• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 14/KH-UBND Hà Nội 2026 phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 14/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 14/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 14/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Nội năm 2026
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày 06/11/2020 của Ban Chỉ đạo xây
dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng, chống tội phạm tệ
nạn xã hội, phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội (Ban Chỉ đạo 138 Thành
phố) về Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030 trên địa bàn thành phố Nội; Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày
07/1/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Nội về triển khai Kế hoạch số
50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Nội thực hiện Chỉ thị số 07-
CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng,
chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm
2030; Kế hoạch số 199/KH-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Nội về đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch
bệnh AIDS o năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; y ban nhân dân
Thành phố xây dựng Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố
Hà Nội năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới
nhiễm HIV tử vong liên quan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố
Nội vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sphát triển
kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ th
a) 90% người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV trong diện quản được điều trị bằng thuốc
kháng vi rút HIV (ARV).
c) 98% bệnh nhân điều trị ARV tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức
chế.
3. Các ch tiêu
a) 330 người nhiễm HIV mới được phát hiện năm 2026.
14
10
01
2
b) 80% người nghiện chích ma túy tiếp cận với chương trình bơm kim
tiêm; 70% phụ nữ mại dâm được tiếp cận với chương trình bao cao su; 70% nam
có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) tiếp cận với chương trình bao cao su.
c) 3.800 người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc
thay thế Methadone.
d) Hoàn thành 400 mẫu giám sát trọng điểm theo quy định của Bộ Y tế.
e) 13.800 người nhiễm HIV/AIDS được duy trì điều trbằng thuốc kháng
vi rút (Bao gồm các bệnh viện tuyến trung ương Bệnh viện Đại học Y
Nội).
g) 500 người nhiễm HIV bắt đầu được điều trị bằng thuốc ARV.
h) 85% bệnh nhân đang điều trị ARV được làm xét nghiệm tải lượng HIV;
98% bệnh nhân kết quả tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế (< 1.000
Cp/ml).
i) 2.700 khách hàng nguy cao nhiễm HIV được điều trị dự phòng
trước phơi nhiễm bằng thuốc ARV (PrEP) ít nhất 1 lần.
k) 95,5% người nhiễm đang điều trị HIV/AIDS đã đang điều trị Lao
tiềm ẩn hoàn thành điều trị Lao tiềm n.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Dự phòng can thiệp giảm tác hại
1.1. Đổi mới nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền trên báo chí, chú trọng
tuyên truyền trên các báo điện tử lượng độc giả lớn; trên các hình thức thông
tin sở (đài truyền thanh, bảng tin công cộng, tuyên truyền viên báo cáo
viên sở...); tuyên truyền cổ động (pano, áp phích...); xây dựng các sản phẩm
truyền thông (video clip, phim...).
- Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên các phương tiện truyền thông
đại chúng (truyền hình, mạng hội...). Thực hiện phóng sự về phòng, chống
HIV/AIDS trên đài truyền hình. Tăng cường tuyên truyền trên nền tảng công
nghệ số của các mạng xã hội, các ứng dụng khả năng tiếp cận được nhóm
đối tượng đích thường sử dụng.
- Cung cấp thông tin, kiến thức, tài liệu tuyên truyền phòng, chống
HIV/AIDS và thông điệp tích cực về bệnh HIV/AIDS trên Cổng/Trang thông tin
điện tử của ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị Thành phố.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp bằng nhiều hình thức, phù
hợp với từng nhóm đối tượng tại 126 xã, phường:
+ Đối tượng ưu tiên truyền thông: người nghiện, người sử dụng trái pp
chất ma túy; người nhiễm HIV; người quan hệ tình dục đồng giới; người
3
chuyển giới nữ; người bán dâm, mua dâm; người quan hệnh dục với các đối
tượng trên, vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV.
+ Đối tượng truyền thông khác: lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương các
cấp; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, bao gồm phụ nữ mang thai; gia đình người
nhiễm HIV; học sinh, sinh viên; người thuộc nhóm người di biến động...
- Tăng cường truyền thông phòng, chống HIV/AIDS nhân sự kiện, đặc biệt
tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ngày thế giới phòng,
chống HIV/AIDS (treo banner truyền thông tại các tuyến đường chính, tổ chức
hội nghị, mít tinh - diễu hành...).
- Tổ chức cung cấp thông tin tình hình dịch HIV/AIDS và các văn bản chỉ
đạo, định hướng về phòng chống HIV/AIDS cho phóng viên, cộng tác viên các
cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông của Trung ương và Hà Nội.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS,
đồng đẳng viên, cộng tác viên, tình nguyện viên... tại các xã, phường thông qua
tập huấn nâng cao năng lực truyền thông các thông điệp phòng chống
HIV/AIDS mới.
- Truyền thông qua các hình, câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt... dành cho
người nhiễm HIV, người nguy nhiễm HIV... sự quản của chính
quyền địa phương quan chuyên môn, tạo không gian an toàn, thân thiện để
chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, giúp người nhiễm HIV và người có nguy cơ nhiễm HIV
nâng cao hiểu biết, củng cố tâm tích cực, giảm cảm giác tự ti, mặc cảm. Các
hình câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt được tổ chức linh hoạt, phù hợp với từng
nhóm đối tượng bối cảnh địa phương; lồng ghép nội dung vấn tâm lý, kỹ
năng sống, tuân thủ điều trị, phòng lây nhiễm, chống kỳ thị, phân biệt đối xử.
- Đổi mới duy truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông tích
cực; huy động người nhiễm HIV và người thuộc nhóm hành vi nguy cao
tham gia vào các hoạt động truyền thông.
- Nâng cao kiến thức về giảm k thị và phân biệt đối xliên quan đến HIV
tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập, nơi làm việc. Triển khai các giải pháp đồng
bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.
- Triển khai các hoạt động giảm kỳ thị phân biệt đối xử liên quan đến
HIV trong các sở y tế thuộc ngành Y tế Hà Nội theo Chỉ thị số 10/CT-BYT
ngày 26/12/2017 của Bộ Y tế.
1.2. Mở rộng, đổi mới các biện pháp can thiệp giảm tác hại, dự phòng
lây nhiễm HIV
1.2.1. Can thiệp giảm tác hại cho nhóm người nguy cơ cao: nghiện chích
ma túy, phụ nữ mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới, vợ/chồng/bạn
tình, bạn chích của người nhiễm HIV
4
- Tập trung triển khai các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm
nguy nhiễm HIV cao, người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy,
nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm bạn
tình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.
- Đa dạng hóa các hình cung cấp bao cao su bơm kim tiêm miễn phí
phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, kết hợp với mở rộng cung cấp bao cao
su, bơm kim tiêm qua kênh thương mại. Đẩy mạnh việc phát miễn phí qua nhân
viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, cơ sở y tế.
- Tăng cường kết nối, phối hợp quản các tổ chức, các dự án triển khai
hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địan Thành phố.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS,
nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, tình nguyện viên tại các xã, phường
thông qua tập huấn, đào tạo và đào tạo lại về các can thiệp giảm tác hại trong dự
phòng lây nhiễm HIV với các thông điệp truyền thông chiến lược can thiệp
mới; các kỹ năng tiếp cận, truyền thông, giới thiệu chuyển gửi khách hàng tiếp
cận dịch vụ y tế.
1.2.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Duy trì hoạt động của các Cơ sở điều trị và Cơ s cấp phát thuốc
Methadone; đổi mới nâng cao chất lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế.
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc Methadone cho các cơ sở điều trị Methadone
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đảm bảo 100% kinh phí xét nghiệm bản, khám theo dõi điều trị
xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân thuộc đối tượng chính sách thu phí một
phần dịch vụ theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của
HĐND thành phố Nội Công văn số 6453/UBND-KT ngày 05/12/2025 của
Ủy ban Nhân dân thành phố Nội về việc thực hiện Thông số
111/2025/TT-BTC ngày 24/11/25025 của Bộ Tài chính.
- Tăng cường công tác truyền thông về lợi ích của chương trình điều trị
thay thế cho đối tượng đích (người nghiện các chất dạng thuốc phiện), các quy
định về công tác phòng, chống ma túy cho tình nguyện viên, cộng tác viên tham
gia chương trình phòng, chống HIV/AIDS, ma ttại cộng đồng dân xã,
phường trọng điểm và tại các Cơ sở điều trị Methadone.
- Tổ chức giao ban Ban chỉ đạo, ban điều hành, giao ban các mạng lưới
chuyên môn chỉ đạo triển khai hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế Methadone định kỳ hàng quý.
- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật định kỳ, đột xuất hoặc theo đề xuất của các
sở điều trị Methadone vcông tác quản thuốc thực hiện quy trình điều trị
theo quy định hiện hành.
5
- Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
tham gia hoạt động điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc Methadone về cập nhật các văn bản mới các chiến lược can thiệp các
chất gây nghiện mới,….theo hướng dẫn của Bộ Y tế; bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ vtổ chức, quản điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế Methadone, điều trị nghiện chất khác cho cán bộ y tế tại các xã, phường
trên địa bàn Thành phố.
- Đảm bảo lồng ghép tối đa các dịch vụ hướng tới chăm sóc toàn diện cho
người bệnh tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện.
- Thực hiện phối hợp liên ngành trong công tác thông tin về bệnh nhân mới
đăng điều trị, bệnh nhân không tuân thủ điều trị, bỏ trị theo quy định của
pháp luật phòng, chống ma túy Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
Luật hình sự số 86/2025/QH15.
(Chỉ tiêu điều trị Methadone tại Phụ lục I kèm theo).
2. Xét nghiệm giám sát dịch HIV/AIDS
2.1. vấnt nghiệm HIV
- Đa dạng hóa dịch vụ vấn xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm
HIV trong sở y tế, mở rộng xét nghiệm HIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV
u động và tự xét nghiệm HIV.
+ Mở rộng xét nghiệm tại cộng đồng: triển khai vấn xét nghiệm HIV tại
cộng đồng do nhân viên y tế xã, phường, cộng tác viên thực hiện, phối hợp chặt
chẽ với các dự án, tổ chức phi chính phủ, tổ chức cộng đồng đang triển khai hoạt
động này tại địa bàn để tăng cường phát hiện người nhiễm HIV mới.
+ Tăng cường vấn xét nghiệm HIV tại các sy tế: đẩy mạnh tư vấn
xét nghiệm HIV tại 126 trạm y tế xã, phường; mở rộng hoạt động vấn xét
nghiệm HIV tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Triển khai các hình vấn xét nghiệm HIV phù hợp với từng nhóm
hành vi nguy cao, gồm người sử dụng ma túy, nam quan hệ tình dục đồng
giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm nhân; mở rộng triển khai xét
nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV; xét nghiệm HIV cho
phụ nữ mang thai.
- Ứng dụng các kỹ thuật, sinh phẩm xét nghiệm mới trong chẩn đoán nhiễm
HIV, xác định những người hành vi nguy cao đtriển khai các biện pháp
can thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV.
- Bảo đảm chất lượng các phòng xét nghiệm HIV thông qua các hoạt động
nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ trợ k thuật, kiểm định chất lượng phòng xét
nghiệm nhằm nâng cao chất lượng vấn xét nghiệm HIV đảm bảo chất
lượng xét nghiệm HIV.
- Duy trì và xây dựng các phòng xét nghiệm khẳng định HIV đạt tiêu chuẩn
ISO 15189.
6
- Mở rộng mạng lưới phòng xét nghiệm sàng lọc HIV, phòng xét nghiệm
khẳng định HIV.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vấn xét nghiệm
HIV tại sở y tế cộng đồng.
- Đẩy mạnh các biện pháp vấn để chuyển gửi thành công người nhiễm
HIV từ dịch vụ vấn xét nghiệm HIV đến dịch vụ chăm sóc, điều trị bằng
thuốc kháng vi rút HIV.
- Thực hiện xét nghiệm nhiễm mới đối với các trường hợp xét nghiệm
khẳng định HIV dương tính theo Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 09/6/2021
của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện xét nghiệm nhiễm mới HIV
sử dụng số liệu xét nghiệm phát hiện nhiễm mới HIV trong phòng, chống
HIV/AIDS, cập nhật kết quả xét nghiệm phát hiện nhiễm mới lên hệ thống quản
lý thông tin người nhiễm HIV/AIDS (HIV INFO).
- Tổ chức các lớp tập huấn về vấn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
(Chỉ tiêu xét nghiệm, phát hiện người nhiễm HIV tại Phụ lục II kèm theo)
2.2. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
- Triển khai thu thập, tổng hợp sliệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
toàn thành phố định kỳ; nâng cao chất lượng sdụng sliệu cho xây dựng
chính sách, lập kế hoạch đánh giá hiệu quả hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS.
- Sử dụng hệ thống quản thông tin HIV/AIDS (HIV-INFO). Tăng cường
chia sẻ sử dụng dữ liệu trong phòng, chống HIV/AIDS. Thực hiện giám sát
phát hiện HIV đối với các đối tượng nguy cơ, giám sát ca bệnh HIV/AIDS
với người nhiễm HIV nếu ít nhất 01 điều kiện liên quan đến ca bệnh (bao
gồm tư vấn, xét nghiệm HIV, nơi thường trú, nơi cư trú hiện tại, nơi điều trị).
- Duy trì hoạt động giám sát HIV/AIDS theo Thông số 07/2023/TT-BYT
ngày 04/4/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch
tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Duy trì thu thập, tổng hợp báo cáo theo Thông số 05/2023/TT-BYT
ngày 10/3/2023 của Bộ Y tế về việc Quy định chế độ báo cáo định k hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về báo cáo
chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo TT05/2023/TT-BYT, tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về giám sát phát hiện, giám sát ca bệnh theo
TT07/2023/TT-BYT.
- Triển khai tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn đáp ứng y tế
công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại địa bàn có cảnh báo dịch theo Quyết định
số 286/QĐ-BYT ngày 22/01/2025 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hành
động thực hiện giải pháp đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại
Việt Nam, giai đoạn 2025-2030.
7
- Triển khai các hoạt động giao ban, kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh
giá việc triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
3. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
3.1. Điều trị HIV/AIDS
- Duy trì nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV
(thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác
định. Duy trì điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, sở cai
nghiện ma túy.
- Các cơ sở điều trị ARV trên địa bàn thành phố thực hiện khám, chữa bệnh
HIV qua bảo hiểm y tế; vấn để người nhiễm HIV chủ động tham gia bảo hiểm
y tế. Đảm bảo 100% người nhiễm đang điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế.
- Kết nối, chuyển gửi điều trị ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV; chẩn
đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.
- soát, khám, điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS bao gồm: lao,
viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Thường xuyên cập nhật hướng dẫn chăm sóc điều trị HIV/AIDS, thực
hiện tối ưu hóa phác đồ điều trị HIV/AIDS theo các khuyến cáo của Bộ Y tế;
bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả; cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS phù hợp
với tình trạng của người bệnh; tăng cường quản lý, theo dõi và hỗ trợ tuân thủ
điều trị HIV/AIDS.
- Thực hiện xét nghiệm CD4, tải lượng HIV qua bảo hiểm y tế cho bệnh
nhân đang điều trị ARV tại các sở điều trị HIV/AIDS, các sở điều trị duy
trì tỷ lệ xét nghiệm tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế từ 98%.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ kỹ thuật đối với các sở điều trị
HIV/AIDS về các hoạt động chuyên môn điều trị HIV/AIDS, dự trù báo cáo
thuốc ARV và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh hoạt động kết nối chuyển gửi bệnh nhân HIV nghi mắc lao
ngược lại, đảm bảo bệnh nhân được điều trị đồng thời cả ARV điều trị Lao;
Các cơ sở điều trị ARV triển khai điều trị lao tiềm ẩn bằng Isoniazid.
- Điều trị ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ theo Quyết
định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế về Hướng dẫn Điều trị
chăm sóc HIV/AIDS.
- Tiếp nhận và điều trị dự phòng phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề
nghiệp theo đúng quy định.
- Chủ động mua sắm thuốc ARV nguồn bảo hiểm y tế tại đơn vị theo đúng
quy định, đảm bảo đủ thuốc điều trị cho bệnh nhân, không làm gián đoạn quá
trình điều trị do thiếu thuốc.
(Chỉ tiêu điều trị ARV theo sở điều trị HIV tại Phụ lục III kèm theo).
8
3.2. Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP)
- Duy trì nâng cao chất lượng điều trị PrEP tại các cơ sở điều trị, kết nối
khách hàng nguy cao lây nhiễm HIV tiếp cận với các sở cung cấp dịch
vụ điều trị PrEP.
- Tăng cường các hoạt động truyền thông tạo cầu, đa dạng hóa các kênh
thông tin xây dựng nội dung truyền thông phù hợp với đặc điểm của tng
nhóm quần thể có hành vi nguy cơ cao, nhằm tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ
PrEP của các nhóm đối tượng này.
- Mở rộng độ bao phủ cung cấp dịch vụ điều trị PrEP tới các khách hàng
nguy lây nhiễm HIV bao gồm: nam quan hệ tình dục đồng giới, người
chuyển giới, người tiêm chích ma tuý, bạn tình âm nh của người nhiễm HIV
chưa điều trị ARV hoặc người nhiễm HIV đã điều trị ARV tải lượng HIV từ
200 bản sao/ml máu trở lên
- Đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ điều trị PrEP: sở y tế nhà
nước nhân.
- Tăng cường chuyển gửi, kết nối điều trị giữa điều trị PrEP với chẩn đoán,
điều trị các bệnh phối hợp như viêm gan B,C, bệnh lây truyền qua đường tình
dục, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone...
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ và kết nối chuyển gửi khách hàng hiệu quả
từ các slượng khách hàng nguy cao lây nhiễm HIV như: sở
điều trị Methadone, vấn xét nghiệm HIV (khách hàng xét nghiệm HIV âm
tính), bệnh nhân điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị ARV
(cặp dị nhiễm), chương trình bao cao su, bơm kim tiêm, chất bôi trơn đến các cơ
sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Tổ chức giao ban hoạt động chuyên môn điều trị PrEP với các sở điều
trị trên địa bàn Hà Nội.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật về điều trị PrEP cho các sở điều trị. Đa
dạng hoá các hình thức hỗ trợ kỹ thuật: hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ từ xa.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- đơn vị thường trực, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc việc thực hiện Kế
hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Triển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS thực hiện Kế hoạch phòng,
chống HIV/AIDS trên địa n thành phố Nội năm 2026 trên sở các mục
tiêu, chỉ tiêu chung đã được UBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS năm 2026 của địa phương, đơn vị.
9
- Phối hợp hướng dẫn, tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường chđạo các đơn vị y tế huy động mi nguồn lực để
thực hiện các chỉ tiêu được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu kế hoạch chỉ tiêu
thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Nội năm 2026 trên scác nguồn từ các chương trình dự án
quốc tế, chương trình mục tiêu y tế, kế hoạch đảm bảo tài chính cho phòng,
chống HIV/AIDS của Thành phố, báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường các đơn vị liên quan:
+ Tổ chức chiến dịch truyền thông cùng với các hoạt động truyền thông
thường xuyên về phòng, chống HIV/AIDS.
+ Thực hiện chương trình bơm kim tiêm, bao cao su, đẩy mạnh việc phát
miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng, cộng tác viên, cơ sở y tế.
+ Đôn đốc, giám sát thực hiện chỉ tiêu người nghiện các chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone giao theo kế hoạch năm
2026; chỉ đạo giám sát quy trình chuyên môn, quy trình quản thuốc theo
quy định của Bộ Y tế tại các Cơ s điều trị Methadone.
+ Thiết lập mạng lưới tiếp cận tìm kiếm ca bệnh từ cộng đồng dân ,
hướng dẫn và theo dõi đôn đốc mạng lưới này hoạt động hiệu quả.
+ Tổ chức soát, nắm chắc số bệnh nhân nhiễm HIV chưa được điều trị
bằng ARV chuyển gửi tất cả các bệnh nhân đã được khẳng định nhiễm HIV
đến các cơ sở điều trị theo quy định.
+ Thiết lập, kiện toàn vận hành hệ thống các sở tư vấn xét nghiệm
HIV trên địa bàn Thành phố, bao gồm xét nghiệm tại cộng đồng, tại bệnh viện,
trong các sở khép kín; tổ chức xét nghiệm phát hiện HIV theo các hình thức
cổ định lưu động; xét nghiệm HIV không do nhân viên y tế thực hiện, tự xét
nghiệm... tại các xã, phường và các thôn, làng, khu phố.
- Thành lập kiện toàn các cơ sở, đơn vị điều trị HIV tại các Bệnh viện đa
khoa, chuyên khoa Thành phố trạm y tế xã, phường; tổ chức thu dung bệnh
nhân nhiễm HIV/AIDS vào điều trị theo quy định của Bộ Y tế.
- Cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai kết quthực hiện Kế
hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố cho các Sở, ban, ngành
UBND xã, phường, các quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm
HIV(PrEP) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chỉ đạo các sở điều trị /Cơ sở cấp phát thuốc Methadone phối hợp liên
ngành trong quản bệnh nhân điều trị theo quy định hiện hành; chủ động phối
hợp với lực lượng Công an giữ n, đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sở điều
10
trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng; ng cường lực lượng bảo vệ
sở, thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, trang bị kiến thức, phương tiện cho lực
lượng bảo vệ tại cơ sở.
2. Công an Thành Phố
- Phối hợp với Sở Y tế:
+ Tổ chức, triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Nội năm 2026 trong các trại tạm giam
(tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp điều trị người nhiễm HIV...)
trong khuôn khổ các quy định hiện hành.
+ Thống báo cáo, quản người nghiện ma túy đang tham gia điều trị
bằng thuốc thay thế Methadone tại cộng đồng.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an Thành phố, nhất Công an xã, phường
phối hợp, hỗ trợ các quan y tế tổ chức triển khai các hoạt động tiếp cận tìm
kiếm, phát hiện người nhiễm HIV, đặc biệt đối với những người thuộc các
nhóm hành vi nguy cao lây nhiễm HIV trong cộng đồng; phối hợp đảm
bảo an ninh trật tự tại sở điều trị/Cơ scấp phát thuốc Methadone trên địa
n.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt; trên sở đề xuất của Sở Y tế, Sở
Tài chính phối hợp với Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố cân đối,
bố trí nguồn kinh ptừ nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện Kế hoạch theo quy
định; vận động tài trợ quốc tế và các nguồn vốn khác để triển khai các hoạt động
thực hiện Kế hoạch.
4. Bảo hiểm hội thành phốNội
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các quan trực thuộc thực hiện
chi trả một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS qua hthống bảo hiểm; Đẩy
mạnh mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đối với người nhiễm
HIV/AIDS thông qua bảo hiểm y tế.
5. Sở Văna Thể thao
- Phối hợp Sở Y tế các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các
quan báo chí Thành phố, cơ quan báo chí Trung ương địa phương chương
trình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên
truyền phòng, chống HIV/AIDS và công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn
Thành phố.
- Chỉ đạo đơn vị liên quan phối hợp trong các hoạt động truyền thông
hướng ứng tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.
6. Đài Phát thanh Truyền hình Nội
- Phối hợp trong các hoạt động truyền thông đại chúng: phóng sự, tin bài,
tọa đàm... trong tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.
11
7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn
vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Nội theo ngành, lĩnh vực được phân công quản theo hướng
dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, bao gồm các hướng dẫn thực hiện thực
hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Nội năm
2026.
- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị y tế triển khai các hoạt động chuyên môn thực
hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Nội năm
2026.
- Tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống
HIV/AIDS, trong đó ưu tiên nội dung thông tin cho cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động trong ngành biết chủ động tiếp cận hoặc vận động
người thân, bạn bè, đặc biệt những người hành vi nguy cao lây nhiễm
HIV tiếp cận các dịch vụ tiếp cận tìm kiếm ca bệnh, vấn xét nghiệm
điều trị HIV/AIDS... khi có nhu cầu.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giao chỉ tiêu triển
khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn năm 2026 trên
sở Kế hoạch tương ứng của UBND Thành phố, với những chỉ tiêu cụ thể giao
cho từng xã, phường.
- Chỉ đạo quan văn hóa truyền thông trên địa bàn tổ chức truyền
thông quảng về các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 tuyên truyền, vận động người dân,
đặc biệt những người hành vi nguy cao tiếp cận tham gia các hoạt
động này.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban, ngành, đoàn thể; các
đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ được giao, thúc đẩy các hoạt
động tiếp cận, tìm kiếm người nhiễm HIV, người có hành vi nguy cao; tư vấn
xét nghiệm phát hiện người nhiễm HIV, động viên người nhiễm HIV tham gia
điều trị ARV.
- Bổ sung kinh phí địa phương cho các hoạt động thực hiện Kế hoạch
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Nội năm 2026 mà các
chương trình, dự án trong nước quốc tế chưa bao phủ hết như truyền thông,
xét nghiệm HIV, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn. Đảm bảo 100% người nhiễm HIV sinh sống trên địa n thẻ
bảo hiểm y tế và tham gia điều trị ARV bằng thẻ bảo hiểm y tế.
12
- Chỉ đạo các Trạm y tế xã/phường sở điều trị HIV/AIDS thực hiện
duy trì và nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc ARV cho những người nhiễm
HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.
- Bổ sung kinh phí địa phương đối với hoạt động điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone bao gồm: 1. 100% kinh phí
xét nghiệm bản, khám và theo dõi điều trị xét nghiệm nước tiểu cho bệnh
nhân thuộc đối tượng chính sách thu phí một phần dịch vụ theo Nghị quyết số
14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành phố Nội. 2. Mua
thuốc Methadone đảm bảo nguồn thuốc cung ứng gối đầu cho các sở điều
trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn Thành phố Nội từ năm 2026
khi nguồn thuốc tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật được cấp hết (thời gian cung
ứng thuốc tùy thuộc tình hình biến động tăng, giảm số bệnh nhân thực tế điều trị
hàng tháng tại c sđiều trị/Cơ scấp phát thuốc Methadone, Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật thành phố Nội sẽ thực hiện thống báo cáo định kỳ
hàng quý đến các đơn vị) theo Công văn số 254/SYT-KHTC ngày 17/01/2025
của Sở Y tế về việc chủ động bố trí kinh phí mua thuốc Methadone.
- Chỉ đạo đôn đốc Trạm Y tế xã, phường thực hiện chỉ tiêu bệnh nhân
điều trị Methadone năm 2026 theo Kế hoạch, cụ thể:
+ Các sở điều trị/cơ s cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tăng
cường thu dung, tổ chức điều trị cho bệnh nhân, người nghiện chất dạng thuốc
phiện trên địa bàn các xã, phường lân cận theo đúng hướng dẫn hoàn
thành chỉ tiêu Kế hoạch giao năm 2026; thực hiện quản cấp phát thuốc
Methadone theo đúng các quy định hiện hành; tăng cường công tác khám,
vấn, giáo dục cho bệnh nhân về tuân thủ điều trị, các quy định của pháp luật về
phòng, chống ma tuý Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự
số 86/2025/QH15.
+ Tại các xã, phường không triển khai sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc
Methadone tăng cường công tác truyền thông tại cộng đồng cho người nghiện
gia đình người nghiện, các tình nguyện viên phòng, chống ma túy, mại dâm và
HIV/AIDS; phối hợp với Công an xã, phường thực hiện giới thiệu, chuyển gửi
đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại điểm c khoản 5
Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 khoản 1 Điều 30 Nghị
định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của luật phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng điều trị Methadone
tại các sở điều trị Methadone trên địa bàn Thành phố hoàn thành chỉ tiêu Kế
hoạch năm 2026.
+ Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong thực hiện chỉ tiêu quản
bệnh nhân điều trị Methadone theo quy định tại Luật phòng, chống ma tuý số
73/2021/QH14, Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội
13
chứng suy giảm miễn dịch mắc phải người (HIV/AIDS) Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15; phối hợp với lực lượng
Công an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật nơi sđiều trị/Cơ sở cấp phát thuốc
Methadone trú đóng.
- Chỉ đạo đôn đốc Trạm y tế xã/phường/các sở điều trị PrEP trên địa
bàn thực hiện chỉ tiêu khách hàng sử dụng dịch vụ điều trị PrEP:
+ Đối với các xã/phường sở điều trị PrEP: thực hiện các hoạt động
truyền thông tạo cầu, thu dung khách hàng nguy cao lây nhiễm HIV vào điều
trị theo đúng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nhằm hoàn thành chỉ tiêu được
giao.
+ Đối với các xã/phường không sở điều trị PrEP: thực hiện vấn,
chuyển gửi những người nguy cao lây nhiễm HIV đến các sở điều trị
PrEP trên địa bàn thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội và các đoàn thể
thuộc Thành phố
- Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan chỉ đạo cấp sở tăng
cường các hoạt động truyền thông, vận động người nhiễm HIV và người
hành vi nguy cao nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV
điều trị HIV/AIDS.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách thực hiện các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Uban Mặt trận Tquốc Việt Nam
thành phố Nội các tổ chức đoàn thể trực thuộc phối hợp triển khai; yêu
cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP,
Phòng KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
14
Phụ lục I
GIAO CHỈ TIÊU NGƯỜI NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC THAY THẾ METHADONE NĂM 2026
PHÂN BỔ THEO XÃ/PHƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ/CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo Cơ
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
1
Hoàn Kiếm
48
88
92
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
2
Cửa Nam
10
30
31
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
3
Ba Đình
15
53
54
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
4
Ngọc
17
33
34
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
5
Giảng
31
36
38
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
6
Hai Trưng
29
144
145
CSĐT MMT phường Hai
Bà Trưng: 597
7
Vĩnh Tuy
14
79
80
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
8
Bạch Mai
37
188
190
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
9
Đống Đa
14
47
48
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
10
Kim Liên
34
52
55
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
11
Văn Miếu-
Quốc Tử
Gm
43
108
111
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
12
13
29
30
Cơ sở Tư vấn và điều trị
nghiện chất - TYT phường
Láng: 372
13
Ô Chợ Dừa
22
60
62
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
14
Hồng
49
152
155
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
15
Lĩnh Nam
9
15
16
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
16
Hoàng Mai
12
70
71
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
17
Vĩnh Hưng
20
51
53
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
18
Tương Mai
24
100
102
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
15
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
19
31
53
55
Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất TYT phường
Định Công: 517
20
Hoàng Liệt
3
36
36
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
21
Yên Sở
2
18
18
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
22
Thanh Xuân
24
45
47
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
23
Khương Đình
45
21
25
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
24
Phương Liệt
13
15
16
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
25
Cầu Giấy
7
19
20
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
26
Nghĩa Đô
18
26
27
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
27
Yên Hòa
4
22
22
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
28
21
59
61
Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất TYT phường
Tây Hồ: 303
29
Phú Thượng
11
13
14
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
30
Tây Tựu
12
39
40
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
31
Phú Diễn
10
13
14
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
32
Xuân Đỉnh
16
17
18
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
33
Đông Ngạc
16
27
28
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
34
6
9
9
Khoa vấn điều trị
nghiện chất Trạm Y tế
phường Thượng Cát: 27
35
23
37
39
Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất TYT phường
Từ Liêm: 312
36
Xuân Phương
12
17
18
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
37
Tây Mỗ
3
11
11
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
38
Đại Mỗ
20
9
11
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
39
Long Biên
23
30
32
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
16
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
40
Bồ Đề
51
63
67
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
41
41
37
40
sở điều trị nghiện chất
Trạm Y tế phường Việt
Hưng: 283
42
Phúc Lợi
17
11
12
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
43
Đông
43
37
40
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
44
Dương Nội
13
7
8
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
45
Yên Nghĩa
11
22
23
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
46
10
18
19
Khoa Tư vấn và Điều trị
nghiện chất thuộc Trạm Y
tế phường Phú ơng: 226
47
Kiến Hưng
9
6
7
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
48
Thanh T
22
38
40
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
49
Đại Thanh
56
74
78
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
50
Nam Phù
11
25
26
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
51
Ngọc Hồi
12
24
25
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
52
Thanh Liệt
20
10
12
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
53
Thường Tín
15
25
26
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
54
Thượng Phúc
9
6
7
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
55
Chương
ơng
21
36
38
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
56
Hồng Vân
15
17
18
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
57
33
42
45
Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất thuộc TYT
Phú Xuyên: 140
58
Phượng Dc
11
9
10
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
59
Chuyên Mỹ
9
2
3
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
60
Đại Xuyên
22
17
19
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
17
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
61
8
12
13
sở điều trị nghiện chất
Methadone thuộc Trạm Y
tế xã Thanh Oai: 40
62
Bình Minh
33
22
25
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
63
Tam Hưng
15
8
9
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
64
Dân Hòa
14
10
11
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
65
35
74
77
Tổ vấn điều trị nghiện
chất- TYT xã Vân Đình:
200
66
Ứng Thiên
18
14
15
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
67
Hòa
42
41
44
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
68
Ứng Hòa
25
14
16
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
69
Mỹ Đức
24
12
14
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
70
Hồng Sơn
37
24
27
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
71
Phúc Sơn
34
3
6
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
72
Hương Sơn
30
12
14
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
73
Chương Mỹ
32
14
17
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
74
Phú Nghĩa
16
7
8
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
75
40
17
20
Cơ sở Tư vấn và điều trị
nghiện chất Trạm Y tế
Xuân Mai: 53
76
Trần Phú
17
5
6
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
77
Hoà Phú
17
3
4
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
78
Quảng Bị
21
11
13
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
79
Minh Châu
9
30
31
CSCPT Methadone thuộc
TYT xã Minh Châu: 35
80
27
103
104
Khoa vấn điều trị
nghiện chất – TYT xã
Quảng Oai: 130
18
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
81
Vật Li
44
19
23
CSCPT Methadone thuộc
TYT xã Vật Lại: 15
82
Cổ Đô
32
22
25
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
83
Bất Bạt
14
2
3
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
84
Suối Hai
14
3
4
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
85
Ba
10
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
86
Yên Bài
6
1
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
87
30
37
39
Khoa vấn điều trị
nghiện chất Trạm Y tế
phường Sơn Tây: 148
88
Tùng Thiện
17
3
4
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
89
Đoài Pơng
12
11
12
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
90
Phúc Thọ
35
35
38
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
91
Phúc Lộc
38
15
18
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
92
Hát Môn
41
18
21
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
93
Thạch Thất
22
18
20
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
94
Hạ Bằng
6
1
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
95
Tây Phương
36
8
11
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
96
Hòa Lạc
5
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
97
Yên Xuân
7
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
98
Quốc Oai
13
2
3
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
99
Hưng Đạo
11
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
100
Kiều Phú
12
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
101
Phú Cát
9
1
2
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
102
Hoài Đức
18
27
28
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
103
Dương Hòa
14
9
10
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
19
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
104
Sơn Đồng
7
11
12
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
105
20
11
13
sở điều trị Methadone
Ngãi Cầu Trạm Y tế
An Khánh: 28
106
Đan Phượng
6
19
19
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
107
35
63
66
sở vấn điều trị
nghiện chất TYT Ô
Diên: 174
108
Liên Minh
22
30
32
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
109
Gia Lâm
38
27
30
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
110
Thuận An
20
7
9
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
111
Bát Tràng
22
10
12
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
112
Phù Đổng
23
43
45
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
113
Thư m
7
6
7
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
114
Đông Anh
39
19
22
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
115
Phúc Thịnh
26
29
31
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
116
18
20
21
Phòng Tư vấn và điều trị
nghiện chất thuộc Khoa
Khám bệnh - Trạm Y tế
Thiên Lộc: 120
117
Vĩnh Thạnh
8
3
4
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
118
Linh
29
25
27
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
119
Yên Lãng
18
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
120
Tiến Thắng
17
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
121
Quang Minh
16
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
122
Sóc Sơn
29
25
27
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
123
Đa Pc
10
3
4
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
124
Nội Bài
37
7
10
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
20
TT
Tổng số người
sử dụng trái phép
chất ma túy, người
bị quản lý sau cai
nghiện đến hết
14/11/2025
Số lượng
bệnh nhân
điều trị
Methadone
theo địa
bàn cư trú
tính đến hết
30/11/2025
Dự kiến chỉ tiêu
người nghiện chất
dạng thuốc phiện
được điều trị
bằng thuốc thay
thế Methadone
phân theo địa bàn
cư trú năm 2026
Dự kiến chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc
phiện được điều trị bằng
thuốc thay thế
Methadone phân theo
sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc (CSĐT/CSCPT)
năm 2026
125
31
41
43
sở điều trị Methadone
Trạm Y tế xã Trung Giã:
80
126
Kim Anh
13
0
1
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
127
Tỉnh TP khác
0
129
129
Không có CSĐT/CSCPT
Methadone
Tổng
2.643
3.593
3.800
3.800
Ghi chú:
1. Căn cứ giao chỉ tiêu bệnh nhân điều trị Methadone năm 2026:
1.1. Chỉ tiêu theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế
hoạch số 07/KH-BCĐ ngày 06/11/2020 của Ban chỉ đạo 138 Thành phố về thực hiện Chiến
lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Nội: “Tỷ lệ
người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế các loại thuốc,
bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030”.
1.2. Thực tế số lượng người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai
nghiện ma y tại cộng đồng theo báo cáo của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
đến hết 14/11/2025 (Công văn số 2935/PC04-Đ2 ngày 28/11/2025 của Phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy, Công an thành phố Nội về việc cung cấp số liệu người nghiện,
người sử dụng trái phép chất ma túy).
2. Dự kiến phân chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Methadone năm 2026, cụ thể như sau:
2.1. Chỉ tiêu phân theo sở điều trị Methadone/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên
địa bàn Thành phố năm 2026 =100% số bệnh nhân đang điều trị tính đến thời điểm báo cáo+
6% bệnh nhân mới năm 2026 (=6% x số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone nh đến
thời điểm báo cáo).
2.2. Chỉ tiêu phân theo địa bàn 126 phường = Số ợng bệnh nhân đang điều trị
Methadone tính đến hết 31/10/2025 phân theo địa bàn trú + 8% số người sử dụng trái
phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện đến hết 14/11/2025.
21
Phụ lục II
GIAO CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM HIV TẠI TRẠM Y TẾ, CHỈ TIÊU
DƯƠNG TÍNH MỚI CẦN PHÁT HIỆN, CHỈ TIÊU KHÁCH HÀNG
ĐƯỢC CHUYỂN GỬI ĐẾN CƠ SỞ CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ ARV
PHÂN BỔ THEO ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
TT
Xã/phường
Chỉ tiêu
xét nghiệm
HIV tại
Trạm Y tế
năm 2026
Chỉ tiêu ca
HIV dương
tính mới cần
phát hiện năm
2026
Chỉ tiêu
khách hàng HIV(+)
được chuyển gửi
đến sở chăm sóc
điều trị ARV năm
2026
Tổng cộng
27.000
330
297
1
Phường Ba Đình
180
3
3
2
Phường Bạch Mai
150
21
18
3
Phường Bồ Đề
180
1
1
4
Phường Cầu Giấy
250
21
18
5
Phường Chương Mỹ
250
2
2
6
Phường Cửa Nam
250
11
10
7
Phường Đại Mỗ
250
1
1
8
Phường Định Công
500
4
3
9
Phường Đống Đa
250
21
18
10
Phường Đông Ngạc
250
2
2
11
Phường Dương Nội
50
1
1
12
Phường Giảng
250
4
3
13
Phường Đông
150
16
14
14
Phường Hai Trưng
500
12
11
15
Phường Hoàn Kiếm
250
6
5
16
Phường Hoàng Liệt
180
0
0
17
Phường Hoàng Mai
150
1
1
18
Phường Hồng
150
37
33
19
Phường Khương Đình
400
4
3
20
Phường Kiến Hưng
50
0
0
21
Phường Kim Liên
400
54
48
22
Phường ng
250
16
14
23
Phường Lĩnh Nam
100
0
0
24
Phường Long Biên
180
0
0
25
Phường Nghĩa Đô
250
3
3
26
Phường Ngọc
250
4
3
27
Phường Ô Chợ Dừa
250
2
2
28
Phường Phú Diễn
180
0
0
29
Phường Phú Lương
150
1
1
30
Phường Phú Thượng
250
0
0
31
Phường Phúc Lợi
50
0
0
32
Phường Phương Liệt
50
1
1
22
TT
Xã/phường
Chỉ tiêu
xét nghiệm
HIV tại
Trạm Y tế
năm 2026
Chỉ tiêu ca
HIV dương
tính mới cần
phát hiện năm
2026
Chỉ tiêu
khách hàng HIV(+)
được chuyển gửi
đến sở chăm sóc
điều trị ARV năm
2026
33
Phường Sơn Tây
250
2
2
34
Phường Tây Hồ
250
2
2
35
Phường Tây Mỗ
150
1
1
36
Phường Tây Tựu
180
0
0
37
Phường Thanh Liệt
250
3
3
38
Phường Thanh Xuân
250
3
3
39
Phường Thượng t
250
1
1
40
Phường Từ Liêm
1500
12
11
41
Phường Tùng Thiện
250
1
1
42
Phường Tương Mai
250
2
2
43
Phường Văn Miếu -
Quốc Tử Giám
250
3
3
44
Phường Việt Hưng
500
7
6
45
Phường Vĩnh Hưng
180
0
0
46
Phường Vĩnh Tuy
250
1
1
47
Phường Xuân Đỉnh
180
0
0
48
Phường Xuân Phương
250
1
1
49
Phường Yên Hòa
250
3
3
50
Phường Yên Nghĩa
180
0
0
51
Phường Yên Sở
180
0
0
52
An Khánh
110
1
1
53
Ba
100
0
0
54
Bất Bạt
100
1
1
55
Bát Tràng
150
0
0
56
Bình Minh
180
0
0
57
Chương Dương
150
0
0
58
Chuyên Mỹ
180
0
0
59
Cổ Đô
150
0
0
60
Đa Phúc
150
0
0
61
Đại Thanh
180
0
0
62
Đại Xuyên
180
0
0
63
Dân Hòa
180
0
0
64
Đan Phượng
180
1
1
65
Đoài Phương
180
0
0
66
Đông Anh
150
1
1
67
Dương Hòa
100
0
0
68
Gia Lâm
250
2
2
69
Hạ Bằng
150
0
0
70
Hát Môn
180
0
0
71
Hòa Lạc
180
0
0
72
Hòa Phú
150
0
0
23
TT
Xã/phường
Chỉ tiêu
xét nghiệm
HIV tại
Trạm Y tế
năm 2026
Chỉ tiêu ca
HIV dương
tính mới cần
phát hiện năm
2026
Chỉ tiêu
khách hàng HIV(+)
được chuyển gửi
đến sở chăm sóc
điều trị ARV năm
2026
73
Hòa
250
1
1
74
Hoài Đức
150
1
1
75
Hồng n
150
0
0
76
Hồng Vân
150
0
0
77
Hưng Đạo
250
1
1
78
Hương Sơn
150
0
0
79
Kiều Phú
180
0
0
80
Kim Anh
150
0
0
81
Liên Minh
180
0
0
82
Linh
250
1
1
83
Minh Châu
250
1
1
84
Mỹ Đức
150
1
1
85
Nam Phù
180
0
0
86
Ngọc Hồi
180
1
1
87
Nội Bài
150
0
0
88
Ô Diên
180
0
0
89
Phú t
180
0
0
90
Phù Đổng
150
0
0
91
Phú Nghĩa
250
1
1
92
Phú Xuyên
180
0
0
93
Phúc Lộc
180
0
0
94
Phúc Sơn
150
0
0
95
Phúc Thịnh
150
0
0
96
Phúc Thọ
180
1
1
97
Phượng Dực
180
0
0
98
Quảng Bị
150
0
0
99
Quang Minh
150
0
0
100
Quảng Oai
250
1
1
101
Quốc Oai
250
2
2
102
Sóc Sơn
250
2
2
103
Sơn Đồng
150
0
0
104
Suối Hai
150
0
0
105
Tam Hưng
180
0
0
106
Tây Phương
180
0
0
107
Thạch Thất
150
1
1
108
Thanh Oai
180
1
1
109
Thanh Trì
150
1
1
110
Thiên Lộc
250
1
1
111
Thư Lâm
250
1
1
112
Thuận An
150
0
0
113
Thượng Phúc
50
0
0
24
TT
Xã/phường
Chỉ tiêu
xét nghiệm
HIV tại
Trạm Y tế
năm 2026
Chỉ tiêu ca
HIV dương
tính mới cần
phát hiện năm
2026
Chỉ tiêu
khách hàng HIV(+)
được chuyển gửi
đến sở chăm sóc
điều trị ARV năm
2026
114
Thường Tín
100
1
1
115
Tiến Thắng
180
0
0
116
Trần Phú
100
0
0
117
Trung Giã
250
1
1
118
Ứng Hòa
180
0
0
119
Ứng Thiên
180
0
0
120
Vân Đình
250
2
2
121
Vật Lại
1400
8
7
122
Vĩnh Thanh
180
0
0
123
Xuân Mai
100
0
0
124
Yên i
150
1
1
125
Yên ng
180
1
1
126
Yên Xuân
180
0
0
Ghi chú:
1. Căn cứ xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm HIV dựa trên:
- Kết quả xét nghiệm quý 3/2025 của các đơn vị;
- Các hoạt động triển khai tại các đơn vị (lưu động, cộng động, sở y tế);
- Chỉ tiêu xét nghiệm dự án Quỹ toàn cầu phân bổ đảm bảo cấp sinh phẩm cho trạm y tế
làm xét nghiệm trên đối tượng nguy cao.
2. Chỉ tiêu dương tính mới cần phát hiện năm 2026 330 trường hợp trong đó: các
Trạm y tế cần phát hiện 75 trường hợp dương tính mới các đơn vị y tế khác cần phát hiện
255 trường hợp dương tính mới.
(Lưu ý: Chỉ tiêu dương tính mới cần phát hiện năm 2026 tại các xã, phường bao gồm số
dương tính mới phát hiện của tất cả đơn vị y tế trên địa bàn xã, phường đó).
25
Phụ lục III
PHÂN CẤP CHỈ TIÊU ĐIỀU TR ARV THEO SỞ ĐIỀU TR
NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
TT
Cở sở điều trị ARV
Số người
mới
được
điều trị
ARV
Số người
duy trì
điều trị
ARV
85% Số
người đang
điều trị
ARV được
làm xét
nghiệm tải
lượng vi
t
98% bệnh
nhân có kết
quả tải lượng
vi rút HIV
dưới ngưỡng
ức chế
I
Các bệnh viện tuyến Trung
ương
0
3.134
2.663
2.609
1
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung
ương
0
1.658
1.408
1.379
2
Bệnh viện Bạch Mai
0
1.083
921
902
3
Bệnh viện Quân Y 103
0
22
19
19
4
Bệnh viện Nhi Trung ương
0
194
165
162
5
Bệnh viện Đại học Y Nội
0
177
150
147
II
Các sở điều trị do Sở Y tế
quản lý
500
10.666
9.067
8.886
1
Bệnh viện đa khoa Đống Đa
40
820
696
683
2
Bệnh viện đa khoa Ba
45
665
565
554
3
Bệnh viện đa khoa Hà Đông
38
570
485
475
4
Bệnh viện đa khoa Vân Đình
5
240
204
200
5
Bệnh viện đa khoa Sơn Tây
15
235
200
196
6
Bệnh viện 09
30
476
405
397
7
Bệnh viện Phổi Nội
40
380
323
317
8
Trạm Y tế phường Từ Liêm
85
1.980
1.684
1.648
9
Trạm Y tế phường Định Công
45
1.310
1.113
1.092
10
Trạm Y tế phường Kim Ln
15
590
502
492
11
Trạm Y tế phường Hai Trưng
20
525
446
437
12
Trạm Y tế phường Việt Hưng
28
525
446
437
13
Trạm Y tế phường Khương Đình
30
520
442
433
14
Trạm Y tế phường Tây Hồ
10
460
391
383
15
Trạm Y tế phường Ngọc
10
325
276
270
16
Trạm Y tế phường Đông Ngạc
4
65
55
54
17
Trạm Y tếĐông Anh
15
615
523
513
18
Trạm Y tế Gia Lâm
10
195
166
163
19
Trạm Y tế Sóc n
15
170
145
142
Tổng cộng (I+II)
500
13.800
11.730
11.495

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 14/KH-UBND Hà Nội 2026 phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×