Quyết định 2482/QĐ-BYT năm 2018 ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ Y TẾ
-------

Số: 2482/QĐ-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO

-----------

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

Căn cứ Nghị định 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bản họp ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Hội đồng nghiệm thu Quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo”, gồm 52 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Thận nhân tạo phù hợp để thực hiện tại đơn vị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Website Cục KCB;
- Lưu VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

DANH SÁCH

52 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày 13 tháng 04 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1.

Quy trình kỹ thuật làm sạch cột lọc đa tầng trong hệ thống xử lý nước R.O cho thận nhân tạo

2.

Quy trình kỹ thuật làm sạch cột lọc than hoạt (carbon filter) trong hệ thống xử lý nước R.O cho thận nhân tạo

3.

Quy trình hoàn nguyên trong hệ thống xử lý nước R.O cho thận nhân tạo

4.

Quy trình kỹ thuật rửa các bồn đựng nước mềm, nước R.O trong hệ thống xử lý nước R.O cho thận nhân tạo

5.

Quy trình kỹ thuật rửa màng R.O trong hệ thống xử lý nước R.O cho thận nhân tạo

6.

Quy trình kỹ thuật khử khuẩn và làm sạch hệ thống cấp nước R.O cho thận nhân tạo

7.

Quy trình kiểm soát chất lượng nước R.O trong thận nhân tạo

8.

Quy trình kỹ thuật pha dịch lọc máu đậm đặc cho thận nhân tạo

9.

Quy trình pha một số hóa chất trong thận nhân tạo

10.

Quy trình kỹ thuật nối thông động tĩnh mạch

11.

Quy trình kỹ thuật nối thông động tĩnh mạch có dịch chuyển tĩnh mạch

12.

Quy trình kỹ thuật nối thông động tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo

13.

Quy trình kỹ thuật tạo đường hầm vào thông động tĩnh mạch để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu

14.

Quy trình kỹ thuật chọc kim fistula thông động tĩnh mạch dưới siêu âm

15.

Quy trình kỹ thuật nông hóa tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch

16.

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong để lọc máu cấp cứu

17.

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong để lọc máu cấp cứu dưới hướng dẫn siêu âm

18.

Quy trình kỹ thuật đặt catheter một nòng hoặc hai nòng tĩnh mạch đùi để lọc máu

19.

Quy trình kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch đùi để lọc máu cấp cứu dưới hướng dẫn siêu âm

20.

Quy trình kỹ thuật đặt catheter đôi, có cuff tạo đường hầm vào tĩnh mạch trung tâm

21.

Quy trình kỹ thuật đặt catheter đôi, có cuff tạo đường hầm vào tĩnh mạch trung tâm dưới hướng dẫn siêu âm

22.

Quy trình kỹ thuật chăm sóc catheter đường hầm có cuff để lọc máu

23.

Quy trình kỹ thuật chăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu

24.

Quy trình sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cho catheter đường hầm có cuff khi có rối loạn chức năng do huyết khối

25.

Quy trình kỹ thuật rút catheter đường hầm có cuff

26.

Quy trình lọc máu cấp cứu bằng kỹ thuật thận nhân tạo

27.

Quy trình lọc máu chu kỳ bằng kỹ thuật thận nhân tạo

28.

Quy trình kỹ thuật lọc máu bằng kỹ thuật thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc

29.

Quy trình lọc máu di động-lọc máu tại giường

30.

Quy trình kỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu HA 130

31.

Quy trình kỹ thuật thận nhân tạo không dùng thuốc chống đông

32.

Quy trình thận nhân tạo cho người bệnh có thai

33.

Quy trình thận nhân tạo cho người bệnh nhiễm HIV

34.

Quy trình kỹ thuật lọc máu cho trẻ em

35.

Quy trình kỹ thuật lọc máu cho người cao tuổi

36.

Quy trình kỹ thuật lọc máu cho người bệnh tiểu đường

37.

Quy định quản lý máy thận nhân tạo tại khoa thận nhân tạo

38.

Quy trình đuổi khí màng lọc và dây dẫn máu

39.

Quy trình thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể

40.

Quy trình kết thúc vòng tuần hoàn ngoài cơ thể

41.

Quy trình tái dụng quả lọc, dây máu bằng phương pháp thủ công

42.

Quy trình rửa quả lọc bằng máy

43.

Quy trình chuẩn bị cho người bệnh vào lọc máu chu kỳ

44.

Quy trình làm xét nghiệm và các thăm dò chức năng tại khoa thận nhân tạo

45.

Quy trình quản lý rác thải khoa thận nhân tạo

46.

Quy trình tiếp nhận người bệnh vào lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo

47.

Quy trình làm sạch và khử trùng máy thận nhân tạo sau mỗi ca lọc máu

48.

Quy định an toàn trong lọc máu

49.

Quy định về chất lượng lọc máu

50.

Quy định về cơ sở vật chất của một đơn vị lọc máu

51.

Quy định về nhân sự cho đơn vị lọc máu

52.

Quy định xét nghiệm ở người bệnh lọc máu chu kỳ

Quy trình 1:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÀM SẠCH CỘT LỌC ĐA TẦNG (MULTIMEDIA DEPTH FILTER) TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

 

I. ĐẠI CƯƠNG

- Có 2 nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt: nước bề mặt và nước ngầm.

- Nước bề mặt chứa nhiều sinh vật, vi khuẩn, chất thải công nghiệp, phân hoá học, nước thải sinh hoạt. Nước ngầm ít chất hữu cơ hơn nhưng có nhiều chất vô cơ như sắt, canxi, magie, sulfate…

- Vì vậy trước khi nước vào màng R.O (Reverse Osmosis) phải qua bộ lọc tiền xử lý để làm mềm và sạch nước, đảm bảo tuổi thọ của màng R.O và nước R.O đạt chất lượng cao.

II. CHỈ ĐỊNH

- Cột lọc đa tầng được rửa ngược (Back wash) hàng ngày hoặc ít nhất 3 lần/ tuần.

Thay mới các lớp lọc sau 18 - 24 tháng sử dụng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không thực hiện rửa khi phát hiện bất thường của cột lọc (hỏng van, cột lọc có vết nứt không an toàn…).

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình:

- Kỹ thuật viên chuyên trách, được phân công chuyên về phụ trách nước.

2. Phương tiện:

- Nguồn điện, nước ổn định.

- Các máy bơm nước cho cột lọc hoạt động tốt.

- Sổ nhật ký ghi chép về: bảo dưỡng, làm sạch, thay mới cột lọc…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Kiểm tra nhật ký:

- Ngày rửa ngược, lần rửa gần nhất có gì đặc biệt không ?

Bước 2. Kiểm tra cột lọc đa tầng:

- Hệ thống van, đường ống cấp nước xem có bị rò rỉ, vỡ (nếu là đầu AUTOVALVE thì kiểm tra ADAPTER, nguồn điện cắm vào).

- Kiểm tra đường cấp, đường thoát của các cột.

Bước 3. Thực hiện kỹ thuật:

1) Tắt bơm đa cấp.

2) Xoay tay van ở đầu cột đa cấp về vị trí rửa ngược (Back wash)

Bật máy bơm đa cấp: để máy bơm chạy ở chế độ này trong khoảng 15 - 20 phút, trong quá trình rửa quan sát đường thải của cột, nếu nước thải trong cột không còn cặn bẩn, thì cột đã được rửa sạch. Nếu nước thải còn bẩn phải rửa tiếp.

3) Tắt bơm nước và chuyển van tới vị trí rửa xuôi (Fast Rinse). Bật bơm nước và để ở chế độ này 15-20 phút.

4) Tắt bơm đa cấp và chuyển van về vị trí làm việc (SERVICE hoặc FILTER)

VI. THEO DÕI

- Sau khi rửa xong bật cho hệ thống làm việc bình thường. Kiểm tra xem có vấn đề gì bất thường báo lãnh đạo khoa xử lý tiếp.

Chú ý:

- Thời gian rửa ngược kéo dài hơn nếu cột đa tầng bẩn hoặc quá ngày rửa.

- Nếu mất điện phải chờ có điện rửa lại.

- Hiện tại đang áp dụng cho hệ thống xử lý nước ở Bạch Mai, các đơn vị khác nếu là hệ thống tự động thì thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8, Pabst Science Publishers.

2. Prakash R. Keshaviah (1989), “Pretreatment and preparation of city water for hemodialysis”, Replacement of renal function by dialysis. Third edition-Kluwer academic publishers, pp 189 - 198.

3. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In-Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition, Saunders Elsevier, pp: 143 - 156.

4. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, Wolters Kluwer, pp 89 - 98.

 

Quy trình 2:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÀM SẠCH CỘT LỌC THAN HOẠT (CARBON FILTER) TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Nước sinh hoạt có những chất oxi hóa được bổ sung vào để diệt khuẩn, nhưng nếu nồng độ cao có thể gây huyết tán khi tiếp xúc với máu (Chlorine và Chloramine).

- Cột lọc than hoạt tính cho phép loại bỏ các chất trên ra khỏi nguồn nước trước khi vào màng lọc R.O.

II. CHỈ ĐỊNH

- Rửa ngược cột lọc than hoạt tính phải thực hiện hàng ngày hoặc ít nhất 3 lần/ tuần. Thường có 2 cột lọc than, phải rửa riêng rẽ từng cột.

- Thay mới than hoạt tính sau 18-24 tháng hoạt động.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không thực hiện rửa khi phát hiện bất thường của cột lọc (hỏng van, cột lọc có vết nứt không an toàn…)

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình:

- Kỹ thuật viên chuyên trách, được phân công chuyên về phụ trách nước.

2. Phương tiện:

- Nguồn điện, nước ổn định.

- Các máy bơm nước cho cột lọc hoạt động tốt.

- Sổ nhật ký ghi chép bảo dưỡng, làm sạch, thay mới…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Kiểm tra nhật ký:

Ngày rửa ngược, lần rửa gần nhất có gì đặc biệt không?

Bước 2. Kiểm tra cột lọc than hoạt:

Hệ thống van, đường ống cấp nước xem có bị rò rỉ, vỡ (nếu là đầu AUTOVALVE thì kiểm tra ADAPTER, nguồn điện cắm vào).

Kiểm tra đường cấp, đường thoát của các cột.

Bước 3. Thực hiện kỹ thuật:

1) Tắt bơm đa cấp.

2) Xoay tay van ở đầu cột đa cấp về vị trí rửa ngược (Back wash)

Bật máy bơm đa cấp: để máy bơm chạy ở chế độ này trong khoảng 15 - 20 phút, trong quá trình rửa quan sát đường thải của cột, nếu nước thải trong cột không còn cặn bẩn, thì cột đã được rửa sạch. Nếu nước thải còn bẩn phải rửa tiếp.

3) Tắt bơm đa cấp, xoay van về vị trí rửa xuôi (Fast Rinse), bật bơm rửa khoảng 15-20 phút

4) Tắt bơm đa cấp và chuyển van về vị trí làm việc (SERVICE hoặc FILTER)

VI. THEO DÕI

- Sau khi rửa xong bật cho hệ thống làm việc bình thường. Kiểm tra xem có vấn đề gì bất thường báo lãnh đạo khoa xử lý tiếp.

Chú ý:

- Thời gian rửa ngược, xuôi kéo dài hơn nếu cột carbon bẩn hoặc quá ngày rửa.

- Nếu mất điện phải chờ có điện rửa lại.

- Hiện nay đang áp dụng cho hệ thống xử lý nước ở Bạch Mai, các đơn vị khác nếu là hệ thống tự động thì thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8, Pabst Science Publishers.

2. Prakash R. Keshaviah (1989), “Pretreatment and preparation of city water for hemodialysis”, Replacement of renal function by dialysis. Third edition-Kluwer academic publishers, pp 189 - 198.

3. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In-Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition, Saunders Elsevier, pp: 143 - 156.

4. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, Wolters Kluwer, pp 89 - 98.

 

Quy trình 3:

QUY TRÌNH HOÀN NGUYÊN TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Trong nước chứa Ca++, Mg++ sẽ hình thành cặn lắng (kết tủa) tại màng R.O, làm giảm công năng và hỏng màng R.O, do vậy làm giảm khả năng lọc vi khuẩn, Endotoxin, không đảm bảo chất lượng nước.

- Nước nếu không loại được Ca++ và Mg++, có nồng độ quá mức cho phép gây “hội chứng nước cứng” ở bệnh nhân thận nhân tạo. Vì vậy làm mềm nước là yêu cầu bắt buộc.

- Trong quá trình làm mềm, cột làm mềm sẽ bị “kiệt sức”, giảm và mất chức năng, vì vậy phải phục hồi chức năng gọi là hoàn nguyên.

II. CHỈ ĐỊNH

Phục hồi lại chức năng của cột làm mềm (Softener) để làm mềm nước (loại bỏ Ca++ và Mg++) ra khỏi nguồn nước trước khi vào màng R.O.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định. Lưu ý khi hoàn nguyên phải có đủ nguồn điện, nước, nước muối bão hòa, cột hoàn nguyên phải còn nguyên vẹn.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình:

Kỹ thuật viên được phân công chuyên trách về nước R.O.

2. Phương tiện:

- Máy bơm nước đa cấp, chuyên dụng. Nguồn điện, muối (chuyên để hoàn nguyên, được nhập qua khoa Dược của Bệnh viện).

- Hồ sơ giấy tờ: sổ nhật ký hoàn nguyên, dụng cụ để đo độ cứng của nước.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Kiểm tra nhật ký

- Ngày hoàn nguyên, kết quả đo độ cứng của nước (TDS)

- Kiểm tra số lượng nước đã được làm mềm (đồng hồ đo nước) dựa vào công suất

Bước 2. Kiểm tra các điểm nối van, Racco, ống hút nước muối, nếu có gì bất thường để xử lý ngay. (Nếu là đầu Autovalve thì kiểm tra Adapter, nguồn được cắm vào). Kiểm tra các đường cấp thoát của các van.

Kiểm tra bình đựng nước muối, nước muối phải ở trạng thái bão hoà.

Bước 3. Thực hiện kỹ thuật

1) Tắt bơm đa cấp, khóa van cấp nước mềm (đề phòng van rò rỉ gây tràn nước vào hệ thống màng R.0).

2) Xoay van cột làm mềm về chế độ rửa ngược (Back wash), bật bơm đa cấp, thời gian rửa ngược ít nhất 10 phút.

3) Tắt bơm đa cấp, xoay van về vị trí hút nước muối bão hòa (Brine slow) cho đến khi cạn nước muối bão hòa trong bình muối, tắt bơm. Thời gian ngâm nước muối bão hòa là 30 phút, đủ thời gian để Ion Na+ đẩy các Ion Ca++, Mg++ trên bề mặt các hạt nhựa trao đổi Ion (Hoàn nguyên).

4) Chuyển các van về chế độ rửa xuôi (Fast rinse) , bật bơm đa cấp rửa trong 15 phút. Sau đó tắt bơm, để chế độ rửa ngược , bật bơm rửa trong 15 phút (Back wash).

5) Tắt bơm, chuyển van về vị trí Brine refill (nước sẽ được bù vào bình muối, cho đến khi đủ lượng nước). Cho thêm muối vào bình.

6) Mở van nước vào hệ thống R.O hoặc vào bình chứa nước mềm. Chuyển van về chế độ làm việc (Service) hoặc Filter. Nên xả bỏ nước trong khoảng 5 - 10 phút. Sau đó tiến hành kiểm tra đường ống, đo TDS. Khi các chỉ số an toàn thì mới cho nước vào hệ thống R.O hoặc bình đựng nước mềm (TDS đạt từ 20-40 mg/L).

Chú ý:

- Mỗi khi thay đổi chế độ (chế độ các van) phải tắt bơm và bật bơm để hệ thống hoạt động bình thường.

- Hoàn nguyên hàng ngày là tốt nhất, ít nhất là 3 lần/ tuần.

- Thường được đặt sau cột than hoạt.

- Hạt trao đổi Ion phải được thay mới sau 12 - 24 tháng sử dụng.

VI. THEO DÕI

- Sau khi hoàn nguyên xong, bật máy cho hệ thống hoạt động cấp vào bồn nước mềm, kiểm tra lại đường ống cấp nước.

- Lưu lượng nước đạt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Nếu nước không đạt sẽ phải hoàn nguyên lại

- Hiện tại áp dụng cho hệ thống xử lý nước ở Bạch Mai, các đơn vị khác nếu là hệ thống tự động thì thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8, Pabst Science Publishers.

2. Prakash R. Keshaviah (1989), “Pretreatment and preparation of city water for hemodialysis”, Replacement of renal function by dialysis. Third edition-Kluwer academic publishers, pp 189 - 198.

3. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In-Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition, Saunders Elsevier, pp: 143 - 156.

4. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, Wolters Kluwer, pp 89 - 98.

 

Quy trình 4:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT RỬA CÁC BỒN ĐỰNG NƯỚC MỀM, NƯỚC R.O TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Trong hệ thống nước có thể có bồn đựng nước mềm, R.O hoặc không tùy thuộc vào các đơn vị lọc máu. Nếu dùng hệ thống nước R.O: Indirect feed thì có bồn đựng nước R.O, còn dùng hệ thống Direct feed không có bồn đựng nước R.O.

- Bồn đựng nước mềm, R.O phải rửa định kỳ 1 tháng/ lần để tránh cặn bẩn hoặc phát triển của vi sinh vật…

RỬA BỒN CHỨA NƯỚC RO

II. CHỈ ĐỊNH

- Rửa thường quy 1 tháng/ lần hoặc rửa không định kỳ nếu phát hiện nước R.O có bất thường (VD: vi khuẩn > 50 CFU/ml hoặc Endotoxin > 0,125 EU/ml)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình:

Kỹ thuật viên chuyên trách nước.

2. Phương tiện:

- Bơm nước cao áp.

- Hóa chất (Javen 0,2% hoặc Peracetic Acid 3,5%)

- Nên kết hợp rửa màng R.O với bồn đựng nước R.O.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Khoá van đường cấp nước R.O và tháo rời liên kết với bồn R.O.

Bước 2. Làm sạch bề mặt bằng nước R.O: Xả bớt nước R.O chỉ để 1/4 bồn. Dùng bơm nước áp lực cao hút nước trong bồn và xịt rửa kỹ bồn, xả rửa nhiều lần (2 - 3 lần).

Bước 3. Ngâm khử trùng bằng hoá chất: Dùng Peracetic Acid nồng độ 3,5% (Ví dụ: 3,5 lít nước Peracetic Acid 3,5% + 96,5 lít nước R.O), làm đầy 1/4 bồn, dùng bơm cao áp xịt rửa kỹ bồn và ngâm trong 1 giờ. Sau đó xịt và xả rửa sạch bồn bằng nước R.O.

Bước 4. Cho nước R.O vào 1/4 bình, kiểm tra tồn dư Peracetic Acid. Nếu hết hóa chất tồn dư, xả hết nước R.O. Sáng hôm sau bơm nước R.O 15 - 20 phút vào bồn, xả hết, trước khi xả kiểm tra hóa chất tồn dư lần cuối.

Bước 5. Đấu lại đường nước R.O vào đường cấp R.O của bồn và cho hệ thống R.O hoạt động bình thường.

 Lưu ý:

- Tốt nhất nên sử dụng hệ thống Direct Feed, không có bình chứa RO.

- Nếu có bình chứa, phải dùng loại chuyên dụng.

- Dùng loại hoá chất nào rửa sẽ có Test thử hoá chất đó còn tồn dư hay không, do hãng hoá chất cung cấp.

- Rửa bồn đựng nước mềm, quy trình tương tự

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8, Pabst Science Publishers.

2. Prakash R. Keshaviah (1989), “Pretreatment and preparation of city water for hemodialysis”, Replacement of renal function by dialysis. Third edition-Kluwer academic publishers, pp 189 - 198.

3. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In-Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition, Saunders Elsevier, pp: 143 - 156.

4. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, Wolters Kluwer, pp 89 - 98.

 

Quy trình 5:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT RỬA MÀNG R.O TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Màng R.O sau 1thời gian sử dụng sẽ bị các cặn bám bẩn, bao gồm các chất vô cơ và hữu cơ. Do vậy phải vệ sinh định kỳ nhằm làm sạch màng, sát khuẩn đảm bảo cho nước R.O đủ tiêu chuẩn cho lọc máu.

- Rửa màng R.O định kỳ thường 2 - 3 tháng/ lần tùy theo công suất sử dụng hoặc khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Tốt nhất là dùng đến khi có dấu hiệu phải rửa màng thì thay màng mới mà không rửa lại (xem chỉ định phía dưới)

II. CHỈ ĐỊNH

- Tẩy rửa màng định kỳ theo khuyến cáo hoặc:

+ Lưu lượng nước R.O suy giảm ≥ 10%

+ Độ điện dẫn tăng ≥ 10% (Tỷ lệ loại bỏ muối suy giảm ≥ 10%)

+ Áp lực nén vào màng R.O tăng ≥ 15%.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định (nếu màng R.O rách hoặc thủng, bỏ đi không dùng nữa).

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình:

- Kỹ thuật viên chuyên trách về xử lý nước R.O.

2. Phương tiện:

- Máy bơm chuyên dụng chịu được acid, kiềm.

- Đồng hồ đo độ dẫn điện, nhiệt kế, pH, đồng hồ đo áp lực.

- Dụng cụ bảo hộ lao động (khẩu trang chống độc, kính mắt, găng tay, đồng hồ đo thời gian, ống đong, định lượng hóa chất.

- Thùng chứa hóa chất rửa màng (nên bằng vật liệu polyprotylen hoặc Composite).

- Hóa chất rửa cặn vô cơ (VD: A101 của Global (Malaysia) hoặc KLEEN - MCT 411 của GE (Mỹ)). Nên dùng hoá chất của hãng sản xuất màng.

- Hóa chất rửa cặn hữu cơ (VD: A102 của Global (Malaysia) hoặc KLEEN - MCT 403 của GE (Mỹ)). Nên dùng hoá chất của hãng sản xuất màng.

3. Sổ sách giấy tờ, sổ nhật ký, biên bản làm việc, nghiệm thu, kết quả thử hóa chất tồn dư…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Chuẩn bị hệ thống quay vòng hóa chất:

- Khóa van và tháo rời các đường cấp nước và xả thải của hệ thống màng R.O.

- Đấu nối các đường cấp và xả thải của hệ thống màng R.O vào bình hóa chất (dùng ống mềm).

- Cho vào bình hóa chất 1 lượng nước vừa đủ, bật bơm cho chạy tuần hoàn 15 phút, đạt nhiệt độ 35 - 40ºC. Kiểm tra xem đường tuần hoàn có rò rỉ không, nếu rò rỉ phải khóa ngay, tắt bơm.

Bước 2. Cho hóa chất làm sạch chất hữu cơ trước (1kg với 40 lít nước RO): sau khi hóa chất tan hết (khuấy tay), bật bơm cho chạy 40 - 50 phút (nhiệt độ không quá 50ºC). Ngâm từ 2 - 4h sau đó xả sạch. (Đấu lại đường cấp nước mềm, xả sạch từ 15-20 phút, thử test nếu hết hóa chất tồn dư, làm bước 3).

Cho nước vừa đủ, bật bơm chạy vòng 15 phút. Tắt bơm cho hóa chất làm sạch chất vô cơ (1kg với 40 lít nước R.O), khuấy tan và cho chạy 40 - 50 phút (nhiệt độ không quá 50ºC). Ngâm từ 2 - 4h, sau đó xả rửa sạch. Thay lõi lọc 5µc (Lõi này được lắp phía trước màng RO - sau cột làm mềm).

Bước 3. Đấu lại đường nước mềm cấp vào hệ thống màng R.O. Bật bơm xả nước 30 - 50 phút, sau đó thử hóa chất tồn dư và đo TDS. Nếu an toàn (không còn hóa chất tồn dư và TDS < 20 ppm) thì đóng đường dẫn R.O vào bồn chứa, mở van, đồng thời mở van xả R.O.

Bước 4. Cho hệ thống R.O chảy vào bình chứa 15 - 20 phút, kiểm tra hóa chất tồn dư lần cuối. Nếu an toàn, thu dọn dụng cụ, ghi sổ nhật ký, báo cáo lãnh đạo khoa quy trình rửa hoàn tất. Sáng hôm sau xả nước R.O khoảng 15 phút, kiểm tra TDS, lưu lượng, áp lực.

VI. THEO DÕI

- Sau rửa màng, cần theo dõi: độ điện dẫn của nước < 20 ppm, tỷ lệ loại muối ≥ 90%.

- Lưu lượng nước đạt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Nếu sau tẩy rửa không đạt các thông số về kỹ thuật: độ điện dẫn, tỷ lệ loại muối, áp lực vào ra, lưu lượng nước R.O, cần kiểm tra kỹ TDS nguồn nước, mềm, than hoạt tính, gioăng phớt của màng hoặc phải thay màng R.O mới.

Lưu ý:

- Nếu có điều kiện tốt nhất là không rửa màng R.O mà thay mới.

- Màng R.O nên rửa 2 - 3 tháng/ lần.

- Thay màng R.O sau 2 năm sử dụng.

- Sau rửa nên kiểm tra vi sinh, Endotoxin.

- Một số hệ thống sản xuất nước RO có quy trình khác thì áp dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8, Pabst Science Publishers.

2. Prakash R. Keshaviah (1989), “Pretreatment and preparation of city water for hemodialysis”, Replacement of renal function by dialysis. Third edition-Kluwer academic publishers, pp 189 - 198.

3. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In-Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition, Saunders Elsevier, pp: 143 - 156.

4. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, Wolters Kluwer, pp 89 - 98.

 

Quy trình 6:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHỬ KHUẨN VÀ LÀM SẠCH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC R.O CHO THẬN NHÂN TẠO

I . ĐẠI CƯƠNG

Nước R.O (Reverse Osmosis) dùng trong thận nhân tạo là nước tinh khiết (các tiêu chuẩn chất lượng R.O phải tuân theo tiêu chuẩn của ANSI/AAMI hoặc Bộ Y Tế, hoặc tiêu chuẩn của Châu Âu, của Hiệp hội Lọc máu, Thận học Quốc tế, ISO,…).Sau khi được sản xuất ra, trước khi vào máy thận, nước R.O sẽ được đựng vào các bồn (thùng) chứa hoặc được đưa trực tiếp luôn đến máy thận qua hệ thống đường ống (hệ thống cấp nước). Hệ thống cấp nước này phải định kỳ khử khuẩn và làm sạch, nếu không sẽ bị nhiễm bẩn bởi cặn, chất nhầy sinh học (Biofilm). Tùy theo khuyến cáo song tại khoa Thận nhân tạo Bệnh viện Bạch Mai định kỳ 1 lần/tháng, chúng tôi tiến hành khử khuẩn và làm sạch hệ thống cấp nước R.O cho thận nhân tạo. Để đảm bảo an toàn và đảm bảo chất lượng lọc máu, kỹ thuật này phải được tiến hành đúng quy trình, được giám sát nghiêm ngặt của các nhà chuyên môn.

Hình 1: Sơ đồ hệ thống sản xuất và sử dụng nước R.O trong thận nhân tạo

Hình 2: Sơ đồ rửa vòng hoá chất hệ thống cấp nước R.O trong thận nhân tạo

II. CHỈ ĐỊNH

Làm sạch hệ thống cấp nước R.O cho máy thận.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tuyệt đối không được thực hiện kỹ thuật này khi đang điều trị lọc máu cho Người bệnh (làm vào ngày nghỉ (chủ nhật), khi Người bệnh không lọc máu).

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

Phải có 2 người:

- 01 kỹ thuật viên phụ trách nước của khoa Thận nhân tạo.

- 01 kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng trong khoa Thận nhân tạo.

- Trường hợp hệ thống cấp nước của đơn vị Thận nhân tạo lớn > 30 máy, phải bổ sung thêm nhân lực hỗ trợ.

2. Phương tiện:

- Phòng hộ cá nhân: mũ, găng tay, khẩu trang, tạp dề, áo khoác…

- Nước Javen, bộ thử test tồn dư Javen (có thể dùng hóa chất khác được phép tẩy rửa đường nước R.O cho thận nhân tạo và có test thử hoá chất tồn dư đi kèm).

- Thùng đựng hoá chất (nước Javen).

- Máy bơm (Bơm chuyên dụng cấp nước R.O cho máy thận).

- Dụng cụ để tháo, lắp đường ống nước, ống để nối các đường dẫn nước.

3. Diện tích mặt bằng: thông thoáng để thực hiện rửa, khử trùng đường ống.

4. Giấy tờ, ghi chép:

Phải có giấy tờ sổ sách ghi chép ngày, giờ thực hiện kỹ thuật, quá trình thực hiện kỹ thuật, kết quả sau khi thực hiện kỹ thuật (test hóa chất tồn dư…).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Chuẩn bị bơm hóa chất tẩy rửa (Javen):

Thùng đựng hóa chất khoảng 200 lít (tuỳ độ dài của đường ống).

Bước 2:

- Khóa đường cấp nước R.O từ bồn chứa R.O đến bơm nước R.O. Tháo kết nối giữa máy bơm nước R.O với bồn chứa nước.

- Nối đường ống mềm từ máy bơm vào thùng đựng hóa chất.

- Chuyển đường nước hồi về bồn chứa R.O sang thùng chứa hóa chất.

Bước 3: Đổ nước vào thùng hóa chất, bật bơm nước, cho chạy khoảng 10 - 20 phút, kiểm tra xem nước có bị hao hụt không? (nếu hao hụt là đường ống bị rò rỉ, thủng… phải kiểm tra và sửa chữa). Nếu không hao hụt, đường ống đã đảm bảo cho rửa, tẩy trùng. Tắt bơm.

Cho hóa chất vào thùng (Javen 0,2%)

Lưu ý lượng nước tồn dư trong đường ống để nước Javen không bị pha loãng.

Cách pha (xem phụ lục 1).

Bước 4: Cho bơm chạy khoảng 15’ - 30’ (nước Javen 0,2% chạy vòng trong đường ống). Tắt bơm.

Bước 5: Tháo đường hồi khỏi bình chứa, bơm xả hết nước Javen trong bình chứa. Tắt máy bơm.

Bước 6: Cấp nước R.O vào bình chứa, xả nước khoảng 20’ - 30’ (thời gian này thực hiện chế độ rửa nước ở các máy thận)

Bước 7: Tháo kết nối máy bơm với bình chứa hóa chất, kết nối trở lại với bồn chứa nước R.O. Bật máy bơm xả rửa 25’ - 30’. Sau đó làm test Javen ở đường nước hồi (an toàn ở mức Chloramines < 0,1 ppm). Nếu đạt, lắp lại đường hồi như ban đầu.

Bước 8: Nhân viên y tế khử khuẩn các dụng cụ, tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân để vào nơi quy định, vệ sinh tay và khu vực rửa. Kết thúc công việc.

Ghi chép sổ sách đầy đủ, bàn giao kết quả cho trưởng khoa và thông báo nhân viên phụ trách ca 1 ngày hôm sau.

Sáng hôm sau: phải thực hiện rửa nước tất cả các máy (chương trình rửa nước).

VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ

- Kiểm tra Javen tồn dư: Chloramines cho phép < 0,1 ppm (< 0,1 mg/L). Nếu lớn hơn mức cho phép, rửa lại bằng nước R.O cho đến khi đạt.

- Báo cáo Lãnh đạo khoa trước và sau khi thực hiện quy trình. Ghi ý kiến vào sổ theo dõi và có xác nhận của Lãnh đạo khoa.

- Quy trình này được thực hiện 1 lần/ tháng.

Lưu ý:

- Khi rửa đảm bảo hoá chất (Javen) tiếp xúc được hết với lòng ống cấp nước R.O, khi xả hoá chất phải được xả hết không còn tồn dư ở bất cứ đoạn nào trong đường ống cấp R.O.

- Thời gian giữa các lần rửa có thể dài ngắn tuỳ từng đơn vị. Nếu ống bằng Inox có thể rửa bằng nước nóng hàng ngày.

- Tốc độ dòng chảy khi rửa theo khuyến cáo tối thiểu 3 feet/s.

- Có thể thay thế Javen bằng Peracetic Acid 3.5-4%

- Khi pha hoá chất để đạt nồng độ đúng cần tính cả lượng nước tồn dư trong hệ thống đường ống

Phụ lục:

C (nồng độ % hóa chất gốc)

- 1 = Số lít nước cần thêm vào 1 lít hoá chất gốc

C (nồng độ %hóa chất cần pha)

Ví dụ: Nồng độ Javen gốc 7%

Số lít nước cần pha với 1lít hoá chất gốc là

7

- 1 = 34 lít

0,2

Để có dung dịch Javen 0,2% cần pha 34 lít nước R.O với 1 lít Javen 7%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Nguyên Khôi (2013),“Hệ thống xử lý nước”, Kỹ thuật thận nhân tạo nâng cao, Nhà xuất bản Y học, trang 48-59.

2. A. Grassmann, I. Uhlenbusch, et al (2000),“Management of dialysis fluid chemical and microbial quality”, Composition and management of Hemodialysis fluids, Pabst Science Publishers, pp 181-197.

3. Hoenich N.A, Lexia R. (2008), “Water of dialysis: Techology and clinical implications Hemodialysis from Basic Research to clinical Trials”, Karger, pp 1-11.

4. Cappelli G., Racordi M., et al (2007),“Quality of Water, Dialysate and Infusate”, Hemodialysis Filtration, Karger, pp 79-86.

 

QUY TRÌNH

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC R.O TRONG THẬN NHÂN TẠO

 

1. Người có liên quan: Khoa thận nhân tạo, Phòng quản lý chất lượng, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

2. Nội dung: Kiểm soát chất lượng nước R.O trong thận nhân tạo

3. Mỗi đơn vị được phát 01 bản (có đóng dấu kiểm soát). Các đơn vị khi có nhu cầu bổ sung thêm tài liệu, đề nghị liên hệ với thư ký ISO để có bản đóng dấu kiểm soát. Cán bộ công chức được cung cấp file mềm trên mạng nội bộ để chia sẻ thông tin khi cần.

NƠI NHẬN (ghi rõ nơi nhận rồi đánh dấu X ô bên cạnh)

þ

Giám đốc

 

 

þ

Phó giám đốc

 

 

þ

Khoa Thận nhân tạo

 

 

þ

Phòng quản lý chất lượng

 

 

þ

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

 

 

 

 

 

THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI (tình trạng sửa đổi so với bản trước đó)

Trang

Hạng mục sửa đổi

Tóm tắt nội dung hạng mục sửa đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

STT

Nội dung

Trang

1.

Mục đích

 

2.

Phạm vi áp dụng

 

3.

Nội dung

 

3.1.

Khu vực kiểm soát

 

3.2.

Phương pháp kiểm tra

 

3.3.

Người kiểm tra và tần suất kiểm tra

 

4.

Tài liệu tham khảo

 

5.

Danh mục chữ viết tắt

 

6.

Bảng kiểm, phụ lục

 

1. MỤC ĐÍCH

Quy định thống nhất các hạng mục kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nước R.O sử dụng cho thận nhân nhân tạo và pha dịch lọc máu đậm đặc. Nước R.O phải đảm bảo chất lượng, tránh các sai sót xảy ra trong kỹ thuật thận nhân tạo.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng tại đơn nguyên xử lý nước trong đơn vị thận nhân tạo.

3. NỘI DUNG:

3.1. Khu vực kiểm tra:

3.1.1. Khu vực tiền xử lý nước (nước thành phố, cột lọc đa tầng, cột carbon hấp phụ, bình đựng nước mềm)

3.1.2. Khu vực làm mềm (hoàn nguyên, màng 5 µm)

3.1.3. Khu vực sản xuất nước R.O (màng R.O)

3.1.4. Bồn chứa nước R.O

3.1.5. Đường cấp nước R.O (từ bồn chứa nước R.O đến các máy thận nhân tạo và hồi trở về bồn chứa nước R.O)

3.2. Phương pháp kiểm tra:

- Quan sát trực tiếp đánh giá hệ thống

- Kiểm tra trên hồ sơ nhật ký lưu trữ

- Sử dụng bảng kiểm đánh giá

3.3. Nội dung kiểm tra:

3.3.1. Kiểm tra chung:

- Có sơ đồ mô tả hệ thống, các thành phần hệ thống có biển tên cụ thể, thuận tiện theo dõi (Cột đa tầng, than, cột làm mềm, cột 5µm, màng R.O, bồn đựng nước và sơ đồ đường ống dẫn nước).

- Khu vực xử lý nước đảm bảo vệ sinh.

- Có hệ thống an ninh bảo vệ.

- Quy trình vận hành, sổ ghi chép nhật ký hoạt động hệ thống, sổ bàn giao công việc đầy đủ, ngăn nắp.

3.3.2. Kiểm tra khu vực tiền xử lý nước:

- Bể chứa nước thành phố: Nắp đậy kín, sổ ghi đo độ cứng nước, ngày rửa bể nước, nhật ký ghi chép.

- Cột đa tầng, cột than: Ngày sục rửa, nhật ký ghi chép, ngày thay cát, than, kết quả Test Clo tồn dư.

3.3.3. Kiểm tra khu vực làm mềm:

- Kiểm tra thùng muối hoàn nguyên: nước muối bão hoà, nhật ký hoàn nguyên, các thông số trước sau hoàn nguyên, ngày thay hạt làm mềm.

- Kiểm tra cột lọc 5 µm: nhật ký ngày thay, lý do thay.

3.3.4. Kiểm tra khu vực sản xuất nước R.O, bồn chứa nước R.O, hệ thống cấp nước R.O:

- Hệ thống màng R.O: kiểm tra áp suất, lưu lượng nước R.O, lưu lượng nước thải, đo độ cứng nước (TDS), sổ nhật ký ghi TDS hàng ngày, ngày rửa màng R.O, ngày thay màng R.O.

- Bồn chứa nước R.O: nhật ký ngày thau rửa.

- Đường ống cấp nước R.O: Hệ thống kín, không rò rỉ, kiểm tra sổ nhật ký ghi các lần rửa đường ống, các xét nghiệm hoá chất tồn dư sau rửa, các xét nghiệm định kỳ.

3.3.5 Người kiểm tra và tần suất kiểm tra:

- Đại diện Phòng quản lý chất lượng và Khoa Chống nhiễm khuẩn cùng Trưởng khoa Thận nhân tạo kiểm tra định kỳ mỗi quý một lần

4. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Quy trình quản lý chất lượng nước R.O (Theo dự án hợp tác giữa Bệnh viện Bạch Mai với Lien AID và Quỹ thận quốc gia Singapore tháng 2/2012)

5. THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT

R.O: Reverse Osmosis - Thẩm thấu ngược

TDS: Total Dissolved Solids - Tổng lượng chất rắn hoà tan

AAMI: The Association for the Advancement of Medical Instrumentation

6. GHI CHÚ      

Với hệ thống R.O trực tiếp thì không có bồn chứa nước R.O, nước R.O sẽ được hồi về phía trước màng R.O

BẢNG KIỂM

STT

NỘI DUNG KIỂM TRA

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

KIẾN NGHỊ

1

Vệ sinh chung:

- Sạch sẽ

- Đảm bảo an ninh

- Sơ đồ hướng dẫn, quy trình, sổ nhật ký đầy đủ, đúng vị trí

 

 

 

2

Khu tiền xử lý nước:

- Bể chứa nước thành phố: Nắp đậy kín, không có cặn bẩn, côn trùng, nhật ký sục rửa đúng thời gian.

- Cột đa tầng, cột than: Nhật ký sục rửa, thay thế đúng thời gian, Test Clo tồn dư

 

 

 

3

Khu vực làm mềm: nhật ký hoàn nguyên, các thông số trước sau hoàn nguyên đầy đủ, nhật ký thay thế.

 

 

 

4

Khu vực sản xuất nước R.O: Áp suất, độ cứng, lưu lượng nước cấp, lưu lượng nước thải, nhật ký rửa màng R.O đầy đủ, nhật ký thay thế

 

 

 

5

Bồn chứa nước R.O, đường ống cấp nước R.O: Hệ thống kín, nhật ký rửa hệ thống đúng thời gian, các test hoá chất tồn dư sau rửa hệ thống đầy đủ

 

 

 

6

Kết quả kiểm tra lý hoá, Endotoxin, vi sinh định kỳ

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

CHẤT LƯỢNG NƯỚC R.O

(1) Nước thành phố: đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng (1 tuần đánh giá 1 lần, độ cứng (TDS) (17-342 mg/L)

(2) Tiền xử lý:

- Sục rửa đúng quy trình (có quy trình sục rửa, 1 tuần từ 1-3 lần), nhật ký Test Clo tồn dư

- Thay thế than, cát đúng quy định thời gian (2 năm thay 1 lần)

(3) Bộ phận làm mềm: có kết quả sau khi làm mềm, hoàn nguyên (1 tuần từ 1 - 3 lần)

(4) Cột vi lọc (5µm): Thay thế đúng thời gian quy định (3 tháng - 6 tháng tuỳ công suất)

(5) Màng R.O:

- Kiểm tra nhật ký (áp lực, độ cứng của nước, lưu lượng nước cấp, lưu lượng nước thải) (độ cứng TDS từ 1-20 mg/L)

- Trong sổ nhật ký phải ghi rõ nếu kiểm tra hàng ngày không đạt, xử trí như thế nào, ý kiến của lãnh đạo.

- Kiểm tra kết quả lý hoá nước R.O (6 tháng - 1 năm làm 1 lần, lưu hồ sơ xét nghiệm), vị trí lấy nước: (1) Đầu vào cấp cho hệ thống R.O hoặc (2) Đầu ra khỏi bể chứa R.O

- Kiểm tra kết quả vi sinh ở các vị trí quy định (tần suất, kết quả): (1) nước R.O ra, (2) Bồn đựng R.O, (3) Đầu vào máy thận nhân tạo, (4) Cuối đường hồi (3- 6 tháng 1 lần).

- Kiểm tra kết quả xét nghiệm Endotoxin ở các vị trí như trên (3 tháng 1 lần)

(6) Kiểm tra biên bản, giấy tờ, kết quả sau rửa đường cấp nước R.O (quy trình kiểm tra, hoá chất sử dụng, nồng độ, kết quả kiểm tra hoá chất tồn dư sau khử khuẩn và làm sạch đường ống)

Kết quả đánh giá: (có bảng tiêu chuẩn chất lượng để so sánh đối chứng)

Nhật xét của tổ kiểm tra

Kiến nghị của Bộ phận được kiểm tra

Có File ghi kết quả lý hoá, vi khuẩn, Endotoxin

 

PHỤ LỤC 2


------------------------------------------------------------

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC R.O

(Bộ tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên hướng dẫn và tiêu chuẩn quốc tế của Hiệp hội vì sự tiến bộ của trang thiết bị y tế AAMI)

A - TIÊU CHUẨN VI SINH VÀ NỘI ĐỘC TỐ THEO ASNI/AAMI 13959:2014

1. Đơn vị hình thành khuẩn lạc (Colony Forming Unit - CFU): tối đa 100 CFU/ml, cảnh báo 50 CFU/ml. Phương pháp phân tích theo hướng dẫn của AAMI.

2. Đơn vị nội độc tố (Endotoxin Unit - EU): tối đa 0.25 EU/ml, cảnh báo 0.125 EU/ml. Phương pháp phân tích theo hướng dẫn của AAMI.

B - TIÊU CHUẨN HÓA HỌC (QS-BMH-DC-02)

TT

Tên hóa chất ô nhiễm

Nồng độ tối đa (mg/l)

Phương pháp kiểm tra

1.

Canxi

2

Chuẩn độ EDTA, hoặc hấp thụ nguyên tử (trực tiếp), hoặc điện cực ion đặc hiệu

2.

Magie

4

Hấp thụ nguyên tử (trực tiếp)

3.

Kali

8

Hấp thụ nguyên tử (trực tiếp), hoặc trắc quang ngọn lửa hoặc điện cực ion đặc hiệu

4.

Natri

70

Hấp thụ nguyên tử (trực tiếp), hoặc trắc quang ngọn lửa hoặc điện cực ion đặc hiệu

5.

Atimon

0.006

Hấp thụ nguyên tử (nền)

6.

Asen

0.005

Hấp thụ nguyên tử (hydrua khí)

7.

Bari

0.1

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

8.

Beri

0.0004

Hấp thụ nguyên tử (nền)

9.

Cadimi

0.001

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

10.

Crom

0.014

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

11.

Chì

0.005

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

12.

Thủy ngân

0.0002

Kỹ thuật bay hơi lạnh không có ngọn lửa (Hấp thụ nguyên tử)

13.

Selen

0.09

Hấp thụ nguyên tử (hydrua khí) hoặc hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

14.

Bạc

0.005

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

15.

Nhôm

0.01

Hấp thụ nguyên tử (nhiệt mạ)

16.

Cloramin

0.1

Chuẩn độ sắt DPD hoặc so màu DPD

17.

Clo tổng số

0.5

Chuẩn độ sắt DPD hoặc so màu DPD

18.

Đồng

0.1

Hấp thụ nguyên tử (trực tiếp) hoặc phương pháp neocuproine

19.

Flo

0.2

Điện cực lựa chọn ion hoặc phương pháp SPADNS

20.

Ni-tơ-rát

2

Phương pháp khử Cadimi

21.

Sun-phát

100

Đo độ đục

22.

Tha-li-um

0.002

Hấp thụ nguyên tử (nền)

23.

Kẽm

0.1

Hấp thụ nguyên tử (trực tiếp) hoặc phương pháp Dithizone

PHỤ LỤC 3

Biên bản kiểm tra xử lý nước hàng ngày

Kiểm tra độ cứng và Clo phải được thực hiện trước khi tiến hành chuẩn bị và điều trị cho Người bệnh

Phê duyệt bởi:

Thực hiện bởi:

Trang số:

_________

Ngày:_________

 

TT

Mô tả

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

1.

KIỂM TRA ĐỘ CỨNG - 1 (Nước mềm)

Độ cứng cao, Giới hạn (20-40mg/L)

 

 

 

 

 

 

2.

KIỂM TRA ĐỘ CỨNG - 2 (Nước R.O)

Độ cứng thấp, Giới hạn (< 20="">

 

 

 

 

 

 

3.

KIỂM TRA CLO TỔNG SỐ - 1 (Nước mềm)

Giới hạn (0-0.5mg/L Clo tổng số)

 

 

 

 

 

 

4.

KIỂM TRA CLO TỔNG SỐ - 2 (Nước R.O)

Giới hạn (0-0.1mg/L Clo tổng số)

 

 

 

 

 

 

5.

Áp lực dòng nước trước khi vào máy R.O

Giới hạn ( 6-15 bar)

 

 

 

 

 

 

6.

Áp lực nước R.O cung cấp cho máy chạy thận (Giới hạn 1.2-2 bar)

 

 

 

 

 

 

7.

Áp lực nước trên cột cát

(Giới hạn 2-5 bar)

 

 

 

 

 

 

8.

Tên và chữ ký của kỹ thuật viên:

 

 

 

 

 

 

                 

Nhận xét:

Tên và chữ ký của Kỹ sư trưởng nhóm:

 

 

Ngày:

PHỤ LỤC 4

Biên bản lấy mẫu nước và kết quả phân tích vi sinh & hóa sinh

Việc kiểm tra khả năng nhiễm khuẩn và nội độc tố trong nước R.O phải được thực hiện 1-3 tháng 1 lần.

Phê duyệt bởi:

Xây dựng bởi:

Trang số: _________

Ngày:_________

 

TT

Mô tả

Điểm #1

Điểm #2

Điểm #3

Điểm #4

Điểm #5

Điểm #6

Điểm #7

1.

Số lượng mẫu

 

 

 

 

 

 

 

2.

Ký hiệu mẫu (Ghi nhãn)

 

 

 

 

 

 

 

3.

Tên và chữ ký của người lấy mẫu

 

 

 

 

 

 

 

4.

Kết quả - Đơn vị hình thành khuẩn lạc

(Tối đa 100 CFU/ml)

 

 

 

 

 

 

 

5.

Kết quả - Đơn vị nội độc tố

(Tối đa 0.25 EU/ml)

 

 

 

 

 

 

 

                   

Nhận xét và đề xuất xử lý:

Tên và chữ ký của Kỹ sư giám sát:

 

 

Ngày:

Ghi chú: Kỹ sư phụ trách phải hoàn thành mẫu biên bản này sau mỗi lần lấy mẫu và phân tích.

Bất cứ giá trị cao nào của Đơn vị hình thành khuẩn lạc và Đơn vị nội độc tố ghi nhận được đối với nước R.O nên được Kỹ sư phụ trách xử lý càng nhanh càng tốt.

Kỹ sư phụ trách phải xác minh, xin ý kiến lãnh đạo Khoa để điều chỉnh bất cứ tình huống khẩn cấp nào ngay lập tức.

PHỤ LỤC 5

Biên bản vệ sinh hệ thống nước R.OFM-BMH-DC-03

Việc vệ sinh hệ thống nước R.O phải được thực hiện định kỳ theo quy định và trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn.

Phê duyệt bởi:

Xây dựng bởi:

Trang số:

_________

Ngày:_______

 

TT

Mô tả

Nguyên nhân thực hiện

(Định kỳ hay bất thường)

Ghi chú

1.

Vệ sinh hệ thống màng R.O

(2-3 tháng 1 lần)

 

 

2.

Khử trùng hệ thống đường ống cấp nước R.O

(1 tháng 1 lần)

 

 

3.

Khử trùng máy chạy thận

(Sau mỗi ca chạy thận)

 

 

         

Nhận xét và đề xuất xử lý:

Tên và chữ ký của Kỹ sư thực hiện:

 

 

Ngày:

Ghi chú:

Kỹ sư phụ trách phải hoàn thành mẫu biên bản này sau mỗi lần thực hiện vệ sinh hệ thống nước R.O.

Bất cứ tình trạng bất thường nào đối với hệ thống nước R.O nên được Kỹ sư phụ trách xử lý càng nhanh càng tốt.

Kỹ sư phụ trách phải xác minh, xin ý kiến lãnh đạo Khoa để giải quyết tình huống khẩn cấp ngay lập tức.

PHỤ LỤC 6

Hồ sơ theo dõi hệ thống xử lý nước R.O

Ngày:_________

Tên người thực hiện:

………………………………………………………………………………..

TT

Những yêu cầu hoạt động

Vấn đề phát sinh

Đánh giá và đề xuất hành động xử lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mô tả giải pháp hành động:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

………………

Người đề xuất:

Lãnh đạo khoa
phê duyệt:

Lãnh đạo bệnh viện
Bạch Mai phê duyệt:

Quy trình 8:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHA DỊCH LỌC MÁU ĐẬM ĐẶC CHO THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

Để tiến hành lọc máu phải có dịch lọc máu, trên Thế giới hiện nay có 3 phương thức được lựa chọn:

(1). Dịch lọc trung tâm: Bột lọc máu được pha bằng nước R.O vào 1 bồn chứa theo một tỷ lệ nhất định gọi là dịch lọc máu (Dialysat). Sau đó được dẫn tới các máy thận nhân tạo để thực hiện lọc máu.

(2). Lọc máu bằng bột Bicarbonate được chứa trong cartrigde (bột Bicarbonate chứa trong cartrigde được gắn vào cổng B của máy thận, cổng A sẽ gắn vào can dịch A).

(3). Lọc máu bằng dịch lọc đậm đặc: dịch đậm đặc được pha tại các nhà máy hoặc pha tại các đơn vị lọc máu, đóng vào can 10 lít (hoặc 5 lít). Sau đó được đưa đến từng máy. Tại máy thận, nước R.O và dịch đậm đặc được pha theo 1 tỷ lệ nhất định thành dịch lọc để thực hiện lọc máu.

Các phương thức trên được áp dụng tùy từng nước trên Thế giới. Dịch lọc máu tiếp xúc với máu Người bệnh qua một màng bán thấm. Vì vậy, dù là phương pháp nào, việc tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho cuộc lọc máu là bắt buộc.

II. CHỈ ĐỊNH

Dịch lọc máu đậm đặc được pha tại các đơn vị lọc máu bằng máy bán tự động. Sau đó được pha loãng tại máy thận nhân tạo theo một tỷ lệ nhất định với nước R.O thành dịch lọc máu để thực hiện quy trình thận nhân tạo.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dịch đậm đặc chỉ được dùng cho thận nhân tạo.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

Gồm 5 người:

- 2 nhân viên vận hành máy pha dịch và đóng can (điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên)

- 2 nhân viên rửa, tẩy trùng can dịch và vận chuyển (điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên)

- 1 người kiểm tra (dược sỹ hoặc kỹ thuật viên sinh hóa, hoặc kỹ sư y sinh học)

- 5 nhân viên này đã được đào tạo theo quy định (Khoá đào tạo của Hãng cung cấp máy pha dịch).

2. Phương pháp thực hiện:

2.1. Mặt bằng dùng để pha dịch:

Phòng 1: có 3 phòng nhỏ, diện tích tối thiểu mỗi phòng là 10m2.

Pha dịch A: pha dịch, đóng can, dán nhãn, test kiểm soát

Pha dịch B: pha dịch, đóng can, dán nhãn, test kiểm soát

Khu hành chính: + Có danh mục bảng kiểm

+ Có nội quy phòng pha dịch

+ Sổ sách, giấy tờ…

Phòng 2: diện tích đủ lớn để rửa, tẩy trùng can, nắp can, giá để phơi can (tối thiểu là 20m2).

Có nước R.O để rửa can.

2.2. Phương tiện:

- 02 máy pha dịch (1 máy pha dịch A, 1 máy pha dịch B)

- Can để chứa dịch đậm đặc, nhãn can, tem kiểm soát

- Dụng cụ để xác định độ dẫn điện hay tỷ trọng của dịch đậm đặc: Tỷ trọng kế hoặc đồng hồ tỷ trọng điện tử.

- Bộ kít kiểm tra độ pH

- Dụng cụ sang chiết dịch và các giấy thử để kiểm tra hóa chất tồn dư.

- Bột để pha dịch lọc đậm đặc

- Hoá chất để tiệt trùng máy, can

- Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên (mũ, kính, găng tay, quần áo…)

2.3. Hồ sơ giấy tờ:

- Gồm các danh mục bảng kiểm, nội quy phòng pha dịch

- Các quy trình: Quy trình pha dịch, quy trình rửa can, quy trình tiệt trùng máy, can; quy trình rửa can.

- Sổ sách theo dõi, kiểm soát từng loại dịch …

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHA DỊCH

- Kiểm tra máy, nhật ký pha dịch, điện, nước.

- Kiểm tra bột pha: túi có thủng không, ướt,màu sắc…

- Thực hiện kỹ thuật: các bước tiến hành pha dịch (theo quy trình của nhà sản xuất. VD: bằng máy Granumix):

Bước 4. Gắn đoạn ống chuyển tiếp đến đầu nối tương ứng của bồn chứa.

Bước 5. Nhấn phím ON để cấp nước vào bồn chứa

Bước 6. Sau khi nước cấp vào bồn chứa ngập qua phần cánh quạt của motor trộn, nhấn phím OFF để ngắt nước vào.

Bước 7. Mở nắp bồn chứa và đặt trên khay vô trùng.

Bước 8. Đổ bột trong các túi bột pha dịch vào bồn chứa, theo đúng yêu cầu về số lượng cũng như chủng loại cho loại dịch cần pha. Ghi lại số lô và hạn sử dụng trên thùng bột nhật ký.

Bước 9. Đóng nắp bồn chứa, làm đầy nước bằng cách nhấn phím ON. Máy sẽ tự động ngắt nước vào khi thể tích nước trong bồn chứa đạt 500ML như cài đặt.

Bước 10. Cài đặt thời gian trộn là 20 phút và bật công tắc (I) của mô tơ trộn (PROPELLER).

Bước 11. Sau khi quá trình trộn kết thúc, chờ khoảng 02 phút để mực nước trong bồn chứa ổn định. Kiểm tra bằng mắt, nếu bột chưa tan hết, kéo dài việc trộn.

Bước 12. Nhấn phím ON để máy hiệu chỉnh lại mức nước. Sau khi hiệu chỉnh, máy sẽ tự động đóng van nước cấp. Và bộ điều khiển PUMP & PROPELLER sẵn sàng.

Bước 13. Tiếp tục cài đặt thời gian 10 phút và bật công tắc (I) cho cả PUMP & PROPELLER

Bước 14. Sau khi kết thúc quá trình này, dịch bột đảm bảo được hòa tan hoàn toàn và có nồng độ ổn định.

Bước 15. Kết nối đoạn ống chuyển tiếp với cần sang chiết

Bước 16. Lấy mẫu dịch vừa pha và kiểm tra nồng độ bằng Tỷ trọng kế

Bước 17. Sang chiết hết dịch ra can đã vệ sinh sạch. Dùng dịch tươi trong ngày.

Bước 18. Kết nối đoạn ống chuyển tiếp trở lại bồn chứa. Thực hiện chương trình tẩy rửa bên trong máy. Rửa sạch cần sang chiết dưới vòi nước RO. Vệ sinh bên ngoài máy bằng giẻ sạch, ẩm.

VI. THEO DÕI

- Nhân viên phải kiểm soát số lượng dịch mỗi ca lọc máu để lên kế hoạch pha dịch, lượng dịch pha đảm bảo đủ sử dụng, đúng thời gian quy định (dịch B sử dụng trong 24h, dịch A sử dụng trong 72h)

- Kiểm soát trong quá trình qua dịch:

+ Số lô của các túi bột, tính nguyên vẹn của bao bì.

+ Khi đổ bột vào bồn chứa: số lượng bột, số lượng túi bột.

+ Thời gian trộn bột, đảm bảo bột tan hoàn toàn

+ Can chứa dịch: rửa sạch, khô, tiệt trùng đúng thời gian quy định

+ Dán nhãn can, tem kiểm soát đúng loại dịch, ngày giờ pha, người chịu trách nhiệm pha.

- Sổ nhật ký pha dịch: ngày giờ pha, hoạt động, loại dịch đậm đặc, số lô của bột pha (chi tiết từng loại), tỷ trọng của dịch đậm đặc, pH, kết quả quy chiếu, tên và chữ ký của nhân viên vận hành, tên và chữ ký của nhân viên kiểm soát chất lượng, số lượng can dịch…

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Phòng ngừa:

- Các mẻ dịch đều được kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng theo đúng quy trình trước khi đưa vào sử dụng.

- Nếu dịch không đạt về tiêu chuẩn chất lượng: huỷ bỏ toàn bộ số lượng dịch, rửa sạch hệ thống. Pha dịch mới theo đúng quy trình. Lập sổ theo dõi, xử lý và tìm nguyên nhân khắc phục.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Carlo Boccato, David Evans et al (2015), “Water and Dialysis Fluids a Quality Management Guide” - good dialysis practice series editor: jorg vienken vol 8.

2. Granumix 107S/Granumix 507S Concentrate preparaltion system, Operating instructions

3. Edition: 5/09.12, part no: 6366091. Fresenius Medical care.

4. Intermedt GmbH - Ecomix Edition 04/2012 version 01.

5. Richard A. Ward phD (2008), “Water Treatment Equipment for In Center Hemodialysis: Including Verification of Water Quality and Disinfection”, Handbook of Dialysis therapy, 4th Edition pp: 143 - 156.

6. Richard A. Ward, Todd S. Ing (2015), “Dialysis water and Dialysate”, Handbook of Dialysis, Fifth Edition, pp 89 - 98.

Phụ lục 1:

BẢNG DANH MỤC KIỂM PHÒNG PHA DỊCH TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU VẬN HÀNH

Tiêu chí

Đạt
(ü)

Không đạt
(
ü)

Còn tồn tại
(
ü)

Chú ý

Khảo sát

 

 

 

 

Một phòng riêng biệt với bảng tên

 

 

 

 

Phòng có đầy đủ hệ thống thông gió và ánh sáng

 

 

 

 

Khu vực rửa tay, bồn rửa rộng và to, nguồn cấp RO

 

 

 

 

Thành phần

 

 

 

 

Máy trộn (Khoa TNT đang dùng máy Fresenius Granumix)

 

 

 

 

Giá lớn để phơi can

 

 

 

 

Đầy đủ trang bị bảo hộ (Găng tay dùng một lần, tập dề dùng 1 lần, mặt nạ…)

 

 

 

 

Sổ ghi chép giám sát mỗi mẻ trộn và việc dán nhãn can chính xác

 

 

 

 

Dụng cụ để xác định độ dẫn điện hay tỉ trọng của dịch trộn

 

 

 

 

Nhân viên phải được hướng dẫn và đào tạo trước khi thao tác vận hành máy trộn dịch

 

 

 

 

Phụ lục 2:

NỘI QUY PHÒNG PHA DỊCH

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Phòng trộn dịch thuộc hạng mục hạ tầng của trung tâm thận, được cung cấp nước R.O. Phòng được trang bị cửa có khóa. Diện tích phòng cần đủ rộng để đặt được máy trộn dịch (tối thiểu 1 máy) và xếp các thùng dịch bột (trên giá xếp), diện tích phòng cũng nên cân nhắc cho việc phát triển mở rộng trung tâm thận trong tương lai. Phòng trộn dịch cần được trang bị đèn chiếu sáng và hệ thống thông khí, phòng cần luôn được vệ sinh sạch sẽ và thông thoáng. Quy trình, thủ tục trộn dịch, rửa, tẩy trùng can và máy trộn dịch phải luôn được dán sẵn ở nơi thuận tiện, dễ thấy. Tốt nhất phòng trộn dịch nên được trang bị điều hòa không khí. Phòng cũng cần bồn rửa tay và trang thiết bị bảo hộ lao động (tạp dề, khẩu trang y tế, găng tay dùng 1 lần… ). Xe đẩy cũng nên được trang bị để đưa các can dịch đã được sang chiết và đóng nắp kín tới khu vực bảo quản.

CHÚ Ý: Khu pha dịch nên được thực hiện hoặc giám sát bởi một nhân viên hoặc điều dưỡng chuyên trách có đủ năng lực, được đào tạo, hướng dẫn kỹ.

II. CÁC ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN CHÚ Ý

1. Các cảnh báo về tiêu chuẩn

2. Việc tẩy trùng can chứa dịch

3. Kiểm soát chất lượng dịch đậm đặc

4. Nhãn can và việc dán nhãn

5. Sổ sách tài liệu

1. CÁC CẢNH BÁO VỀ TIÊU CHUẨN

- Không được dùng chung hay chuyển bất kỳ thứ gì từ máy trộn này qua máy trộn khác.

- Can chứa dịch chỉ được “tái sử dụng” sau mỗi lần rửa.

- Dịch A có tính ưu trương và tính axit nên sẽ ngăn ngừa vi khuẩn phát triển. Nhưng vẫn cần lưu ý việc rửa sạch can dịch A khi pha loại A có chứa Dextrose.

2. TẨY TRÙNG CAN DỊCH

- Can chứa dịch B và nắp can được súc rửa sạch với nước RO và tẩy trùng bằng nước Javen (Sodium hypochlorite NaOCl) nếu cần

- Phải kiểm tra để đảm bảo các bộ phận đều được tiếp xúc với nước Javen.

- Kiểm tra nồng độ Javen đạt 0.05%

- Sử dụng Javen từ 5.25 đến 6%; dùng nước RO để pha loãng.

- Dốc ngược, để khô can và nắp sau khi tẩy trùng.

Rửa phía trong và mặt ngoài nắp can dưới vòi nước RO

- Rửa xô/ chậu dùng cho việc tẩy trùng bằng nước RO

- Cho nắp can vào xô/ chậu dung dịch Javen và để ngâm tối thiểu 5 phút (sử dụng cùng nồng độ với việc tẩy trùng can)

- Đặt nắp theo chiều đứng trên giá khô thoáng cho khô

Rửa can và nắp bằng nước RO và kiểm tra tồn dư Javen trước khi sang chiết dịch B

- Đổ nước RO vào can và kiểm tra sự tồn dư Javen; tiếp tục súc rửa cho tới khi không phát hiện tồn dư chất tẩy.

Nếu các can chứa dịch sử dụng cùng ngày với nắp can và xô chậu rửa, sau khi tiếp xúc với hóa chất tẩy rửa có thể rửa lại bằng nước RO và để khô trên giá đặt nơi thông thoáng.

3. CHẤT LƯỢNG DỊCH

Tuyệt đối tuân thủ quy trình pha dịch để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc pha dịch.

4. DÁN NHÃN

Tất cả can dịch dùng để sang chiết dịch, tái sử dụng, càn phải dán nhãn rõ ràng phân biệt 2 loại can cho dịch A và B. Nhãn nên dược in màu trên miếng dán chắc chắn.

Dịch A sẽ có nhãn màu đỏ, dịch B sẽ có nhãn màu xanh.

5. GHI CHÉP SỔ SÁCH ĐẦY ĐỦ

Một sổ ghi các mẻ dịch trộn cần có các thông tin: ngày, giờ, số lô của dịch bột (chi tiết), người trộn/ người chịu trách nhiệm, các kiểm tra đã thực hiện (tồn dư hóa chất tẩy trùng, độ dẫn điện, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng)

Quy trình 9:

QUY TRÌNH PHA MỘT SỐ HOÁ CHẤT TRONG THẬN NHÂN TẠO

(HOÁ CHẤT RỬA QUẢ LỌC, HÓA CHẤT RỬA ĐƯỜNG ỐNG CẤP, BỒN ĐỰNG NƯỚC R.O, HOÁ CHẤT RỬA MÁY)

I. ĐẠI CƯƠNG

Trong thận nhân tạo, các quy trình rửa quả lọc bằng máy và bằng tay, quy trình rửa máy thận nhân tạo, quy trình khử trùng màng RO đều cần phải sử dụng các hoá chất như Acid citric, dung dịch Hemoclean RP, dung dịch Javen. Các hoá chất này đều cần phải pha loãng ở một nồng độ nhất định theo đúng quy trình với mục đích:

- Thống nhất trình tự các bước thực hiện khi pha chế các loại hoá chất dùng trọng chạy thận nhân tạo

Là công cụ để kiểm tra, giám sát sự tuân thủ thực hiện quy trình thực hành pha chế các hoạt chất dùng trong chạy thận nhân tạo

II. CHỈ ĐỊNH

Dung dịch pha được dùng làm hoá chất tẩy rửa, khử trùng… trong các quy trình như rửa quả lọc, rửa máy, khử trùng màng RO…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Không sử dụng ngoài mục đích rửa, khử trùng máy, quả lọc, màng RO

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Nhân viên thực hiện kỹ thuật pha chế hoá chất cần được tập huấn, phải được trang bị bảo hộ lao động: Kính mắt, khẩu trang, quần áo, găng tay,…

- Nhân viên giám sát: Nhân viên khoa Dược, khoa Chống nhiễm khuẩn, phòng Quản lý chất lượng.

2. Phương tiện, hoá chất

- Dụng cụ: Ống đong, phễu, test hoá chất hiệu dụng, thùng nhựa pha chế, can đựng hoá chất. nhãn can

- Nước RO đạt chuẩn AAMI hoặc các tiêu chuẩn do Bộ y tế quy định

- Hoá chất gốc: dung dịch hoặc bột

3. Hồ sơ, giấy tờ

Sổ pha chế: ghi đầy đủ nội dung, kết quả test hiệu dụng, chữ ký của các bên liên quan

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Các bước tiến hành pha chế được trình bày chi tiết trong các phụ lục

1, 2, 3 (đính kèm)

1. Phụ lục 1: Pha chế dung dịch Hemoclean RP 3.5%

1.1 Công thức pha chế: công thức cho 10 lít dung dịch

STT

Tên thành phần

Số lượng

1

Dung dịch Hemoclean RP

350 ml

2

Nước RO

Vừa đủ 10 lít

1.2 Mục đích

- Dung dịch thu được dùng bảo quản dây, quả lọc tái sử dụng trong chạy thận nhân tạo.

1.3 Người thực hiện

- Nhân viên pha chế: KTV pha chế đã được tập huấn;

- Người giám sát: Nhân viên khoa dược, Khoa chống nhiễm khuẩn, Phòng quản lý chất lượng.

1.4 Các bước thực hiện:

STT

Nội dung

Mô tả

1

Chuẩn bị:

1.1

Nhân viên pha chế

- Vệ sinh bàn tay;

- Trang bị đủ phương tiện bảo hộ.

1.2

Dụng cụ

- Ống đong 1000 ml;

- Phễu;

- Test hóa chất hiệu dụng.

1.3

Hóa chất, dung môi

- Dung dịch Hemoclean RP đậm đặc;

- Nước RO.

1.4

Can đựng dịch lọc

- Can 10 lít đã vệ sinh sạch đúng quy định;

- Viết nhãn trên can ghi rõ tên dung dịch, nồng độ, ngày giờ pha chế, hạn sử dụng;

- Dán nhãn màu đỏ cho can hóa chất sử dụng tại buồng rửa quả lọc;

2

Tiến hành:

2.1

Đong hóa chất

- Đong 350 ml dung dịch Hemoclean RP đậm đặc rót vào can 10 lít.

2.2

Pha dung dịch

- Đong 3 lít nước RO cho vào can, lắc đều;

- Bổ sung nước RO vừa đủ 10 lít, đóng nắp can, lắc đều để thành dung dịch đồng nhất.

2.3

Vệ sinh can

- Lau sạch bên ngoài can bằng khăn ẩm sạch hoặc rửa bằng nước sau đó lau lại bằng khăn khô.

2.4

Kiểm tra chất lượng bằng test hóa chất hiệu dụng

- Đạt yêu cầu: đưa vào khu vựa bảo quản, được sử dụng.

- Không đạt yêu cầu: dán nhãn “không đạt”, đưa vào khu vực chờ hủy.

3

Kết thúc:

3.1

Ghi sổ pha chế

- Ghi sổ pha chế đủ nội dung, đủ chữ ký các bên liên quan.

3.2

Vệ sinh dụng cụ, khu vực pha dịch

- Dụng cụ: rửa sạch bằng nước RO, để khô, xếp vào hộp đựng;

- Khu vựa pha dịch: vệ sinh sạch, đóng cửa, bật đèn tử ngoại trong 7 - 8 giờ.

2. Phụ lục 2: Pha chế dung dịch Acid Citric 30%

2.1. Công thức pha chế: công thức cho 100 lít dung dịch

STT

Tên thành phần

Số lượng

1

Bột acid citric 99,9%

30 kg

2

Nước RO

Vừa đủ 100 lít

2.2. Mục đích

- Dung dịch thu được dùng để khử khuẩn các máy, tẩy cặn Canxi bám vào hệ thống thủy lực của máy thận nhân tạo sau mỗi ca lọc.

2.3. Người thực hiện

- Nhân viên pha chế: KTV pha chế đã được tập huấn;

- Người giám sát: Nhân viên Khoa dược, Khoa chống nhiễm khuẩn, Phòng quản lý chất lượng.

2.4. Các bước thực hiện

STT

Nội dung

Mô tả

1

Chuẩn bị:

1.1

Nhân viên pha chế

- Vệ sinh bàn tay;

- Trang bị đủ phương tiện bảo hộ

1.2

Dụng cụ

- Thùng nhựa sạch dung tích 120 L, đánh dấu vạch 100 L;

- Can đong 5 lít;

- Phễu;

- Que khuấy bằng nhựa

- Test hóa chất hiệu dụng.

1.3

Hóa chất, dung môi

- Bột Acid Citric 99,9%;

- Nước RO.

1.4

Can đựng dịch lọc

- Can 10 lít (vừa đủ) đã vệ sinh sạch đúng quy định;

- Viết nhãn trên can ghi rõ tên dung dịch, nồng độ, ngày giờ pha chế, hạn sử dụng.

2

Tiến hành:

2.1

Cân hóa chất

- Cân 30 kg bột acid Citric 99,9% cho vào thùng nhựa

2.2

Pha dung dịch

- Đong 50 lít nước RO vào thùng nhựa, dùng que nhựa khuấy đều cho tan hết;

- Bổ sung nước RO vừa đủ 100 lít khuấy đều để thành dung dịch đồng nhất;

- Rót dung dịch trên vào can chứa 10 lít, đóng nắp.

2.3

Vệ sinh can

- Lau sạch bên ngoài can bằng khăn ẩm sạch hoặc rửa bằng nước sau đó lau lại bằng khăn khô.

2.4

Kiểm tra chất lượng bằng test hóa chất hiệu dụng

- Đạt yêu cầu: đưa vào khu vựa bảo quản, được sử dụng.

- Không đạt yêu cầu: dán nhãn “không đạt” màu đỏ, đưa vào khu vực chờ hủy.

3

Kết thúc qui trình:

3.1

Ghi sổ pha chế

- Ghi sổ pha chế đủ nội dung, đủ chữ ký các bên liên quan.

3.2

Vệ sinh dụng cụ, khu vực pha dịch

- Dụng cụ: rửa sạch bằng nước RO, để khô, xếp vào hộp đựng;

- Khu vựa pha dịch: vệ sinh sạch, đóng cửa, bật đèn tử ngoại trong 7 - 8 giờ.

3. Phụ lục 3: Pha dung dịch Javen có nồng độ % cần pha từ hoá chất gốc C (nồng độ % hoá chất gốc) - 1 = Số lít nước RO cần thêm vào 1 lít Javen gốc C (nồng độ % hoá chất cần pha)

Ví dụ: Pha chế dung dịch Javen 0,2% từ nồng độ Javel gốc 7%

3.1 Công thức pha chế: công thức cho 35 lít dung dịch

STT

Tên thành phần

Số lượng

1

Dung dịch Javen gốc 7%

01 lit

2

Nước RO

Vừa đủ 35 lít

3.2 Mục đích

- Dung dịch thu được dùng để tẩy trùng bề mặt máy thận nhân tạo, bề mặt sàn

- Dung dịch thu được dùng để tẩy các cặn hữu cơ trong hệ thống đường ống cấp nước RO, trong máy thận.

3.3 Người thực hiện

- Nhân viên pha chế: KTV pha chế đã được tập huấn;

- Người giám sát: Nhân viên khoa dược.

3.4 Các bước thực hiện:

STT

Nội dung

Mô tả

1

Chuẩn bị:

1.1

Nhân viên pha chế

- Vệ sinh bàn tay;

- Trang bị đủ phương tiện bảo hộ.

1.2

Dụng cụ

- Ống đong 1000 ml;

- Phễu;

1.3

Hóa chất, dung môi

- Dung dịch Javen 7%;

- Nước RO.

1.4

Can đựng dịch lọc

- Can 10 lít đã vệ sinh sạch đúng quy định;

- Viết nhãn trên can ghi rõ tên dung dịch, nồng độ, ngày giờ pha chế, hạn sử dụng;

2

Tiến hành:

2.1

Đong hóa chất

- Đong 01 lít dung dịch Javen 7% cho vào thùng nhựa.

2.2

Pha dung dịch

- Đong 20 lít nước RO cho vào thùng nhựa, khuấy đều;

- Bổ sung nước RO vừa đủ 35 lít (14 lít nước RO) khuấy đều thành dung dịch đồng nhất

- Rót dung dịch trên vào can chứa 10 lít

2.3

Vệ sinh can

- Lau sạch bên ngoài can bằng khăn ẩm sạch hoặc rửa bằng nước sau đó lau lại bằng khăn khô.

2.4

Bảo quản

- Can Javen 0,2% sau khi pha xong đưa vào khu vựa bảo quản, được sử dụng.

3

Kết thúc:

3.1

Ghi sổ pha chế

- Ghi sổ pha chế đủ nội dung, đủ chữ ký các bên liên quan.

3.2

Vệ sinh dụng cụ, khu vực

pha dịch

- Dụng cụ: rửa sạch bằng nước RO, để khô, xếp vào hộp đựng;

- Khu vựa pha dịch: vệ sinh sạch, đóng cửa, bật đèn tử ngoại trong 7 - 8 giờ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. KRD Co., LTD. (2014), HEMOCLEAN® RP Reference Manual

2. Nguyễn Nguyên Khôi (2006), “Một số bài giảng về lọc máu”, Tài liệu đào tạo bác sĩ Bệnh viện Bạch Mai, tr. 52-64

3. William A. Rutala (2008), Guideline for Disinfection and Sterilization in Healthcare Facilities, p. 35-54

4. JChin Med Assoc. (2008), Microbiology of water and fluids for hemodialysis, p. 226-228

5. Document of citric acid, HSDB - Hazardous Substances Data Bank

Quy trình 10:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH

(arteriovenous fistula-a.v.f)

I. ĐẠI CƯƠNG

Được Michael Brescia và James E. Cimino đưa vào sử dụng từ năm 1966. Đây là đường vào mạch máu lâu dài, có nhiều ưu điểm nhất khi so sánh với các dạng còn lại (căn cứ trên các yếu tố: khả năng cung cấp dòng máu ổn định, tuổi đời sử dụng và tỷ lệ biến chứng). Trong phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch, căn cứ vào vị trí giải phẫu, chúng ta có các kiểu nối sau đây (được đề cập từ xa đến gần)

+ Vị trí hõm lào giải phẫu tại bàn tay.(vị trí 1) Đây là vị trí xa nhất ở chi trên có thể thiết lập được đường vào mạch máu.

+ Vị trí cổ tay: miệng nối được tạo bởi động mạch quay và tĩnh mạch đầu. (vị trí 2) Đây là vị trí kinh điển và phổ biến nhất. Vị trí này được giới thiệu đầu tiên năm 1966 bởi Bresscia và Cimino, và cũng là ý tưởng đầu tiên chủ động tạo một miệng nối thông giữa động mạch và tĩnh mạch nhằm thiết lập đường mạch máu cho lọc máu chu kỳ.

+ Vị trí cổ tay: miệng nối tạo bởi động mạch trụ và tĩnh mạch nền. (vị trí 3) Trong một số trường hợp, hệ tĩnh mạch đầu ở cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối, có thể vị trí này cũng là một lựa chọn.

+ Vị trí khuỷu tay: (vị trí 4) miệng nối được thiết lập giữa động mạch cánh tay và tĩnh mạch đầu tại vị trí khuỷu. Đây là lựa chọn cho những người bệnh mà hệ tĩnh mạch tại cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối hoặc đã được thiết lập cầu nối nhưng đã hỏng sau thời gian sử dụng hoặc thất bại. Vị trí này có tốc độ dòng máu cao và thường ổn định. Đồng thời nó cũng có một số hạn chế, như: nguy cơ gây hội chứng thiếu máu đầu chi.

II. CHỈ ĐỊNH

Suy thận giai đoạn cuối lựa chọn điều trị thay thế chức năng thận bằng thẩm tách máu (HD-Hemodialysis).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sung huyết có EF ≤ 30%.

- Rối loạn đông cầm máu:

- Số đếm tiểu cầu máu ≤ 50.000/ml.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Cần 1 nhóm phẫu thuật viên bao gồm:

- 1 hoặc 2 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 2 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1. Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Cefazolin 1g. (dự phòng chống nhiễm khuẩn)

2.2 Dụng cụ:

- Bộ dụng cũ phẫu thuật thường.

- Bộ dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.

- Kính lúp phóng đại.

- Dao điện cao tần.

- Bàn mổ.

- Đèn mổ.

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh hệ động tĩnh mạch tạo nối thông.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

2. Sát trùng

Toàn bộ cánh tay được sát trùng bằng iod hữu cơ: Betadin10%.

3. Phương pháp vô cảm

- Người bệnh được gây tê đám rối cánh tay hoặc gây tê tại chỗ phẫu thuật.

- Kỹ thuật (điển hình cho vị trí cổ tay trái hay Cimino trái)

- Rạch da: vị trí gần cổ tay, dài khoảng 5cm.

- Bộc lộ tĩnh mạch.

- Bộc lộ động mạch.

- Cắt tĩnh mạch, tạo miệng nối (theo hình bên). Bơm rửa bằng NCl 0.9%, kiểm tra khả năng thông thoáng của tĩnh mạch.

- Rạch mở động mạch (khoảng 4-7mm).

- Khâu nối tĩnh mạch (đầu tận)- Động mạch (bên). Kiểm tra tĩnh mạch xem có xoắn vặn, gập. (hình mô phỏng bên cạnh)

- Kiểm tra đặc điểm rung của tĩnh mạch sau nối thông.

- Kiểm tra toàn bộ đường đi của tĩnh mạch .

- Cầm máu toàn bộ trường mổ.

- Khâu da đóng kín vết mổ.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật

2. Theo dõi mạch, huyết áp, tri giác.

3. Sau khi tiến hành thủ thuật

4. Theo dõi mạch, huyết áp, tri giác.

5. Khám/đánh giá quá trình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.

6. Xem xét đưa thông động tĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Biến chứng sớm:

- Tắc miệng nối do huyết khối: đây là biến chứng thường gặp nhất. Thường do rất nhiều yếu tố, luôn luôn phải xét đến khả năng do kỹ thuật thao tác: bao gồm, xoắn, vặn, gập miệng nối ; do các mũi chỉ khâu quá chặt; do đóng da quá chặt; hoặc do hiện tượng hẹp, tắc tĩnh mạch máu về ở vị trí gần hơn.

- Chảy máu sau phẫu thuật: thường ít gặp, nếu chảy nhiều và xuất hiện hiện tượng huyết khối trong vết mổ gây chèn ép đòi hỏi phải can thiệp mổ lại cầm máu.

- Biến chứng nhiễm trùng: đây là biến chứng hiếm khi xảy ra, liên quan trực tiếp đến quá trình vô khuẩn trong mổ và chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật.

- Thiếu máu đầu chi: rất ít gặp, thông thường trên những người bệnh có sẵn bệnh về mạch máu (xơ vữa, calci, phospho lắng đọng, bất thường giải phẫu...) có dự đoán trước thông qua thăm khám lâm sàng trước phẫu thuật một cách tỷ mỉ. (trong đó có thực hiện Allen test)

2. Biến chứng muộn:

- Hẹp Fistula: có thể xuất hiện dưới bất kỳ cấp độ nào, vị trí thường gặp nhất là đoạn cách miệng nối 1-2cm.

- Giả phình mạch tại vị trí miệng nối: đây thường là hiện tượng chảy máu giữa các mũi khâu

- Tắc thông động tĩnh mạch do huyết khối: thông thường đây là bước cuối cùng của quá trình hẹp Fistula.

- Tăng áp lực tĩnh mạch bàn tay: xuất hiện khá thường xuyên nếu miệng nối được thực hiện bởi kỹ thuật bên bên (15-20%). Khi người bệnh xuất hiện đau, hoặc có những dấu hiệu thiếu máu đầu chi thì có chỉ định can thiệp loại bỏ dòng trào ngược.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

3. The Kidney (2008), (ISBN 978-1-4160-3105-5)

Quy trình 11:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH CÓ DỊCH CHUYỂN TĨNH MẠCH

(vein transposition arteriovenous fistula)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ. Trong thực tế, không ít trường hợp tĩnh mạch dưới da đã đủ trưởng thành nhưng vẫn rất khó khăn trong thực hành chọc kim thường qui khi tiến hành lọc máu. Những cản trở bao gồm, tĩnh mạch không thẳng, nằm sâu dưới da (trên 6mm), tại vị trí rất khó thực hành (tĩnh mạch nằm phía mặt trong-tĩnh mạch nền), hoặc những vị trí tĩnh mạch không thể thực hiện chích kim: tĩnh mạch cánh tay. Trong những trường hợp này, phẫu thuật di tạo thông động tĩnh mạch có kèm dịch chuyển tĩnh mạch ra một vị trí mới sẽ tiện lợi trong thực hành thường quy, loại bỏ được các khó khăn mà thông động tĩnh mạch nguyên thủy gặp phải.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chỉ định chạy thận nhân tạo chu kỳ và có:

+ Nối thông động tĩnh mạch thực hiện với tĩnh mạch nền (nằm ở mặt trong cẳng tay), tĩnh mạch cánh tay.

+ Đã có thông động tĩnh mạch, trong đó tĩnh mạch nối là tĩnh mạch nền, hoặc tĩnh mạch cánh tay không thực hiện chọc kim A.V.F lọc máu thường quy được.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sung huyết có EF<>

- Rối loạn đông cầm máu:

- Số đếm tiểu cầu máu <>

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

- 1 hoặc 2 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 1hoặc 2 bác sỹ chuyên khoa ngoại.

- 2 điều dưỡng.

2. Phương tiện:

2.1. Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Cefazolin 1g (dự phòng nhiễm khuẩn)

2.2. Dụng cụ:

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.

- 1 bộ tunneler đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.

3. Người bệnh:

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh động/tĩnh mạch tham ra nối thông.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

Hình 1: Đánh dấu vị trí của tĩnh mạch trên da.

4. Hồ sơ bệnh án:

5. Bệnh án chi tiết.

6. Có đủ các xét nghiệm.

- Đông máu cơ bản.

- Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,….

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Đánh dấu các vị trí dưới da của tĩnh mạch lên da.

2. Phương pháp vô cảm

Gây tê đám rối cánh tay hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

3. Kỹ thuật

Bước 1: Bộ lộ tĩnh mạch.

- Rạch da, bộc lộ toàn bộ tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch ban đầu.

- Thắt bỏ miệng nối cũ. Cắt rời tĩnh mạch tại vị trí miệng nối ban đầu. (hình 2)


Hình 2: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch.

Bước 2: Bộc lộ động mạch nối thông

Bóc tách và bộc lộ động mạch tại vị trí thông động tĩnh mạch mới.

Bước 3: Đưa tĩnh mạch vào vị trí mới.

Luồn tĩnh mạch vào tunneler, đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da đến vị trí động mạch.

Bước 4: Nối thông động tĩnh mạch

Khâu nối thông động tĩnh mạch.

Bước 5: Kết thúc phẫu thuật

- Kiểm tra toàn bộ thông động tĩnh mạch mới.

- Đóng da 1 lớp.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật: Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Kiểm tra lưu thông máu qua lỗ thông.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu và huyết khối dưới da. Thông thường, khi đã có nối thông động tĩnh mạch, hệ mạch máu tăng sinh nhiều, do đó phải mở lại vết mổ và cầm máu lại.

2. Tắc thông động tĩnh mạch: thường do xoắn vặn tĩnh mạch trong quá trình tạo đường hầm đi dưới da. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

3. The Kidney, (2008). (ISBN 978-1-4160-3105-5)

Quy trình 12:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH SỬ DỤNG MẠCH NHÂN TẠO

(arteriovenous graft-a.v.g)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch tự thân là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ. Trong thực tế, một số lượng người bệnh không có hệ mạch ngoại vi đáp ứng được yêu cầu tạo thông động tĩnh mạch: tĩnh mạch hạn chế, nhỏ, không thẳng, hoặc tĩnh mạch đã bị phá hủy do tiêm truyền, các thuốc khi tiêm truyền. Do đó, mạch nhân tạo, có chất liệu từ PTFE, được đưa vào sử dụng.

Có rất nhiều kiểu thiết kế về hình dạng cho mạch nhân tạo dùng tạo nối thông: thẳng, quai, và đầu nối động mạch vuốt nhỏ nhằm tránh hiện tượng lỗ thông có tốc độ dòng máu quá cao. Đi cùng với thiết kế, vị trí nối cũng đa dạng: động mạch quay-tĩnh mạch cánh tay, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cánh tay (dạng quai), động mạch cánh tay-tĩnh mạch nách, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cảnh trong, . . .

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chỉ định lọc máu chu kỳ và:

+ Không thể tạo được thông động tĩnh mạch dùng mạch tự thân (hệ tĩnh mạch không cho phép/đã thất bại nhiều lần).

+ Người bệnh có yêu cầu vị trí nối thông động tĩnh mạch (do công việc và giao tiếp xã hội) và tại vị trí đó không thể thực hiện được với tĩnh mạch tự thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sung huyết có EF<>

- Rối loạn đông cầm máu: số đếm tiểu cầu <50.000>

- Chống chỉ định tương đối: người bệnh nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễn dịch.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 1 hoặc 2 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 2 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1. Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Kháng sinh: Cefazolin 1g (dự phòng nhiễm khuẩn).

Hình 1: Đánh dấu vị trí của Graft trên da.

2.2. Dụng cụ:

3. Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.

- 1 bộ tunneler đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.

- Một đoạn mạch nhân tạo, dài 50cm, đường kính 6mm.

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh động mạch/tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.


Hình 2: Đưa Graft đi ngầm dưới da.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Đánh dấu các vị trí đặt Graft dưới da lên da.(hình 1)


Hình 3: Khâu nối Graft với động mạch và tĩnh mạch.

2. Phương pháp vô cảm

- Gây tê đám rối hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

- Kỹ thuật

- Bộc lộ động mạch.

- Bộc lộ tĩnh mạch.

- Luồn mạch nhân tạo đi dưới da theo vị trí định trước. (hình 2)

- Khâu nối mạch nhân tạo với tĩnh mạch.

- Khâu nối mạch nhân tạo với động mạch. (hình 3)

- Kiểm tra toàn bộ hệ graft, lưu thông máu trong graft.

- Cầm màu miệng nối và vết mổ.

- Đóng da.

VI. THEO DÕI

- Trong khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Sau khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Kiểm tra lưu thông máu qua lỗ thông.

- Khám/đánh giá quá trình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.

- Xem xét đưa thông động tĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tắc thông động tĩnh mạch: thường do xoắn vặn mạch nhân tạo trong quá trình tạo đường hầm đi dưới da. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

3. The Kidney (2008). (ISBN 978-1-4160-3105-5)

Quy trình 13:

QUI TRÌNH KỸ THUẬT TẠO ĐƯỜNG HẦM VÀO THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH ĐỂ SỬ DỤNG KIM ĐẦU TÙ TRONG LỌC MÁU (THẬN NHÂN TẠO)

(Buttonhole technique)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch tự thân (TĐTMTT) được sử dụng phổ biến nhất đối với Người bệnh điều trị thay thế chức năng thận bằng phương pháp lọc máu chu kỳ. Thông thường, việc lấy máu ra lọc sạch và trả về qua TĐTMTT được thực hiện qua 2 kim chọc TĐTMTT, cỡ G15. Trong một số Người bệnh, việc sử dụng kim này chọc vào TĐTMTT rất khó khăn. Nguyên nhân là do phần tĩnh mạch của TĐTMTT nằm rất sâu dưới da (lớp mỡ dưới da dày trên 1cm) hoặc phần tĩnh mạch này có độ dài ngắn <10cm không="" cho="" phép="" thực="" hiện="" chọc="" kim="" an="" toàn.="" do="" đó,="" việc="" sử="" dụng="" kim="" đầu="" tù="" luồn="" qua="" đường="" hầm="" để="" xâm="" nhập="" vào="" tĩnh="" mạch="" được="" sử="">

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có TĐTMTT hoàn toàn trưởng thành và:

- Có thân tĩnh mạch của TĐTMTT nằm sâu dưới da quá 1cm.

hoặc

- Có độ dài tĩnh mạch của TĐTMTT <>

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tình trạng viêm/nhiễm trùng hệ thống hay khu vực thực hiện kỹ thuật.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Bác sỹ: 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện:

- giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn.

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim chọc TĐTMTT: 2 chiếc

- 1 bộ BioHole (đầu típ để đặt vào đường hầm tạo ban đầu)

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh:

Người bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

Bước 1: tạo đường xuyên vào TĐTMTT

- Người bệnh được nằm ngửa thoải mái, đầu cao khoảng 30 độ tay có TĐTMTT duỗi thẳng đặt trên giường.

- Sát trùng sạch tay có TĐTMTT

- Trải săng vô khuẩn và đặt tay có TĐTMTT đã sát trùng lên

- Chọc kim như lọc máu bình thường. Lưu ý ghi nhớ vị trí chọc, hướng và góc chọc kim TĐTMTT.

- Người bệnh được tiến hành lọc máu như bình thường.

Bước 2: Đặt hạt nhựa tạo đường hầm.

- Sau khi kết thúc lọc máu. Rút bỏ kim Fistula và ấn nhẹ gạc cầm máu. Chờ khi cầm máu (đã tạo thành cục máu đông tại vị trí chọc kim).

- Sát trùng lại 2 vị trí. Đặt hạt nhựa vào đúng đường xuyên vào TĐTMTT mà kim Fistula để lại.

- Che phủ bằng băng dính urgo bán thấm.

Bước 3: Lặp lại quá trình đặt hạt nhựa sau mỗi buổi lọc

- Khi Người bệnh bắt đầu buổi lọc kế tiếp.

- Sát trùng vị trí lưu hạt nhựa.

- Lấy bỏ hạt nhựa.

- Sát trùng lại vị trí chọc kim.

- Chọc kim Fistula theo đúng vị trí, hướng, góc tiếp da như lần chọc trước.

- Sau khi kết thúc lọc máu. Lặp lại quá trình đặt hạt nhựa tạo đường hầm.

Bước 4: Đánh giá đường hầm và đưa kim Fistula đầu tù vào sử dụng

- Sau khoảng thời gian 2-3 tuần, một đường hầm sẽ được tạo ra.

- Sát trùng vị trí hạt nhựa.

- Lấy bỏ hạt nhựa

- Sát trùng lại vị trí chọc kim.

- Sử dụng kim Fistula đầu tù luồn qua đường hầm xâm nhập TĐTMTT.

- Cố định kim Fistula đầu tù và tiến hành lọc máu cho các buổi tiếp theo.

VI. THEO DÕI

- Tình trạng viêm/nhiễm trùng tại vị trí chọc kim và lưu hạt nhựa tạo đường hầm.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết.

- Nhiễm trùng: dừng tiến hành kỹ thuật và sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử dụng kháng sinh phổ rộng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Emma Vaux, MD, PhD (2013), "Effect of Buttonhole Cannulation With a Polycarbonate Peg on In-Center Hemodialysis Fistula Outcomes: A Randomized Controlled Trial". American Journal of Kidney Diseases Volume 62, Issue 1 , Pages 81-88, July.

2. Access for Dialysis, Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

3. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

4. The Kidney (2008). (ISBN 978-1-4160-3105-5)

Quy trình 14:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHỌC KIM FISTULA THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH DƯỚI SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Đối với những người bệnh suy thận giai đoạn cuối đang điều trị thay thế chức năng thận bằng lọc máu chu kỳ, đường vào mạch máu tốt là yếu tố quan trọng hàng đầu. Cầu nối thông động tĩnh mạch tự thân (fistula) được thừa nhận rộng rãi là lựa chọn số 1 cho đa số Người bệnh. Với fistula, tỷ lệ biến chứng liên quan trong quá trình sử dụng khi so sánh với các dạng khác là thấp nhất. Những yếu tố kinh điển, tuổi, giới và tiền sử đái tháo đường type 2, tình trạng béo phì cũng là yếu tố nguy cơ đối với thất bại thông động tĩnh mạch. Trong thực hành, khuyến cáo mạch máu không nên nằm sâu dưới da quá 0.6cm. Do vậy, đối với những Người bệnh béo phì, việc chích kim fistula an toàn, chính xác theo kiểu truyền thống (chọc mù) là không thể. Đồng thời việc sử dụng thiết bị siêu âm trong thực hành ngày càng phổ biến, ví dụ việc đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dưới hướng dẫn của siêu âm đã là tiêu chuẩn bắt buộc. Do đó, việc đưa thiết bị siêu âm dẫn đường các can thiệp mạch ngoại vi cũng phổ biến. Gần đây, sử dụng siêu âm dẫn đường cho chích kim fistula đã chính thức đưa vào hướng dẫn quốc gia của Nhật Bản và đã thu hút sự quan tâm của tất cả những phần còn lại của thế giới. Dẫn đường bằng siêu âm cũng giúp giảm thiếu nguy cơ chấn thương tới mạch máu và qua đó cải thiện tuổi thọ và chất lượng fistula.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có tĩnh mạch của fistula nằm sâu dưới da >6mm.

- Tĩnh mạch đi cạnh động mạch hoặc dây thần kinh.

- 4 tuần đầu tiên khi bắt đầu đưa fistula trưởng thành vào sử dụng.

- 2-4 tuần sau khi có biến chứng liên quan đến chích kim vào fistula: hematoma, phù nề.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 Bác sĩ hoặc 01 điều dưỡng được đào tạo về chọ kim fistula dưới siêu âm.

2. Phương tiện

- Máy siêu âm đầu dò thẳng, tần số quét 2-4MHz.

- Túi nhựa vô khuẩn bọc đầu siêu âm

- Gel (dùng cho đầu do siêu âm) vô khuẩn.        

3. Người bệnh

- Chuẩn bị theo tiêu chuẩn trước khi thực hiện buổi lọc máu.

4. Hồ sơ bệnh án

- Ghi chép chi tiết vào phiếu lọc máu.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quy trình kỹ thuật.

- Cắt móng tay, rửa tay bằng xà phòng vô khuẩn và sấy khô tay.

- Người bệnh năm ở tư thế thoải mái nhất, khu vực chích kim được bộc lộ và dễ tiếp cận từ hướng kỹ thuật viên thực hiện.

2. Sát trùng:

- Đủ rộng, 4-6 cm từ vị trí chích kim. Betadin 10% hoặc Chohexadin

3. Kỹ thuật

- Có 2 cách để nhìn thấy kim chích fistula: theo mặt cắt ngang hoặc mặt cắt dọc. Đa phần các báo cáo sử dụng mặt cắt ngang và trong thực hành chúng tôi cũng lựa chọn sử dụng mặt cắt ngang.

- Bước 1: quan sát mạch máu dưới siêu âm.

- Bước 2: Sát trùng, dùng dây garo nhẹ tay chích kim.

- Bước 3: có thể dùng giảm đau tại chỗ vị trí chích kim.

- Bước 4: đặt đầu dò ngay trên tĩnh mạch sao cho vị trí chính giữa đầu dò là vị trí chính giữa tĩnh mạch khi tham chiếu lên da.

- Bước 5: chích kim vào ~4mm, sau đó đặt mặt cắt nằm trong khoảng mặt vát của kim. Nói cách khác, xác định chính xác vị trí đầu kim.

- Bước 6: đưa đầu kim vào lòng mạch. Hình ảnh điểm sáng giữa lòng mạch. Từ từ đưa kim vào hết hành trình trong long mạch.

- Bước 7: cố định kim và thực hiện lại quy trình trên cho lần chích cho chiếc kim thứ 2.

VI. THEO DÕI

Sau khi kết thúc quy trình. Kiểm tra lưu lượng máu xem có đảm bảo được yêu cầu cho buổi lọc máu.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Hematome: rút kim, băng ép nhẹ và kết thúc quy trình.

- Lưu lượng máu không đủ cho buổi lọc: kiểm tra lại vị trí đầu kim trong lòng mạch, đặt lại vị trí đầu kim dưới siêu âm nếu cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis, Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).

3. The Kidney (2008). (ISBN 978-1-4160-3105-5).

Quy trình 15:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NÔNG HÓA TĨNH MẠCH CỦA THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH

(vein elevation for arteriovenous fistula)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ. Trong thực tế, không ít trường hợp tĩnh mạch dưới da đã đủ trưởng thành nhưng vẫn rất khó khăn trong thực hành chọc kim thường qui khi tiến hành lọc máu. Trong những trường hợp tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch nằm sâu dưới da (trên 6mm), phẫu thuật di chuyển tĩnh mạch đến gần da hơn tạo điều kiện thuận lợi cho chọc kim fistula được r định.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định chạy thận nhân tạo chu kỳ và có thông động tĩnh mạch mà:

Tĩnh mạch nằm sâu dưới da ≥6mm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sung huyết có EF<>

- Rối loạn đông cầm máu:

- Số đếm tiểu cầu máu <>

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 1 hoặc 2 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 1 hoặc 2 bác sỹ chuyên khoa ngoại.

- 2 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1.Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Cefazolin 1g (dự phòng nhiễm khuẩn)

2.2. Dụng cụ:

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.

- 1 bộ tunneler đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.

3. Người bệnh:

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh động/tĩnh mạch tham ra nối thông.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.


Hình 1: Đánh dấu vị trí của tĩnh mạch trên da.

4. Hồ sơ bệnh án:

1. Bệnh án chi tiết.

2. Có đủ các xét nghiệm.

- Đông máu cơ bản.

- Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,….

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Đánh dấu các vị trí dưới da của tĩnh mạch lên da (hình 1).


Hình 2: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch.

2. Phương pháp vô cảm

Gây tê đám rối cánh tay hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

Kỹ thuật

Bước 1: Bộc lộ tĩnh mạch.

Rạch da, bộc lộ toàn bộ tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch ban đầu.

Bước 2: Lấy lớp mỡ dưới da

Lấy hết lớp mỡ dưới da phần trên tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch.

Bước 3: Đưa tĩnh mạch vào vị trí mới.

Đưa tĩnh mạch sang vị trí mới, thường cách vị trí cũ khoảng 1cm về phía tron hay ngoài.

Bước 4: Khâu cố định

Dùng chỉ tiêu, khâu đóng các khoang.

Bước 5: Kết thúc phẫu thuật

- Kiểm tra toàn bộ thông động tĩnh mạch mới.

- Đóng da 1 lớp (hình 3).


Hình 3: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật: Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Kiểm tra lưu thông máu qua lỗ thông.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu và huyết khối dưới da. Thông thường, khi đã có nối thông động tĩnh mạch, hệ mạch máu tăng sinh nhiều, do đó phải mở lại vết mổ và cầm máu lại.

2. Tắc thông động tĩnh mạch: thường do xoắn vặn tĩnh mạch trong quá trình di chuyển sang vị trí mới. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis, Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

3. The Kidney (2008). (ISBN 978-1-4160-3105-5)

Quy trình 16:

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH TRONG ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU (THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU)

I. ĐẠI CƯƠNG

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh để lọc máu cấp cứu nhằm thiết lập đường vào mạch máu cho điều trị thay thế thận bằng lọc máu ở những người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định đặt đường vào mạch máu cho lọc máu cấp cứu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đáp ứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin

- Tăng huyết áp không kiểm soát được

- Bướu cổ lan tỏa

- Dị dạng xương đòn lồng ngực

- Đã có nhiều phẫu thuật vùng cổ, ngực

- Khí phế thũng

- Xuất huyết

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tử vong

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Hai bác sỹ: 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật, 1 bác sỹ chuẩn bị dụng cụ và phụ

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện:

- giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Catheter hai nòng lọc máu cấp cứu (short-term)

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 1 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 4 ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5 ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh:

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của Người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh dược thử phản ứng với thuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật

- Sát trùng da vùng định đặt catheter

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Xác định tam giác được tạo thành bởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức, bắt mạch cảnh.

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùng đặt catheter.

- Bắt mạch cảnh. Chọc bên ngoài động mạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30-45 độ so với người bệnh, hướng về núm vú cùng bên trong khi vừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu trào ra, đánh dấu hướng và độ sâu của kim, rút kim thăm dò.

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn guide-wise. Đưa kim mở đường vào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vào tĩnh mạch cảnh trong.

- Rút guide-wise và dùng bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5 ml mỗi bên.

- Khâu cố định chân catheter

- Băng vùng chân catheter

- Cho người bệnh về giường bệnh

- Chụp X quang tim phổi thẳng cấp trước khi tiến hành lọc máu.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tai biến thường gặp nhất khi đặt catheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm dừng thủ thuật, ép khoảng 15 phút.

Tai biến ít gặp hơn là tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí, chảy máu khoang sau phúc mạc. Theo dõi toàn trạng, chụp phổi thẳng, xử trí theo tình trạng tổn thương.

Nhiễm trùng (liên quan đến đặt catheter, nhiễm trùng tại vị trí đặt, viêm mô tế bào). Dùng kháng sinh phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên cầu, tụ cầu như vancomycine…

Các bệnh lý tắc mạch, huyết khối liên quan đến đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology"; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital physician". March 2006: 23-31.

Quy trình 17:

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH TRONG ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU (THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU) DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh dưới hướng dẫn của siêu âm có thể làm giảm tỷ lệ biến chứng, làm giảm số lần chọc vào tĩnh mạch và giảm thời gian làm thủ thuật. Đường vào tĩnh mạch thường được sử dụng catheter lọc máu hai nòng lớn đặt vào tĩnh mạch trung tâm lớn do vậy việc thủ thuật an toàn và nhanh chóng rất có ý nghĩa trong việc thiết lập chính xác đường vào mạch máu cho ở những Người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định cần đặt đường vào mạch máu để lọc máu cấp cứu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đáp ứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin

- Tăng huyết áp không kiểm soát được

- Bướu cổ lan tỏa

- Dị dạng xương đòn lồng ngực

- Đã có nhiều phẫu thuật vùng cổ, ngực

- Khí phế thủng

- Xuất huyết

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tử vong

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Hai bác sỹ: 1 bác sỹ cầm đầu dò siêu âm, 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện:

- giường thực hiện thủ thuật: 01 giường

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 1 bộ

- Catheter hai nòng lọc máu cấp cứu (short-term)

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 1 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 4ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5 ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

4. Người bệnh:

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh dược thử phản ứng với thuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật

- Sát trùng da vùng định đặt catheter

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Xác định tam giác được tạo thành bởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức

- Bắt mạch cảnh

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểm đưa catheter vào tĩnh mạch cảnh

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùng đặt catheter

- Bắt mạch cảnh. Chọc bên ngoài động mạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30 - 45 độ so với người bệnh, hướng về núm vú cùng bên trong khi vừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu trào ra, đánh dấu hướng và độ sâu của kim, rút kim thăm dò

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn guide-wise. Đưa kim mở đường vào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vào tĩnh mạch cảnh trong

- Rút guide-wise và dùng bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5 ml mỗi bên

- Khâu cố định chân catheter

- Băng vùng chân catheter

- Cho người bệnh về giường bệnh

- Chụp X quang tim phổi thẳng cấp trước khi tiến hành lọc máu

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tai biến thường gặp nhất khi đặt catheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm dừng thủ thuật, ép khoảng 15 phút.

- Tai biến ít gặp hơn là tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí, chẩy máu khoang sau phúc mạc. Theo dõi toàn trạng, chụp phổi thẳng, xử trí theo tình trạng tổn thương.

- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên cầu, tụ cầu như vancomycine…

- Các bệnh lý tắc mạch, huyết khối liên quan đến đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology 2000"; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 18:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER MỘT NÒNG HOẶC HAI NÒNG TĨNH MẠCH ĐÙI ĐỂ LỌC MÁU (THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU)

I. ĐẠI CƯƠNG

Đạt catheter tĩnh mạch đùi dùng cho lọc máu thường dùng cho chỉ định lọc máu cấp cứu do kỹ thuật có thể thực hiện được ngay trên giường bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định đặt đường vào mạch máu cho lọc máu cấp cứu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Rối loạn đông máu nặng không đáp ứng với điều trị.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ thực hiện thủ thuật, 01 bác sĩ chuẩn bị dụng cụ và phụ.

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sĩ tiến hành thủ thuật.

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01 chiếc

- Catheter hai nòng hoặc một nòng để lọc máu cấp cứu (short-term).

- Dung dịch betadin sát trùng: 01 lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04 ống

- Nuớc muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghe bác sĩ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.

2. Kiểm tra người bệnh

Đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng với thuốc gây tê lidocain.

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Người bệnh được nằm ngửa, thoải mái.

- Bác sĩ rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật.

- Sát trùng da vùng định đặt catheter.

- Trải săng vô trùng loại có lỗ.

- Xác định vị trí động mạch đùi. Sẽ chọc phía trong động mạch đùi.

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùng đặt catheter.

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn guidewire. Đưa kim mở đường vào theo guidewire sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vào đùi.

- Rút guidewire và dùng bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5ml mỗi bên.

- Khâu cố định chân catheter.

- Băng vùng chân catheter.

- Cho Người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tai biến thường gặp nhất khi đặt catheter tĩnh đùi là chọc vào động mạch đùi xử trí bằng tạm dừng thủ thuật, ép cầm máu khoảng 15-20 phút.

- Tạo lỗ dò thông động tĩnh mạch: ít gặp. Thường kim xâm nhập tĩnh mạch chọc xuyên qua cả động mạch và tĩnh mạch. Sau khi rút catheter, tạo lỗ rò động tĩnh mạch. Xử trí: mổ và khâu bít lỗ rò.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).

3. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5).

4. Scott O. Trerotola. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology 2000; 215:651-658.

5. Gibbs FJ, Murphy MC. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 19:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH ĐÙI ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU (THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU) DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Đặt catheter tĩnh mạch đùi dưới hướng dẫn của siêu âm có thể làm giảm tỷ lệ biến chứng, làm giảm số lần chọc vào tĩnh mạch và giảm thời gian làm thủ thuật. Đường vào tĩnh mạch thường được sử dụng catheter lọc máu hai nòng lớn đặt vào tĩnh mạch trung tâm lớn do vậy việc thủ thuật an toàn và nhanh chóng rất có ý nghĩa trong việc thiết lập chính xác đường vào mạch máu cho ở những Người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định đặt đường vào mạch máu cho lọc máu cấp cứu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Rối loạn đường máu nặng không đáp ứng với điều trị.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Hai bác sỹ: 1 bác sỹ cầm đầu dò siêu âm, 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 1 bộ

- Catheter hai nòng lọc máu cấp cứu (short-term)

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 1 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 4ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5 ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đường máu cơ bản và các xét nghiệm cư bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghe bác sĩ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm.

2. Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu trên, tuổi, chẩn đoán bệnh.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng với thuốc gây tê lidocain.

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Người bệnh được nằm ngửa, thoải mái.

- Bác sĩ rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật.

- Sát trùng da vùng định đặt catheter.

- Trải săng vô trùng loại có lỗ.

- Bọc vô trùng đầu do máy siêu âm

- Xác định vị trí động mạch đùi, tĩnh mạch đùi trên siêu âm.

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùng đặt catheter.

- Thăm dò tĩnh mạch đùi trên siêu âm

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đường đi của kim thăm dò, dưới hướng dẫn siêu âm, khi có máu tĩnh mạch ra luồn guidewire. Đưa kim mở đường vào theo guidewire sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vào đùi.

- Rút guidewire và dùng bơm tiêm heparin bơm chạm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5ml mỗi bên.

- Khâu cố định chân catheter.

- Băng vùng chân catheter.

- Cho Người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tai biến thường gặp nhất khi đặt catheter tĩnh đùi là chọc vào động mạch Đùi. Xử trí bằng tạm dừng thủ thuật, ép cầm máu khoảng 15-20 phút.

- Tạo lỗ dò thông động tĩnh mạch: ít gặp. Thường kim xâm nhập tĩnh mạch chọc xuyên qua cả động mạch và tĩnh mạch. Sau khi rút catheter, tạo lỗ rò động tĩnh mạch. Xử trí: mổ và khâu bít lỗ rò.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).

3. The Kidney (2008), (ISBN 978-1-4160-3105-5).

4. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

5. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 20:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐÔI, CÓ CUFF TẠO ĐƯỜNG HẦM VÀO TĨNH MẠCH TRUNG TÂM (Tunneled, cufed dual lumen catheter)

I. ĐẠI CƯƠNG

Khi có chỉ định điều trị thay thế chức năng thận, người bệnh cần có đường mạch máu sẵn sàng, thường là thông động tĩnh mạch. Hiện tại, đa số người bệnh khi có chỉ định lọc máu đều không có đường mạch máu sẵn sàng. Sử dụng Catheter đôi, có cuff, tạo đường hầm mang lại nhiều lợi ích: có thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi thọ của đường mạch máu khoảng 3-9 tháng phù hợp cho việc thiết lập đường mạch máu lâu dài.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chỉ định chạy thận nhân tạo và cần có đường mạch máu:

+ Đường mạch máu tạm thời: suy thận cấp, chuẩn bị ghép thận, thẩm phân phúc mạc.

+ Hỗ trợ đường mạch máu, hay tắc catheter của thẩm phân phúc mạc.

+ Sử dụng trong thời gian chờ thông động tĩnh mạch trưởng thành.

+ Sử dụng là đường mạch máu lâu dài: chống chỉ định thông động tĩnh mạch, thất bại trong làm thông động tĩnh mạch.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông-cầm máu: số đếm tiểu cầu <50.000>

- Chống chỉ định tương đối: tiền sử hẹp tĩnh mạch trung tâm, người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễn dịch.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ thận học.

- 2 điều dưỡng.

2. Phương tiện

1.1 Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

1.2 Dụng cụ:

Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

01 bộ catheter đôi có cuff..

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Tư thế: nằm ngửa.

- Vị trí xâm nhập tĩnh mạch trung tâm được bộc lộ.

- Đặt máy theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Sát trùng rộng (đường kính 40cm)

2. Phương pháp vô cảm:

- Gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

- Kỹ thuật (điển hình: đặt catheter đôi, có cuff, được tạo đường hầm vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải)

Vị trí xâm nhập: tĩnh mạch cảnh trong bên phải. (Hình 1 và hình 2)


Hình 1: Vị trí catheter sẽ được đặt.

Hình 2: Vị trí xâm nhập vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải

Hình 3: Luồn Guidewire vào tĩnh mạch cảnh trong.

- Vị trí ra khỏi da:1/4 trên ngoài thành ngực phải.

- Thăm dò định vị vị trí tĩnh mạch trung tâm.

- Dùng kim to xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Luồn guidewire vào TMTT (Hình 3) Xác định vị trí qua da của catheter.

- Rạch ra, luồn ống nong đi ngầm dưới da.

- Luồn catheter đi ngầm dưới da.(Hình 4)


Hình 4: Luồn catheter đi ngầm dưới da đến vị trí vào TM

- Nong rộng đường xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm. (Hình 5)

- Đưa cathter vào tĩnh mạch trung tâm qua sheat (Hình 6)

Hình 5: Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm.

Hình 6: Luồn catheter vào TMTT qua sheat.

- Rút bỏ sheat.(Hình 7)

- Kiểm tra catheter. (Hình 8)

- Cố định catheter.

- Bơm rửa và kiểm tra lưu thông của catheter.

Hình 7: Xé sheat đưa đưa ra ngoài.

Hình 8: Catheter đã được đặt vào TMTT.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật

Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Chụp Xquang kiểm tra vị trí catheter.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O.Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 21:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐÔI, CÓ CUFF TẠO ĐƯỜNG HẦM VÀO TĨNH MẠCH TRUNG TÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

(Tunneled, cufed dual lumen catheter)

I. ĐẠI CƯƠNG

Khi có chỉ định điều trị thay thế chức năng thận, người bệnh cần có đường mạch máu sẵn sàng, thường là thông động tĩnh mạch. Hiện tại, đa số người bệnh khi có chỉ định lọc máu đều không có đường mạch máu sẵn sàng. Sử dụng Catheter đôi, có cuff, tạo đường hầm mang lại nhiều lợi ích: có thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi thọ của đường mạch máu khoảng 3-9 tháng phù hợp cho việc thiết lập đường mạch máu lâu dài.

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong dưới hướng dẫn siêu âm giúp thủ thuật thuận lợi, nhanh chóng hơn và tính an toàn cao.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định chạy thận nhân tạo và cần có đường mạch máu:

+ Đường mạch máu tạm thời: suy thận cấp, chuẩn bị ghép thận, thẩm phân phúc mạc.

+ Hỗ trợ đường mạch máu, hay tắc catheter của thẩm phân phúc mạc.

+ Sử dụng trong thời gian chờ thông động tĩnh mạch trưởng thành.

+ Sử dụng là đường mạch máu lâu dài: chống chỉ định thông động tĩnh mạch, thất bại trong làm thông động tĩnh mạch.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông-cầm máu: số đếm tiểu cầu <50.000>

- Chống chỉ định tương đối: tiền sử hẹp tĩnh mạch trung tâm, người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễn dịch.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Hai bác sỹ: 1 bác sỹ cầm đầu dò siêu âm, 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

1.3 Thuốc:

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 1 bộ

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

1.2. Dụng cụ:

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 bộ catheter đôi có cuff..

3. Người bệnh:

- Người bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh:

- Người bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Tư thế: nằm ngửa.

- Vị trí xâm nhập tĩnh mạch trung tâm được bộc lộ.

- Đặt máy theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Sát trùng rộng (đường kính 40cm)


Hình 1: Vị trí catheter sẽ được đặt.

2. Phương pháp vô cảm

- Gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

- Kỹ thuật (điển hình: đặt catheter đôi, có cuff, được tạo đường hầm vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải)

Vị trí xâm nhập: tĩnh mạch cảnh trong bên phải. (Hình 1 và hình 2)

Hình 2: Vị trí xâm nhập vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải

Hình 3: Luồn Guidewire vào tĩnh mạch cảnh trong.

- Vị trí ra khỏi da:1/4 trên ngoài thành ngực phải.

- Thăm dò định vị vị trí tĩnh mạch trung tâm trên siêu âm mạch.

- Dùng kim to xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Luồn guidewire vào TMTT (Hình 3)

- Xác định vị trí qua da của catheter.

- Rạch ra, luồn ống nong đi ngầm dưới da.

- Luồn catheter đi ngầm dưới da. (Hình 4)


Hình 4: Luồn catheter đi ngầm dưới da đến vị trí vào TM

- Nong rộng đường xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm. (Hình 5)

- Đưa cathter vào tĩnh mạch trung tâm qua sheat (Hình 6)

Hình 5: Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm.

Hình 6: Luồn catheter vào TMTT qua sheat.

- Rút bỏ sheat.(Hình 7)

- Kiểm tra catheter. (Hình 8)

- Cố định catheter.

- Bơm rửa và kiểm tra lưu thông của catheter.

Hình 7: Xé sheat đưa đưa ra ngoài.

Hình 8: Catheter đã được đặt vào TMTT.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủ thuật

- Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

- Chụp Xquang kiểm tra vị trí catheter.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 22:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF ĐỂ LỌC MÁU (THẬN NHÂN TẠO)

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc catheter đường hầm để lọc máu nhằm theo dõi chảy máu đường hầm và chân catheter, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng đường hầm, tụt catheter khỏi vị trí đặt và hạn chế nhiễm trùng huyết cho Người bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có catheter đường hầm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Bác sỹ: 01

- Một điều dưỡng: 01

2. Phương tiện:

- giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1 lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 2 đôi

3. Người bệnh:

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ:

2. Kiểm tra người bệnh:

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp

- Người bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo thủ thuật, đi găng vô trùng

- Tháo băng catheter đường hầm

- Sát trùng sạch rộng xung quanh vị trí qua da của catheter

- Kiểm tra catheter có bị đứt gãy không? Kiểm tra vị trí cuff cố định catheter.

- Kiểm tra đường hầm catheter

- Băng vị trí qua da và catheter đường hầm

- Cho Người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến. Nếu có chảy máu tại chỗ: băng ép hoặc khâu lại chân catheter nếu cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

2. 2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. 3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 23:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM CHO LỌC MÁU (THẬN NHÂN TẠO)

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm trong lọc máu nhằm đảm bảo catheter thực hiện được chức năng lưu thông dòng máu và tránh xảy ra hoặc phát hiện sớm những biến chứng như tắc mạch, nhiễm trùng. Tuyệt đối không được sử dụng catherter lọc máu cho mục đích tiêm, truyền thuốc, hỗ trợ dinh dưỡng hoặc lấy máu làm xét nghiệm.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Bác sỹ: 1 bác sỹ

- Một điều dưỡng: 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Bàn đựng dụng cụ thủ thuật: 1 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1 lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 2 đôi

3. Người bệnh:

Người bệnh được nghe bác sỹ giải thích qui trình chăm sóc catheter và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ:

2. Kiểm tra người bệnh:

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp

- Người bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Tháo băng catheter

- Sát trùng sạch vùng chân catheter

- Kiểm tra chỉ cố định chân catheter có bị đứt gãy không? Nếu không còn cố định được catheter thì phải khâu lại chân catheter

- Băng vùng chân catheter

- Cho Người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến nếu có chảy máu tại chỗ: băng ép hoặc khâu lại chân catheter nếu cần thiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 24:

QUY TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT (UROKINASE HOẶC tPA) CHO CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF KHI CÓ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG DO HUYẾT KHỐI

I. ĐẠI CƯƠNG

- Catheter đôi, có cuff, tạo đường hầm được sử dụng rộng rãi trong tạo đường vào mạch máu ở Người bệnh lọc máu chu kỳ, mang lại nhiều lợi ích: có thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi thọ của đường mạch máu khoảng 3-9 tháng.

- Nhiều Người bệnh có đường vào mạch máu khó khăn, catheter đường hầm có cuff thường được sử dụng là giải pháp thay thế lâu dài.

- Huyết khối bám tắc lòng catheter là nguyên nhân rất hay gặp gây rối loạn chức năng catheter, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả lọc máu của Người bệnh.

- Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết định kỳ hoặc khi có rối loạn chức năng catheter do huyết khối, đặc biệt ở giai đoạn sớm giúp phòng, phục hồi chức năng và kéo dài tuổi của catheter đường hầm có Cuff.

- Urokinase là thuốc tiêu sợi huyết, được chiết xuất trực tiếp từ nước tiểu người, rất ít tính sinh kháng nguyên và độc tính, thường được sử dụng rộng rãi trong điều trị tắc mạch và huyết khối, trong đó có huyết khối catheter lọc máu.

II. CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn chức năng catheter do huyết khối

- Các dấu hiệu rối loạn chức năng catheter

+ Nòng động mạch: rút máu ra được, nhưng dòng chảy giãn đoạn hoặc tốc độ máu sụt giảm trên máy thận nhân tạo

+ Nòng tĩnh mạch: rút máu ra được, nhưng bơm trả máu về có đối kháng hoặc tăng áp lực đường về trên máy thận nhân tạo

+ Bị tắc hoàn toàn, không thể bơm, hút máu ra

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu: Xuất huyết não, ho ra máu, xuất huyết sau phúc mạc,…

- TBMMN trước đây hoặc khối u hoạt động, đặc biệt chảy máu não, và/ hoặc phẫu thuật não hoặc cột sống trong vòng 2 tháng.

- Phình tách động mạch chủ

- Viêm màng ngoài tim cấp

- Phình mạch máu

- Rối loạn nhận thức trầm trọng

- Cao huyết áp không kiểm soát

- Các rối loạn chức năng catheter liên quan đến:

+ Chất lượng catheter

+ Vị trí, tư thế đặt catheter: gây gập, xoắn,…

- Tiền sử dị ứng thuốc tiêu sợi huyết

IV. CHUẨN BỊ

- Người bệnh:

+ Hỏi tiền sử các bệnh lý về máu, mạch máu, các phẫu thuật trước đây, tiền sử rối loạn chức năng catheter.

+ Khám lâm sàng: kiểm tra huyết áp, khám các dấu hiệu xuất huyết dưới da, niêm mạc, kiểm tra đánh giá chức năng catheter

+ Cận lâm sàng: làm xét nghiệm công thức máu, đông máu cơ bản, chụp X-quang ngực thẳng kiểm tra vị trí catheter

- Phương tiện:

+ Monitor theo dõi mạch, huyết áp trong quá trình thực hiện

+ Bơm tiêm 5ml, bơm tiêm 20ml

+ Găng tay vô trùng

+ Betadine sát trùng, gạc vô khuẩn

+ Urokinase 60.000 IU, nước muối sinh lý 0,9%

+ Bộ dụng cụ và thuốc chống sốc phản vệ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VÀ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ



VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Anotole Besarab and Rahul Pandey, (2011), “Catheter Management in Hemodialysis Patients: Delivering Adequate Flow”, Clin J Am Soc Nephrol. 2011 Jan;6(1):227-34. doi: 10.2215/CJN.04840610. Epub 2010 Nov 29.

2. Adinarayana Kunamneni, Bhavani Devi Ravuri, Poluri Ellaiah, Taadimalla Prabhakhar and Vinjamuri Saisha, (2008), “Urokinase - A strong plasminogen activator”, Biotechnology and Molecular Biology Reviews Vol. 3 (3), pp. 058-070, June 2008

3. Rajiv Saran, Vijaya Venkataraman, Sean F. Leavey, Ron Usovsky, Kumari Usha,1 Zbylut J. Twardowski, (2000), “Outpatient High-Dose Urokinase Infusion Improves Dialysis Catheter Longevity: A Prospective Observational Study”, Hemodialysis International, Vol. 4, 2000.

Quy trình 25:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT RÚT CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF

I. ĐẠI CƯƠNG

Rút catheter đường hầm để lọc máu được chỉ định khi Người bệnh không cần lọc máu tiếp do chức năng thận đã hồi phục, ví dụ như trong suy thận cấp hoặc khi Người bệnh đã hết tình trạng viêm phúc mạc, việc lọc màng bụng liên tục đã được trở về bình thường hoặc Người bệnh đã làm được đường vào mạch máu tốt hơn như AVF, Graft. Rút catheter kịp thời khi chỉ định đã hết sẽ hạn chế nguy cơ nhiễm trùng đường hầm và chân catheter.

II. CHỈ ĐỊNH

Khi Người bệnh không còn cần sử dụng đến catheter đường hầm cho việc lọc máu

Nhiễm trùng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật:

- Bác sỹ: 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện:

- Giường thực hiện thủ thuật: 1 giường

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 4 chiếc

- Panh kẹp xăng: 4 chiếc

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh:

- Người bệnh đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm ngửa thoải mái, đầu cao khoảng 30 độ và quay 45 độ về phía đối diện.

- Xác định vị trí và đánh dấu cuff trên đường hầm catheter

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật

- Tháo băng catheter và đường hầm

- Sát trùng sạch vùng đường hầm và chân catheter

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain

- Rạch da khoảng 1,5cm tại vị trí cuff

- Bóc tách cuff và rút bỏ catheter

- Khâu lại vị trí rạch da

- Băng vùng đường hầm và chân catheter

- Cho Người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu

- Nhiễm trùng: sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử dụng kháng sinh phổ rộng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola (2000), "Hemodialysis Catheter Placement and Management". Radiology 2000; 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK (2012), "Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations and guideline". Anesthesiology News. June 2012: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC (2006), "Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement". Hospital physician. March 2006: 23-31.

Quy trình 26:

QUI TRÌNH LỌC MÁU CẤP CỨU BẰNG KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

Thận nhân tạo là sự trao đổi qua màng bán thấm các chất hòa tan trong máu người bệnh với dịch lọc thận có thành phần điện giải gần giống với thành phần huyết tương.

Thận nhân tạo cấp cứu nhằm thay thế tạm thời chức năng thận bị suy giảm đột ngột, điều chỉnh hay dự phòng các biểu hiện của hội chứng urê máu cao, đảm bảo duy trì huyết động cho tới giai đoạn hồi phục chức năng thận.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Suy thận cấp

- Nồng độ urê máu vượt quá 30 mmol/l, tăng kali máu.

- Thiểu niệu, vô niệu

- Toan máu nặng

- Rối loạn Natri máu nặng

- Quá tải muối, nước nặng

- Phù phổi cấp, phù não

- Rối loạn chuyển hóa acid-bazơ nặng

- Hội chứng gan thận

- Ngộ độc, quá liều thuốc.

2. Suy thận mạn:

- Đợt cấp của suy thận mạn

- Suy thận mạn giai đoạn cuối diễn biến đột ngột chưa kịp chỉ định nối thông động-tĩnh mạch. Các buổi lọc máu đầu tiên phải sử dụng đường vào mạch máu tạm thời.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối, cần cân nhắc thận trọng trong các trường hợp sau:

1. Xuất huyết não

2. Rối loạn huyết động, nhất là khi huyết áp quá thấp

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện qui trình kỹ thuật: Bác sĩ, điều dưỡng được đào tạo về kĩ thuật lọc máu

Phương tiện:

- Máy thận nhân tạo: Kiểm tra máy thận, không còn chất sát trùng, kiểm tra độ dẫn điện dịch lọc, kiểm tra các báo động an toàn của máy thận.

- Hệ thống xử lí nước: Mở hệ thống nước, quan sát hoạt động toàn hệ thống, kiểm tra lưu lượng, độ dẫn điện của hệ thống.

- Các vật tư tiêu hao: Quả lọc, dịch lọc. kim AVF, catheter 2 nòng dùng cho lọc máu, bơm tiêm, dịch truyền, dây truyền, bông băng cồn y tế.

- Các thuốc chống đông

3. Bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh trước khi lọc máu: Tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng của Người bệnh, các thuốc và điều trị gần đây nhất. Chỉ định cho buổi lọc, các thay đổi liều lượng thuốc, chỉ định theo dõi điều trị. Người bệnh và người nhà người bệnh được giải thích về bệnh và kĩ thuật lọc máu.

4. Điều dưỡng chuẩn bị: Cân Người bệnh, đo mạch, huyết áp và ghi chép đầy đủ.

5. Hồ sơ bệnh án theo qui định

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đường vào mạch máu:

1.1. Đường tĩnh mạch đùi: đặt catheter theo kĩ thuật Seldinger

- Ưu điểm: Dễ thực hiện, phù hợp với lọc máu cấp cứu, đảm bảo lưu lượng máu tốt

- Tai biến thường gặp, nhược điểm: Tụ máu do chọc nhầm vào tĩnh mạch đùi. Gây thông động - tĩnh mạch đùi, không lưu catheter được lâu ngày vì dễ tắc mạch và dễ nhiễm khuẩn.

1.2. Đường tĩnh mạch dưới đòn:

- Ưu điểm: Cố định catheter tốt, chăm sóc, theo dõi tại chỗ đặt catheter dễ dàng.

- Tai biến thường gặp: Có thể gây các tai biến nặng như tràn khí, tràn máu màng phổi, tắc mạch và chít hẹp tĩnh mạch dưới đòn gây nên hội chứng cánh tay to làm ảnh hưởng tới chức năng vận động và thẩm mỹ, nhiễm khuẩn.

1.3. Đường tĩnh mạch cảnh trong: Hay được sử dụng thay đường tĩnh mạch dưới đòn vì hạn chế được tốc độ huyết khối tĩnh mạch so với đường tĩnh mạch dưới đòn nhưng đối với các Người bệnh phải mở khí quản thì rất dễ gây biến chứng nhiễm trùng.

2. Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể

- Bước 1: Lắp bộ lọc thận

- Bước 2: Đuổi hơi kĩ đảm bảo không còn khí trong quả lọc, quay vòng heparin.

- Bước 3: kiểm tra hoạt động và an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể

- Bước 4: Lắp người bệnh với vòng tuần hoàn ngoài cơ thể theo thứ tự: Bơm heparin liều tấn công, đặt heparin liều duy trì, đặt tốc độ bơm máu. Khi máu đến bầu tĩnh mạch thì nối dây tĩnh mạch với đầu tĩnh mạch của catheter. Kiểm tra và điều chỉnh các thông số: tốc độ bơm máu, hệ số siêu lọc, thời gian lọc máu, bấm nút lọc, kiểm tra các chức năng an toàn.

3. Theo dõi trong buổi lọc:

- Theo dõi huyết áp, mạch Người bệnh. Kiểm tra áp lực động mạch, tĩnh mạch.áp lực xuyên màng.

- Theo dõi nồng độ dịch lọc.

- Theo dõi toàn trạng Người bệnh, dường huyết ở các Người bệnh tiểu đường.

- Ghi chép đầy đủ các dấu hiệu

4. Kết thúc lọc máu: Trả máu lại cho Người bệnh là đưa toàn bộ máu ở vòng tuần hoàn ngoài cơ thẻ về cho Người bệnh theo thứ tự:

- Dừng bơm máu, kẹp đường động mạch của catheter và dây động mạch.

- Tháo dây động mạch, nối dây động mạch với chai dịch truyền.

- Mở kẹp dây động mạch, cho bơm máu chạy tốc độ thấp để dịch truyền đẩy máu từ từ vào cơ thể người bệnh đến khi quả lọc sạch, đường dây máu sạch. Trong thời gian trả máu, vỗ nhẹ vào quả lọc và kẹp nhẹ vào đường dây để tránh máu tồn đọng lại trong quả lọc và dây máu.

- Dừng bơm máu, kẹp đường tĩnh mạch của catheter và kẹp dây tĩnh mạch.

- Rút catheter hay bơm chất bảo quản catheter tùy theo chỉ định.

5. Hoàn thành ghi chép hồ sơ bệnh án, theo dõi sau lọc máu.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

A. Tai biến xảy ra trong buổi lọc máu:

1. Giảm huyết áp: Xử trí bằng cách ngừng siêu lọc, giảm tốc độ máu, cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp, phục hồi lại thể tích tuần hoàn bằng truyền dung dịch đẳng trương, ưu trương hay albumin.

2. Cơn tăng huyết áp: sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường uống, trường hợp cấp cứu sử dụng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

3. Rối loạn nhịp

- Ngoại tâm thu thất: Xylocain 1% 5 - 10ml tiêm tĩnh mạch

- Nhịp chậm: Atropin 1 - 2mg tiêm tĩnh mạch, nếu không đỡ truyền tĩnh mạch Isuprel (1-2mg trong 500ml).

- Lấy máu làm xét nghiệm điện giải đồ và theo dõi monitor, kiểm tra xem có hạ kali máu.

4. Cơn chuột rút: Giảm siêu lọc, dùng Nacl 10%, 20% tiêm tĩnh mạch

5. Đau đầu: Xử trí tùy nguyên nhân đau đầu

6. Mất máu: nếu do đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, chỉ định truyền máu cấp cứu.

7. Sốt và rét run: thuốc hạ sốt, chống dị ứng và tìm nguyên nhân

8. Cơn đau ngực: Nếu do giảm thể tích máu: truyền máu, nếu do căn nguyên mạch vành: thuốc giãn vành

9. Ngừng tim: xoa bóp tim ngoài lồng ngực, thở ôxy, dùng các thuốc nâng huyết áp.

10. Nôn và buồn nôn: tìm nguyên nhân để điều trị

11. Các tai biến khác: đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, dị ứng, co giật, tắc mạch do hơi, phù phổi cấp...

B. Ngoài ra cần lưu ý các tai biến sau:

- Hội chứng mất cân bằng: điều chỉnh nước điện giải

- Các tai biến của đường vào mạch máu: băng ép

- Mỗi buổi lọc mất khoảng 10-13g acid amin và mất khoảng 30g glucose. Chỉ định truyền các dung dịch acid amin và các dung dịch glucose ưu trương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Edward A. Ross, Allen R. Nissenson and John T. Dargirdas et al (2015), “Acute Hemodialysis prescription”, Handbook of Dialysis, Fifth edition, Lippin cott William of Wilkin, 172-191.

2. John T. Daugirdas and Tods. Ing (2015), “Chroniane Hemodialysis Prescription”, Handbook of Dialysis, Fifth edition, Lippin cott William of Wilkin, 192-214.

3. Richard A. Sheman, John T. Dargirdas et al, “Complications during Hemodialysis", Handbook of Dialysis, Fifth edition, Lippin cott William of Wilkin, 215-236.

Quy trình 27:

QUY TRÌNH LỌC MÁU CHU KỲ BẰNG KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

- Người bệnh suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế, bao gồm thận nhân tạo, lọc màng bụng, ghép thận. Trong đó thận nhân tạo được áp dụng phổ biến nhất.

- Thận nhân tạo là thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể có lưu lượng máu từ 200 - 400 ml/phút thời gian kéo dài từ 4 - 8h. Vì có nhiều khâu kỹ thuật và thời gian theo dõi dài nên có rất nhiều nguy cơ do vậy nhất thiết phải chuẩn hoá các bước, xây dựng thành quy trình chặt chẽ để tránh các biến chứng có thể xảy ra trong buổi lọc.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế khi mức lọc cầu thận (MLCT) ≤ 15 ml/ phút/ 1.73 m2. Ở Người bệnh đái tháo đường có thể chỉ định sớm hơn.

- Ngoài ra, kỹ thuật thận nhân tạo áp dụng để lọc máu trong các trường hợp khác: chỉ định lọc máu cấp cứu, ngộ độc,...

- Lọc máu chu kỳ 1 tuần ≥ 12 giờ (mỗi lần lọc máu ít nhất 4 giờ, tuần 3 lần, cách ngày).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Tim mạch: trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành, suy tim toàn bộ.

2. Rối loạn đông máu và chảy máu: chỉ là chống chỉ định tương đối, có thể cùng phối hợp lọc máu và thay máu.

3. Toàn trạng: Người bệnh đang sốt cao, suy kiệt do ung thư

IV . CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị, khởi động máy:

- Mở hệ thống nước, quan sát hoạt động toàn bộ hệ thống nước, tháo bỏ phần nước ứ đọng, kiểm tra lưu lượng và độ dẫn điện của hệ thống nước

- Kiểm tra máy thận, lưu lượng 500 ml/phút, không còn chất sát trùng, kiểm tra độ dẫn điện dịch lọc, kiểm tra các báo động an toàn của máy thận

- Kiểm tra hệ thống oxy, điện, và các thiết bị khác

2. Bác sỹ kiểm tra tình trạng Người bệnh trước khi lọc máu

- Tình trạng lâm sàng cận lâm sàng của Người bệnh trong 24h trước đó: Điện tim, film XQ tim phổi, tình trạng tim mạch hiện tại.

- Các thuốc và điều trị gần đây nhất: các chỉ định, các thay đổi liều lượng thuốc.

- Các chỉ số sinh hoá thông thường và các xét nghiệm gần nhất:

+ Điện giải đồ, Canxi, Phosphos

+ pH, CO2, Acid Uric

+ Hemoglobin, Hematocrit

+ Protein máu

+ Tình trạng đông máu

+ Men tim

+ Nhóm máu Rh và sự ngưng kết bất thường

+ Tiền sử dị ứng

- Các chỉ định cho buổi lọc:

+ Các xét nghiệm trước và sau lọc

+ Thời gian lọc

+ Lưu lượng (vận tốc) máu

+ Siêu lọc (rút cân)

+ Thuốc chống đông, liều lượng và cách dùng

+ Quả lọc

- Các chỉ định theo dõi điều trị:

+ Trong buổi lọc

+ Kết thúc buổi lọc

3. Chuẩn bị Người bệnh lọc máu chu kỳ

- Y tá chuẩn bị:

+ Cân Người bệnh: Không quên trừ bì (giầy dép, quần áo…)

Nếu nghi ngờ có thể cân lại nhiều lần

Ghi chính xác cân nặng cho Người bệnh

+ Đo huyết áp, mạch Người bệnh ở tư thế đứng, nằm

+ Các thông số được ghi chép cẩn thận vào sổ theo dõi Người bệnh

- Người bệnh trải ga, nằm lên giường chuẩn bị lọc máu

- Tay FAV của Người bệnh phải được sát trùng cẩn thận, rộng rãi.

4. Nối vòng tuần hoàn ngoài cơ thể

- Tư thế Người bệnh và chuẩn bị chọc tay:

+ Người bệnh phải được nằm đúng tư thế, thuận lợi, nằm hoặc nửa nằm, giường cao vừa phải

+ Máy lọc thận đã sẵn sàng, không có một báo động nào.

- Các bước chuẩn bị dụng cụ:

+ Mở hộp vô trùng đựng các dụng cụ lọc máu, tránh nhiễm trùng

+ Lắp quả lọc: Kiểm tra đối chiếu tên tuổi Người bệnh tránh nhầm lẫn. Đuổi hơi thật kỹ, để tốc độ bơm từ 90 - 120 ml/phút đồng thời vỗ nhẹ tay vào quả lọc đảm bảo cho khí không còn trong quả lọc, khi còn khoảng 300 ml dịch thì quay vòng dịch trong quả lọc với Heparin, các râu của đường dây phải được xả rửa sạch

+ Đuổi khí: đầu xanh (đầu tĩnh mạch) quả lọc quay lên trên

+ Y tá và Người bệnh đeo khẩu trang

+ Chuẩn bị găng

+ Chuẩn bị gạc đã thấm chất sát trùng

+ Đặt kim trên khay đựng kim vô trùng

+ Chuẩn bị các ống để lấy máu bên cạnh khay

+ Đi găng vô trùng

+ Lấy săng vô trùng

+ Nâng cao tay Người bệnh

+ Trải săng dưới tay Người bệnh

+ Người bệnh đặt tay xuống

+ Chuẩn bị băng dính

+ Sát trùng lại tay Người bệnh bằng miếng gạc đã thấm chất sát trùng

+ Garo.

- Chọc FAV:

+ Xác định bằng đầu ngón tay đường đi mạch máu (FAV)

+ Chọc FAV: kim “động mạch” hướng về phía miệng nối, kim “tĩnh mạch” hướng lên cao (ngược kim động mạch)

+ Cố định kim bằng băng dính vô trùng.

+ Thông kim bằng cách mở nút sau đó siết chặt lại ngay

+ Đóng khoá kim lại

+ Thực hiện lấy bệnh phẩm.

- Chương trình lọc máu và theo dõi Người bệnh:

Đặt chương trình lọc máu:

+ Phải đặt chương trình trước khi nối vòng tuần hoàn vào Người bệnh

+ Thời gian lọc máu

+ Số cân rút

+ Liều Heparin tấn công, duy trì.

+ Kiểm tra hoạt động bơm Heparin.

Để theo dõi tốt FAV: Bộc lộ tay để quan sát được rõ

- Nối vòng tuần hoàn:

+ Các chức năng của máy đã sẵn sàng.

+ Kẹp đường dây “động mạch”.

+ Nối đường dây “động mạch” với kim “động mạch” của Người bệnh.

+ Mở kẹp ở kim “động mạch” sau đó mở kẹp ở dây “động mạch”.

+ Kiểm tra bơm máu đang ở vị trí 0 ml/phút sau đó cho bơm máu chạy, máu Người bệnh sẽ được hút theo bơm, nước muối sinh lý trong dây và quả lọc bị đẩy về túi đựng nước thải, máu dâng dần trong vòng tuần hoàn - tấn công liều Heparin - khi máu đến bầu xanh (bầu tĩnh mạch). Dừng bơm máu.

+ Kẹp đường dây “tĩnh mạch”, kiểm tra xem có khí trong vòng tuần hoàn không.

+ Nối đường “tĩnh mạch” với kim “tĩnh mạch” của Người bệnh.

+ Khi nối các đầu dây nhớ sát trùng các điểm nối.

+ Cho bơm tăng dần tốc độ 100ml / phút.

+ Kiểm tra áp lực động mạch tĩnh mạch trên màn hình.

+ Tăng tốc độ máu lên từ từ.

+ Chỉ định liều Heparin duy trì.

+ Bấm nút Dialyse.

+ Kiểm tra các đèn báo an toàn của máy.

+ Kiểm tra đường dây trên ga, cố định đường đây vào ga, không để dây quét, quệt trên đất, tránh vướng phải.

+ Quay đầu quả lọc: đầu đỏ (đầu động mạch) lên trên

5. Theo dõi buổi lọc máu

Các tiêu chí theo dõi trong buổi lọc máu:

- Huyết áp, mạch của Người bệnh từng giờ.

- Kiểm tra áp lực động mạch, tĩnh mạch, áp lực xuyên màng.

- Theo dõi nồng độ dịch lọc (thành phần Na+ và Bicarbonat).

- Theo dõi đường huyết ở Người bệnh tiểu đường.

- Toàn trạng trạng Người bệnh.

- Tất cả các dấu hiệu phải ghi chép đầy đủ.

6. Trả máu về cho Người bệnh - kết thúc buổi lọc:

- Trả máu lại máu cho Người bệnh là đưa toàn bộ máu ở vòng tuần hoàn vào cơ thể Người bệnh và kết thúc buổi lọc.

- Trên màn hình thời gian là 0.00 -> kết thúc buổi lọc máu.

- Trả máu cho Người bệnh:

+ Dừng bơm máu, kẹp kim “động mạch” và dây “động mạch”

+ Tháo kim “động mạch” với đường dây “động mạch”, nối đường dây “động mạch” với dịch NaCl 0.9 % chai 500ml, mở kẹp đường “động mạch”, cho bơm máu chạy với tốc độ thấp, nước muối sẽ đẩy máu từ từ vào cơ thể Người bệnh đến khi quả lọc, đường dây sạch máu. Trong thời gian trả mau vỗ nhẹ vào quả lọc và kẹp nhẹ vào đường dây để trách máu tồn đọng trong vòng tuần hoàn

+ Trả lại máu ở kim “động mạch” cho Người bệnh bằng bơm tiêm có nước muối sinh lý

+ Dừng bơm máu khi vòng tuần hoàn đã sạch máu.

- Kết thúc buổi lọc:

+ Kẹp kim “tĩnh mạch” và đường dây”tĩnh mạch”

+ Đấu hai đầu dây lại và cho quả lọc vào túi

+ Rút kim FAV ra khỏi tay Người bệnh, ép vào điểm chọc 15 - 20 phút.

7. Theo dõi sau buổi lọc

Sau khi lọc các tham số cần phải theo dõi:

- Huyết áp, mạch ở các tư thế đứng, nằm

- Các dấu hiệu của cao hoặc tụt huyết áp

- Cân Người bệnh: Cân lúc kết thúc phải bằng cân khô

- Dấu hiệu của Người bệnh do rút cân quá hoặc rút không đủ

- Ghi các chỉ số vào sổ theo dõi, ghi rõ các sai sót so với protocol.

8. Y tá lau máy và rửa máy theo chương trình, chuẩn bị ca lọc tiếp theo

V. TAI BIẾN - XỬ TRÍ

1. Tụt huyết áp: Tắt siêu lọc, bù lưu lượng tuần hoàn

2. Chuột rút: Bù dịch NaCl 0,9% hoặc muối ưu trương

3. Buồn nôn, nôn: Xử trí theo nguyên nhân. Ví dụ: do tụt huyết áp, hội chứng mất cân bằng, phản ứng màng lọc

4. Đau đầu

5. Đau ngực, đau lưng

6. Sốt, rét run: do quả lọc bẩn, nước không đạt chất lượng

7. Hội chứng mất cân bằng

8. Phản ứng với màng lọc

9. Loạn nhịp tim

10. Co giật

11. Tan máu

12. Tắc mạch do khí

13. Các biến chứng khác do thủ thuật,...

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Nguyễn Nguyên Khôi, Trần Văn Chất (2004). Thận nhân tạo” Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Tr. 250 - 260.

2. Donald, LL (2002). “Pre - end - stage renal disease and dialysis programs: The view of the manager” Hemodialysis Technology, Karger, P311- 317.

3. Eric Delmas (1997). “Procedure de mise en ouvre d‟une dialyse” L’epuration extra - Renale, ISBN: 2- 84204- 013- 9, ISSN: 1275- 3289, P54 - 60.

4. Suhail Ahmad (2009). Complications of Hemodialysis” Manual of Clinical dialysis, Springer, P59 - 76.

Quy trình 28:

QUY TRÌNH LỌC MÁU BẰNG KỸ THUẬT THẨM TÁCH SIÊU LỌC DỊCH BÙ TRỰC TIẾP TỪ DỊCH LỌC (HEMODIAFILTRATION ONLINE - HDF ONLINE)

I. ĐẠI CƯƠNG

Người bệnh được lọc máu kéo dài sẽ xuất hiện nhiều các biến chứng do kỹ thuật lọc máu thông thường (HD) không đào thải được hoặc đào thải rất ít các chất có trọng lượng phân tử trung bình, chất lượng cuộc Người bệnh giảm. Kỹ thuật HDF-Online khắc phục được phần lớn vấn đề này, mức làm sạch máu tăng lên, giảm các biến chứng do lọc máu lâu năm. Kỹ thuật này ở một số nước tiên tiến đã trở thành thường quy, một số nước khác áp dụng bổ sung.

II. CHỈ ĐỊNH

- Ở các nước phát triển: thường quy 3 lần/ tuần như HD thông thường.

- Ở các nước do điều kiện kỹ thuật không thể áp dụng như vậy nên HDF-Online được áp dụng trong một số trường hợp sau:

1. Tăng phospho máu

2. Suy dinh dưỡng

3. Thiếu máu

4. Các biến chứng nhiễm trùng

5. Đau khớp, ngứa, mất ngủ

6. Amyloidosis

7. Bệnh lý tim mạch

8. Các biến chứng thần kinh

9. Lọc máu cấp cứu trong một số trường hợp huyết động không cố định, cần lọc các cytokin…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối.

- Lưu ý trong một số trường hợp Người bệnh có nguy cơ chảy máu… như HD thường quy.

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị Người bệnh:

- Bác sỹ khám bệnh:

+ Khám toàn thân, kiểm tra huyết áp, xác định cân khô… Kiểm tra các xét nghiệm và các thăm dò gần nhất.

+ Ra các y lệnh điều trị: số cân rút trong buổi lọc máu, tốc độ máu, bù dịch trước hoặc sau màng, số lượng dịch bù, tốc độ dịch lọc, quả lọc, thời gian lọc máu…

- Người bệnh sẵn sàng lọc máu, điều dưỡng sát trùng vùng chọc kim.

2. Chuẩn bị máy lọc máu:

- Máy: thẩm tách siêu lọc (5008S, Fresenius 4008S-Plus,…)

- Quả lọc: có hệ số siêu lọc cao (HF 80S, HF 60S,…)

+ K0A Urea: 805 ml/phút

+ Hệ số siêu lọc UF Coefficient: 55 ml/h/mmHg

+ Hệ số dây S: Sieving coefficient β2M: 0,65

+ Diện tích màng: 1,8 m2

+ Chất liệu polysulfone

- Khởi động máy

- Nhúng dịch

- Lắp quả lọc, dây máu

- Đặt các thông số theo y lệnh: UF, vào các dữ kiện (Hematocrit, đặt cân khô, chiều cao, tuổi, giới…)

- Đặt online: bù dịch trước màng hoặc sau màng, đặt tốc độ dịch bù.

- Sau khi T1 Test hoàn thành → lắp cổng online, lắp 2 cổng dịch vào quả lọc.

+ Bấm nút Start, máy tự động đuổi khí ở quả lọc, lớp bơm tiêm chống đông.

+ Tiến hành thủ thuật chọc kim vào cầu nối Người bệnh. Kim lấy máu ra hướng về miệng nối. Kim đưa máu vào cơ thể hướng về tim Người bệnh.

+ Kết thúc đuổi khí. Bơm máu sẽ tự về tốc độ 50 ml/phút. Nhấn vào nút Blood Pump, và thực hiện các kết nối online, kết nối các đường máu, bơm chống đông.

+ Theo dõi các thông số trong buổi lọc

+ Sau 4h, kết thúc buổi lọc, trả máu về cho Người bệnh.

+ Sát trùng máy

- Dịch lọc máu (Dịch Bicarbonate): Thành phần gồm dịch 1B và 2A

Kydheamo - 1B:

Mỗi lít dung dịch chứa:

Natribicarbonat 84g

Nước cất pha tiêm vừa đủ 1000 ml

Kydheamo - 2A:

Mỗi lít dung dịch chứa:

Natriclorid 210,7g

Kaliclorid 5,222g

Calciclorid 2H2O 9,000g

Magnesiclorid 6H2O 3,558g

Acid Acetic 6,310g

Dextrosemonohydrat 38,5g

Nước cất pha tiêm vừa đủ: 1000 ml

Khi dùng pha loãng theo tỷ lệ:

Kydheamo - 2A (acide) 1.000 thể tích

Kydheamo - 1B (Bicarbonat) 1.225 thể tích

Nước cất (R.O) 32.775 thể tích

Sau khi pha loãng 2 dung dịch trên, thành phần sẽ như sau:

Na+ 138,00 mEg/lít

K+ 2,00 mEg/lít

Ca++ 3,50 mEg/lít

Mg++ 1,00 mEg/lít

Cl- 109,50 mEg/lít

HCO3- 32,00 mEg/lít

CH3CO3- 3,00 mEg/lít

Glucose 1,00 g/lít

Dịch pha loãng trên gọi là dịch lọc (Dialysal): Dịch lọc màng sẽ đi vào quả lọc, quá trình thẩm tách giữa máu và dịch lọc qua màng bán thấm diễn ra trong quả lọc thận.

Một phần dịch lọc được tách ra trước khi đi vào quả lọc và được truyền trực tiếp vào máu Người bệnh gọi là dịch bù (trong HDF Online).