• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 334/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chỉ thị 10-CT/TU xây dựng lực lượng Công an xã phường

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 334/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chỉ thị 10-CT/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng Công an xã, phường vững mạnh, hiện đại, bám cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 334/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 334/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 334/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 15/7/2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng
lực lượng Công an xã, phường vững mạnh, hiện đại, bám cơ sở,
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng Công an xã, phường vững
mạnh, hiện đại, bám cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới (gọi
tắt là Chỉ thị số 10-CT/TU), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp được xác định tại Chỉ thị số 10-CT/TU; phát huy vai trò quản
lý nhà nước của UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương trong xây dựng
lực lượng Công an xã, phường vững mạnh, hiện đại, bám cơ sở, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương
trong lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp với lực lượng Công an xây dựng thế trận an ninh
nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc; chủ động phòng ngừa,
phát hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành
“điểm nóng”, vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự.
- Tập trung huy động, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu
tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng số phục vụ hoạt động của Công an xã, phường; từng bước đáp ứng
yêu cầu xây dựng lực lượng Công an xã, phường vững mạnh, hiện đại, bám cơ sở.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công
nghệ trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; nâng cao chất lượng phục vụ
Nhân dân, doanh nghiệp; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm nghiêm túc, toàn diện, đồng bộ,
thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của Chỉ thị số 10-
CT/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây
dựng lực lượng Công an nhân dân.
334
04 9
2
- Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến
độ thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu từng cơ quan, đơn vị, địa phương;
bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm
quyền xử lý”.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; lồng ghép
với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công trung
hạn, chuyển đổi số, cải cách hành chính và các chương trình mục tiêu khác.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc; biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả;
xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, chậm triển khai hoặc thực
hiện không hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về
xây dựng lực lượng Công an xã, phường
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 10-CT/TU, các chủ
trương, chính sách, pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở; vị trí, vai trò của
Công an xã, phường; trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, Nhân dân trong xây
dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng đa dạng, thiết thực;
tăng cường tuyên truyền trên báo chí, hệ thống truyền thanh cơ sở, nền tảng số,
mạng xã hội; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự phản ánh kết quả
xây dựng lực lượng Công an xã, phường; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt,
mô hình hiệu quả trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội, các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tuyên
truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia xây dựng lực lượng Công an xã,
phường và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Gắn công tác tuyên truyền với việc triển khai thực hiện các phong trào thi
đua yêu nước, các cuộc vận động lớn của Trung ương, của tỉnh; nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với nhiệm vụ bảo đảm
an ninh, trật tự ngay từ cơ sở.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Báo và Phát
thanh, truyền hình Thanh Hóa; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3
2. Rà soát, đầu tư, hoàn thiện trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ hoạt động của Công an xã, phường
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng trụ sở làm việc, nhà công
vụ, kho vật chứng, kho vũ khí, công trình phụ trợ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc của Công an xã, phường; xác định rõ nhu
cầu đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới theo từng giai đoạn.
- Xây dựng phương án sắp xếp, điều chuyển, sử dụng hiệu quả trụ sở, tài
sản công hiện có; ưu tiên khai thác tối đa cơ sở vật chất sau sắp xếp đơn vị hành
chính, bảo đảm đồng bộ, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
- Tập trung triển khai có hiệu quả Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày
14/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng trụ sở làm việc
của Công an cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”; ưu tiên đầu
tư đối với các xã miền núi, biên giới, ven biển, địa bàn trọng điểm, phức tạp về an
ninh, trật tự và các địa phương chưa có trụ sở hoặc trụ sở xuống cấp nghiêm trọng.
- Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân cấp nhiệm vụ
chi ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách từng giai đoạn, các cơ
quan, đơn vị, địa phương lập nhu cầu kinh phí; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu
cho cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tài sản
công; bảo đảm đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, hiệu quả.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ trong xây
dựng lực lượng Công an xã, phường
a) Nội dung thực hiện
- Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số trong quản lý nhà nước
về an ninh, trật tự; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI),
dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) và các thành tựu
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phục vụ công tác quản lý địa bàn,
quản lý dân cư, quản lý đối tượng, cải cách hành chính, phòng ngừa, phát hiện và
đấu tranh phòng, chống tội phạm (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì).
- Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Công an xã, phường với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính
trị; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và
xác thực điện tử, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết thủ tục hành
4
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và quản lý nhà nước về an ninh, trật tự
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì).
- Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo mật, bảo vệ bí mật
nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, nâng cao năng
lực phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ mất an ninh mạng trong quá trình quản
lý, vận hành các hệ thống thông tin phục vụ Công an xã, phường (Công an tỉnh
chủ trì).
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế
định kỳ đối với hệ thống camera giám sát an ninh, đường truyền, thiết bị công
nghệ thông tin và các nền tảng số; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục,
an toàn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu công tác (Công an tỉnh chủ trì).
- Quan tâm đầu tư, mua sắm đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin gồm
máy tính, máy quét, máy in và các thiết bị cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì).
- Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số cho cán bộ, công chức và lực lượng Công an xã, phường;
nâng cao năng lực khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì).
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các
xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Nâng cao hiệu quả phối hợp trong quản lý nhà nước về an ninh, trật
tự; xây dựng thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn
dân vững chắc
a) Nội dung thực hiện
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường tăng cường phối hợp
với lực lượng Công an trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh,
trật tự; chủ động trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp quản
lý, giáo dục, giúp đỡ các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật, người chấp
hành xong án phạt tù trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng và các trường hợp
có hoàn cảnh khó khăn, góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật, tội phạm ngay
từ cơ sở.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú, quản lý ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
5
bảo vệ bí mật nhà nước; an ninh mạng; quản lý người nước ngoài và các lĩnh vực
khác có liên quan.
- Phát huy vai trò của các sở, ngành, địa phương trong công tác phòng ngừa
xã hội; xây dựng, củng cố và nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh, trật tự;
nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ
sở; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với các phong trào
thi đua yêu nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ động nắm chắc tình hình ngay từ cơ sở; giải quyết kịp thời các vụ
việc phát sinh liên quan đến an ninh, trật tự; không để phát sinh điểm nóng, vụ
việc phức tạp kéo dài; tăng cường công tác hòa giải, đối thoại, vận động Nhân dân
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục,
cơ sở tôn giáo và Nhân dân tham gia xã hội hóa trong xây dựng hệ thống camera
an ninh, các mô hình tự quản, mô hình phòng ngừa tội phạm, góp phần xây dựng
môi trường an toàn, lành mạnh.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Phát huy vai trò của chính quyền địa phương trong xây dựng lực
lượng Công an xã, phường
a) Nội dung thực hiện
- UBND các xã, phường chủ động phối hợp với Công an tỉnh trong triển
khai các chủ trương, chính sách về xây dựng lực lượng Công an xã, phường; đưa
các nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội hằng năm của địa phương.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định của pháp luật,
ưu tiên bố trí nguồn lực để đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, bảo đảm
điều kiện làm việc, sinh hoạt, trực ban, tiếp công dân của Công an xã, phường.
- Tăng cường chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và các tổ chức ở cơ sở
phối hợp chặt chẽ với Công an xã, phường trong công tác nắm tình hình, giải
quyết các vụ việc phát sinh liên quan đến an ninh, trật tự; thực hiện tốt công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa, hòa giải các mâu thuẫn
ngay từ cơ sở.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật
tự; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; xử lý nghiêm các trường hợp thiếu
trách nhiệm, buông lỏng quản lý, để xảy ra các vụ việc phức tạp về an ninh,
trật tự.
6
b) Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an tỉnh
- Là Cơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cụ thể hóa các chủ trương, chính sách
về xây dựng lực lượng Công an xã, phường; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, trang
thiết bị của Công an xã, phường; đề xuất phương án đầu tư, bố trí nguồn lực theo
từng giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
tham mưu thực hiện Đề án xây dựng trụ sở làm việc của Công an cấp xã; triển
khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, bảo đảm an ninh
mạng, bảo mật, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân; xây dựng địa bàn
trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu
cho UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Bộ Công an theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách
của địa phương.
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát,
đề xuất phương án quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, trụ sở làm việc, trang
thiết bị phục vụ Công an xã, phường.
- Hướng dẫn việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí, quản lý tài sản công
theo đúng quy định.
3. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao để tham mưu cho cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các địa phương kiểm tra tiến độ, chất lượng
các công trình phục vụ cho lực lượng Công an cấp xã; tham mưu tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
7
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Theo chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên
quan triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ,
hạ tầng số phục vụ Công an xã, phường.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng công nghệ mới phục
vụ quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và cải cách hành chính.
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Công an tỉnh rà soát, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện
các quy định của Trung ương và của tỉnh về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, chế
độ, chính sách có liên quan đến hoạt động của Công an xã, phường theo quy định.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn
việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, tổ chức của chính quyền địa phương; phối hợp thực hiện các
nội dung có liên quan đến lực lượng Công an xã, phường theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xem
xét kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này trong đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao và quy định hiện hành.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí,
hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền Chỉ thị số 10-CT/TU ngày
15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này; xây dựng các tin, bài,
phóng sự tuyên truyền về vai trò, vị trí và kết quả hoạt động của lực lượng Công
an xã, phường.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Công an tỉnh và UBND các xã, phường rà soát, tham mưu
bố trí quỹ đất để xây dựng trụ sở Công an xã, phường theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn các đơn vị, địa phường liên quan thực hiện các thủ tục về đất
đai trong quá trình triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo đúng quy định
của pháp luật.
8. Sở Tư pháp
- Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các
văn bản quy phạm pháp luật của địa phương liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật
tự; tổng hợp, tham mưu xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý những
quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp theo quy định của pháp luật.
8
- Phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh, trật
tự và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công an xã, phường,
lồng ghép với các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa
bàn tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ
động phối hợp với Công an tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an
ninh, trật tự. Thực hiện nghiêm quy chế phối hợp; kịp thời trao đổi, cung cấp thông
tin phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ
của Kế hoạch này trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan,
đơn vị.
10. UBND các xã, phường
- Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU và Kế hoạch
này phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt
chẽ với lực lượng Công an xã, phường trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
- Căn cứ nhiệm vụ chi theo phân cấp, điều kiện thực tế và khả năng cân đối
ngân sách địa phương, chủ động bố trí hoặc hỗ trợ kinh phí theo quy định để thực
hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp xã.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời báo cáo UBND
tỉnh (qua Công an tỉnh) những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm; nguồn
kinh phí thực hiện các chương trình, đề án có liên quan; các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch phải căn cứ tính chất, nội dung nhiệm vụ, phân cấp nhiệm vụ chi
ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao và khả
năng cân đối ngân sách; không bố trí kinh phí đối với nhiệm vụ đã được bảo đảm
từ nguồn kinh phí của ngành Công an, chương trình, đề án, dự án hoặc nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức; công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; tuân thủ quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ
trong Kế hoạch này (các sở, ban, ngành cấp tỉnh không ban hành kế hoạch để
9
giảm tải văn bản hành chính); xác định rõ tiến độ, trách nhiệm của từng đơn vị,
cá nhân; bảo đảm hoàn thành đúng thời gian, chất lượng.
2. Công an tỉnh (Cơ quan Thường trực) có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan giải quyết hoặc tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng
mắc phát sinh. Định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu cho
UBND tỉnh sơ kết, tổng kết và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Công an theo
quy định.
3. Chế độ thông tin, báo cáo:
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện:
+ Báo cáo 06 tháng (trước ngày 10/6 hằng năm).
+ Báo cáo năm (trước ngày 10/11 hằng năm).
+ Báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
- Báo cáo gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh
báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan theo
quy định.
4. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TDNC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 334/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chỉ thị 10-CT/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng Công an xã, phường vững mạnh, hiện đại, bám cơ sở, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 334/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×