị trường trọng
điểm (Trung Quốc, ASEAN, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Đông) và các thị trường tiềm năng như Châu Phi,
Nam Á, và Mỹ La Tinh; tổ chức các đoàn công tác của
tỉnh, đoàn xúc tiến thương mại do các sở, ban, ngành,
đơn vị của tỉnh chủ trì, có sự tham gia của doanh nghiệp
đi khảo sát thị trường nước ngoài, kết nối B2B trực tiếp
với đối tác chiến lược, trên cơ sở được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về tổ chức,
quản lý đoàn ra.
Sở Công Thương;
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
Các Sở, ban, ngành có liên quan
Giai đoạn
2026-2030
2.3.3
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu
sản phẩm xuất khẩu; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, bằng sáng chế và bản quyền tại các thị trường
xuất khẩu chiến lược; gắn kết với Chương trình Thương
hiệu quốc gia Việt Nam
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và
Môi trường; Công Thương
Giai đoạn
2026-2030
2.4
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng xanh và hiện đại
6
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
2.4.1
Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
công nghiệp chế biến, chế tạo (chế biến khoáng sản, cơ
khí, dệt máy) đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi
xanh và nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
2.4.2
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính, tín
dụng ưu đãi, Quỹ NATIF, Quỹ NAFOSTED và các tổ
chức tài chính quốc tế để nghiên cứu, phát triển sản
phẩm mới, đổi mới quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu
của thị trường xuất khẩu chất lượng cao
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà
nước - Chi nhánh khu vực IV
Giai đoạn
2026-2030
3
Phát triển hạ tầng số và thương mại điện tử xuyên biên giới
3.1
Xây dựng và vận hành hệ thống cửa khẩu thông minh
3.1.1
Triển khai hệ thống Cửa khẩu thông minh tại Lối thông
quan cầu đường bộ Kim Thành và Lối thông quan Bản
Vược; tích hợp các giải pháp công nghệ về khai báo hải
quan điện tử, nhận dạng phương tiện tự động, kiểm soát
hàng hóa thông minh và chia sẻ dữ liệu hải quan xuyên
biên giới với phía Trung Quốc
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Sở Công Thương; Chi cục Hải quan
khu vực VII và các cơ quan quản lý
chuyên ngành tại cửa khẩu
Giai đoạn
2026-2028
3.1.2
Ứng dụng các công nghệ IoT, AI, dữ liệu lớn (Big Data)
trong quản lý luồng hàng hóa, phương tiện và con người
qua cửa khẩu; giảm thiểu thời gian thông quan, nâng
cao hiệu quả kiểm soát và phòng ngừa gian lận thương
mại tại khu vực biên giới
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Chi cục Hải quan khu vực VII, và
các cơ quan quản lý chuyên ngành
tại cửa khẩu
Giai đoạn
2028-2030
7
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
3.2
Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và xuất khẩu trực tuyến
3.2.1
Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn và tư vấn
chuyên sâu về thương mại điện tử xuyên biên giới cho
doanh nghiệp; cung cấp kiến thức thực tiễn về xây
dựng, vận hành và tối ưu gian hàng trên các nền tảng
thương mại điện tử quốc tế lớn (Alibaba, Amazon,
Lazada, Shopee, 1688, Temu) và các nền tảng B2B
chuyên ngành theo từng mặt hàng xuất khẩu
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Hàng năm
3.2.2
Hỗ trợ doanh nghiệp số hóa quy trình sản xuất và triển
khai hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa bằng công
nghệ blockchain và mã QR; ứng dụng công nghệ 5G,
IoT trong quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa logistics
hàng xuất khẩu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban, ngành tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
3.2.3
Đồng hành cùng doanh nghiệp đàm phán, ký kết các
thỏa thuận hợp tác với các nền tảng thương mại điện tử
quốc tế và doanh nghiệp dịch vụ logistics xuyên biên
giới; hỗ trợ giải quyết tranh chấp và bảo hộ sở hữu trí
tuệ trên môi trường số
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
3.2.4
Xây dựng và triển khai chương trình dán nhãn uy tín số
cho doanh nghiệp Lào Cai kinh doanh trực tuyến; tổ
chức các chiến dịch xúc tiến thương mại số quốc tế, tập
trung vào thị trường Trung Quốc, ASEAN và các thị
trường có tỷ lệ mua sắm trực tuyến cao
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
3.2.5
Hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học và viện
nghiên cứu triển khai chương trình đào tạo kỹ năng số,
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
Giai đoạn
2026-2030
8
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa bàn tỉnh
4
Đưa thương hiệu du lịch Lào Cai vươn tầm quốc tế
4.1
Định vị và quảng bá thương hiệu du lịch quốc tế
4.1.1
Xây dựng và triển khai Chiến lược marketing du lịch
quốc tế của tỉnh Lào Cai; định vị Lào Cai là điểm đến
du lịch sinh thái, văn hóa bản địa và trải nghiệm thiên
nhiên độc đáo hàng đầu Đông Nam Á; gắn kết thương
hiệu Khu du lịch quốc gia Sa Pa, các điểm du lịch Y Tý,
Bắc Hà, Mù Cang Chải với thương hiệu du lịch quốc
gia Việt Nam. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì
tham mưu thực hiện
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.1.2
Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch Lào Cai trên các
kênh truyền thông quốc tế và các nền tảng mạng xã hội
toàn cầu (YouTube, Instagram, TikTok, Facebook,
Douyin, Xiaohongshu) và các nền tảng đặt phòng, tìm
kiếm du lịch trực tuyến lớn (Booking.com, Airbnb,
TripAdvisor, Ctrip, Agoda, Expedia); ưu tiên tiếp cận
thị trường khách du lịch quốc tế từ Trung Quốc, Đông
Nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.1.3
Hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành kết nối với các nhà điều
hành tour (tour operator) quốc tế và các đại lý bán lẻ du
lịch trực tuyến (OTA) lớn để phát triển các sản phẩm
tour cao cấp, tour chuyên đề (du lịch cộng đồng, du lịch
nông nghiệp, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa bản địa)
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.2
Phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao và du lịch sinh thái bền vững
4.2.1
Hỗ trợ đầu tư phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, độc
đáo tại các khu du lịch trọng điểm; phát triển du lịch
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Các Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các xã, phường; các Hiệp
Giai đoạn
2026-2030
9
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn
quốc gia Hoàng Liên; phát triển du lịch cộng đồng tại
các bản làng văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, Bắc Hà,
Si Ma Cai, Y Tý, Mù Cang Chải, đảm bảo người dân
địa phương được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động du
lịch
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
hội, Hội trên địa bàn tỉnh
4.2.2
Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp mua sắm, ẩm thực
và trải nghiệm văn hóa đặc sắc tại các chợ phiên vùng
cao nổi tiếng (chợ Bắc Hà, chợ Cốc Ly, chợ Mường
Khương, chợ Si Ma Cai, chợ Cán Cấu); phát triển
thương hiệu ẩm thực Lào Cai gắn với hoạt động xuất
khẩu tại chỗ và du lịch ẩm thực quốc tế
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
UBND các xã, phường; các Hiệp
hội, Hội trên địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.2.3
Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch có trách
nhiệm; hỗ trợ doanh nghiệp lưu trú, dịch vụ du lịch đạt
các chứng nhận chất lượng dịch vụ quốc tế (ISO, Green
Key, ASEAN Clean Tourist City) và chứng nhận du
lịch bền vững
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.3
Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế
4.3.1
Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc,
tiếng Hàn, tiếng Nhật) và kỹ năng nghề cho đội ngũ
nhân lực du lịch; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du
lịch quốc tế chuyên nghiệp, có kiến thức sâu về văn
hóa, lịch sử, thiên nhiên địa phương
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
4.3.2
Hỗ trợ xây dựng mạng lưới đại sứ du lịch Lào Cai trong
cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và kết nối với
các influencer du lịch quốc tế để quảng bá hình ảnh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
10
STT
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
điểm đến Lào Cai trên các nền tảng số toàn cầu
4.3
Nâng cao tỷ lệ lao động ngành du lịch qua đào tạo. Đến
năm 2030 phấn đấu trên 75% lao động trong lĩnh vực
du lịch tại Lào Cai được đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn và chuyên môn sâu về du lịch. Thu hút, tạo đột phá
về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực lao động khu
vực ngoài quốc doanh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 422/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 422/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 422/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×