• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1888/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi số trạm y tế xã phường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/06/2026 16:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1888/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Phê duyệt Đề án chuyển đổi số đối với trạm y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1888/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1888/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1888/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án chuyển đổi số đối với trạm y tế xã, phường
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; Luật Giao dịch điện tử
năm 2023; Luật Dữ liệu năm 2024; Luật Công nghệ số năm 2025; Luật Trí tuệ
nhân tạo năm 2025; Luật An ninh mạng năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục
củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình
hình mới;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sức khỏe miễn phí cho người dân;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-Ctr/TU ngày 20/10/2025 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030; Chương trình hành động số 02-
Ctr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
1888
15
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3664/TTr-SYT ngày
12/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án chuyển đổi số đối với
trạm y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026
của UBND tỉnh Hưng Yên)
Hưng Yên - 2026
1
THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Diễn giải
ATTP
An toàn thực phẩm
BAĐT
Bệnh án điện tử
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BV
Bệnh viện
CBCCVC
Cán bộ công chức viên chức
CCHC
Cải cách hành chính
CĐS
CĐS
CKI, CKII
Chuyên khoa I, II
CMCN
Cách mạng công nghiệp
CNTT
Công nghệ thông tin
CPĐT
Chính phủ điện tử
CQĐT
Chính quyền điện tử
CQS
Chính quyền số
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSKCB
Cơ sở khám chữa bệnh
CSSK
Chăm sóc sức khoẻ
CSYT
Cơ sở y tế
ĐDCN/CCCD
Định danh cá nhân/Căn cước
công dân
ĐTTM
Đô thị thông minh
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
EMR
Electronic Medical Record
Hồ sơ bệnh án điện tử
HĐND
Hội đồng nhân dân
HIS
Health Information System
Hệ thống thông tin y tế
HTTT
Hệ thống thông tin
ICT
Information
Communications
Technologies
Công nghệ thông tin và truyền
thông
2
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Diễn giải
KCB
Khám, chữa bệnh
KHCN
Khoa học và công nghệ
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
LGSP
Local Government Service
Platform
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
LIS
Laboratory Information
System
Hệ thống thông tin xét nghiệm
RIS
Radiological Information
System
Hệ thống thông tin chẩn đoán
hình ảnh
PACs
Picture Archiving and
Communication system
Hệ thống lưu trữ và truyền hình
ảnh
QR
Quick Response
phản hồi nhanh
TTHC
Thủ tục hành chính
TYT
Trạm y tế
TTTT
Thông tin và Truyền thông
UBND
Ủy ban nhân dân
VBĐH
Văn bản điều hành
YTTM
Y tế thông minh
SSKĐT
Sổ sức khỏe điện tử
1
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Tại Việt Nam, lĩnh vực y tế được xác định là một trong tám lĩnh vực ưu
tiên hàng đầu trong Chương trình CĐS quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-
TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Việc ban hành Đề án CĐS đối
với TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên không chỉ phù hợp với định
hướng chung của quốc gia mà còn đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn
hiện nay bảo đảm đồng bộ, khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn dân ngày càng
cao và đòi hỏi phương thức quản lý hiện đại, chính xác, liên thông, minh bạch.
“CĐS y tế” được Bộ Y tế định nghĩa tại Quyết định số 5316/QĐ-BYT
ngày 22/12/2020 là ứng dụng công nghệ thông tin một cách tổng thể và toàn
diện, trong đó đặc biệt chú trọng tới các công nghệ số hiện đại dẫn đến sự thay
đổi tích cực toàn bộ hoạt động y tế trong chăm sóc sức khỏe.
TYT xã, phường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, có chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật thuộc
các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản lý, nâng cao sức khỏe
cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm; dược; thiết bị y tế và các
dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật với 22 chức năng nhiệm vụ được
Bộ Y tế quy định tại Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BYT ngày 06/02/2026
“CĐS y tế tại TYT xã, phường” là ứng dụng công nghệ thông tin một
cách tổng thể và toàn diện, trong đó đặc biệt chú trọng tới các công nghệ số hiện
đại dẫn đến sự thay đổi tích cực toàn bộ hoạt động y tế trong việc cung cấp, thực
hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã,
phường.
Việc ban hành Đề án CĐS đối với TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) là một yêu cầu mang
tính tất yếu và cấp bách nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ và CĐS quốc gia. Đặc biệt, đây
là nhiệm vụ trọng tâm được Ban chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và CĐS tỉnh. Đề án không chỉ hướng tới mục tiêu hiện đại hóa hạ
tầng y tế mà còn hướng tới mục tiêu thiết lập một hệ sinh thái y tế số thống nhất,
chuyển đổi phương thức điều hành từ hành chính thủ công sang mô hình dựa
trên dữ liệu thực tế phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành theo đúng chỉ
đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh.
Tại tỉnh Hưng Yên, ngành y tế đã bước đầu triển khai CĐS tại các bệnh
viện công lập, ngoài công lập với việc triển khai các hệ thống như HIS, LIS,
2
EMR, PACS. Hiện nay, mặc dù các TYT xã, phường đã từng bước triển khai
các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động chuyên môn
theo chức năng nhiệm vụ tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan
về hạ tầng phần cứng, phần mềm công nghệ thông tin, thiếu hụt về nguồn lực hạ
tầng phần cứng phần mềm công nghệ thông tin, cũng như thiếu hụt nhân lực,
kiến thức trong quản lý vận hành phần mềm, đặc biệt là việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ của TYT theo mô hình Chính quyền hai cấp. Các vấn đề tồn tại
nêu trên khiến cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (giai đoạn trước) và
nay là hoạt động CĐS tại TYT xã, phường diễn ra chậm, thậm chí có nguy cơ
thụt lùi, có nguy cơ không theo kịp các chủ trương, chính sách của Chính phủ,
Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Bộ Y tế, gây khó khăn cho quá trình triển khai, điều hành
TYT xã, phường mới theo mô hình Chính quyền hai cấp.
Trước thực tiễn đặt ra nhu cầu cấp thiết cần phải ban hành Đề án CĐS đối
với TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 nhằm
thực hiện đồng bộ các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực triển khai CĐS tại
TYT xã, phường theo yêu cầu của Chính phủ, Ban chỉ đạo tỉnh, Bộ Y tế để từng
bước thay đổi cơ bản phương thức, cách thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe nhân dân từ sớm, từ xa và sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp
về y tế công cộng trên địa bàn tỉnh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Văn bản của Trung ương
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; Luật Giao dịch điện tử năm
2023; Luật Dữ liệu năm 2024; Luật Công nghệ số năm 2025; Luật Trí tuệ nhân
tạo năm 2025; Luật An ninh mạng năm 2018;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố,
hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS quốc gia;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Ban chấp hành Trung
ương về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW
3
ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động
tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 214-NQ/CP ngày 23/07/2025 của Chính phủ ban hành kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ CĐS toàn
diện;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS quốc gia;
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về Chương trình CĐS quốc gia;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 102/2025/NĐ-CP ngày 13/5/2025 của Chính phủ quy định
quản lý dữ liệu y tế;
- Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về tổ
chức chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn;
- Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS ban hành quy
định về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu
trong hệ thống chính trị;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về ban hành Khung Kiến trúc tổng thể Quốc gia số;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS;
4
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP 21-02-2025 của Chính phủ quy định về
chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
- Quyết định số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chiến lược quốc gia về cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030;
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo đến năm 2030.
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ CĐS quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sức khỏe miễn phí cho người dân.
2. Văn bản của Bộ Y tế
- Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng;
- Thông tư số 49/2017/T-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định hoạt động y tế từ xa;
- Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành bộ tiêu chí ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 13/2025/TT-BYT của Bộ Y tế 06/6/2025 về hướng dẫn
triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
- Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế;
- Thông tư số 06/VBHN-BYT ngày 06/02/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TYT xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số 5004/QĐ-BYT ngày 19/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu;
- Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Quyết định số 2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế
phê duyệt Đề án “Khám, chữa bệnh từ xa” giai đoạn 2020-2025;
5
- Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin quản lý TYT xã, phường,
thị trấn;
- Quyết định số 5237/QĐ-BYT ngày 16/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành danh mục dịch vụ áp dụng tạm thời trong tư vấn khám, chữa
bệnh, hội chẩn từ xa;
- Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Chương trình CĐS y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 682/QĐ-BYT ngày 28/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu LGSP của Bộ Y tế;
- Quyết định số 2955/QĐ-BYT ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số y tế thực hiện
Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 823/QĐ-BYT ngày 15/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Kế hoạch triển khai nền tảng hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa năm 2023;
- Quyết định số 326/QĐ-BYT ngày 07/02/2024 ban hành quy chế bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của Bộ Y tế;
- Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026 của Bộ Y tế ngày
06/5/2026 phê duyệt kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân.
3. Văn bản của tỉnh Hưng Yên
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 15/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về Chương trình CĐS tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến
năm 2030;
- Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 06/11/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
CĐS tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên;
6
- Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Danh mục nhiệm vụ thực hiện CĐS tỉnh Hưng Yên năm 2026;
- Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về thực hiện CĐS năm 2026;
- Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS quốc gia;
- Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 06/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-
NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình hành
động số 02- CTr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị;
- Kế hoạch số 125/KH-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, CĐS và Đề
án 06 về hoạt động năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, CĐS và Đề án 06;
- Thông báo số 11-TB/BCĐ ngày 18/3/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS về Kết luận của đồng chí Nguyễn
Hữu Nghĩa, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng
ban Chỉ đạo tỉnh tại Hội nghị Quý I năm 2026 của Ban chỉ đạo tỉnh;
- Kế hoạch 158/KH-UBND ngày 09/5/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên thực
hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên được tổ chức đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, có
sự tham gia của cả khu vực công lập và tư nhân, nguồn nhân lực ngày càng được
nâng cao và đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao
sức khỏe nhân dân, bảo đảm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và
khám chữa bệnh cho người dân.
- Tuyến tỉnh: 03 Bệnh viện đa khoa; 14 bệnh viện chuyên khoa; 04 trung
tâm và 02 chi cục chuyên ngành trực thuộc Sở Y tế.
- Bệnh viện đa khoa khu vực: gồm 20 bệnh viện.
7
- Tuyến xã, phường gồm: 104 TYT xã, phường đảm nhiệm chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho cộng đồng.
Hệ thống này giúp bảo đảm dịch vụ y tế phủ rộng toàn tỉnh, tạo điều kiện
để người dân tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh thuận lợi.
Ngoài hệ thống y tế công lập, tỉnh Hưng Yên còn có mạng lưới y tế tư
nhân khá phát triển: 16 bệnh viện tư nhân; 1.406 cơ sở khám chữa bệnh đa khoa,
chuyên khoa. Sự phát triển của y dược tư nhân góp phần đa dạng hóa dịch vụ y
tế và giảm tải cho các bệnh viện công lập.
Nhân lực y tế và năng lực hệ thống ngày càng được nâng cao: Toàn ngành
có hơn 10.160 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong lĩnh vực y
tế. Tỷ lệ bác sĩ đạt 12,1 bác sĩ/vạn dân, tăng so với những năm trước. Điều này
cho thấy năng lực chuyên môn của mạng lưới y tế ngày càng được cải thiện.
Hệ thống TYT xã, phường theo mô hình Chính quyền 02 cấp từng bước
được củng cố và từng bước thực hiện 22 chức năng nhiệm vụ gồm:
1. Phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng:
2. Khám bệnh, chữa bệnh:
3. Bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản:
4. An toàn thực phẩm:
5. Dân số:
6. Bảo trợ xã hội:
7. Quản lý, cung ứng thuốc, vắc xin, hóa chất, thiết bị y tế:
8. Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:
9. Thực hiện lập, quản lý hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
10. Triển khai các gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các hoạt động trong phòng chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn cấp về y tế.
12. Phối hợp, hỗ trợ về chuyên môn y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức
trên địa bàn; hướng dẫn về chuyên môn, hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y
tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản, cộng tác viên dân số, cộng tác viên bảo vệ
trẻ em và cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn.
13. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế:
14. Tham gia các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực y tế theo quy định
của cấp có thẩm quyền; thực hiện kết hợp quân - dân y theo đặc điểm, tình hình
thực tế và theo quy định của pháp luật.
8
15. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại TYT xã, phường theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế.
16. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng; nghiên cứu và tham
gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ
thuật trong hoạt động chuyên môn; hợp tác quốc tế theo tình hình thực tế và theo
quy định của pháp luật.
17. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp
thông tin cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định của pháp luật.
18. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý hồ sơ sức khỏe điện
tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu, CĐS phục vụ hoạt động
chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện việc mua, tiếp nhận, cung ứng, quản lý, bảo quản, cấp phát,
sử dụng hàng hóa phục vụ hoạt động chuyên môn và hoạt động thường xuyên
của TYT xã, phường.
20. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, thiết bị, nhân lực, tài chính và các
nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
21. Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật,
các quy định chuyên môn về lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp có thẩm quyền giao
theo quy định của pháp luật.
Trạm Y tế xã, phường là y tế nòng cốt tại địa phương kiểm soát được dịch
bệnh và người dân được tiếp cận dịch vụ y tế ngay tại địa phương.
Thực tiễn từ hoạt động của mạng lưới y tế: Hằng năm, ngành y tế thực
hiện hàng triệu lượt khám chữa bệnh cho người dân; Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế đạt trên 95% dân số; Công tác phòng chống dịch bệnh và y tế dự phòng được
triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.
Những kết quả này chứng minh hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế
trên địa bàn tỉnh.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng
- Sở Y tế tỉnh Hưng Yên, các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- TYT xã, phường; Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Người dân sử dụng dịch vụ y tế tại các TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
2. Thời gian: Từ năm 2026 đến 2030.
9
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG TYT XÃ, PHƯỜNG
I. THỰC TRẠNG TYT XÃ, PHƯỜNG CỦA TỈNH HƯNG YÊN
SAU SÁP NHẬP
1. Về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động:
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 104 TYT xã, phường trực thuộc UBND
xã, phường; 100% TYT đã có quyết định thành lập và quy định chức năng
nhiệm vụ; bước đầu đã hình thành và đang kiện toàn mô hình tổ chức theo các
thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế.
Các TYT bảo đảm hoạt động công tác chuyên môn, đồng thời đang bước
hoàn thiện cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm.
2. Tình hình về nhận sự:
Tổng số nhân lực hiện có của 104 TYT: 3.019 người. Trong đó: 486 Bác
sĩ; 436 Dược sĩ; 625 Điều dưỡng; 313 Nữ hộ sinh; 79 Y tế Công cộng; 1020
nhân lực khác. Trung bình: 29,03 người/TYT. Chi tiết tại phụ lục khảo sát nhân
sự.
- TYT có nhân lực trên 40 người: 12 TYT.
- TYT có nhỏ nhất dưới 20 người: 09 TYT (từ 14- 15 người).
* Nhân lực Bác sỹ: Nhìn chung 104/104 TYT xã, phường có bác sĩ định
biên. Tuy nhiên lượng phân bố không đồng đều, cụ thể:
- TYT có 05 Bác sĩ trở lên: gồm 14 TYT.
- TYT có từ 01 - 02 bác sỹ: gồm 14 TYT
* Nhân lực Dược sĩ:
- TYT có từ 6 Dược sĩ trở lên: 16 TYT.
- TYT có dưới 02 Dược sỹ: 03 TYT.
* Nhân lực Điều dưỡng:
- TYT có trên 10 – 20 Điều dưỡng: 28 TYT.
- TYT có dưới 03 Điều dưỡng: 27 TYT.
- TYT không có điều dưỡng: 11 TYT
* Nhân lực nữ hộ sinh:
- TYT có từ 5 - 10 hộ sinh trở lên: 14 TYT.
- TYT có dưới 02 nữ hộ sinh: 13 TYT.
- TYT không có nữ hộ sinh: 02 TYT.
* Nhân lực Y tế công cộng:
- TYT có từ 2 Y tế công cộng trở lên: 16 TYT.
- Các TYT còn lại hầu hết ko có nhân lực y tế công cộng, một số TYT có
01 y tế công cộng.
3. Tình hình diện tích của TYT:
Diện tích đất thực tế của một số TYT xã, phường:
10
- Phố Hiến diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 5.463 m
2
.
- Mỹ Hảo diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 1.212 m
2
.
- Yên Mỹ diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 3.600 m
2
.
- Như Quỳnh (diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 2.040 m
2
.
- Thái Bình diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 2.490 m
2
.
- Trần Lãm diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 1.608 m
2
.
- Tây Thuỵ Anh diện tích thực tế tại thời điểm khảo sát: 2.800 m
2
.
4. Về thiết bị y tế:
Theo quy định tại Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ
Y tế quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu tại TYT tuyến xã, bao gồm: 68
thiết bị (KCB: 8 thiết bị; Sơ cấp cứu 8 thiết bị;Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm
chủng mở rộng: 11 thiết bị; Y dược cổ truyền: 3 thiết bị; Sản, KHHGĐ: 12 thiết
bị; xét nghiệm 2 thiết bị; tiệt trùng: 2 thiết bị; khu vực lưu bệnh nhân: 1 thiết bị;
khám phụ khoa: 3 thiết bị; khác: 18 thiết bị,…). TYT cơ bản được trang bị đáp
ứng quy định tối thiểu về thiết bị theo quy định Thông tư số 28/2020/TT-BYT
ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế.
II. HOẠT ĐỘNG CĐS TYT XÃ, PHƯỜNG TẠI VIỆT NAM
Ở Việt Nam, tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 đã xác định 08 lĩnh vực cần ưu tiên CĐS trong đó y tế và
giáo dục được xếp ở vị trí đầu tiên. Đây là 02 lĩnh vực liên quan đến nhiều người
dân nhất, độ bao phù rộng khắp nhất, tiêu tốn nhiều ngân sách nhất, là 2 lĩnh vực
nền tảng của một quốc gia phát triển. Vì vậy nếu triển khai CĐS hai lĩnh vực
nêu trên, đặc biệt là lĩnh vực y tế sẽ phát huy hiệu quả cao nhất.
Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Y tế, các địa phương triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp nhằm đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của TYT xã, phường trong
đó có nhiệm vụ thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ
sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin
giữa y tế xã, phường với y tế tuyến khu vực để theo dõi, quản lý sức khỏe người
dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt
động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y
tế xã, phường.
Chương trình hành động số 1379/CTr-BYT ngày 19/12/2017 của Bộ Y tế
đã xác định việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các TYT xã, phường bao gồm
các nhiệm vụ như:
Một là, xây dựng lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,
gắn việc quản lý các hoạt động chuyên môn với quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân.
11
Hai là, triển khai thống nhất 01 phần mềm quản lý hoạt động của TYT xã,
phường, kết nối với bệnh viện tuyến trên, đồng bộ giữa (1) Hệ thống công nghệ
thông tin quản lý hoạt động TYT xã, phường; (2) quản lý tiêm chủng; (3) Quản
lý hồ sơ sức khỏe người dân gắn với hệ thống quản lý thẻ bảo hiểm y tế và thanh
toán BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Ba là, từng bước tích hợp cơ sở dữ liệu, thông tin y tế, tích hợp các phần
mềm đơn lẻ vào một phần mềm duy nhất để quản lý hoạt động của TYT xã,
phường. Rà soát, sửa đổi các quy định về sổ sách, mẫu báo cáo, tăng cường ứng
dụng và thực hiện báo cáo trực tuyến bằng ứng dụng công nghệ thông tin. Tiến
tới bỏ các loại sổ sách ghi chép thống kê y tế, báo cáo.
Tại Việt Nam, quá trình phát triển y tế thông minh đang được thúc đẩy
mạnh mẽ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với việc kế
thừa và ứng dụng các thành tựu của công nghệ hiện đại. Nhà nước đã và đang
từng bước xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách toàn diện nhằm tạo nền tảng
cho CĐS ngành y tế, trong đó nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin, đổi
mới sáng tạo và hội nhập quốc tế. Các chính sách hiện hành có thể chia thành ba
nhóm chính:
- Nhóm chính sách nền tảng về công nghệ thông tin và CĐS: Tập trung
xây dựng môi trường pháp lý thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, và
các công nghệ số vào hiện đại hóa hệ thống y tế, nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ chăm sóc sức khỏe.
- Nhóm chính sách chiến lược quốc gia về CĐS: Ngành y tế được xác
định là một trong tám lĩnh vực ưu tiên cần chuyển đổi mạnh mẽ, hướng đến xây
dựng mô hình y tế thông minh với các dịch vụ số hóa, kết nối và cá thể hóa.
- Nhóm chính sách chuyên ngành trong lĩnh vực y tế: Nhằm cụ thể hóa
mục tiêu CĐS toàn diện y tế đến năm 2030. Trọng tâm của nhóm chính sách này
là phát triển các trụ cột gồm: y tế thông minh, hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh viện
thông minh, hệ thống quản trị điều hành số và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm
sóc sức khỏe.
Tổng thể, 03 nhóm chính sách nêu trên đã góp phần quan trọng trong việc
kiến tạo hành lang pháp lý và động lực thúc đẩy y tế thông minh tại Việt Nam.
Bộ Y tế đã xây dựng lộ trình cho ngành Y tế từng bước chuyển đổi từ mô hình
truyền thống sang mô hình số hóa, hướng đến phòng bệnh chủ động, quản lý sức
khỏe toàn dân, cung cấp dịch vụ y tế chính xác, cá thể hóa, đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Bộ Y tế đã triển khai 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc đã
kết nối liên thông với hệ thống giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 100%
cơ sở khám chữa bệnh đã triển khai hệ thống thông tin bệnh viện (HIS); 34/34
12
tỉnh thành đã triển khai kê đơn thuốc điện tử, duy trì Cổng công khai y tế, Cổng
công khai giá các thiết bị y tế 100% các thông tin về giá thuốc, giá thiết bị y tế,
giá vật tư y tế, giá sinh phẩm chẩn đoán, giá khám chữa bệnh, giá niêm yết, giá
đấu thầu, thông tin về các sản phẩm đang lưu hành hoặc đã được thu hồi, kết quả
xử lý thủ tục hành chính, những vi phạm trong quảng cáo…được công khai trên
cổng; 100% các cơ sở y tế triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; nhiều cơ
sở y tế đã triển khai đăng ký, tư vấn khám và khám chữa bệnh từ xa; triển khai
báo cáo thống kê trên hệ thống phần mềm Thông kê y tế của Bộ Y tế.
Bên cạnh đó Bộ Y tế đang triển khai nhiều hệ thống thông tin lớn như
mạng kết nối y tế Việt Nam, hệ thống PACS-cloud, ứng dụng đăng ký khám
chữa bệnh trực tuyến và nhiều ứng dụng thiết thực khác, triển khai Hệ thống Cơ
sở dữ liệu Dược quốc gia, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên
toàn quốc; triển khai hệ thống tiêm chủng quốc gia... hướng tới CĐS toàn diện
ngành y tế.
Về việc xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử, Bộ Y tế đã ban hành Kế
hoạch 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019, theo kế hoạch này, nhiều tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương đã bước đầu triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử quản lý
sức khỏe người dân liên tục, suốt đời như tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ...
Về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại y tế cơ sở, xây dựng phần mềm
quản lý TYT xã, phường thống nhất theo quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày
12/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế, bước đầu đã hình thành nền tảng quản lý,
kết nối, chia sẻ dữ liệu y tế V20. Bộ Y tế và các địa phương đã và đang thể hiện
mức độ sẵn sàng rất cao về mặt chiến lược, thể chế và hành động cụ thể để phát
triển y tế thông minh đặc biệt là tại TYT tuyến xã, phường. Việc ban hành và
cập nhật các khung kiến trúc chính phủ điện tử/số cho thấy sự chủ động, thích
ứng nhanh và bám sát định hướng CĐS quốc gia, tạo nền tảng vững chắc để hiện
thực hóa mô hình y tế thông minh trong thời gian tới.
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CĐS TYT XÃ, PHƯỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
1. Về hạ tầng công nghệ thông tin
Các TYT sau sáp nhập cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin còn
nghèo nàn, thiếu nhiều so với tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và Quyết định 10/2026/QĐ-TTg
ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Các Máy móc, thiết bị
phục vụ công tác các chức danh; Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung;
Máy móc, thiết bị chuyên dùng của cán bộ TYT đều chưa đáp ứng.
13
Tổng hợp thực trạng hạ tầng theo các tiêu chí đo lường (số liệu từ khảo sát
104 TYT): (i) Số TYT đã/chưa đủ máy tính theo định mức; (ii) Số TYT có
đường truyền Internet ổn định/chưa ổn định; (iii) Số TYT có cán bộ được đào
tạo CNTT/chưa có; (iv) Số TYT triển khai được V20 đầy đủ phân hệ/mới một
phần.
STT
Chỉ tiêu / Hạng mục
Hiện có
Cần có /
Đề xuất
Còn thiếu
Ghi chú
I. MÁY TÍNH (TCĐM: 1 máy / chức danh)
1
Tổng máy tính đang sử
dụng
769 máy
2.801 máy
2.109 máy
Tỷ lệ đáp ứng: 27,5% – chỉ đạt gần 1/4 so với định mức
2
TYT đủ TCĐM
2 TYT
(1,9%)
104 TYT
102 TYT
3
TYT còn thiếu máy tính
102 TYT
—
2.109 máy
II. MÁY IN (TCĐM: 1 máy / 3 chức danh)
4
TYT đủ máy in theo
TCĐM
15 TYT
(14,4%)
104 TYT
—
5
TYT còn thiếu máy in
89 TYT
(85,6%)
—
495 máy
III. MÁY SCAN (TCĐM: 1 máy / 15 chức danh)
6
TYT đã có máy scan
~30 TYT
104 TYT
~74 TYT
Phần lớn TYT chưa có máy scan – ảnh hưởng đến số hóa hồ sơ giấy
IV. MÁY QUÉT QR / CCCD
7
TYT đã có ít nhất 1 máy
quét QR
104 TYT
(100%)
104 TYT
—
8
Số máy cần bổ sung thêm
(điểm phụ)
—
+181 máy
181 máy
V. ĐƯỜNG TRUYỀN INTERNET
9
Đường truyền ổn định
84 TYT
(80,8%)
104 TYT
20 TYT
10
Đường truyền không ổn
định
12 TYT
(11,5%)
0 TYT
12 TYT
11
TYT dùng ≥ 2 đường
truyền (chi phí cao)
44 TYT
(42,3%)
—
—
12
Gói ≤ 200.000đ/tháng (<
50 Mbps)
66 TYT
(66,0%)
0 TYT
66 TYT
Tốc độ < 50 Mbps không đủ vận hành đồng thời nhiều phần mềm y tế số
14
STT
Chỉ tiêu / Hạng mục
Hiện có
Cần có /
Đề xuất
Còn thiếu
Ghi chú
13
Gói 200.001 –
500.000đ/tháng
31 TYT
(31,0%)
—
—
14
Gói > 500.000đ/tháng (đạt
yêu cầu)
4 TYT
(4,0%)
104 TYT
100 TYT
15
Cước TB hiện tại / tháng
245.000đ
≥ 500.000đ
Tăng
~462.000đ
Cần nâng cước trung bình +189% – từ 245.000đ lên 707.000đ/TYT/tháng
VI. THIẾT BỊ MẠNG NỘI BỘ (SWITCH / WIFI)
16
TYT chưa có switch
12 TYT
(11,5%)
104 TYT
12 TYT
17
Tổng switch hiện có
175 cái
444 cái
269 cái
VII. TỔNG HỢP KHOẢNG CÁCH SO VỚI YÊU CẦU ĐỀ ÁN
18
Máy tính
769 máy
2.801 máy
2.109 máy
19
Máy in
~560 máy
~1.055
máy
~495 máy
20
Máy quét QR/CCCD (bổ
sung)
—
+181 máy
181 máy
21
Switch mạng nội bộ
175 cái
444 cái
269 cái
22
Băng thông Internet ≥ 500
Mbps
4 TYT
(3,8%)
104 TYT
100 TYT
(Chi tiết tại Phụ lục I - Hiện trạng khảo sát)
Trước khi sáp nhập 104/104 TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
sử dụng phần mềm quản lý TYT xã, phường do VIETTEL và VNPT cung cấp
theo chỉ đạo của Bộ Y tế tại Công văn số 5999/BYT-VPB1 ngày 03/11/2020,
tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân khách quan, dẫn đến phần mềm quản lý TYT
xã, phường chỉ đáp ứng một phần cơ bản đối với các phân hệ, chức năng, dữ liệu
hệ thống quản lý thông tin TYT xã, phường chưa đáp ứng yêu cầu liên thông dữ
liệu. Điều này dẫn đến các TYT chưa có điều kiện thực hiện đầy đủ các phân hệ,
chức năng theo chỉ đạo của Bộ Y tế, nhiều TYT phải sử dụng nhiều phần mềm
rời rạc, riêng lẻ được triển khai từ trước khi nền tảng V20 của Bộ Y tế đi vào
hoạt động, nhiều TYT sử dụng sổ sách viết tay để thực hiện quản lý, báo cáo đối
với những phân hệ, chức năng còn thiếu ở phần mềm quản lý thông tin TYT xã,
phường rút gọn.
2. Về nhân sự
15
Tổng số nhân lực hiện có của 104 TYT: 3.019 người. Trong đó: 486 Bác
sĩ; 436 Dược sĩ; 625 Điều dưỡng; 313 Nữ hộ sinh; 79 Y tế Công cộng; 1.020
nhân lực khác. Trung bình: 29,03 người/TYT. Tuy nhiên các TYT đều không có
cán bộ công nghệ thông tin. Do vậy, việc triển khai, vận hành công tác CĐS gặp
nhiều khó khăn.
3. Thực trạng sử dụng các ứng dụng số chuyên ngành y tế tại TYT xã,
phường
Hiện nay, các TYT xã, phường đang sử dụng nhiều phần mềm chuyên
ngành rời rạc gồm: phần mềm quản lý TYT (V20), phần mềm quản lý tiêm
chủng, phần mềm BHYT, phần mềm báo cáo thống kê. Đánh giá mức độ triển
khai: nhiều phân hệ chưa được triển khai đầy đủ, việc nhập liệu trùng lập và các
hệ thống không liên thông với nhau gây khó khăn trong quản lý, báo cáo và
chăm sóc sức khỏe người dân.
4. Công tác chỉ đạo triển khai
Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh
mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cấp xã để thực hiện vai trò là
tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe. Triển khai đồng bộ hệ thống
công nghệ thông tin trong quản lý TYT, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức
khoẻ người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế.”. Triển khai đồng
bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của y tế cơ sở; đẩy mạnh CĐS,
tăng cường kết nối giữa y tế cơ sở với y tế tuyến trên và người dân trong tư vấn,
khám bệnh, chữa bệnh từ xa; thống kê, quản lý dữ liệu về y tế cơ sở thống nhất
với hệ thống y tế trong cả nước.
Ngành Y tế Hưng Yên đã tích cực triển khai các hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, một số
ứng dụng CĐS lĩnh vực y tế đã được triển khai thực hiện và đã đạt được kết
quả khả quan như bệnh án điện tử, giao ban trực tuyến, hệ thống truyền tải
hình ảnh (PACS), hệ thống kết nối xét nghiệm (LIS),...
Hiện nay, CĐS tại TYT xã, phường đã từng bước được triển khai đã đặt
nền móng xây dựng nền y tế thông minh với ba trụ cột chính là phòng bệnh,
chăm sóc sức khỏe thông minh; khám, chữa bệnh thông minh và quản lý y tế
thông minh. Người dân bước đầu được hưởng lợi từ các thành tựu công nghệ
thông tin trong hoạt động y tế.
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được về hoạt động CĐS, mặc dù ngành
Y tế Hưng Yên đã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại
các TYT xã, phường, song trước những khó khăn về nguồn nhân lực, nguồn vật
lực, nguồn kinh phí, ... hoạt động CĐS tại các TYT xã vẫn còn vẫn còn nhiều
16
hạn chế, cụ thể như:
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các TYT xã, phường của tỉnh
Hưng Yên còn thiếu và chưa đồng bộ như máy tính có cấu hình thấp, ổ dữ liệu
trang bị kèm theo máy hầu hết chỉ là ổ Hard Disk Drive viết tắt là ổ HDD có tốc
độ xử lý dữ liệu rất chậm so với xu thế sử dụng ổ Solid-State Drive viết tắt là ổ
SSD. Ổ SSD chứa bộ nhớ flash điện tĩnh, bao gồm một loạt các mạch tích hợp
để lưu trữ và truy xuất dữ liệu nhanh hơn ổ HDD nhiều lần, giúp các ứng dụng
chạy nhanh hơn giảm thời gian chờ đợi, tăng hiệu xuất xử lý công việc.
Hiện nay việc khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại TYT xã, phường có sự
tương tác đơn thuần là tiếp nhận, kiểm tra thông tin bệnh nhân thông qua đối
chứng thẻ bảo hiểm y tế và căn cước công dân khiến người dân mất nhiều thời
gian chờ đợi, quy trình xử lý còn mang tính thủ công, trong khi đó tại các bệnh
viện hầu hết đã chuyển sang sử dụng đầu đọc mã vạch đa chiều 2D để quét mã
bảo hiểm y tế, ngoài ra còn có thể đọc mã vạch QRCODE, khai báo y tế,...
Trước sự hạn chế nêu trên, nhóm nghiên cứu xác định vấn đề ưu tiên cần trang
bị tối thiểu 01 đầu đọc mã vạch cố định sử dụng tại TYT xã, phường để nâng
cao chất lượng phục vụ bệnh nhân đến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
RAM được viết tắt từ Random Access Memory - một trong những yếu tố
hết sức quan trọng bên cạnh vi xử lý. RAM là bộ nhớ tạm của máy giúp lưu trữ
thông tin hiện hành để CPU có thể truy xuất và xử lý. Bộ nhớ của RAM thấp
hơn bộ nhớ của ổ cứng khá nhiều, tuy nhiên RAM lại là nơi để CPU lấy dữ liệu
để xử lý nên tốc độ ghi và đọc trong RAM rất nhanh. RAM đóng vai trò quyết
định đối với khả năng thực thi đa nhiệm của máy tính. Qua khảo sát đánh giá
hằng năm, hầu hết máy tính sử dụng tại TYT có RAM dung lượng thấp chỉ bảo
đảm việc truy cập trang Internet một cách bình thường sẽ không đáp ứng nhu
cầu truy xuất cùng lúc nhiều phần mềm, ứng dụng lĩnh vực y tế, đặc biệt đối với
những phần mềm có nhiều phân hệ, chức năng, dữ liệu lớn tại TYT xã, phường.
Từ căn cứ khoa học nêu trên khẳng định việc nâng cấp dung lượng RAM cho
các máy tính hiện tại đang sử dụng là hết sức cần thiết giúp tăng khả năng thao
tác của cán bộ TYT xã, phường thực thi đa nhiệm nhiều phân hệ, chức năng
trong một thời điểm.
Hệ thống đường truyền mạng tại các TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên nhiều năm nay được Bảo hiểm xã hội Việt Nam tài trợ kinh phí sử
dụng dịch vụ, tuy nhiên kể từ năm 2022 trở đi gói hỗ trợ này đã hết thời hạn, các
TYT gặp khó khăn trong việc phải bố trí kinh phí lắp đặt đường truyền Internet
từ nguồn chi thường xuyên tại TYT, hầu hết các TYT chỉ lắp đặt đường truyền
tối thiểu dưới 200.000 đồng/tháng với tốc độ truy cập dưới 50 Mbps ảnh hưởng
17
đến tốc độ truy cập, truy xuất dữ liệu của các phần mềm, ứng dụng giao diện
web chạy trên máy tính tại TYT. Việc tốc độ truy cập chậm, khả năng truy xuất
dữ liệu chưa được tối ưu hoá đòi hỏi cần phải có giải pháp để nâng cao tốc độ
đường truyền tại TYT xã, phường đáp ứng nhu cầu vận hành các phần mềm,
ứng dụng lĩnh vực y tế để thực hiện CĐS tại TYT xã, phường.
Trong dòng chảy CĐS hiện nay, việc bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu,
chống virus cho máy tính là điều kiện không thể thiếu cho hoạt động CĐS tại
TYT xã, phường, thực tế cho thấy hiện nay mới có các bệnh viện quan tâm đầu
tư, hầu hết TYT xã, phường chưa quan tâm đến việc cài đặt phần mềm diệt virus
cho máy tính, đồng thời kinh phí hoạt động tại TYT hết sức hạn hẹp không bảo
đảm cho việc mua phần mềm bản quyền để sử dụng ổn định. Nhóm nghiên cứu
xác định việc trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền trên môi trường
internet tại TYT xã, phường là nhu cầu tất yếu để thực hiện CĐS tại TYT xã,
phường.
- Theo Công văn số 5999/BYT-VPB1 ngày 03/11/2020 của Bộ Y tế về
việc tập huấn và triển khai sử dụng một phần mềm quản lý tại TYT xã, phường
thì Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn Công
nghiệp Viễn thông Quân đội (VIETTEL) là đơn vị cùng Bộ Y tế xây dựng, hoàn
chỉnh phần mềm quản lý thông tin cho các TYT.
Theo Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22/12/2020 của Bộ Y tế phê
duyệt Chương trình CĐS y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã xác
định nhiệm vụ: “Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý TYT xã, bảo đảm đáp
ứng được tất cả các nghiệp vụ của TYT xã, đáp ứng các quy định tại Quyết định
số 3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xây dựng
và triển khai hệ thống thông tin quản lý TYT xã, phường”.
Từ những thực tiễn nêu trên khẳng định việc chuyển đổi từ việc sử dụng
phần mềm quản lý thông tin TYT xã, phường rút gọn sang việc lắp đặt phần
mềm quản lý thông tin TYT có trang bị đầy đủ các phân hệ, chức năng theo
Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/8/2020 của Bộ Y tế là rất cần thiết để
hoàn thiện phần mềm duy nhất tích hợp đầy đủ các chức năng nhiệm vụ của
TYT xã, phường, đặc biệt là 22 chức năng nhiệm vụ mới theo Văn bản hợp nhất
số 06/VBHN-BYT ngày 06/02/2026.
- Cùng với các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản
lý thông tin TYT xã, phường thì việc tăng cường năng lực đối cho nhân lực phụ
trách hoạt động công nghệ thông tin tại TYT xã, phường sẽ là một trong những
yếu tố then chốt để bảo đảm hiệu quả, khả thi của việc triển khai CĐS tại TYT
18
xã, phường. Thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn của Bộ Y tế, Sở Y tế,
Công an tỉnh, nhiều cán bộ y tế đã được đào tạo cập nhật các kiến thức, kỹ năng
về CĐS. Tuy nhiên do việc đào tạo còn hạn chế về nội dung triển khai, hạn chế
về số lượng tham gia, cán bộ công tác tại TYT xã, phường nói chung đặc biệt là
nhân lực phụ trách hoạt động công nghệ thông tin tại TYT hầu như không được
đào tạo, cập nhật kiến thức về CĐS thường xuyên, bài bản. Các vấn đề đang
được toàn xã hội cũng như ngành Y tế quan tâm như Kỹ năng xử lý thông tin
trên không gian mạng, sử dụng phần mềm quản lý thông tin TYT xã, phường, an
toàn an ninh thông tin, báo cáo thống kê y tế và đặc biệt là kỹ năng xây dựng Kế
hoạch CĐS TYT xã, phường hằng năm,...
- Hiện nay mô hình kiến trúc quản lý thông tin TYT xã, phường của tỉnh
Hưng Yên được mô tả bởi sơ đồ như sau:
19
IV. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
1. Khó khăn, hạn chế
Thực tiễn cho thấy, sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã từ
tháng 7 năm 2025, quy mô dân số quản lý tại mỗi TYT đã tăng lên đáng kể, tạo
ra những áp lực lớn về vận hành và hạ tầng. Trong khi đó, hệ thống máy tính
hiện có phần lớn đã cũ kỹ, đường truyền Internet thiếu ổn định và chưa được
trang bị đầy đủ các thiết bị ngoại vi phục vụ CĐS như máy quét mã vạch hay
thiết bị ký số cho bác sĩ. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực tại các TYT hiện nay chủ
yếu tập trung vào chuyên môn y tế mà chưa có cán bộ chuyên trách về công
nghệ thông tin, dẫn đến việc vận hành các phần mềm chuyên ngành còn gặp
nhiều lúng túng, tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt thông tin sức khỏe cá nhân.
Một trong những hạn chế lớn nhất hiện nay là tình trạng dữ liệu y tế thiếu
sự liên thông, đồng bộ chuẩn dữ liệu giữa các phân hệ phần mềm như tiêm
chủng, khám chữa bệnh và dân số. Việc thiếu kết nối dữ liệu theo thời gian thực
giữa các tuyến y tế không chỉ gây khó khăn cho công tác chẩn đoán, điều trị khi
bác sĩ tuyến xã không nắm được phác đồ tuyến trên, mà còn tạo ra lỗ hổng để
các đối tượng có thể trục lợi bảo hiểm y tế bằng cách đi khám tại nhiều cơ sở
khác nhau trong cùng một ngày. Thêm vào đó, việc tiếp nhận thêm các chức
năng về bảo trợ xã hội đã khiến khối lượng công việc tại TYT tăng lên, đòi hỏi
phải có một hệ thống số hóa đồng bộ để cập nhật và quản lý dữ liệu chính xác
hơn. Hơn nữa, nhu cầu thụ hưởng các dịch vụ y tế hiện đại của người dân đang
ngày càng tăng cao, đặc biệt là mong muốn được đặt lịch khám trực tuyến và sử
dụng hồ sơ sức khỏe điện tử thay cho sổ giấy để thuận tiện tra cứu.
- Hạ tầng, thiết bị triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, CĐS của
ngành y tế, đặc biệt tại các TYT còn yếu và thiếu. Hầu hết các đơn vị hiện tại
chưa đáp ứng thiết bị tối thiểu để triển khai ứng dụng CNTT, CĐS như: máy
chủ, máy tính TYT, thiết bị mạng LAN.
- Công tác bảo đảm an toàn thông tin trong ngành y tế còn gặp nhiều khó
khăn: thiếu nhân lực bảo đảm an toàn thông tin, các thiết bị về an toàn, an
ninh thông tin; lưu trữ, backup dữ liệu; hệ thống dự phòng còn hạn chế.
- Nhân lực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, CĐS của ngành y tế
còn gặp nhiều khó khăn khi mặt bằng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin
của cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế còn thấp, số lượng cán bộ chuyên
trách về CNTT tại các đơn vị còn chưa đủ để đáp ứng yêu cầu.
- Các phần mềm phục vụ các chương trình y tế độc lập, phục vụ quản lý
chuyên môn và báo cáo số liệu thực hiện về Bộ Y tế, hiện không kết nối liên
thông, chia sẻ dữ liệu. Một số lĩnh vực công tác quan trọng khác của ngành y
tế chưa có các phần mềm chuyên ngành đáp ứng triển khai CĐS (giám định y
khoa, giám định pháp y, kiểm nghiệm, dược, y tế dự phòng...).
20
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện lộ trình tự chủ trong
khi đó giá dịch vụ kỹ thuật y tế chưa được kết cấu tính đúng, tính đủ, chưa có
chi phí cho hoạt động ứng dụng CNTT trong giá dịch vụ kỹ thuật khiến các cơ
sở khám, chữa bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc cân đối, đầu tư cho ứng
dụng CNTT, CĐS.
2. Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế
2.1. Nguyên nhân khách quan
Hạ tầng CNTT chưa đồng bộ, cấu hình thấp và hỏng hóc nhiều, chưa
được thay thế kịp thời: Nhiều đơn vị y tế thiếu máy tính còn thiếu, cấu hình rất
thấp và chưa đồng bộ, nhiều máy tính đã hỏng nhiều năm, sửa chữa nhiều lần
nhưng chưa được sửa chữa thay thế kịp thời, hạ tầng mạng và phần mềm còn
sơ sài.
Nguồn lực tài chính hạn chế: Kinh phí chủ yếu phụ thuộc ngân sách nhà
nước, thủ tục đầu tư, thẩm định, giải ngân còn phức tạp, kéo dài. Giá dịch vụ y
tế chưa tính đủ chi phí CNTT, gây khó khăn trong tái đầu tư hạ tầng.
Thiếu nhân lực chuyên môn: Không có cán bộ CNTT được tuyển dụng tại
các TYT, cán bộ tại TYT hầu như chỉ được đào tạo về chuyên môn y tế, rất
hiếm khi được đào tạo về các chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, an
toàn an ninh thông tin theo chế độ tập huấn mới, đào tạo định kỳ.
Chính sách chưa đồng bộ: Một số quy định mới về CNTT và CĐS còn
mới ban hành, thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể, gây lúng túng khi triển khai tại
cơ sở.
Đặc thù ngành y tế: Phạm vi rộng, dữ liệu lớn và nhạy cảm, yêu cầu bảo
mật cao, nên việc triển khai CNTT đòi hỏi chi phí lớn và kỹ thuật chuyên sâu,
trong khi nguồn lực còn hạn chế.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
Thiếu chiến lược dài hạn: Nhiều cơ sở chưa xây dựng kế hoạch CĐS cụ
thể, dẫn đến đầu tư manh mún, thiếu trọng tâm.
Phân bổ nguồn lực chưa hợp lý: Kinh phí dành cho CNTT còn dàn trải,
hiệu quả đầu tư chưa cao.
An toàn thông tin chưa được chú trọng: Mặc dù có tập huấn và hướng
dẫn từ cơ quan chuyên môn, nhiều đơn vị vẫn thiếu chủ động trong xây dựng
quy trình bảo mật nội bộ.
Khó khăn về nhân sự: Thiếu nhân sự phù hợp trong tuyển dụng càn bộ
CNTT ở TYT xã, phường. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chưa được
quan tâm đúng mức.
21
IV. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đối với tỉnh Hưng Yên
- Hình thành hệ thống y tế thông minh ngay từ tuyến cơ sở (bao gồm dự
phòng thông minh, khám chữa bệnh thông minh và quản trị thông minh) sẽ góp
phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại tỉnh Hưng Yên, tăng thêm sự hài lòng
tin tưởng của người dân khi sử dụng các dịch vụ y tế, hướng đến nền y tế hiện
đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả và hội nhập quốc tế.
- Trên cơ sở các thành quả mang lại của CĐS TYT xã, phường sẽ thiết lập
một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại đồng bộ từ dữ liệu nguồn để phục vụ
quản lý điều hành của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc là một đòi hỏi khách
quan và cấp bách giúp công tác quản lý điều hành các hoạt động ngành y tế
được tốt hơn, cải tiến công tác quản lý cũng như phong cách làm việc của cán
bộ, nhân viên ngành y tế, nâng cao hiệu quả của công tác phòng bệnh, chẩn đoán
và điều trị, đào tạo nhân lực cũng như nghiên cứu khoa học trong ngành y tế.
2. Đối với ngành y tế tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan, bộ phận làm công tác quản lý Nhà nước tiếp cận, trao đổi dữ
liệu, thông tin chính xác, kịp thời. Từ đó, công tác quản trị, phòng bệnh, khám
chữa bệnh được thực hiện ngày càng tốt hơn (dự báo dịch bệnh và chủ động can
thiệp từ trung tâm điều hành kiểm soát dịch bệnh của Sở Y tế, Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh).
- Hình thành hệ thống khám bệnh, chữa bệnh thông minh, giúp người dân
được sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tiên tiến, có chất lượng cao và thuận
lợi hơn; tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế các rủi ro, tai biến khi điều trị;
góp phần giảm quá tải bệnh viện, xây dựng hình ảnh mới của TYT xã, phưng
văn minh, hiện đại, hết lòng vì người bệnh. Quản lý, khai thác thông tin y tế
nhanh chóng, hiệu quả, thuận tiện.
- Giảm tải khối lượng công việc hành chính, nhân viên y tế có nhiều thời
gian dành cho phát triển chuyên môn.
- Giảm thiểu các sai lầm y khoa: Các hệ thống giúp cảnh báo cho nhân viên
y tế trong khám chữa bệnh, kê đơn thuốc, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị được lập
trình sẵn giúp tránh sai sót.
- Bệnh án điện tử được lưu trữ và dễ dàng truy xuất, thống kê một cách
nhanh chóng, chính xác hỗ trợ cho công tác khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa
học.
3. Đối với người dân
- Tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng, thuận tiện: Người dân có thể đặt lịch
khám, nhận kết quả xét nghiệm và tư vấn từ xa qua điện thoại hoặc ứng dụng,
giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đặc biệt là với người cao tuổi hoặc ở vùng
sâu, vùng xa.
22
- Chăm sóc sức khỏe chủ động, liên tục: Thông qua hồ sơ sức khỏe điện tử
và các thiết bị theo dõi, người dân có thể quản lý chỉ số sức khỏe hàng ngày,
theo dõi bệnh mạn tính, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
- Thông tin y tế minh bạch, dễ tra cứu: Mọi thông tin khám chữa bệnh đều
được lưu trữ số hóa, giúp người dân dễ dàng truy cập, chia sẻ khi cần thiết mà
không phụ thuộc vào hồ sơ giấy.
- Tăng độ chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán, điều trị: Công nghệ trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh và chính xác hơn, giảm sai
sót, nâng cao chất lượng điều trị.
- Được chăm sóc y tế liên tục và toàn diện: Nhờ hệ thống dữ liệu y tế kết
nối liên thông, người dân vẫn được theo dõi sức khỏe đầy đủ khi chuyển tuyến,
chuyển viện hoặc thay đổi nơi cư trú.
- Giảm chi phí và gánh nặng điều trị: Việc phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp
thời giúp người dân tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt là với bệnh lý
mạn tính hoặc nguy hiểm.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng: Người dân ở vùng
khó khăn vẫn có thể tiếp cận bác sĩ tuyến trung ương qua khám chữa bệnh từ xa
(telemedicine), không cần di chuyển tốn kém.
23
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I. QUAN ĐIỂM
Các nội dung của Đề án CĐS phải phù hợp với chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về phát triển công nghệ thông tin, CĐS và các định hướng,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân của
Bộ Y tế nói chung và Sở Y tế nói riêng đối với TYT xã, phường.
Chú trọng ứng dụng các thành quả khoa học công nghệ trong cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin, CĐS góp phần đổi
mới, nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước ngành y tế, đồng thời góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh nhà.
Đảm bảo việc ứng dụng và phát triển CĐS trong y tế góp phần xây dựng hệ
thống y tế cơ sở (TYT xã, phường) tỉnh Hưng Yên hiện đại là trách nhiệm của
các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, trong đó Sở Y tế đóng vai trò điều
phối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, kế hoạch thực hiện
cho ứng dụng và phát triển CĐS tại TYT xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
hiện tại và định hướng đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Ứng dụng và phát triển công nghệ số, công nghệ thông minh trong y tế
nhằm xây dựng phát triển hệ thống 104 TYT xã, phường hiện đại, thông minh
và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xã hội nhằm đồng bộ hóa nguồn dữ liệu y tế trên
môi trường điện tử, tối ưu hóa nguồn lực sử dụng, hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp
cận thông tin y tế để sử dụng các dịch vụ y tế có hiệu quả cao và được bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khỏe liên tục, suốt đời. Đồng thời, từng bước hình thành
nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, an toàn, đồng bộ và kết nối liên
thông toàn ngành, làm cơ sở triển khai hiệu quả các dịch vụ y tế số, bệnh án điện
tử, khám bệnh từ xa, hồ sơ sức khỏe điện tử tiến tới TYT xã, phường thanh toán
không dùng tiền mặt.
Phát triển nguồn nhân lực phụ trách CĐS tại TYT xã, phường có đủ năng
lực, đủ khả năng, kỹ năng sử dụng, đánh giá, quản lý và vận hành hệ thống quản
lý thông tin TYT xã, phường trên môi trường điện tử nhằm phát huy tối đa tiện
ích, ưu điểm của CĐS trong lĩnh vực y tế vào công tác quản lý, điều hành, khám
chữa bệnh cho nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực y tế có kiến thức
và kỹ năng về công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu vận hành, khai thác, quản lý
và bảo trì hệ thống CNTT tại 104 TYT xã, phường. Gắn kết đào tạo chuyên môn
kỹ thuật và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả, bền vững.
Các chỉ tiêu tổng quát đến năm 2030: (i) 100% TYT xã, phường đạt chuẩn CĐS
theo bộ tiêu chí của Bộ Y tế; (ii) 100% người dân có Hồ sơ sức khỏe điện tử liên
24
thông; (iii) 100% dịch vụ y tế thiết yếu được cung cấp trực tuyến; (iv) 100% hệ
thống thông tin đạt an toàn tối thiểu cấp độ 2.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Giai đoạn 2026 -2027:
Lộ trình phân kỳ Giai đoạn 1 (2026-2027): (i) 100% TYT hoàn thành
nâng cấp hạ tầng CNTT; (ii) 70% người dân có SSKĐT; (iii) 80% TYT triển
khai KCB BHYT trên môi trường số; (iv) 100% cán bộ đầu mối CĐS được đào
tạo CNTT cơ bản.
- 100% TYT xã, phường sử dụng chung một hệ thống quản lý thông tin
TYT xã, phường có khả năng liên thông, đồng bộ dữ liệu phục vụ hoạt động
quản lý, điều hành của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường và TYT xã,
phường và bảo đảm tích hợp 26 cơ sở dữ liệu lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ.
- 70% người dân có SSKĐT cơ bản, bảo đảm liên thông dữ liệu trong tỉnh
và chia sẻ cho các hệ thống khác phục vụ công tác chuyên môn. Phấn đấu đến
năm 2030 đạt 100% người dân có SSKĐT liên thông toàn quốc.
- 100% hoạt động quản lý tại TYT xã, phường được đồng nhất, quản lý
tổng thể thông qua phần mềm công nghệ thông tin, CĐS đáp ứng 22 chức năng
nhiệm vụ của TYT theo Điều 4, Thông tư số 06/VBHN-BYT ngày 06/02/2026
của Bộ Y tế để hướng tới mục tiêu bảo bảo đảm phòng bệnh từ sớm, từ xa, sẵn
sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng.
- 100% quy trình quản lý dược, vật tư và khám chữa bệnh được thực hiện
trên môi trường số.
- 100% các dịch vụ y tế thiết yếu được cung cấp trực tuyến gồm: Đăng ký/
tư vấn khám bệnh, nhắc lịch tiêm chủng, tra cứu lịch sử tiêm chủng, theo dõi
SSKĐT.
- 100% cán bộ được giao nhiệm vụ về công nghệ thông tin/CĐS tại TYT
xã, phường được đào tạo chứng chỉ về công nghệ thông tin từ cơ bản đến nâng
cao. - Hoàn thành xây dựng văn bản pháp lý bổ sung nhiệm vụ cho cán bộ phụ
trách quản lý, triển khai về công nghệ thông tin/CĐS tại TYT xã, phường.
- 100% hệ thống thông tin được phân loại và bảo đảm an toàn tối thiểu
cấp độ 2 theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
2.2 Giai đoạn 2028 -2030:
Lộ trình phân kỳ Giai đoạn 2 (2028-2030): (i) 100% người dân có SSKĐT
liên thông; (ii) tối thiểu 50% TYT triển khai Telehealth; (iii) 100% TYT tiến tới
thanh toán không dùng tiền mặt.
25
- 100% người dân có SSKĐT phục vụ công tác quản lý sức khỏe, phân
tích mô hình bệnh tật trên địa bàn toàn tỉnh.
- Từng bước triển khai y tế từ xa (Telehealth) tại TYT xã, phường để kết
nối với các bác sĩ chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình hoạt động "không giấy tờ" và từng
bước tiến tới việc thanh toán không dùng tiền mặt;
- Tận dụng tối đa nguồn lực khi đồng bộ dữ liệu với Trung tâm lưu trữ dữ
liệu tập trung cấp tỉnh để hình thành trung tâm quản lý, điều hành, theo dõi tình
hình dịch bệnh tại Sở Y tế và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo nhân lực
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế phụ cấp kiêm nhiệm hoặc hỗ
trợ tài chính đặc thù đối với cán bộ được giao quản lý, vận hành hệ thống
CNTT/CĐS tại TYT xã, phường.
- Sở Y tế phối hợp Sở KHCN và các cơ quan liên quan xây dựng và ban
hành Bộ tài liệu hướng dẫn CĐS chuẩn dành cho TYT xã, phường (dạng step-
by-step, có hình ảnh minh họa, ngôn ngữ đơn giản, phù hợp cán bộ không có
chuyên môn CNTT). Tổ chức tập huấn theo hình thức cầm tay chỉ việc, tối thiểu
02 đợt/năm trong Giai đoạn 2026-2027.
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin.
+ Cử cán bộ đi học lớp văn bằng 2 chuyên ngành công nghệ thông tin
theo chính sách đãi ngộ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với lãnh đạo TYT: Đào tạo kỹ năng quản lý trên môi trường số, sử
dụng chữ ký số và năng lực phân tích dữ liệu y tế phục vụ điều hành.
+ Đối với cán bộ vận hành: Tập huấn chuyên sâu về quản trị phần mềm
quản lý tổng thể TYT, quản lý SSKĐT, kỹ năng bảo mật dữ liệu và làm sạch dữ
liệu dân cư theo Đề án 06 và đào tạo định kỳ và cầm tay chỉ việc từ các đơn vị
cung cấp giải pháp, cấp chứng chỉ đào tạo định kỳ và cập nhật, đào tạo mới hàng
năm.
+ Tổ chức ít nhất 02 đợt tập huấn chuyên sâu trong năm 2026-2027, bảo
đảm 100% cán bộ đầu mối CĐS được đào tạo trước khi hệ thống V20 vận hành
chính thức.
+ Đào tạo, triển khai kiến thức cho cán bộ lãnh đạo y tế xã, phường.
+ Đối với cán bộ y tế khác: Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng CĐS hàng
năm.
2. Giải pháp đầu tư về hạ tầng phần mềm, phần cứng
- Phần cứng: Trang bị đồng bộ máy tính, máy in, máy quét QR/Căn cước
công dân, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh từ xa (Telehealth) và đường truyền
cáp quang tốc độ cao. Về đường truyền Internet: 100% TYT xã, phường được
nâng cấp đường truyền cáp quang lên tối thiểu 500 Mbps (gói cước từ
26
500.000đ/tháng trở lên) trong Giai đoạn 1 (2026-2027). Bố trí nguồn kinh phí
chi thường xuyên bền vững để duy trì đường truyền sau đầu tư, tránh tình trạng
đứt gãy do hết kinh phí thuê bao.
- Phần mềm: Triển khai các giải pháp phần mềm bảo đảm đầy đủ các
hoạt động quản lý chuyên môn của TYT :
2.1. Giải pháp triển khai Hệ thống phần mềm quản lý tổng thể TYT
Triển khai Hệ thống phần mềm quản lý tổng thể TYT hướng tới mô hình
TYT số không giấy tờ bao các phân hệ:
Quản lý dân số và kế hoạch hóa gia đình
Quản lý khám chữa bệnh, cấp thuốc
Bệnh án điện tử
Quản lý, tích hợp máy xét nghiệm (LIS)
Quản lý tích hợp máy chẩn đoán hình ảnh (PACS)
Quản lý thuốc và vật tư y tế
Quản lý tiêm chủng và sử dụng vắc xin phòng chống bệnh
Quản lý bệnh truyền nhiễm
Quản lý không lây nhiễm
Quản lý nhân lực y tế
Quản lý chăm sóc sức khỏe sinh sản
Quản lý phòng chống HIV/AIDS
Quản lý thông tin tử vong
Quản lý truyền thông giáo dục sức khỏe
Quản lý phòng chống tai nạn thương tích
Quản lý tài sản, trang/thiết bị
Quản lý uống vitamin A
Quản lý tài chính kế toán
Quản lý an toàn thực phẩm
Quản lý bác sĩ gia đình
Quản lý trường hợp theo dõi giám sát tại cộng đồng
Báo cáo thống kê
Quản lý phòng chống suy dinh dưỡng
Tư vấn, đăng ký KCB từ xa
Quản lý vệ sinh môi trường
Quản trị hệ thống, danh mục
2.2. Giải pháp triển khai hệ thống dữ liệu sổ sức khỏe điện tử.
Triển khai Hệ thống dữ liệu SSKĐT cho toàn dân để từng bước hoàn thành
cơ sở dữ liệu sức khỏe người dân phục vụ công tác quản lý, theo dõi tình hình
bệnh tật và gắn với bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Bảo đảm
mỗi người dân có một SSKĐT với đầy đủ thông tin và được sử dụng trong hoạt
động khám chữa bệnh, theo dõi sức khỏe người dân, từng bước thay thế y bạ
giấy, gồm các phân hệ:
27
Dịch vụ liên thông và chia sẻ dữ liệu (Liên thông, chia sẻ dữ liệu
giữa các Trạm và đến các CSDL của Sở Y tế, UBDN tỉnh theo chuẩn
dữ liệu quy định tại Quyết định 3176/QĐ-BYT năm 2024). Dữ liệu
được chia sẻ theo thời gian thực (Realtime) với CSDL quản lý
chuyên ngành của Sở Y tế.
Kết xuất dữ liệu đầu ra, tích hợp với các CSDL của Bộ Y tế,…
Hệ thống dữ liệu SSKĐT cho ngành y tế: Chức năng tổng quát;
Chức năng quản lý thông tin sổ sức khỏe; Chức năng Hồ sơ chứng
từ; Chức năng hỗ trợ cung cấp dịch vụ chăm sóc; Chức năng báo cáo
– thống kê
Hệ thống dashboard và báo cáo điều hành Hệ thống dữ liệu SSKĐT
Cổng thông tin sức khỏe người dân
Ứng dụng SSKĐT
2.3. Giải pháp triển khai hệ thống phần mềm và các giải pháp điều phối,
kết nối dữ liệu y tế tập trung trong lĩnh vực phòng bệnh, y tế công cộng và dân
số
Triển khai triển khai hệ thống phần mềm và các giải pháp điều phối, kết
nối dữ liệu y tế tập trung trong lĩnh vực phòng bệnh, y tế công cộng và dân số
tỉnh Hưng Yên nhằm hình thành hệ thống thông tin dữ liệu về y tế dự phòng tập
trung, liên thông và đồng bộ; bảo đảm dữ liệu được cập nhật kịp thời, chính xác;
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, giám sát, dự báo và cảnh báo sớm; đồng thời
hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Các nội dung quản lý, khai thác: Tích hợp,
thu thập dữ liệu từ các hệ thống nguồn chuyên ngành về cơ sở dữ liệu y tế dự
phòng; Xử lý, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu và lưu trữ dữ liệu thành các miền dữ
liệu chuyên ngành; Trình diễn và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý điều hành
thông qua việc tổng hợp, phân tích và trực quan dữ liệu dưới dạng các
dashboard, báo cáo phục vụ báo cáo cho Sở Y tế và Trung tâm kiểm soát bệnh
tật; Chia sẻ dữ liệu cho các hệ thống, dịch vụ khác thông qua API, trích xuất dữ
liệu file Excel hoặc XML theo nhu cầu của từng hệ thống cụ thể. Kho dữ liệu y
tế dự phòng quản lý các nhóm dữ liệu trọng tâm sau:
Dữ liệu Dân số và Hộ gia đình
Dữ liệu Khám chữa bệnh
Dữ liệu Người khuyết tật
Dữ liệu bảo trợ xã hội
Dữ liệu Phòng chống bệnh không lây nhiễm
Dữ liệu hoạt động dinh dưỡng
Dữ liệu Phòng chống Bệnh hen phế quản, phổi mãn tính
Dữ liệu Sức khỏe tâm thần
Dữ liệu Phòng chống bệnh truyền nhiễm
Dữ liệu Chăm sóc điều trị người mắc HIV/AIDS
Dữ liệu bệnh nhân điều trị Methadone
28
Dữ liệu An toàn thực phẩm
Dữ liệu Dược - Vật tư y tế
Dữ liệu Môi trường Y tế
Dữ liệu Nước sạch vệ sinh môi trường
Dữ liệu thông tin Y tế trường học
Dữ liệu thông tin Sức khỏe sinh sản
Dữ liệu Da liễu và Phòng chống mù lòa tại cộng đồng
Dữ liệu Sốt rét - Ký sinh trùng – côn trùng
Dữ liệu Hóa sinh
Dữ liệu bệnh nghề nghiệp- Chẩn đoán hình ảnh- Thăm dò chức năng
Dữ liệu Truyền thông giáo dục sức khỏe
Dữ liệu Xét nghiệm vi Huyết học
Dữ liệu báo cáo 2 cấp theo Thông tư 23/2025/TT-BYT
2.4. Giải pháp thiết kế hệ thống tư vấn, khám chữa bệnh từ xa
(Telehealth)
Hệ thống cầu truyền hình phục vụ hội chẩn từ xa được xây dựng nhằm kết
nối phòng hội chẩn trung tâm với các cơ sở y tế tuyến dưới, bảo đảm khả năng
trao đổi chuyên môn kịp thời và hiệu quả. Giải pháp tích hợp thiết bị ghi hình,
âm thanh và phần mềm truyền dẫn chuyên dụng, đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh từ xa trong nhiều tình huống khác nhau.
Hệ thống được thiết kế vận hành ổn định, bảo đảm chất lượng hình ảnh đạt
chuẩn HD và âm thanh rõ ràng, hạn chế độ trễ trong quá trình truyền tải. Điều
này giúp các bác sĩ có thể quan sát chi tiết tình trạng bệnh nhân và trao đổi
chuyên môn một cách chính xác, nâng cao hiệu quả hội chẩn.
Bên cạnh đó, hệ thống được xây dựng với kiến trúc mở, cho phép dễ dàng
nâng cấp và mở rộng khi có nhu cầu tăng số lượng điểm cầu hoặc tích hợp thêm
các tính năng mới. Điều này giúp bảo đảm tính linh hoạt, đáp ứng định hướng
phát triển lâu dài của hệ thống y tế số.
Hệ thống tại phòng hội chẩn được trang bị các thiết bị bao gồm:
o 01 bộ thiết bị truyền hình hội nghị hỗ trợ độ phân giải HD, có PTZ
hỗ trợ độ phân giải FullHD, zoom quang 12x phục vụ hội chẩn từ xa
với các đơn vị. Thành phần bao gồm: 01 thiết bị codec xử lý âm
thanh hình ảnh; 01 camera thu hình zoom quang học 12x; 01 bộ
microphone để bàn phục vụ hỗ trợ thu phát âm thanh; 01 remote điều
khiển từ xa; 01 bộ cáp kết nối
o 01 màn hình hiển thị 65” đặt phía trên của phòng hội chẩn cho cán
bộ tham gia hội chẩn quan sát.
o 01 khung giá treo đa năng hỗ trợ treo màn hình tivi.
o Cáp HDMI dài 20m có chuẩn kết nối 2 đầu HMDI
o Bộ phụ kiện lắp đặt gồm: nẹp bán nguyệt, dây bó cáp, dây điện, dây
mạng… đi kèm.
29
Khi tổ chức hội chẩn trực tuyến, phòng hội chẩn được bố trí khoa học,
bảo đảm vị trí ngồi và hướng quan sát của các bác sĩ đều thuận lợi, giúp theo dõi
nội dung trên màn hình hiển thị một cách rõ ràng và đầy đủ. Việc sắp xếp không
gian, ánh sáng và thiết bị được tối ưu nhằm hạn chế điểm mù, giảm mỏi mắt và
nâng cao hiệu quả trao đổi chuyên môn trong suốt quá trình hội chẩn.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý
Hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo động lực cho cán bộ thực hiện:
- Xây dựng quy chế vận hành:
Ban hành quy định cụ thể về việc khai thác, cập nhật và bảo mật
thông tin y tế tại TYT. Thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ với Tổ
công nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân cài đặt và sử dụng ứng
dụng SSKĐT cho người dân.
Ban hành quy chế sử dụng, vận hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu các
hệ thống phần mềm triển khai tại TYT và các đơn vị chuyên môn
cho các phần mềm: Hệ thống phần mềm quản lý hoạt động của TYT;
Hệ thống phần mềm quản lý SSKĐT; Kho dữ liệu Y tế dự phòng.
- Chính sách đãi ngộ: Tham mưu UBND tỉnh xem xét, ban hành cơ chế
chính sách hỗ trợ, đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ phụ trách CNTT/CĐS tại tuyến
y tế cơ sở. Đây là giải pháp quan trọng để thu hút, tuyển dụng và giữ chân nhân
sự chất lượng cao làm việc tại địa phương.
4. Giải pháp tận dụng nguồn lực để nâng cao chất lượng hoạt động
Tận dụng tối đa sức mạnh công nghệ để cải thiện trải nghiệm của người
dân:
Phát triển Y tế từ xa:
Giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thông
qua phần mềm y tế từ xa và hội chẩn tuyến trên được đề xuất trong bối cảnh hệ
thống y tế cơ sở còn hạn chế về nhân lực và chuyên môn sâu. Hiện nay, nhiều cơ
sở y tế tuyến dưới gặp khó khăn trong việc xử lý các ca bệnh phức tạp, trong khi
tuyến trên lại thường xuyên quá tải. Điều này dẫn đến tình trạng người dân phải
di chuyển xa để khám chữa bệnh, gây tốn kém thời gian và chi phí. Việc ứng
dụng công nghệ y tế từ xa giúp kết nối trực tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân, đồng
thời tạo cầu nối chuyên môn giữa các tuyến, từ đó góp phần nâng cao khả năng
tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao ngay tại địa phương.
Giải pháp tập trung vào việc triển khai một nền tảng phần mềm tích hợp
các chức năng khám chữa bệnh từ xa, hội chẩn trực tuyến và quản lý hồ sơ bệnh
án điện tử. Thông qua hệ thống này, bác sĩ tuyến dưới có thể gửi dữ liệu bệnh
án, hình ảnh cận lâm sàng lên tuyến trên để nhận tư vấn chuyên môn kịp thời.
Các buổi hội chẩn trực tuyến được tổ chức linh hoạt, giúp nâng cao độ chính xác
trong chẩn đoán và điều trị. Đồng thời, hệ thống còn hỗ trợ theo dõi bệnh nhân
từ xa, đặc biệt với các bệnh mãn tính, và tạo điều kiện cho việc đào tạo, chuyển
giao kiến thức giữa các tuyến, góp phần nâng cao năng lực đội ngũ y tế cơ sở.
30
Việc triển khai giải pháp mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ sở y tế
và người dân. Các bệnh viện tuyến trên được giảm tải, trong khi tuyến dưới
được tăng cường năng lực xử lý chuyên môn, qua đó tối ưu hóa việc phân bổ
nguồn lực toàn hệ thống. Người dân có thể tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao
mà không cần di chuyển xa, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Về lâu dài, giải
pháp góp phần thúc đẩy CĐS ngành y tế, nâng cao hiệu quả quản lý và chất
lượng chăm sóc sức khỏe, hướng tới xây dựng một hệ thống y tế hiện đại, đồng
bộ và bền vững.
Hệ thống truyền hình hội nghị cho chất lượng hiển thị với độ phân giải
HD 720p (1280x720). Phục vụ việc hội chẩn với các bệnh viện vệ tinh ở phòng
họp và kết nối trực tuyến từ ngay tại giường khám bệnh.
Hệ thống có tính linh hoạt cao, có thể lắp đặt thêm các màn hình hiển thị
trong phòng hội chẩn (chỉ cần bổ sung bộ chia hình ảnh).
Hệ thống cho phép trình chiếu content từ máy tính phục vụ cho mục đích
đào tạo, báo cáo…
Hệ thống được thiết kế với UPS 1KVA cấp nguồn cho thiết bị bảo đảm hệ
thống hoạt động ổn định, thông tin liên lạc thông suốt.
Ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data):
Khai thác kho dữ liệu Y tế dự phòng tập trung để dự báo xu hướng dịch
bệnh, quản lý mô hình bệnh tật trên địa bàn, bảo đảm dữ liệu"đúng, đủ, sạch,
sống" phục vụ hiệu quả công tác quản lý, giám sát, dự báo và cảnh báo sớm;
đồng thời hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, nâng cao chất lượng công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phục vụ công tác y tế dự phòng.
Thanh toán không dùng tiền mặt:
Từng bước chuẩn hóa quy trình thu phí dịch vụ y tế bằng mã QR qua ứng
dụng của các ngân hàng và các nền tảng thanh toán trực tuyến, hướng tới mục
tiêu 100% không dùng tiền mặt tại TYT.
5. Giải pháp về cơ chế phối hợp trong ngành và liên ngành
- Trong ngành y tế: Phối hợp chặt chẽ với các bệnh viện, cơ sở y tế để
liên thông dữ liệu, dữ liệu khám chữa bệnh (cảnh báo và phòng ngừa trục lợi
BHYT), khám chữa bệnh từ xa và chuyển tuyến.
- Liên ngành: Phối hợp với Công an xã, phường thực hiện đối soát dữ
liệu dân cư (Đề án 06).
- TYT chủ trì tham mưu UBND xã, phường phối hợp với các đoàn thể
thuộc Mặt trận tổ quốc cấp xã (Thanh niên, Phụ nữ,.....) trong việc tuyên truyền,
hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng y tế số.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT và các đơn vị
có năng lực...) đàm phán gói cước ưu đãi thống nhất cho 104 TYT toàn tỉnh; ưu
tiên chọn nhà cung cấp có hạ tầng phủ sóng rộng, bảo đảm tốc độ và ổn định
31
theo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định trong Đề án (không chỉ định độc
quyền một nhà cung cấp theo quy định Luật Viễn thông).
- Phối hợp với cơ sở GD&ĐT trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu SSKĐT
của trẻ em và học sinh với hệ thống quản lý Y tế học đường; phối hợp tuyên
truyền, hướng dẫn phụ huynh, học sinh sử dụng SSKĐT.
- UBND xã, phường chủ trì đóng vai trò điều phối tại địa phương trong
việc kết nối dữ liệu y tế với cơ sở dữ liệu hành chính, dân cư của xã, phường,
phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng ứng
dụng y tế số.
32
Phần thứ tư
KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. NGUỒN VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1.1. Nguồn vốn
Kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn hợp
pháp khác. Chi đầu tư phát triển: mua sắm hạ tầng CNTT, phần mềm dùng
chung. Chi thường xuyên: bảo hành, bảo trì, đào tạo, khuyến khích nhân lực.
Lồng ghép kinh phí từ các đề án, chương trình liên quan. Trong Giai đoạn 1
(2026-2027), ngân sách tỉnh ưu tiên hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư ban đầu (hạ
tầng, phần mềm dùng chung) cho 104 TYT xã, phường. Từ Giai đoạn 2 (2028-
2030), UBND xã, phường chủ động cân đối ngân sách địa phương để đầu tư bổ
sung và duy trì vận hành.
1.2. Nhu cầu kinh phí dự kiến
1.2.1. Dự kiến kinh phí: 96.784.387.200 đồng, trong đó:
- Giai đoạn 01 (năm 2026 - năm 2027): Triển khai, tổ chức thực hiện các
giải pháp để khắc phục ngay các tồn tại, hạn chế của TYT xã, phường.
- Giai đoạn 02 (năm 2028 – năm 2030): Triển khai, tổ chức thực hiện các
giải pháp đồng bộ tiến tới việc CĐS toàn diện tại TYT xã, phường đáp ứng theo
nhu cầu xã hội.
Chi tiết tại Phụ lục III dự toán chi phí kèm theo.
1.2.2. Nhu cầu kinh phí, phân kỳ đầu tư và cơ chế tài chính
- Thực hiện theo cơ chế: (1) đầu tư mua sắm một lần kết hợp chi thường
xuyên chi phí bảo hành bảo trì; (2) triển khai dịch vụ công nghệ thông tin, khi
nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ sở không đảm bảo tự vận hành.
- Kinh phí thực hiện đề án từ nguồn ngân sách nhà nước: bao gồm chi
thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho hoạt động sự
nghiệp y tế.
- Tăng cường sử dụng các nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương
trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực
hiện nhiệm vụ.
- Bảo đảm nguồn lực cho đào tạo, khuyến khích nhân lực CNTT trong
ngành y tế: Dành một phần ngân sách và nguồn thu hợp pháp để đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế.
Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng đối với nhân lực CNTT có
trình độ cao, góp phần thu hút và giữ chân đội ngũ chuyên môn, bảo đảm vận
hành ổn định và phát triển bền vững hệ thống CNTT y tế.
33
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai Đề án; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án. Là đầu mối
định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực
hiện Đề án.
- Phối hợp với UBND xã, phường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các TYT
xã, phường trong việc triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng
bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt; đẩy mạnh hoạt
động “khám, chữa bệnh từ xa” và các nhiệm vụ trọng tâm khác theo đúng kế
hoạch.
- Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ của Đề án. Báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với
các vấn đề vượt thẩm quyền. Đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết thúc đẩy
Đề án.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án, thường xuyên cập nhật các quy
định có liên quan để tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung
nội dung Đề án bảo đảm đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn triển khai các quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý. Hướng
dẫn, hỗ trợ các đơn vị, cá nhân trong ngành y tế thực hiện thủ tục về sở hữu
công nghiệp; ứng dụng, khai thác sản phẩm KH-CN trong lĩnh vực y tế.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án Chuyển đổi số đối với Trạm Y
tế xã, phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định. Hằng năm tổng hợp
các nhiệm vụ/dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy
định của Luật Đầu tư công.
3. Sở Tài chính
Tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí tối thiểu
3% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định cho nhiệm vụ khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Chủ trì, phối hợp với UBND xã, phường tổng hợp các mục tiêu, nhiệm vụ
CĐS TYT vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Hàng
năm tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo Luật NSNN,
Luật Đầu tư công và Luật KH-CN. Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, quản lý,
sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
34
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã,
phường, TYT trong việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng cho hệ thống
CNTT ngành y tế; phòng, chống tấn công mạng, lộ lọt dữ liệu theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trong việc tuân thủ quy định về bảo vệ
bí mật nhà nước khi triển khai hệ thống thông tin, bệnh án điện tử, SSKĐT.
- Phối hợp triển khai các giải pháp định danh, xác thực điện tử (VNeID,
CCCD gắn chip, sinh trắc học) phục vụ đăng ký, khám chữa bệnh, quản lý bệnh
nhân, thanh toán không dùng tiền mặt; Tham gia quản lý, khai thác, kết nối cơ
sở dữ liệu dân cư quốc gia phục vụ liên thông dữ liệu y tế – bảo hiểm xã hội –
dân cư; Phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến tội phạm công nghệ cao, lừa
đảo, gian lận bảo hiểm y tế, giả mạo hồ sơ y tế trên môi trường số.
- Định kỳ phối hợp với các sở, ngành đánh giá rủi ro, tổ chức tập huấn, diễn
tập về an ninh mạng và an toàn dữ liệu y tế.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với TYT xã, phường bảo đảm liên thông dữ liệu BHYT
và dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các hệ
thống dữ liệu y tế của tỉnh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và chính quyền địa phương trong công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về y tế số; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tuyên truyền,
hướng dẫn phụ huynh, học sinh và giáo viên cài đặt, sử dụng SSKĐT và các ứng
dụng y tế số.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch chi tiết hằng năm và giai đoạn để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ; Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về CĐS, tổ chức rà soát, mua
sắm, triển khai các dịch vụ cho TYT xã, phường bảo đảm đồng bộ theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp ngân sách.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công (nếu có); dự kiến kinh phí
các nhiệm vụ chi thường xuyên theo Nghị định 104/2026/NĐ-CP.
- Chủ động, ưu tiên bố trí nguồn nhân lực và cân đối tài chính theo khả
năng để triển khai xây dựng TYT phát triển công tác chuyển đổi số.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nội
dung Đề án đạt hiệu quả, chất lượng, đúng quy định.
- Chỉ đạo TYT xã, phường: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ chế phối hợp
để tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh, khám
35
chữa bệnh từ xa theo chức năng nhiệm vụ và thực hiện các văn bản chỉ đạo của
Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Sở Y tế.
- Kiểm tra, đôn đốc TYT xã, phường trong việc triển khai hồ sơ bệnh án
điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không
dùng tiền mặt; đẩy mạnh hoạt động “khám, chữa bệnh từ xa” và các nhiệm vụ
trọng tâm khác theo đúng kế hoạch.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Sở Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
triển khai thực hiện Đề án.
8. Các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT và các đơn vị có năng
lực...): Trên cơ sở chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Biên bản
ghi nhớ hợp tác để duy trì và cập nhật công nghệ cho lĩnh vực y tế được đồng
bộ, phù hợp, chuyên sâu, đúng quy định.
36
PHỤ LỤC I
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI 104
TYT XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thông tin
chung của xã,
phường
Công nghệ thông tin tại trạm chính
Giá cước gói Internet
Thiết bị
phân chia
mạng
Lan, Wifi
(Switch)
Máy tính
(Máy tính để bàn
HOẶC máy tính
xách tay HOẶC
máy tính bảng)
Máy in
Máy Scan
Máy
quét
QRCode
(Máy
quét mã
vạch/qué
t CCCD,
/Thẻ
BHYT)
Đường truyền
Internet
TT
Tên TYT
xã/phường/
đặc khu
Tổn
g số
lượ
ng
biê
n
chế
hiệ
n có
tại
TY
T
xã,
phư
ờng
(ba
o
gồ
m
tất
cả
các
chứ
c
dan
h)
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
in
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
03
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
15
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
S
ố
m
áy
đề
x
u
ất
cấ
p
m
ới
Số
đư
ờn
g
tru
yền
đa
ng
có
Ho
ạt
độn
g
ổn
địn
h
(1.
Có
2.
Kh
ông
)
Đề
xu
ất:
ghi
1
là
(Tă
ng
số
lượ
ng)
ghi
2
là
(Tă
ng
bă
ng
thô
ng)
Giá
cước gói
Internet
(VNĐ/t
háng)
hiện có
tại đơn
vị (giá
gói cước
hàng
tháng,
VNĐ)
Đề xuất
gói cước
sử dụng
hàng
tháng
(VNĐ)
S
ố
h
i
ệ
n
c
ó
Số đề
xuất
1
TYT xã Tân
Tiến
15
6
15
9
5
5
0
0
1
1
3
2
3
1
2
200000
2
TYT xã Quỳnh
An
23
11
23
12
4
8
4
0
2
2
0
5
1
1
1
195000
270.000
4
5
3
TYT Xã Kiến
Xương
33
14
33
19
11
11
0
0
2
2
0
5
5
1
2
200000
3
5
4
TYT
phườngTrần
Hưng Đạo
45
15
45
30
6
15
9
1
3
2
1
2
5
1
2
820.000
1.000.000
6
5
5
TYT xã Hoàng
Hoa Thám
42
10
42
32
7
14
7
0
3
3
0
5
5
1
2
0
195.000
0
5
6
TYT xã Vũ Thư
46
14
46
32
7
15
8
1
3
2
6
2
3
1
2
200000
700.000
2
5
7
TYT xã Tống
Trân
20
5
20
15
4
7
3
0
1
1
0
2
3
1
2
230.000
8
TYT phường Vũ
Phúc
41
11
41
30
7
14
7
1
3
2
1
1
2
270.000
2
5
9
TYT xã Mễ Sở
28
5
25
20
5
9
4
0
2
2
0
3
1
2
2
180000
800.000
2
5
10
TYT xã Lương
Bằng
38
3
38
35
3
13
10
0
3
3
1
1
1
1
2
140.000
800.000
1
5
11
TYT xã Lê Lợi
21
10
21
11
5
7
2
0
1
1
4
0
4
1
1
400000
1.600.000
12
TYT xã Đức
Hợp
31
5
31
26
4
10
6
0
2
2
0
5
4
1
2
160000
580.000
0
5
13
TYT xã Đông
Tiên Hưng
28
11
28
17
11
9
0
0
2
2
4
2
1
1
2
165.000
580.000
2
3
14
TYT xã Phụ Dực
22
10
22
12
5
7
2
0
1
1
2
3
5
1
2
200.000
500.000
1
4
15
TYT xã Nam
Tiền Hải
20
6
20
14
4
7
3
0
1
1
3
2
1
2
195000
800.000
0
5
16
TYT xã Triệu
Việt Vương
45
13
45
32
7
15
8
0
3
3
0
3
1
1
4
200000
800.000
1
5
17
TYT xã Nghĩa
Trụ
26
2
26
24
2
9
7
0
2
2
0
3
1
1
2
200000
800.000
2
5
18
TYT xã Đông
Hưng
45
0
30
9
15
6
3
3
1
1
1
2
500.000
1.000.000
2
5
19
TYT xã Nam
Thụy Anh
18
9
18
9
6
6
0
0
1
1
1
3
1
1
2
185000
500.000
3
3
20
TYT xã Vũ Tiên
27
11
27
16
3
9
6
0
2
2
1
2
1
1
2
200000
21
TYT xã Nguyễn
Du
23
9
23
14
8
8
0
1
2
1
3
3
1
2
200000
580.000
3
3
22
TYT xã Bắc
Thái Ninh
18
12
18
6
6
6
0
0
1
1
1
1
2
1
2
200000
23
TYT Xã Vạn
Xuân
26
9
26
17
9
9
0
0
2
2
4
0
4
4
2
200000
580.000
4
4
37
TT
Thông tin
chung của xã,
phường
Tổn
g số
lượ
ng
biê
n
chế
hiệ
n có
tại
TY
T
xã,
phư
ờng
(ba
o
gồ
m
tất
cả
các
chứ
c
dan
h)
Công nghệ thông tin tại trạm chính
Giá cước gói Internet
Thiết bị
phân chia
mạng
Lan, Wifi
(Switch)
Tên TYT
xã/phường/
đặc khu
Máy tính
(Máy tính để bàn
HOẶC máy tính
xách tay HOẶC
máy tính bảng)
Máy in
Máy Scan
Máy
quét
QRCode
(Máy
quét mã
vạch/qué
t CCCD,
/Thẻ
BHYT)
Đường truyền
Internet
Giá
cước gói
Internet
(VNĐ/t
háng)
hiện có
tại đơn
vị (giá
gói cước
hàng
tháng,
VNĐ)
Đề xuất
gói cước
sử dụng
hàng
tháng
(VNĐ)
S
ố
h
i
ệ
n
c
ó
Số đề
xuất
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
in
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
03
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
15
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
S
ố
m
áy
đề
x
u
ất
cấ
p
m
ới
Số
đư
ờn
g
tru
yền
đa
ng
có
Ho
ạt
độn
g
ổn
địn
h
(1.
Có
2.
Kh
ông
)
Đề
xu
ất:
ghi
1
là
(Tă
ng
số
lượ
ng)
ghi
2
là
(Tă
ng
bă
ng
thô
ng)
24
TYT xã Thư Trì
28
7
28
21
6
9
3
0
2
2
2
1
3
1
2
200000
800.000
3
3
25
TYT xã Thư Vũ
27
7
27
20
3
9
6
0
2
2
4
2
4
1
2
200000
580.000
4
2
26
TYT xã Văn
Giang
35
10
35
25
10
12
2
2
2
0
0
3
3
1
2
200000
700.000
2
3
27
TYT xã Đồng
Bằng
21
7
21
14
2
7
5
0
1
1
4
4
4
1
2
200000
500.000
4
4
28
TYT xã Bắc
Đông Quan
20
5
20
15
3
7
4
0
1
1
1
1
1
1
2
200000
500.000
29
TYT xã Bắc
Đông Hưng
19
8
19
11
6
6
0
0
1
1
3
3
3
1
2
200000
1.000.000
3
3
30
TYT xã Việt
Tiến
41
5
41
36
5
14
9
1
3
2
0
5
3
1
2
185000
1.000.000
4
10
31
TYT xã Đoàn
Đào
26
5
26
21
4
9
5
0
2
2
3
2
1
1
1
200000
580.000
1
5
32
TYT xã Quỳnh
Phụ
37
11
37
26
8
12
4
1
2
1
1
3
1
1
2
500000
580.000
33
TYT xã Quang
Hưng
31
9
31
22
5
10
5
0
2
2
0
3
1
2
2
200000
800.000
1
5
34
TYT xã Ân Thi
29
4
29
25
2
10
8
0
2
2
0
4
1
1
2
230000
500.000
0
5
35
TYT xã Đồng
Châu
26
6
6
23
4
9
5
0
2
2
0
3
2
1
2
432000
500.000
36
TYT phường
Trần Lãm
43
15
43
28
12
14
2
0
3
3
4
6
6
1
2
200000
500.000
37
TYT phường
Thượng Hồng
37
7
37
30
5
12
7
0
2
2
0
5
1
1
2
180.000
1.000.000
38
TYT xã Diên Hà
29
5
29
24
4
10
6
0
2
2
1
5
1
1
1
200000
310.000
2
5
39
TYT xã Thái
Thụy
46
4
15
11
4
15
11
0
3
3
0
3
5
5
3
300000
1.000.000
1
4
40
TYT xã Nghĩa
Dân
29
4
15
11
3
10
7
0
2
1
3
1
1
1,2
238.000
580.000
1
3
41
TYT phường
Hồng Châu
36
7
36
29
7
12
5
0
2
2
0
5
1
2
2
200000
580.000
1
5
42
TYT xã Chí
Minh
37
8
37
29
5
12
7
0
2
2
0
3
1
1
1
180000
500.000
43
TYT xã Thái
Ninh
31
3
31
28
1
10
9
0
2
2
1
3
1
1
3
200000
500.000
44
TYT Nam Thái
Ninh
18
3
18
15
2
6
4
0
1
1
0
3
3
3
3
200000
1.000.000
3
3
45
TYT xã Trà
Giang
17
8
17
9
4
6
2
0
1
1
0
3
3
3
2
250000
700.000
3
5
46
TYT xã A Sào
18
8
18
10
5
6
1
0
1
1
2
3
5
1
1.2
200000
1.000.000
5
5
47
TYT xã Tiên Lữ
33
2
33
31
2
11
9
0
2
2
0
2
1
2
1,
2
250.000
1.000.000
1
6
48
TYT xã Nguyễn
Văn Linh
31
5
31
26
4
10
6
0
2
2
0
2
1
1
1,2
225.000
1.000.000
1
5
49
TYT phường
Đường Hào
40
4
-4
6
13
7
0
3
3
0
3
1
1
2
1.105.00
0
1.105.000
50
TYT xã Tiên
31
8
31
23
8
10
2
0
2
2
0
3
4
4
2
200000
1.000.000
4
6
38
TT
Thông tin
chung của xã,
phường
Tổn
g số
lượ
ng
biê
n
chế
hiệ
n có
tại
TY
T
xã,
phư
ờng
(ba
o
gồ
m
tất
cả
các
chứ
c
dan
h)
Công nghệ thông tin tại trạm chính
Giá cước gói Internet
Thiết bị
phân chia
mạng
Lan, Wifi
(Switch)
Tên TYT
xã/phường/
đặc khu
Máy tính
(Máy tính để bàn
HOẶC máy tính
xách tay HOẶC
máy tính bảng)
Máy in
Máy Scan
Máy
quét
QRCode
(Máy
quét mã
vạch/qué
t CCCD,
/Thẻ
BHYT)
Đường truyền
Internet
Giá
cước gói
Internet
(VNĐ/t
háng)
hiện có
tại đơn
vị (giá
gói cước
hàng
tháng,
VNĐ)
Đề xuất
gói cước
sử dụng
hàng
tháng
(VNĐ)
S
ố
h
i
ệ
n
c
ó
Số đề
xuất
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
in
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
03
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
15
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
S
ố
m
áy
đề
x
u
ất
cấ
p
m
ới
Số
đư
ờn
g
tru
yền
đa
ng
có
Ho
ạt
độn
g
ổn
địn
h
(1.
Có
2.
Kh
ông
)
Đề
xu
ất:
ghi
1
là
(Tă
ng
số
lượ
ng)
ghi
2
là
(Tă
ng
bă
ng
thô
ng)
Hoa
51
TYT xã Vũ Quý
31
9
31
22
7
10
3
1
2
1
1
3
1
1
1
200000
750.000
2
6
52
TYT xã Nam
Cường
28
8
28
20
5
9
4
0
2
2
3
0
1
1
2
195000
750.000
53
TYT xã Nam
Tiên Hưng
21
13
21
8
5
7
2
0
1
1
4
0
1
1
1
260000
750.000
2
5
54
TYT xã Tiên
Hưng
24
8
24
16
5
8
3
0
2
2
4
0
1
1
1
260000
500.000
2
5
55
TYT xã Lạc Đạo
31
6
31
25
3
10
7
0
2
2
0
3
1
1
2
200000
500.000
2
5
56
TYT xã Đông
Thái Ninh
27
7
27
20
4
9
5
0
2
2
1
2
1
1
2
200000
500.000
57
TYT xã Bình
Nguyên
18
9
18
9
5
6
1
0
1
1
2
0
2
1
1
275000
500.000
1
5
58
TYT xã Việt
Yên
38
11
38
27
7
13
6
0
3
3
0
3
1
1
2
200000
1.000.000
2
5
59
TYT xã Khoái
Châu
49
8
49
41
6
16
10
3
3
3
5
1
2
225.000
500.000
0
5
60
TYT xã Tây
Tiền Hải
21
10
21
11
5
7
2
0
1
1
0
2
1
2
1
248000
500.000
2
2
61
TYT xã Bắc
Thụy Anh
20
3
20
17
2
7
5
0
1
1
0
3
1
2
1
200000
500.000
62
TYT xã Hưng
Hà
44
3
44
41
3
15
12
0
3
3
0
3
1
1
1
260.000
610.000
0
15
63
TYT xã Bình
Định
18
6
18
12
7
6
0
0
1
1
3
1
1
1
250000
1.000.000
6
12
64
TYT xã Ngự
Thiên
26
6
26
20
4
9
5
0
2
2
4
4
4
1
2
200000
500.000
4
10
65
TYT xã Long
Hưng
32
8
32
24
5
11
6
0
2
2
5
5
5
1
2
200.000
500.000
5
5
66
TYT xã Hoàn
Long
29
3
29
26
2
10
8
0
2
2
2
3
1
1
1
165.000
500.000
2
5
67
TYT xã Đại
Đồng
24
6
24
18
2
8
6
0
2
2
0
2
1
2
2
187.000
500.000
1
5
68
TYT xã Như
Quỳnh
45
11
45
34
5
15
10
0
3
3
0
5
1
1
2
290000
1.000.000
6
15
69
TYT xã Hưng
Phú
24
6
24
18
3
8
5
0
2
2
1
4
2
1
2
200000
500.000
2
5
70
TYT xã Tây
Thái Ninh
18
6
18
12
5
6
1
0
1
1
0
1
1
2
1
200000
500.000
1
5
71
TYT xã Bắc
Tiên Hưng
26
12
26
14
6
9
3
0
2
2
3
0
1
1
1
240000
500.000
1
6
72
TYT xã Tiên
Tiến
32
4
32
28
4
11
7
0
2
2
0
2
4
1
1
200000
500.000
73
TYT xã Tiền Hải
45
11
45
34
4
15
11
3
3
0
4
5
1
222000
500.000
5
10
74
TYT xã Thần
Khê
23
5
23
18
5
8
3
0
2
2
3
2
1
1
2
240000
500.000
0
2
75
TYT PHƯỜNG
THÁI BÌNH
43
14
43
29
7
14
7
0
3
3
1
6
1
2
2
200000
1.000.000
0
7
39
TT
Thông tin
chung của xã,
phường
Tổn
g số
lượ
ng
biê
n
chế
hiệ
n có
tại
TY
T
xã,
phư
ờng
(ba
o
gồ
m
tất
cả
các
chứ
c
dan
h)
Công nghệ thông tin tại trạm chính
Giá cước gói Internet
Thiết bị
phân chia
mạng
Lan, Wifi
(Switch)
Tên TYT
xã/phường/
đặc khu
Máy tính
(Máy tính để bàn
HOẶC máy tính
xách tay HOẶC
máy tính bảng)
Máy in
Máy Scan
Máy
quét
QRCode
(Máy
quét mã
vạch/qué
t CCCD,
/Thẻ
BHYT)
Đường truyền
Internet
Giá
cước gói
Internet
(VNĐ/t
háng)
hiện có
tại đơn
vị (giá
gói cước
hàng
tháng,
VNĐ)
Đề xuất
gói cước
sử dụng
hàng
tháng
(VNĐ)
S
ố
h
i
ệ
n
c
ó
Số đề
xuất
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
in
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
03
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
15
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
S
ố
m
áy
đề
x
u
ất
cấ
p
m
ới
Số
đư
ờn
g
tru
yền
đa
ng
có
Ho
ạt
độn
g
ổn
địn
h
(1.
Có
2.
Kh
ông
)
Đề
xu
ất:
ghi
1
là
(Tă
ng
số
lượ
ng)
ghi
2
là
(Tă
ng
bă
ng
thô
ng)
76
TYT Phường
Phố Hiến
41
7
41
34
6
14
8
0
3
3
0
3
1
2
2
568000
1.320.000
2
4
77
TYT xã Quang
Lịch
20
16
20
4
12
7
0
1
1
0
2
1
3
1
1
78
TYT xã Thụy
Anh
19
5
19
14
3
6
3
0
1
1
3
1
3
1
2
200000
500.000
3
8
79
TYT xã Xuân
Trúc
23
7
23
16
5
8
3
0
2
2
0
0
2
1
2
200000
500.000
80
TYT xã Nam
Đông Hưng
23
7
23
16
5
8
3
0
2
2
4
3
4
1
1
200000
1.000.000
2
8
81
TYT xã Ngọc
Lâm
20
13
20
7
11
7
0
0
1
1
3
1
3
1
200000
300.000
4
2
82
TYT xã Hồng
Vũ
21
7
21
14
5
7
2
1
1
4
0
1
1
1
200000
1.000.000
3
2
83
TYT xã Lê Qúy
Đôn
22
6
22
16
3
7
4
1
1
0
1
3
3
1
2
300000
1.000.000
84
TYT xã Tây
Thụy Anh
18
8
18
10
7
6
0
0
1
1
3
0
1
1
1
200000
1.000.000
4
4
85
TYT phường Mỹ
Hào
31
4
31
27
3
10
7
0
2
2
0
3
1
1
2
200000
1.500.000
2
10
86
TYT phường Trà
Lý
42
12
42
30
3
14
11
1
3
2
0
2
1
0
1
290000
1.500.000
87
TYT xã Hồng
Minh
25
5
25
20
4
8
4
0
2
2
1
5
1
1
2
200000
500.000
0
3
88
TYT xã Phụng
Công
20
3
20
17
1
7
6
0
1
1
0
3
1
1
1
165000
800.000
2
8
89
TYT xã Nguyễn
Trãi
38
3
38
0
2
13
11
0
3
3
2
3
1
1
2
195.000
580.000
1
5
90
TYT xã Đông
Thụy Anh
30
5
30
25
3
10
7
0
2
2
1
3
4
2
2
230.000
500.000
4
10
91
TYT xã Bình
Thanh
19
8
19
11
3
6
3
0
1
1
3
0
3
1
2
495000
1.500.000
3
6
92
TYT xã Tân
Hưng
32
5
32
27
5
11
6
0
2
2
0
1
1
1
1
291000
750.000
2
5
93
TYT Phường
Sơn Nam
35
6
35
29
5
12
7
0
2
2
0
1
1
2
180000
800.000
1
10
94
TYT xã Tân
Thuận
28
13
5
8
12
9
0
1
2
1
0
6
3
1
2
195.000
800.000
2
10
95
TYT xã Yên Mỹ
50
10
50
40
10
17
7
0
3
3
0
10
6
1
2
185.000
800.000
4
12
96
TYT xã Minh
Thọ
25
10
25
15
8
8
0
0
2
2
4
4
4
1
2
545000
800.000
97
TYT xã Tiên La
22
5
22
17
5
7
2
0
1
1
3
3
3
3
2
250000
300.000
3
6
98
TYT xã Đông
Tiền Hải
21
8
21
13
8
7
0
0
1
1
4
0
4
4
2
222.000
888.000
99
TYT xã Phạm
Ngũf Lão
30
4
30
26
3
10
7
0
2
2
0
5
1
1
2
165,000
300.000
1
5
100
TYT xã Hồng
Quang
37
4
15
11
3
12
9
0
2
2
1
1
1
2
165,000
300.000
0
5
101
TYT xã Hiệp
Cường
33
5
15
30
4
11
7
0
2
2
1
3
1
1
2
200000
350.000
0
5
40
TT
Thông tin
chung của xã,
phường
Tổn
g số
lượ
ng
biê
n
chế
hiệ
n có
tại
TY
T
xã,
phư
ờng
(ba
o
gồ
m
tất
cả
các
chứ
c
dan
h)
Công nghệ thông tin tại trạm chính
Giá cước gói Internet
Thiết bị
phân chia
mạng
Lan, Wifi
(Switch)
Tên TYT
xã/phường/
đặc khu
Máy tính
(Máy tính để bàn
HOẶC máy tính
xách tay HOẶC
máy tính bảng)
Máy in
Máy Scan
Máy
quét
QRCode
(Máy
quét mã
vạch/qué
t CCCD,
/Thẻ
BHYT)
Đường truyền
Internet
Giá
cước gói
Internet
(VNĐ/t
háng)
hiện có
tại đơn
vị (giá
gói cước
hàng
tháng,
VNĐ)
Đề xuất
gói cước
sử dụng
hàng
tháng
(VNĐ)
S
ố
h
i
ệ
n
c
ó
Số đề
xuất
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
in
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
03
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
Số
má
y
the
o
TC
ĐM
01
má
y/
15
chứ
c
dan
h
Số
má
y
còn
thiế
u so
với
TC
ĐM
,
cần
đề
xuấ
t
Số
m
áy
đa
ng
sử
dụ
ng
S
ố
m
áy
đề
x
u
ất
cấ
p
m
ới
Số
đư
ờn
g
tru
yền
đa
ng
có
Ho
ạt
độn
g
ổn
địn
h
(1.
Có
2.
Kh
ông
)
Đề
xu
ất:
ghi
1
là
(Tă
ng
số
lượ
ng)
ghi
2
là
(Tă
ng
bă
ng
thô
ng)
102
TYT xã Đông
Quan
19
3
0
16
3
6
3
0
1
1
1
1
1
1
1
260,000
350.000
0
1
103
TYT xã Ái Quốc
22
6
22
16
5
7
2
1
1
0
4
0
1
1
200.000
350.000
2
1
104
TYT xã Châu
Ninh
36
5
36
31
4
12
8
1
2
1
0
3
1
1
2
250.000
1.500.000
2
5
41
PHỤ LỤC II
DIỄN GIẢI HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN NHÓM GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ
TẠI TYT XÃ, PHƯỜNG
Nhóm II - Hạ tầng phần cứng: Định hướng 02 mô hình cơ bản
Mô hình A (Điện toán đám mây): Ưu tiên áp dụng cho các TYT không có nhân
lực CNTT chuyên trách - chỉ cần máy trạm và đường truyền tốc độ cao. Toàn bộ dữ
liệu và phần mềm được đặt tại trung tâm từ xa, giảm gánh nặng quản trị hạ tầng tại
TYT.
Mô hình B (Hạ tầng tại chỗ kết hợp đám mây): Áp dụng khi TYT có nhân lực
CNTT và quy mô lớn. Hạ tầng cục bộ được trang bị tại TYT kết hợp đồng bộ dữ liệu
lên đám mây tới. Cần có thẩm quyền kỹ thuật để bảo trì và vận hành.
STT
Giải pháp
Hình thức triển khai
I
Giải pháp về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo
1
Đào tạo, triển khai kiến thức cho cán bộ lãnh đạo UBND
xã, phường và Lãnh đạo TYT xã, phường về việc kiện toàn,
bổ sung chức năng nhiệm vụ cho nhân sự phụ trách quản
lý, vận hành CĐS tại TYT
Tổ chức hội nghị triển
khai
2
Đào tạo kỹ năng quản lý trên môi trường số, sử dụng chữ
ký số và năng lực phân tích dữ liệu y tế phục vụ điều
hành cho lãnh đạo TYT
Tổ chức khoá đào tạo
cấp chứng chỉ
3
Tập huấn chuyên sâu về quản trị phần mềm V20, quản lý
SSKĐT, kỹ năng bảo mật dữ liệu và làm sạch dữ liệu dân
cư theo Đề án 06 cho cán bộ vận hành
II
Giải pháp đầu tư về hạ tầng phần mềm, phần cứng
1
Phần cứng: Trang bị đồng bộ máy tính, máy in, máy quét
QR/Căn cước công dân, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh
từ xa (Telehealth) và đường truyền cáp quang tốc độ cao.
Mua sắm
2
Phần mềm: Triển khai nền tảng quản lý tổng thể TYT xã,
phường (đáp ứng chuẩn V20), tích hợp phần mềm quản
lý nhân lực, quản lý bệnh không lây nhiễm, phần mềm
quản lý dược/vật tư và ứng dụng đặt lịch khám online.
Mua sắm/Thuê
III
Giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý
1
Xây dựng quy trình vận hành và quy chế sử dụng dữ liệu.
Thuê đơn vị xây dựng
2
Ban hành quy chế khai thác và bảo mật thông tin y tế tại
TYT; quy trình phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng
để hỗ trợ người dân cài đặt ứng dụng sức khỏe điện tử.
Tổ chức các hội nghị,
cuộc họp giữa Sở Y tế,
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh,
UBND xã, phường
3
Tham mưu cơ chế chính sách đãi ngộ đối với cán bộ
được giao nhiệm vụ quản lý, triển khai hoạt động CĐS
tại TYT xã, phường
Tổ chức các hội nghị,
cuộc họp Sở Y tế, Sở
Nội vụ, Sở Khoa học,
Công an tỉnh, UBND xã,
phường
IV
Giải pháp tận dụng nguồn lực để nâng cao chất lượng
hoạt động
1
Triển khai y tế từ xa (Telehealth) để kết nối với các bác sĩ
Tổ chức các lớp đào tạo,
42
STT
Giải pháp
Hình thức triển khai
chuyên khoa tuyến tỉnh
tập huấn về y tế từ xa
(Telehealth) để kết nối
với các bác sĩ chuyên
khoa tuyến tỉnh
2
Kết hợp bộ máy, nhân lực và hạ tầng đã đầu tư để cải
thiện dịch vụ y tế thông qua việc triển khai các hoạt động
y tế từ xa, đổi mới quy trình khám chữa bệnh khi áp dụng
CĐS rút ngắn thời gian chờ đợi của người dân tới khám
chữa bệnh tại TYT.
Tổ chức các lớp đào tạo,
tập huấn, truyền thông,
ấn phẩm truyền thông
thay đổi kiến thức, thái
độ, thực hành của cán bộ
y tế, cán bộ UBND cấp
xã, nhân dân
3
Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn để dự báo dịch bệnh và
quản lý sức khỏe cộng đồng "đúng, đủ, sạch, sống".
Triển khai Trung tâm
quản lý, điều hành, theo
dõi tình hình dịch bệnh
tại Sở Y tế (Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật) sau
khi dữ liệu được kiểm
soát sẽ đồng bộ đồng
thời tới UBND cấp xã và
TYT xã, phường
4
Từng bước tiến tới việc thanh toán không dùng tiền mặt.
Tổ chức các lớp đào tạo,
tập huấn, truyền thông,
ấn phẩm truyền thông
thay đổi kiến thức, thái
độ, thực hành của cán bộ
y tế, cán bộ UBND cấp
xã và nhân dân trên địa
bàn
VI
Giải pháp về cơ chế phối hợp trong ngành và liên ngành
1
Trong ngành y tế: Phối hợp chặt chẽ với các phòng
chuyên môn của Sở Y tế và các bệnh viện tuyến tỉnh để
liên thông dữ liệu SSKĐT, dữ liệu khám chữa bệnh (cảnh
báo và phòng ngừa trục lợi BHYT), khám chữa bệnh từ
xa và chuyển tuyến.
Tổ chức các hội nghị,
cuộc họp giữa Sở Y tế,
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh,
BHXH tỉnh, UBND xã,
phường và các Bệnh
viện khu vực, các bệnh
viện tuyến tỉnh
2
Liên ngành: Phối hợp với Công an xã, phường và Công
an tỉnh thực hiện đối soát dữ liệu dân cư (Đề án 06).
Tổ chức các hội nghị,
cuộc họp giữa Sở Y tế,
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh,
BHXH tỉnh, UBND xã,
phường và TYT xã,
phường
3
Phối hợp với UBND xã, phường và các đoàn thể thuộc
Tổ chức các hội nghị,
43
STT
Giải pháp
Hình thức triển khai
Mặt trận tổ quốc cấp xã (Thanh niên, Phụ nữ) trong việc
tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng y
tế số.
cuộc họp, nói chuyện
chuyên đề giữa Sở Y tế,
Sở Khoa học, Công an
tỉnh, BHXH tỉnh, UBND
xã, phường và TYT xã,
phường
4
Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (Viettel,
VNPT...) để duy trì và cập nhật công nghệ.
Theo các Biên bản ghi
nhớ hợp tác đã ký kết và
các hợp đồng kinh tế
không có ràng buộc về
mặt pháp lý độc quyền
cung cấp sản phẩm
5
Liên ngành phối hợp kiểm tra giám sát
Các hội nghị chuyên đề,
các cuộc kiểm tra giám
sát thường xuyên, đột
xuất giữa liên ngành Y
tế - Khoa học công nghệ
- Tài chính – Công an –
Bảo hiểm xã hội
Phân tách nguồn kinh phí theo loại hàng mục:
- Danh mục A (dùng kinh phí CĐS): máy quét QR/CCCD, chữ ký số,
thiết bị Telehealth, phần mềm V20/EHR, đường truyền cáp quang tốc độ cao,
các phần mềm chuyên ngành phục vụ trực tiếp CĐS.
- Danh mục B (kinh phí thường xuyên theo định mức): máy tính văn
phòng thông thường, máy in thông thường không phục vụ trực tiếp CĐS. Không
sử dụng kinh phí CĐS để mua sắm trang thiết bị văn phòng thông thường theo
tiêu chuẩn định mức.
44
PHỤ LỤC III
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO TYT XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Stt
Hạng mục
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá
Thành tiền chưa
VAT
VAT
Thành tiền đã
gồm VAT
Ghi chú
Dự kiến
nguồn
vốn
NS tỉnh gồm
Dự kiến NS
tỉnh phân
bổ mỗi xã
Giai đoạn I
1
Đường truyền
Internet
Đường
truyền
1.279.200.000
127.920.000
1.407.120.000
1.1.
Cước đường truyền
Internet (có Ip tĩnh)
Đường
truyền
104
12.000.000
1.248.000.000
124.800.000
1.372.800.000
Triển khai
12 tháng
(cước phí
1.000.000/t
háng/đườn
g truyền)
Nguồn
chi không
thường
xuyên;
UBND
xã,
phường
chủ trì
1.2.
Chi phí lắp đặt đường
internet
Đường
truyền
104
300.000
31.200.000
3.120.000
34.320.000
Chi trả 01
lần
Nguồn
chi không
thường
xuyên;
UBND
xã,
phường
chủ trì
2
Chi phí phần mềm
7.280.000.000
582.400.000
7.862.400.000
2.1
Phần mềm Y tế cơ sở
V20
Gói
104
60.000.000
6.240.000.000
499.200.000
6.739.200.000
Triển khai
12 tháng
(cước phí
5.000.000/t
háng/tài
khoản)
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
6.739.200.000
64.800.000
2.2
Hệ thống dữ liệu
SSKĐT
Gói
104
-
-
-
-
Chờ hướng
dẫn của các
cấp có
Nguồn
chi không
thường
-
45
thẩm quyền
xuyên;
UBND
xã,
phường
chủ trì
2.3
Thuê Phần mềm kết nối
hội nghị truyền hình
khám chữa bệnh từ xa
(theo CV số 7946/BYT-
KCB ngày 12/12/2023
của BYT)
Gói
104
10.000.000
1.040.000.000
83.200.000
1.123.200.000
Gói 12
tháng
Nguồn
chi không
thường
xuyên;
UBND
xã,
phường
chủ trì
-
2.4
Kho dữ liệu Y tế
PMNB
-
-
-
-
-
Phần mềm
nội bộ
-
3
Chi phí thiết bị
38.184.000.000
3.054.720.000
41.238.720.000
-
3.1
Hệ thống LAN: Thiết bị
switch + Dây mạng Lan
+ nhân công phát sinh
Gói
104
20.000.000
2.080.000.000
166.400.000
2.246.400.000
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
2.246.400.000
21.600.000
3.2
Máy tính để bàn phục
vụ nhập dữ liệu hồ sơ
bệnh án….
Bộ
312
20.000.000
6.240.000.000
499.200.000
6.739.200.000
2105 máy
theo đề
xuất TYT,
(dự kiến
đầu tư mỗi
trạm 03
chiếc)
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
6.739.200.000
64.800.000
3.3
Máy tính để bàn dùng
cho kết nối LIS, PACS
(máy chuyên dụng)
Bộ
208
28.000.000
5.824.000.000
465.920.000
6.289.920.000
Mua sắm:
mỗi TYT
02 chiếc
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
6.289.920.000
60.480.000
46
chủ trì
3.4
Máy in để phục vụ in
hồ sơ bệnh án….
Chiếc
312
13.000.000
4.056.000.000
324.480.000
4.380.480.000
495 máy
theo đề
xuất TYT,
(dự kiến
đầu tư mỗi
trạm 03
chiếc)
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
4.380.480.000
42.120.000
3.5
Máy Scan
Chiếc
104
22.000.000
2.288.000.000
183.040.000
2.471.040.000
115 máy
theo đề
xuất TYT,
(dự kiến
đầu tư mỗi
trạm 01
chiếc)
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
2.471.040.000
23.760.000
3.6
Máy quét QRCODE
Chiếc
158
8.000.000
1.264.000.000
101.120.000
1.365.120.000
Mua sắm:
158 máy
theo đề
xuất TYT
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
1.365.120.000
13.126.154
3.7
Máy quét vân tay
Chiếc
208
3.000.000
624.000.000
49.920.000
673.920.000
Mua sắm:
mỗi TYT
02 chiếc
Nguồn
chi không
thường
xuyên;
UBND
xã,
phường
chủ trì
-
47
3.8
Đầu tư hạ tầng thiết bị
triển khai y tế từ xa
(Telehealth) theo TT
49/2017/TT-BYT ngày
28/12/2017 của BYT và
CV số 7946/BYT-KCB
ngày 12/12/2023 của
BYT)
Gói
104
152.000.000
15.808.000.000
1.264.640.000
17.072.640.000
Mua sắm:
Màn hình
TV,
camera,
mic, …
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số,
UBND
xã,
phường
chủ trì
17.072.640.00
0
164.160.000
4
Đào tạo Dự kiến cho
đối tương trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ công
nghệ thông tin, mỗi
trạm dự kiến 02 người x
104 trạm = 208 người,
chia làm 4 lớp mỗi lớp
52 người, thời gian 3
ngày/ 1 lớp
Lớp
4
80.960.000
323.840.000
25.907.200
349.747.200
Chi phí
được tính
theo các
Thông tư
quy định
hiện hành
NS tỉnh
từ nguồn
chuyển
đổi số, Sở
Y tế chủ
trì
349.747.200
Tổng chi phí năm đầu tiên (Chưa
bao gồm chi phí quản lý dự án,
Chi phí tư vấn, chi phí khác liên
quan)
47.067.040.000
3.790.947.200
50.857.987.200
47.653.747.20
0
454.846.154
Giai đoạn II
Stt
Hạng mục
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền chưa
VAT
VAT
Thành tiền đã gồm
VAT
Ghi chú
1
Đường truyền Internet
Đường truyền
104
12.000.000
1.248.000.000
124.800.000
1.372.800.000
Triển khai
12 tháng
(cước phí
1.000.000/th
áng/đường
truyền)
Nguồn chi không
thường xuyên
hằng năm,
UBND xã,
phường chủ trì
2
Chi phí phần mềm
7.280.000.000
582.400.000
7.862.400.000
2.1
Phần mềm Y tế cơ sở
V20
Gói
104
60.000.000
6.240.000.000
499.200.000
6.739.200.000
Triển khai
12 tháng
(cước phí
5.000.000/th
áng/tài
Nguồn chi không
thường xuyên
hằng năm,
UBND xã,
phường chủ trì
48
khoản)
2.2
Hệ thống dữ liệu SSKĐT
Gói
104
-
-
-
-
2.3
Thuê Phần mềm kết nối
hội nghị truyền hình
khám chữa bệnh từ xa
(theo CV số 7946/BYT-
KCB ngày 12/12/2023
của BYT)
Gói
104
10.000.000
1.040.000.000
83.200.000
1.123.200.000
Triển khai
Gói 12 tháng
Nguồn chi không
thường xuyên
hằng năm,
UBND xã,
phường chủ trì
2.4
Kho dữ liệu Y tế
PMNB
-
-
-
-
-
Triển khai
năm thứ 2
3
Bảo trì thiết bị: máy
tính, máy in, mạng Lan,
…
Gói
104
20.000.000
2.080.000.000
166.400.000
2.246.400.000
Kiểm tra
định kỳ, sửa
chữa, thay
thế linh kiện
Nguồn chi không
thường xuyên
hằng năm,
UBND xã,
phường chủ trì
Tổng chi phí từ năm thứ 2 (Chưa bao gồm
chi phí quản lý dự án, Chi phí tư vấn, chi
phí khác liên quan)
10.608.000.000
873.600.000
11.481.600.000
Stt
Nội dung
Chi phí
Số lượng
Thành tiền
Tổng chi phí năm đầu
tiên
50.857.987.200
1
50.857.987.200
Tổng chi phí từ năm thứ
2
11.481.600.000
4
45.926.400.000
Tổng 5 năm
96.784.387.200

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1888/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Đề án chuyển đổi số đối với trạm y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1888/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×