• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 109/KH-UBND Hà Nội 2025 tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/04/2025 08:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 109/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 109/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 109/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 109/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:
/KH
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2025
KẾ HOẠCH
Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025
và định hướng đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày
14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, sau đây gọi tắt là Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm); Kế hoạch số 183/KH-BCA-V01 ngày 28/3/2025 của Bộ Công an,
UBND Thành phố Hà Nội ban hành kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030
với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổng kết đánh giá đúng thực trạng tình hình, kết quả triển khai, thực hiện
Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; đánh giá rõ những tồn tại, hạn chế,
khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm; kịp thời biểu
dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
2. Thông qua việc tổng kết rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ
sở phục vụ nghiên cứu, tham mưu thực hiện việc tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ
thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; xây dựng
chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tội phạm thời gian tiếp theo cho
phù hợp với tình hình thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh,
cấp xã).
3. Việc tổ chức tổng kết được tiến hành từ cơ sở, bám sát thực tiễn tình
hình, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng thời gian quy định.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tổ chức tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm;
tập trung kiểm điểm, đánh giá toàn diện việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, yêu
cầu, nội dung của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, nhất là các chương
trình phòng, chống tội phạm. Cụ thể:
1.1. Bối cảnh tình hình kinh tế xã hội và thực trạng tình hình tội phạm tác
động, ảnh hưởng đến việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
1.2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng, chống tội phạm. Việc tổ chức quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện
các chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động của Trung ương Đảng, Quốc hội,
2
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về công
tác phòng chống tội phạm; vai trò, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu
các cơ quan sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các cấp trên địa bàn Thành phố; vai
trò tham mưu, nòng cốt của Công an Thành phố Hà Nội trong thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.3. Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, biểu dương, khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương vi phạm pháp luật hoặc để xảy ra tình hình tội phạm phức tạp,
kéo dài, hoạt động lộng hành hoặc bao che tội phạm.
1.4. Kết quả công tác phòng ngừa tội phạm: Tập trung kiểm điểm, đánh giá
kết quả công tác phòng, chống tội phạm (đánh giá sâu về hình thức, nội dung,
biện pháp, sự tham gia của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố trong
phòng, chống tội phạm); kết quả thực hiện các Chương trình hành động, Quy chế
phối hợp phòng, chống tội phạm giữa Công an Thành phố với các Sở, ban, ngành,
đoàn thể; công tác quản lý, giáo dục đối tượng tại địa bàn cơ sở; đánh giá những
cách làm hay, mô hình phòng, chống tội phạm hoạt động lâu dài, có hiệu quả
trong công tác phòng ngừa tội phạm...; công tác phát hiện, giải quyết các mâu
thuẫn trong nội bộ nhân dân.
1.5. Kết quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự góp phần phòng
ngừa tội phạm: Công tác quản lý cư trú, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, quản lý người nước ngoài,
quản lý đối tượng tại địa bàn cơ sở; việc áp dụng các biện pháp đưa người đi
nghiện đi cơ sở cai nghiện, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
công tác quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và tái hòa nhập cộng đồng...
1.6. Công tác tham mưu xây dựng, hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật
về phòng chống tội phạm.
1.7. Công tác phát hiện, đấu tranh, xử lý tội phạm: Tập trung đánh giá cụ thể
kết quả phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm (xâm phạm an ninh
quốc gia, hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường, tội phạm có tổ chức, tội phạm sử
dụng công nghệ cao, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, các loại tội phạm nổi
lên...); công tác bắt truy nã; công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm,
kiến nghị khởi tố.
1.8. Các đơn vị gồm: Công an Thành phố, Sở Công thương, Sở Tài chính,
Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Du lịch, Sở Y tế, Ngân hàng Nhà nước khu vực 1, Ủy ban MTTQ
Việt Nam Thành phố Hà Nội chủ trì thực hiện các đề án của Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm tiến hành tổ chức đánh giá kiểm đếm kết quả thực hiện các
đề án những mục tiêu nào đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân, kiến nghị điều
chỉnh mục tiêu, nội dung của đề án trong thời gian tới. (Có Phụ lục kèm theo).
3
1.9. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm. (Bao gồm nguồn kinh phí do Trung ương cấp, kinh phí Thành
phố hỗ trợ thực hiện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác).
1.10. Công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm.
1.11. Những tồn tại, hạn chế, vướng mắc, khó khăn, nguyên nhân (khách
quan, chủ quan) và bài học kinh nghiệm.
1.12. Dự báo tình hình và dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm công tác
phòng, chống tội phạm trong thời gian tới; kiến nghị, đề xuất.
(Có đề cương báo cáo kèm theo kế hoạch này. Số liệu thống kê báo cáo từ
ngày 15/6/2016 đến ngày 14/6/2025, trong đó lưu ý đánh giá so sánh giai đoạn 2
(từ 15/12/2020 đến 14/6/2025) với giai đoạn 1 (từ 15/6/2016 đến 14/12/2020)).
2. Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực
hiện; biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
3. Trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm và tình hình thực tiễn, nghiên cứu, tham mưu, kiến nghị, đề xuất với
các cấp có thẩm quyền xây dựng Chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm giai
đoạn 2026 - 2030; kiến nghị các chủ trương, giải pháp mới về công tác phòng, chống
tội phạm thời gian tới phù hợp với thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
đề xuất, kiến nghị điều chỉnh các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống
tội phạm cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới và thực tế tình hình địa bàn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,
UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức tiến hành tổng kết Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao và tình hình thực tế; bảo đảm đúng nội dung và tiến độ đề ra (Kế hoạch
tổng kết gửi về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) trước ngày 25/4/2025).
UBND cấp huyện có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn UBND
cấp xã xây dựng kế hoạch tổng kết tại cơ sở.
2. Công an Thành phố là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo UBND Thành phố trong quá trình tiến hành
tổng kết, chịu trách nhiệm:
2.1. Tham mưu, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,
UBND các cấp tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
2.2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền
về tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
(Hoàn thành trong đầu quý III/2025).
2.3. Xây dựng Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025; dự kiến chương trình/kế hoạch phòng chống
tội phạm giai đoạn 2026 - 2030 dựa trên cơ sở tổng hợp các nội dung tổng kết của
4
các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các địa phương. Báo cáo tổng kết
gửi về Bộ Công an (qua Văn phòng Bộ Công an) trước ngày 01/7/2025.
2.4. Phối hợp với Văn phòng Bộ Công an trong việc cung cấp tình hình, số
liệu liên quan đến tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn
Thành phố Hà Nội khi có yêu cầu.
2.5. Tổng hợp danh sách, tham mưu, báo cáo, đề xuất UBND Thành phố
xem xét, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai
thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm để đề nghị Trung ương
khen thưởng.
2.6. Đề xuất, tham mưu UBND Thành phố tổ chức hội nghị Tổng kết 10
năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025
và định hướng đến năm 2030 (Hoàn thành xong trong quý III/2025).
3. Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố: Phối hợp với Công an Thành phố
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về hồ sơ, thủ tục khen thưởng; tham mưu UBND
Thành phố khen thưởng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn Thành
phố Hà Nội (Sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an).
4. Đề nghị các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các cấp gửi
Báo cáo tổng kết về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) trước ngày
20/6/2025 để tổng hợp, báo cáo.
5. Kinh phí phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm và xây dựng chương trình/kế hoạch phòng, chống tội phạm giai
đoạn 2026 - 2030 lấy từ nguồn kinh phí phòng, chống tội phạm Thành phố và
kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 138/TP năm 2025.
6. Giao Công an Thành phố là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố
đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này./.
Nơi nhận
:
- Văn phòng Chính phủ;
- V01 - Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- VP Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy;
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng TP);
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các cấp;
- VP UBND: CVP, các PCVP; NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
THỐNG KÊ SỐ LIỆU
KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
(Phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030)
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
1. Tình hình, kết quả công tác đấu tranh chống tội phạm
1
Số lượt khiếu kiện
Số lượt người tham gia khiếu kiện
Số vụ việc liên quan đến khiếu kiện
2
Số vụ phạm tội an ninh quốc gia
Số vụ phát hiện
Số vụ khám phá
Số đối tượng phạm tội bị bắt giữ, xử lý
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
3
Số vụ phạm tội về trật tự xã hội
Số vụ phát hiện
Số vụ khám phá
Số đối tượng phạm tội bị bắt giữ, xử lý
Số người chết trong các vụ phạm tội
Số người bị thương trong các vụ phạm tội
Thiệt hại (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
4
Số vụ đối tượng sử dụng vũ khí “nóng”
5
Số vụ phạm tội có tổ chức
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
6
Số băng, nhóm tội phạm bị triệt phá
7
Số vụ hiếp dâm
Số vụ mà nạn nhân là người dưới 16 tuổi
8
Số vụ cưỡng dâm người từ 13-16 tuổi
Số đối tượng cưỡng dâm người từ 13-16 tuổi
9
Số vụ giao cấu với người từ 13-16 tuổi
Số đối tượng giao cấu với người từ 13-16 tuổi
10
Số vụ dâm ô với người dưới 16 tuổi
Số đối tượng dâm ô với người dưới 16 tuổi
11
Số vụ xâm hại trẻ em
Số đối tượng xâm hại trẻ em
12
Số vụ lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
Số đối tượng lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
13
Số vụ gây rối trật tự công công
Số đối tượng gây rối trật tự công công
14
Số vụ giết người
Số đối tượng giết người
Số vụ giết người mà nạn nhân là người thân
15
Số đối tượng giết người mà nạn nhân là người thân
Số vụ mua bán người
16
Số đối tượng mua bán người
Số vụ cướp tài sản
17
Số đối tượng cướp tài sản
Số vụ cưỡng đoạt tài sản
18
Số đối tượng cưỡng đoạt tài sản
Số vụ cướp giật tài sản
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
19
Số đối tượng cướp giật tài sản
Số vụ trộm cắp tài sản
20
Số đối tượng trộm cắp tài sản
Số vụ hủy hoại hoặc cố ý làm
hư hỏng tài sản
21
Số đối tượng hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Số vụ chứa mại dâm
22
Số đối tượng chứa mại dâm
Số vụ môi giới mại dâm
23
Số đối tượng môi giới mại dâm
Số vụ đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
Số đối tượng đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
24
Số vụ đánh bạc trên mạng Internet
Số vụ chống người thi hành công vụ
Số đối tượng chống người thi hành công vụ
Số vụ chống lực lượng Công an thi hành công vụ
Số đối tượng chống lực lượng Công an thi hành công vụ
25
Số đối tượng truy nã đã vận động ra đầu thú, thanh loại
Số đối tượng truy nã bị bắt
Số đối tượng truy nã phát sinh
Số đối tượng truy nã hiện còn
Số đối tượng truy nã nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm hiện còn
26
Số vụ phạm tội về trật tự, quản lý kinh tế
Số vụ phát hiện
Số cá nhân bị phát hiện
Số tổ chức bị phát hiện
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
Tài sản thu hồi (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ sản xuất, buôn bán, tàng
trữ, vận chuyển hàng cấm
Số vụ sản xuất, buôn bán hàng giả
Số vụ trốn thuế
Số vụ cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
Số vụ vi phạm các quy định về
quản lý đất đai
Số vụ vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
27
Số vụ phạm tội về tham nhũng, chức vụ
Số vụ phát hiện
Số đối tượng phạm tội về
tham nhũng, chức vụ
Tài sản thu hồi là tiền mặt (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ tham ô tài sản
Số đối tượng tham ô tài sản
Số vụ nhận hối lộ
Số đối tượng nhận hối lộ
Số vụ lạm dụng chức vụ, quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
Số đối tượng lạm dụng chức vụ, quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
Số vụ lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
26
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
Số đối tượng lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
28
Số vụ phạm tội về môi trường, an toàn thực phẩm
Số vụ phát hiện
Số cá nhân bị phát hiện
Số tổ chức bị phát hiện
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ xử phạt hành chính
Số tiền xử phạt (tỷ đồng)
Số vụ khai thác khoáng sản trái phép
Số vụ gây ô nhiễm môi trường
Số vụ hủy hoại rừng
Số vụ vi phạm về quản lý chất thải nguy hại
Số vụ vi phạm quy định về an toàn thực phẩm
29
Số vụ phạm tội lĩnh vực công
nghệ thông tin, mạng viễn thông
Số vụ phát hiện
Số đối tượng phạm tội
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
30
Số vụ lợi dụng cao nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt
tài sản
Số đối tượng lợi dụng công nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm
đoạt tài sản
Số vụ xử lý hành chính
Số tiền xử lý hành chính (tỷ đồng)
27
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
31
Số vụ phạm tội về ma túy
Số vụ phát hiện
Số đối tượng bị phát hiện
Số heroin thu giữ (kg)
Số ma túy tổng hợp dạng tinh thể thu giữ (kg)
Số ma túy tổng hợp dạng viên thu giữ (viên)
Số thuốc phiện thu giữ (kg)
Số cần sa thu giữ (kg)
32
Số vụ phạm tội có tổ chức
Số đối tượng phạm tội có tổ chức
33
Số vụ phạm tội xuyên quốc gia
Số đối tượng phạm tội xuyên quốc gia
34
Số vụ phạm tội có yếu tố nước ngoài
Số đối tượng phạm tội có yếu tố nước ngoài
35
Số vụ phạm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Số đối tượng phạm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
36
Số vụ phạm tội liên quan đến hoạt động "tín dụng đen"
Số đối tượng phạm tội liên quan đến hoạt động
"tín dụng đen"
2. Công tác điều tra, xử lý tội phạm
1
- Tổng số tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
Trong đó: + Số mới nhận
+ Số phục hồi
+ Số còn tồn của kỳ trước
- Tổng số tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố đã giải quyết
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
Trong đó: + Số đã khởi tố
+ Số không khởi tố
+ Số tố giác, tin báo về tội phạm
và kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ
giải quyết
- Số cuối kỳ đang trong thời hạn
giải quyết
- Số quá hạn giải quyết
Tổng số vụ án đã thụ lý
Tổng số bị can đã thụ lý
Số vụ án khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ cơ quan điều tra đề nghị
truy tố
Số bị can cơ quan điều tra
đề nghị truy tố
2
Số vụ VKS hủy quyết định
khởi tố của CQĐT
Số bị can VKS hủy quyết định
khởi tố của CQĐT
3
Số vụ VKS hủy quyết định không khởi tố của CQĐT
4
Số vụ án VKS yêu cầu CQĐT hủy bỏ quyết định khởi tố
Số vụ CQĐT đã hủy bỏ
5
Số vụ án CQĐT trong Công an nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm
quyền
6
Số vụ án CQĐT trong Quân đội nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm
quyền
1
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
7
Số vụ án CQĐT Viện kiểm sát nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm
quyền
8
Số vụ án CQĐT đã khởi tố theo yêu cầu của VKS
Số bị can CQĐT đã khởi tố theo yêu cầu của VKS
9
Số người VKS không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp
khẩn cấp
10
Số người VKS hủy quyết định tạm giữ
Số người VKS không phê chuẩn gia hạn tạm giữ
Số bị can VKS không phê chuẩn lệnh tạm giam
Số bị can VKS không phê chuẩn lệnh bắt tạm giam
Số bị can VKS không gia hạn tạm giam
Số người VKS yêu cầu CQĐT bắt để tạm giam
- Trong đó CQĐT đã bắt theo yêu cầu
11
Số vụ CQĐT tạm đình chỉ điều tra
Số bị can CQĐT tạm đình chỉ điều tra
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ
Số bị can VKS hủy quyết định tạm đình chỉ
Số vụ án tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ
Số bị can tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ
12
Số vụ án CQĐT đình chỉ điều tra
Số bị can CQĐT đình chỉ điều tra
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định đình chỉ
Số bị can VKS hủy quyết định đình chỉ
Số bị can bị đình chỉ do không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm hoặc do hết thời hạn điều tra mà không chứng minh
được bị can thực hiện tội phạm
Số bị can được miễn trách nhiệm hình sự
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
Công tác xây dựng mô hình phòng, chống tội phạm; giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
1
Tổng số mô hình đã xây dựng
Tổng số mô hình hoạt động hiệu quả
Tổng số mô hình đã thanh loại
2
Tổng số các vụ việc mâu thuẫn kéo dài trong nội bộ
nhân dân
Tổng số người liên quan
Tổng số vụ việc đã giải quyết ổn định
Tổng số vụ việc còn đang giải quyết
Tổng số vụ việc đã giải quyết nhưng chưa triệt để
(tiếp tục phát sinh mâu thuẫn cần giải quyết)
Quyết định đưa đối tượng đi Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng, Cơ sở cai nghiện bắt buộc; số đối tượng tái phạm tội
1
Tổng số đối tượng đưa đi cơ sở giáo dục bắt buộc
2
Tổng số đối tượng đưa đi trường giáo dưỡng
3
Tổng số đối tượng đưa đi cai nghiện bắt buộc
4
Tổng số đối tượng tái phạm tội
STT
Chỉ tiêu thống kê
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
Theo đơn vị đếm
Theo %
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 109/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 109/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×