- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 169/QĐ-QLD 2017 rút số đăng ký lưu hành thuốc
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý Dược |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 169/QĐ-QLD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tất Đạt |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/05/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 169/QĐ-QLD
Quyết định 169/QĐ-QLD: Thông tin quan trọng đối với các công ty dược phẩm tại Việt Nam
Quyết định 169/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược, ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2017, có hiệu lực ngay khi ký, quy định việc rút số đăng ký lưu hành thuốc cho một số loại thuốc nhất định tại Việt Nam. Đây là một bước quan trọng trong quản lý thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty dược phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc.
Theo quyết định này, các thuốc có tên trong danh mục đính kèm sẽ bị rút số đăng ký do lý do cơ sở đăng ký tự nguyện rút số. Điều này có nghĩa là các công ty, nhà sản xuất của các thuốc thuộc danh sách này không còn được phép lưu hành sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, các công ty vẫn phải chịu trách nhiệm và theo dõi chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc cho đến khi hết hạn sử dụng đối với sản phẩm đã nhập khẩu hoặc sản xuất trước khi quyết định này có hiệu lực.
Quyết định này dẫn đến những thay đổi quan trọng cho những doanh nghiệp liên quan, bởi lẽ họ cần phải điều chỉnh hoạt động kinh doanh và thực hiện các bước cần thiết nhằm đảm bảo tuân thủ quy định này. Cụ thể, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị kinh doanh thuốc phải thực hiện theo yêu cầu của Quyết định.
Danh sách các thuốc rút số đăng ký bao gồm các sản phẩm như Arcoxia, Fortzaar, Kastrazol, và nhiều loại thuốc khác. Sự rút số đăng ký này sẽ giúp tăng cường quản lý chất lượng thuốc, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời khuyến khích các công ty dược phẩm duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc.
Tóm lại, Quyết định 169/QĐ-QLD không chỉ thay đổi tình hình lưu hành một số loại thuốc cụ thể mà còn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt đối với các công ty dược phẩm trong việc theo dõi chất lượng và an toàn của thuốc trên thị trường. Quyết định này khẳng định một bước tiến trong nỗ lực nâng cao vệ sinh và an toàn dược phẩm tại Việt Nam.
Xem chi tiết Quyết định 169/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 05/05/2017
Tải Quyết định 169/QĐ-QLD
BỘ Y TẾ Số:169/QĐ-QLD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày05tháng05năm2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
----------
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 04 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Căn cứ hồ sơ tự nguyện đề nghị rút số đăng ký của các cơ sở đăng ký thuốc;
Xét đề nghị của Phòng Đăng ký thuốc-Cục Quản lý dược;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Rút số đăng ký của các thuốc có tên trong Danh mục các thuốc rút số đăng ký ban hành kèm theo Quyết định này.
Lý do: Cơ sở đăng ký thuốc tự nguyện rút số đăng ký lưu hành thuốc.
Điều 2.Các công ty đăng ký, nhà sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1 phải chịu trách nhiệm và theo dõi về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành cho đến khi hết hạn dùng của thuốc đối với các thuốc đề nghị rút sốđăng ký nêu trên đã được nhập khẩu, sản xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG| |
DANH MỤC
CÁC THUỐC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số169/QĐ-QLD ngày05 tháng05năm 2017)
1.Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.(đ/c: 27/F., Caroline Center Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay, Hong Kong).
1.1. Nhà sản xuất: Frosst Iberica S.A.(đ/c: Vía Complutense, 140 28805 Alcala de Henares (Madrid), Spain).Cơ sở đóng gói: Merck Sharp & Dohme (Australia) Pty. Ltd.(địa chỉ: 54-68 Ferndell St., South Granville, NSW 2142 Australia).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
1. | Arcoxia 30mg | Etoricoxib 30mg | Viên nén bao phim | VN-16833-13 |
1.2. Nhà sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd..(đ/c: Shotton Lane, Cramlington, Northumberland NE23 3JU, UK).Cơ sở đóng gói: Merck Sharp & Dohme (Australia) Pty. Ltd.(địa chỉ: 54-68 Ferndell Street, South Granville, N.S.W.2142, Australia)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
2. | Fortzaar 100/25 | Losartan potassium100mg; Hydrochlorothiazide 25mg | Viên nén bao phim | VN-16837-13 |
2. Công ty đăng ký: Công tycổ phần BV Pharma.(đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-HuyệnCủ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam).
2.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần BV Pharma.(đ/c: Ấp 2, Xã Tân ThạnhTây - Huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
3. | Kastrazol | Anastrozol 1 mg | Viên nén bao phim | QLĐB-495-15 |
3. Công tyđăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM(đ/c: 04- đường30/4,Phường 1,Tp. CaoLãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam).
3.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharmtại BìnhDương(đ/c:Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường HòaPhú,TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam).Sản xuất nhượng quyền:Laboratorio internacional Argentino S.A;(Địa chỉ:Tabare 1641 C.A.B.A. RepublicArgentina).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Sốđăng ký |
4. | Imetoxim_UL1g | Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri)1g | Thuốc bột pha tiêm | VD-22159-15 |
5. | Imezidim_UL1g | Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat + Natri carbonat)1g | Thuốc bột pha tiêm | VD-22160-15 |
4. Công ty đăng ký: PharmixCorporation(đ/c: 1304, Garak ID Tower, 99-7, Garak-dong, Songpa-gu, Seoul, Korea).
4.1. Nhà sản xuất: Dai Han Pharm. Co., Ltd.(đ/c: 77, Sandan-ro, Danwon- gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Korea).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
6. | Livpar Inj | L-Ornithine-L- Aspartate 5g/10ml | Dung dịch tiêm truyền | VN-20067-16 |
5. Công ty đăng ký: F. Hoffmann-La Roche Ltd..(đ/c: Grenzacherstrasse 124, CH- 4070 Basel, Switzerland).
5.1. Nhà sản xuất: Roche S.p.A.(đ/c: Via Morelli2, Segrate, Milan, Italy).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Sốđăng ký |
7. | Xenical | Orlistat 120mg | Viên nang cứng | VN-18892-15 |
6. Công ty đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd.(đ/c: 8WilkieRoad, #06-01 Wilkie Edge, Singapore 228095, Singapore).
6.1. Nhà sản xuất: Hospira, Inc.(đ/c: 1776 N. Centennial Drive, McPherson, KS 67460, USA).Cơ sở đóng gói:AstraZeneca UK Limited;(đ/c: Silk Road Business Park, Macclesfield Cheshire SK10 2NA, United Kingdom)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Sốđăng ký |
8. | Cubicin | Daptomycin 500mg | Bột đông khô pha tiêm | VN-17837-14 |
Danh mục gồm 02 trang 08 thuốc./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!