Thông tư 06/2018/TT-BYT Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc; mỹ phẩm xuất, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính văn bản
Thông tư 06/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 06/2018/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày ban hành: 06/04/2018 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Y tế-Sức khỏe , Thực phẩm-Dược phẩm
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF HEALTH

Circular No. 06/2018/TT-BYT dated  April 06. 2018 of the Ministry of Health on promulating the nomenclature of imported and exported drugs and medicinal ingredients for human use and cosmetics whose HS codes have been assigned in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 on guidelines for implementation of the Law on Customs with respect of customs procedures, examination, supervision and control procedures;

Pursuant to the Government’s Decree No. 75/2017/ND-CP dated June 20, 2017 defining functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Health;

At the request of Director of Drug Administration of Vietnam;

The Minister of Health hereby adopts a Circular to promulgate the nomenclature of imported and exported drugs and medicinal ingredients for human use and cosmetics whose HS codes have been assigned in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports.

Article 1. Scope of adjustment

1. This Circular promulgates a nomenclature of drugs, including modern drugs, herbal drugs, vaccines, biologicals; medicinal ingredients that are active ingredients and imported and exported cosmetics whose HS codes have been assigned in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports promulgated together with the Circular No.65/2017/TT-BTC dated July 26, 2017 of the Minister of Finance.

2. This Circular does not apply to traditional drugs and medicinal ingredients that are herbal ingredients, excipients and capsule shells.

Article 2. List’s issuance

The nomenclature of imported and exported drugs and medicinal ingredients for human use and cosmetics whose HS codes have been assigned in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports (hereinafter referred to as “the Nomenclature”) is promulgated together with this Circular, including:

1. Nomenclature 1: Nomenclature of imported and exported toxic drugs and toxic medicinal ingredients whose HS codes have been assigned;

2. Nomenclature 2: Nomenclature of imported and exported medicinal ingredients that are narcotic active ingredients whose HS codes have been assigned;

3. Nomenclature 3: Nomenclature of imported and exported medicinal ingredients that are psychotropic active ingredients whose HS codes have been assigned;

4. Nomenclature 4: Nomenclature of imported and exported medicinal ingredients that are drug precursors whose HS codes have been assigned;

5. Nomenclature 5: Nomenclature of imported and exported drugs and active ingredients that are banned from certain fields and whose HS codes have been assigned;

6. Nomenclature 6: Nomenclature of imported and exported medicinal ingredients that are radioactive substances for medical use whose HS codes have been assigned;

7. Nomenclature 7: Nomenclature of imported and exported medicinal ingredients that are active ingredients and semi-finished drugs whose HS codes have been assigned;

8. Nomenclature 8: Nomenclature of imported and exported drugs containing 01 active ingredient whose HS codes have been assigned;

9. Nomenclature 9: Nomenclature of imported and exported combined drugs whose HS codes have been assigned;

10. Nomenclature 10: Nomenclature of imported and exported cosmetics whose HS codes have been assigned.

Article 3. Use of the Nomenclature

1. Rules for applying the Nomenclature:

a) If there is only a 4-digit code, all 8-digit commodities in the same 4-digit heading applied.

b) If there is only a 6-digit code, all 8-digit commodities in the same 6-digit heading are applied.

c) If 8-digit commodities are mentioned, only the mentioned commodities in the same subheading are applied.

2. The nomenclature of drugs and medicinal ingredients for human use and imported and exported cosmetics whose HS codes have been assigned in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports shall serve as a basis for making customs declaration upon import and export in Vietnam.
Click download to see the full text
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!