Nghị định 63/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống HIV/AIDS

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 63/2021/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)

___________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 5, khoản 7 và khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 71/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 về:
1. Quản lý, tuyên truyền, tư vấn, xét nghiệm, chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và dự phòng lây nhiễm HIV trong cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giam giữ khác (sau đây viết tắt là cơ sở quản lý).
2. Dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV.
3. Nguồn ngân sách nhà nước và phương thức chi trả đối với chi phí xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai không có thẻ bảo hiểm y tế và phần chi phí xét nghiệm HIV Quỹ bảo hiểm y tế không chi trả đối với phụ nữ mang thai có thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở bảo trợ xã hội là các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ sở bảo trợ xã hội khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng quản lý là người được đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giam giữ khác theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng quản lý đã xác định tình trạng nhiễm HIV là người có phiếu kết quả xét nghiệm HIV dương tính.
Chương II
QUẢN LÝ, TUYÊN TRUYỀN, TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM, CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI NHIỄM HIV VÀ DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV TRONG CƠ SỞ QUẢN LÝ
Điều 3. Quản lý đối tượng
1. Sau khi tiếp nhận đối tượng quản lý, cơ sở quản lý tổ chức khai thác tiền sử sử dụng ma túy, tình trạng nhiễm HIV, tiền sử điều trị bằng thuốc kháng HIV, điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế để phân loại đối tượng quản lý.
2. Phân loại đối tượng quản lý và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS như sau:
a) Đối tượng quản lý đã xác định tình trạng nhiễm HIV được cơ sở quản lý tổ chức điều trị bằng thuốc kháng HIV theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đối tượng quản lý chưa xác định tình trạng nhiễm HIV được cơ sở quản lý tổ chức tư vấn, xét nghiệm HIV theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quản lý quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này, cơ sở quản lý tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Cơ sở quản lý phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bố trí công việc phù hợp với tình hình sức khỏe của đối tượng quản lý nhiễm HIV;
b) Không bố trí các đối tượng quản lý nhiễm HIV thành đội, tổ hoặc nhóm riêng để học tập, sinh hoạt, lao động, chữa bệnh trừ trường hợp mắc các bệnh phải cách ly theo quy định của pháp luật;
c) Không bố trí các đối tượng quản lý nhiễm HIV làm công việc dễ bị nhiễm trùng, dễ xây xước da hoặc các công việc khác có khả năng lây truyền HIV cho người khác.
4. Cơ sở quản lý chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ điều trị HIV/AIDS và hồ sơ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV của đối tượng quản lý.
Điều 4. Tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở quản lý
1. Nội dung tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS bao gồm:
a) Nguyên nhân, đường lây truyền HIV, các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV và các biện pháp chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV;
b) Hậu quả của HIV/AIDS đối với sức khỏe, tính mạng con người và sự phát triển kinh tế - xã hội;
c) Quyền, nghĩa vụ của cá nhân và của người nhiễm HIV trong phòng, chống HIV/AIDS;
d) Các phương pháp, dịch vụ xét nghiệm, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị người nhiễm HIV;
đ) Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;
e) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV;
g) Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và các nội dung về chăm sóc sức khỏe khác;
h) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS.
2. Hình thức tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS bao gồm:
a) Thông qua các phương tiện truyền thông như: loa truyền thanh, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; chiếu phim có nội dung tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS;
b) Truyền thông theo nhóm đối tượng quản lý trên cơ sở phân loại của cơ sở quản lý;
c) Truyền thông cá nhân cho đối tượng quản lý;
d) Truyền thông trong các sự kiện: Tổ chức các cuộc thi về phòng, chống HIV/AIDS; các buổi văn nghệ và các sự kiện lồng ghép các nội dung phòng, chống HIV/AIDS nhân các sự kiện của cơ sở quản lý hoặc Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS;
đ) Lồng ghép các nội dung về phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở quản lý;
e) Cấp phát các ấn phẩm, tài liệu truyền thông cho đối tượng quản lý;
g) Việc tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật.
3. Mỗi đối tượng quản lý được tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS ít nhất 2 lượt trong một năm.
Điều 5. Tư vấn, xét nghiệm HIV cho đối tượng quản lý
1. Cơ sở quản lý thực hiện tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV cho đối tượng quản lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Người thực hiện tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV được tập huấn về tư vấn phòng, chống HIV/AIDS;
b) Địa điểm thực hiện tư vấn phải bảo đảm riêng tư;
c) Có bàn, ghế và tài liệu truyền thông phục vụ cho việc tư vấn.
2. Cơ sở quản lý thực hiện xét nghiệm HIV cho đối tượng quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 75/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV, Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 155/2018/NĐ-CP).
3. Nội dung tư vấn và kỹ thuật xét nghiệm HIV thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
4. Trường hợp cơ sở quản lý không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở quản lý có văn bản đề nghị Sở Y tế hoặc Bộ Quốc phòng chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện thuộc thẩm quyền quản lý (sau đây được gọi tắt là cơ sở được chỉ định) để phối hợp tổ chức tư vấn, xét nghiệm HIV cho đối tượng quản lý.
Điều 6. Chăm sóc, điều trị HIV/AIDS cho đối tượng quản lý
1. Cơ sở quản lý tổ chức điều trị HIV/AIDS cho đối tượng quản lý khi dáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở quản lý không đủ điều kiện điều trị HIV/AIDS, cơ sở quản lý có văn bản đề nghị cơ sở được chỉ định để phối hợp tổ chức điều trị HIV/AIDS cho đối tượng quản lý.
2. Việc chăm sóc, điều trị, lập Hồ sơ điều trị HIV/AIDS cho đối tượng quản lý thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
3. Cơ sở quản lý đủ điều kiện điều trị HIV/AIDS có trách nhiệm lập hồ sơ điều trị bằng thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý. Trường hợp cơ sở quản lý không đủ điều kiện điều trị HIV/AIDS, cơ sở quản lý có văn bản đề nghị cơ sở được chỉ định để phối hợp lập hồ sơ điều trị HIV/AIDS cho đối tượng quản lý.
4. Việc chuyển tiếp điều trị bằng thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý thực hiện như sau:
a) Đối với cơ sở quản lý đủ điều kiện điều trị HIV/AIDS: cơ sở quản lý nơi đối tượng chuyển đi có trách nhiệm lập phiếu chuyển tiếp điều trị và cấp thuốc kháng HIV tối đa 90 ngày sử dụng cho cơ sở quản lý nơi đối tượng chuyển đến hoặc cho đối tượng quản lý được chuyển về cộng đồng;
b) Đối với cơ sở quản lý không đủ điều kiện điều trị HIV/AIDS: cơ sở quản lý phối hợp với cơ sở y tế đang điều trị cho đối tượng quản lý lập phiếu chuyển tiếp điều trị cho đối tượng quản lý và cấp thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 7. Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV
1. Cơ sở quản lý tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cơ sở quản lý không đủ điều kiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV, cơ sở quản lý có văn bản đề nghị cơ sở được chỉ định để phối hợp tổ chức điều trị cho đối tượng quản lý.
2. Việc điều trị, lập Hồ sơ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
3. Cơ sở quản lý đủ điều kiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV có trách nhiệm lập hồ sơ điều trị cho đối tượng quản lý. Trường hợp cơ sở quản lý không đủ điều kiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV, cơ sở quản lý có văn bản đề nghị cơ sở được chỉ định để phối hợp lập hồ sơ điều trị cho đối tượng quản lý.
Điều 8. Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn để dự phòng lây nhiễm HIV
1. Áp dụng các biện pháp vô khuẩn, làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và phương tiện chăm sóc, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
2. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn khi tiếp xúc với máu, dịch sinh học; khi chăm sóc, điều trị với người bệnh mà không phân biệt bệnh được chẩn đoán và các biện pháp dự phòng bổ sung theo đường lây.
3. Các đồ vải nhiễm khuẩn, có máu và dịch tiết sinh học phải được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng.
4. Mẫu vật của đối tượng quản lý nhiễm HIV chết được xử lý theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
5. Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn khác theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
Chương III
ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM VỚI HIV BẰNG THUỐC KHÁNG HIV
Điều 9. Đối tượng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV
1. Người có quan hệ tình dục đồng giới.
2. Người chuyển đổi giới tính.
3. Người sử dụng ma túy.
4. Người bán dâm.
5. Vợ, chồng người nhiễm HIV; vợ, chồng của đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Người có quan hệ tình dục với người nhiễm HIV.
Điều 10. Tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV
1. Cơ sở tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV bao gồm:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cơ sở y tế khác.
2. Điều kiện tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV đối với cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP;
b) Bác sỹ hoặc y sỹ thực hiện việc điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có chứng nhận đã qua tập huấn, đào tạo về điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV do cơ sở có chức năng đào tạo cấp.
3. Điều kiện tổ chức điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV đối với cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Có đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp để phục vụ cho việc điều trị đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP;
b) Có bác sỹ hoặc y sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua tập huấn, đào tạo về điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV do cơ sở có chức năng đào tạo cấp.
4. Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS.
Chương IV
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ ĐỐI VỚI CHI PHÍ XÉT NGHIỆM HIV CHO PHỤ NỮ MANG THAI KHÔNG CÓ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ PHẦN CHI PHÍ XÉT NGHIỆM HIV QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ KHÔNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ MANG THAI CÓ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Nguồn ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm bao gồm:
a) Nguồn vốn trong nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn vốn viện trợ của nhà tài trợ nước ngoài;
c) Nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai theo chỉ định chuyên môn và theo phân cấp ngân sách hiện hành bao gồm:
a) Chi phí xét nghiệm HIV của người không có thẻ bảo hiểm y tế theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế không chi trả đối với người có thẻ bảo hiểm y tế theo phạm vi quyền lợi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tại các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm.
Điều 12. Phương thức chi trả
1. Đối với các cơ sở y tế thuộc hệ thống công lập
Hăng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở y tế công lập thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai có trách nhiệm lập báo cáo số kinh phí đã chi thực hiện xét nghiệm HIV, tổng hợp trong dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị theo Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định này và trình các cấp có thẩm quyền. Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật.
2. Đối với các cơ sở y tế ngoài công lập
a) Hằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp kinh phí đã chi thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Sở Y tế;
b) Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kinh phí đã chi thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai theo chế độ của các cơ sở y tế ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và tổng hợp trong dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị, trình các cấp có thẩm quyền theo quy định. Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về tư vấn, xét nghiệm, điều trị, chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV;
b) Lập kế hoạch cung ứng, điều phối và quản lý sử dụng thuốc kháng HIV cho các đối tượng quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Lập kế hoạch năm, kế hoạch tiếp nhận, tổng hợp tình hình sử dụng và tồn kho thuốc kháng HIV tại các cơ sở quản lý gửi Bộ Y tế;
c) Chỉ định các cơ sở y tế đủ điều kiện thuộc thẩm quyền quản lý, cơ sở được chỉ định để phối hợp với cơ sở quản lý tổ chức tư vấn, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS và điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý đối với các cơ sở quản lý không đáp ứng đủ điều kiện;
d) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức thực hiện Nghị định này.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Chỉ đạo các cơ sở quản lý lập kế hoạch năm, kế hoạch tiếp nhận, tổng hợp tình hình sử dụng và tồn kho thuốc kháng HIV tại cơ sở quản lý gửi Bộ Y tế;
c) Phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo Sở Y tế chỉ định các cơ sở điều trị đủ điều kiện điều trị bằng thuốc kháng HIV phối hợp với cơ sở quản lý tổ chức điều trị cho đối tượng quản lý;
d) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức thực hiện Nghị định này.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực, ngân sách và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo quy định tại Nghị định này.
6. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ định các cơ sở y tế phối hợp với cơ sở quản lý tổ chức tư vấn, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS và điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV cho đối tượng quản lý đối với các cơ sở quản lý không đáp ứng đủ điều kiện, trừ các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
7. Cơ sở quản lý có trách nhiệm:
a) Bảo đảm tất cả các đối tượng quản lý được tư vấn, xét nghiệm HIV, chăm sóc, điều trị bằng thuốc kháng HIV, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, điều trị các bệnh đồng nhiễm khác và dự phòng lây nhiễm HIV;
b) Cung cấp các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng quản lý theo thẩm quyền và phạm vi quản lý;
c) Lập kế hoạch, tiếp nhận, sử dụng và báo cáo tình hình sử dụng thuốc kháng HIV theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
8. Các cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai theo quy định.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (3).vt.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

 

 

ĐƠN VỊ:

 

Phụ lục I

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM HIV CHO PHỤ NỮ MANG THAI

(Kèm theo Nghị định số 63/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

__________________________

 

Đơn vị: nghìn đồng

STT

Chỉ tiêu (*)

Tổng cộng NSNN đảm bảo

Phụ nữ mang thai có thẻ BHYT xét nghiệm HIV

Phụ nữ mang thai không có thẻ BHYT xét nghiệm HIV

Ghi chú

Số lần xét nghiệm

Giá dịch vụ xét nghiệm

Tổng chi phí xét nghiệm

Quỹ BHYT thanh toán

Nguồn vốn viện trợ của nhà tài trợ nước ngoài

Nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

NSNN chi trả

Số lần xét nghiệm

Giá dịch vụ xét nghiệm

Tổng chi phí xét nghiệm

Nguồn vốn viện trợ của nhà tài

trợ nước ngoài

Nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

NSNN chi trả

1=8+14

2

3

4=2x3

5

6

7

8=4-5-

6-7

9

10

11

12

13

14=11-

12-13

15

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Họ và tên A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Họ và tên B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Họ và tên C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Họ và tên D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú (*): Ghi rõ họ tên trong trường hợp đã chi các năm trước chưa được bố trí dự toán (nếu có) và dự kiến số lượng đối tượng hưởng chế độ trong năm

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ: (Dùng cho đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tài chính)

Phụ lục II

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM HIV CHO PHỤ NỮ MANG THAI
(Kèm theo Nghị định số 63/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

______________________

 

Đơn vị: nghìn đồng

STT

Chỉ tiêu

Tổng cộng NSNN đảm bảo

Phụ nữ mang thai có thẻ BHYT xét nghiệm (XN)

Phụ nữ mang thai không có thẻ BHYT xét nghiệm (XN)

Ghi chú

Số lần xét nghiệm

Giá dịch vụ xét nghiệm

Tổng chi phí xét nghiệm

Quỹ BHYT thanh toán

Nguồn vốn viện trợ của nhà tài trợ nước ngoài

Nguồn hỗ trợ của các cơ quan,

tổ chức, cá nhân

NSNN chi trả

Số lần xét nghiệm

Giá dịch vụ xét nghiệm

Tổng chi phí xét nghiệm

Nguồn vốn viện trợ của nhà tài

trợ nước ngoài

Nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

NSNN chi trả

1=8+14

2

3

4=2x3

5

6

7

8=4-5-

6-7

9

10

11

12

13

14=11-

12-13

15

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cơ sở A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cơ sở B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cơ sở C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cơ sở D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

thuộc tính Nghị định 63/2021/NĐ-CP

Nghị định 63/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:63/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Vũ Đức Đam
Ngày ban hành:30/06/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:An ninh trật tự , Y tế-Sức khỏe
TÓM TẮT VĂN BẢN

06 đối tượng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV

Ngày 30/06/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 63/2021/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Cụ thể, các đối tượng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV gồm: Người có quan hệ tình dục đồng giới; Người chuyển đổi giới tính; Người sử dụng ma túy; Người bán dâm; Vợ, chồng người nhiễm HIV, vợ, chồng của người có quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển đổi giới tính, người sử dụng ma túy, người bán dâm; Người có quan hệ tình dục với người nhiễm HIV.

Bên cạnh đó, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn để dự phòng lây nhiễm HIV như sau: Áp dụng các biện pháp vô khuẩn, làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và phương tiện chăm sóc, điều trị hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS; Các đồ vải nhiễm khuẩn, có máu và dịch tiết sinh học phải được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng; Mẫu vật của đối tượng quản lý nhiễm HIV chết được xử lý theo hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh và HIV/AIDS;…

Ngoài ra, ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai theo chỉ định chuyên môn và theo phân cấp ngân sách hiện hành bao gồm: Chi phí xét nghiệm HIV của người không có thẻ bảo hiểm y tế theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế không chi trả đối với người có thẻ bảo hiểm y tế theo phạm vi quyền lợi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021.

Xem chi tiết Nghị định 63/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 63/2021/ND-CP

 

      Hanoi,  June 30, 2021

 

DECREE

Detailing the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Prevention and Control of Human Immunodeficiency Virus and Acquired Immunodeficiency Syndrome (HIV/AIDS)[1]

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the June 29, 2006 Law on Prevention and Control of Human Immunodeficiency Virus and Acquired Immunodeficiency Syndrome (HIV/AIDS); and the November 16, 2020 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Prevention and Control of Human Immunodeficiency Virus and Acquired Immunodeficiency Syndrome (HIV/AIDS);

At the proposal of the Minister of Health;

The Government promulgates the Decree detailing the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Prevention and Control of Human Immunodeficiency Virus and Acquired Immunodeficiency Syndrome (HIV/AIDS).

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Decree details Clauses 5, 7 and 11, Article 1 of November 16, 2020 Law No. 71/2020/QH14  Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Prevention and Control of Human Immunodeficiency Virus and Acquired Immunodeficiency Syndrome (HIV/AIDS) regarding:

1. Management of, propaganda among, and provision of counseling, testing, care and treatment for, HIV-infected people, and HIV transmission prevention at compulsory education institutions, reformatories, drug rehabilitation facilities, social protection establishments, prisons, detention camps, custody houses and other detention facilities (below collectively referred to as managing establishments).

2. Pre-exposure prophylaxis.

3. State budget funds for, and methods of, payment of HIV testing costs for uninsured pregnant women and HIV testing costs not covered by the Health Insurance Fund for insured pregnant women.

Article 2. Interpretation of terms

1. Social protection establishments are social relief establishments specified in the Government’s Decree No. 103/2017/ND-CP of September 12, 2017, on establishment, organization, operation, dissolution and management of social relief establishments and other social protection establishments in accordance with law.

2. Managed subjects are persons consigned to compulsory education institutions, reformatories, drug rehabilitation facilities, social protection establishments, prisons, detention camps, custody houses and other detention facilities in accordance with law.

3. Managed subjects whose HIV status has been identified are persons with HIV positive test results.

 

Chapter II

MANAGEMENT OF, PROPAGANDA AMONG, AND PROVISION OF COUNSELING, TESTING, CARE AND TREATMENT FOR, HIV-INFECTED PEOPLE, AND HIV TRANSMISSION PREVENTION AT MANAGING ESTABLISHMENTS

Article 3. Management of subjects

1. After admitting managed subjects, managing establishments shall carry out anamnesis to acquire information on these persons’ use of drugs, HIV status, and receipt of antiretroviral therapy and opiate substitution treatment so as to classify managed subjects.

2. Classification of managed subjects and implementation of HIV/AIDS prevention and control activities:

a/ Managing establishments shall provide antiretroviral therapy to managed subjects whose HIV status has been identified according to Article 6 of this Decree;

b/ Managing establishments shall provide counseling to and carry out HIV testing for managed subjects whose HIV status has not been identified under Article 5 of this Decree. For the managed subjects specified in Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 9 of this Decree, managing establishments shall provide them with pre-exposure prophylaxis under Article 7 of this Decree.

3. Managing establishments shall:

a/ Arrange jobs suitable to the health status of managed subjects who are HIV-infected;

b/ Not organize groups or teams consisting of managed subjects who are HIV- infected for them to study, live, work or receive medical treatment together, except those who are infected with diseases requiring quarantine in accordance with law;

c/ Not assign managed subjects who are HIV-infected to perform jobs that make them become prone to infections or get scratches or transmit HIV to others.

4. Managing establishments shall manage HIV/AIDS treatment records and pre-exposure prophylaxis records of managed subjects.

Article 4. Propaganda about HIV/AIDS prevention and control at managing establishments

1. Contents of propaganda about HIV/AIDS prevention and control include:

a/ Causes and channels of HIV transmission, HIV transmission prevention measures and measures of care and treatment for HIV-infected people;

b/ Impacts of HIV/AIDS on human health and life and socio-economic development;

c/ Rights and obligations of individuals and HIV-infected people in HIV/AIDS prevention and control;

d/ Methods and services of HIV testing and care, support and treatment for HIV-infected people;

dd/ Harm reduction measures in HIV transmission prevention;

e/ Fight against stigma and discrimination against HIV-infected people;

g/ Sexually transmitted infections and other contents on healthcare;

h/ The Party’s lines and the State’s policies and laws on HIV/AIDS prevention and control.

2. Forms of propaganda about HIV/AIDS prevention and control include:

a/ Via means of public communication such as public-addressing systems, panels, posters, propaganda posters; propaganda films on HIV/AIDS prevention and control;

b/ Communications among groups of managed subjects on the basis of classification of managed subjects by managing establishments;

c/ Personal communications among managed subjects;

d/ Event-based communications: organizing contests on HIV/AIDS prevention and control; art performances and other events integrated with contents on HIV/AIDS prevention and control held on the occasion of events of managing establishments or the National Month of Action for HIV/AIDS Prevention and Control;

dd/ Integration of contents on HIV/AIDS prevention and control into continuing education programs carried out at managing establishments;

e/ Distribution of publications and communication materials to managed subjects;

g/ The propaganda of the State’s policies and laws on HIV/AIDS prevention and control must comply with Article 21 of the Law on Law Dissemination and Education.

3. Each managed subject shall receive propaganda information about HIV/AIDS prevention and control at least twice a year.      

Article 5. Counseling and HIV testing for managed subjects

1. Managing establishments shall provide counseling to managed subjects before and after HIV testing when the following conditions are fully met:

a/ Counselors have been trained in HIV/AIDS prevention and control counseling;

b/ Counseling venues ensure privacy;

c/ There are sufficient tables, chairs and materials serving the provision of counseling.

2. Managing establishments shall carry out HIV testing for managed subjects when fully meeting the conditions specified in the Government’s Decree No. 75/2016/ND-CP of July 1, 2016, providing conditions for carrying out HIV testing, Decree No. 109/2016/ND-CP of July 1, 2016, on grant of practice certificates to practitioners and grant of operation licenses to medical examination and treatment establishments (below referred to as Decree No. 109/2016/ND-CP), and Decree No. 155/2018/ND-CP of November 12, 2018, amending and supplementing a number of provisions related to business investment conditions within the scope of state management by the Ministry of Health (below referred to as Decree No. 155/2018/ND-CP).

3. Counseling contents and HIV testing techniques must comply with professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

4. In case a managing establishment does not fully meet the conditions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, it shall send a request to the concerned provincial-level Department of Health or the Ministry of National Defense, proposing the latter to designate a qualified health establishment under its management (below referred to as designated establishment) to coordinate in providing counseling and carrying out HIV testing for managed subjects. 

Article 6. Care and HIV/AIDS treatment for managed subjects

1. Managing establishments shall provide HIV/AIDS treatment for managed subjects when fully meeting the conditions specified in Decree No. 109/2016/ND-CP and Decree No. 155/2018/ND-CP. If disqualified for providing HIV/AIDS treatment, managing establishments shall request in writing designated establishments to coordinate in providing HIV/AIDS treatment for managed subjects.

2. The provision of care and treatment for, and making of HIV/AIDS treatment records of, managed subjects must comply with professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

3. Managing establishments qualified for providing HIV/AIDS treatment shall make antiretroviral therapy records for managed subjects. If unqualified for providing HIV/AIDS treatment, managing establishments shall request in writing designated establishments to coordinate in making HIV/AIDS treatment records for managed subjects.

4. The transfer among establishments providing antiretroviral therapy for managed subjects shall be carried out as follows:

a/ For managing establishments qualified for providing HIV/AIDS treatment: The managing establishments from which managed subjects move shall make treatment transfer slips and distribute up-to-90-day supply of anti-HIV drugs to the managing establishments to which managed subjects move or to managed subjects, in case such subjects are released for integration into community;

b/ For managing establishments unqualified for providing HIV/AIDS treatment: They shall coordinate with health establishments currently providing treatment for managed subjects to make treatment transfer slips for and distribute anti-HIV drugs to managed subjects according to Point a of this Clause.

Article 7. Pre-exposure prophylaxis

1. Managing subjects shall provide pre-exposure prophylaxis to managed subjects when fully meeting the conditions specified in Article 10 of this Decree. If unqualified for providing pre-exposure prophylaxis, managing establishments shall request in writing designated establishments to coordinate in providing treatment for managed subjects.

2. The provision of treatment and making of pre-exposure prophylaxis records must comply with professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

3. Managing establishments qualified for providing pre-exposure prophylaxis shall make treatment records for managed subjects. If unqualified for providing pre-exposure prophylaxis, managing establishments shall request in writing designated establishments to coordinate in making treatment records for managed subjects.

Article 8. Infection control measures for HIV transmission prevention

1. To apply sterile methods and clean, disinfect and sterilize instruments and equipment used for provision of care and treatment under professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

2. To apply standard precautions when being exposed to blood and bio-fluids and providing care and treatment to patients, regardless of their diagnosed diseases, and apply additional precautions based on transmission channels of diseases.

3. Textiles and fabrics that are contaminated or contain blood or bio-fluids shall be collected, transported and disposed of separately.

4. Specimens of HIV-infected managed subjects who are dead shall be disposed of under professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

5. To apply other infection control measures under professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

Chapter III

PRE-EXPOSURE PROPHYLAXIS

Article 9. Subjects entitled to receive pre-exposure prophylaxis

1. People who have sex with same-sex partners.

2. Transgender people.

3. Drug users.

4. Prostitutes.

5. Spouses of HIV-infected people; spouses of the subjects specified in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

6. People who have sex with HIV-infected people.

Article 10. Provision of pre-exposure prophylaxis

1. Establishments providing pre-exposure prophylaxis include:

a/ Medical examination and treatment establishments;

b/ Other health establishments.

2. Conditions for provision of pre-exposure prophylaxis applicable to the establishments specified at Point a, Clause 1 of this Article:

a/ Meeting the conditions specified in Decree No. 109/2016/ND-CP and Decree No. 155/2018/ND-CP;

b/ Physicians or health workers directly providing pre-exposure prophylaxis must possess medical examination and treatment practice certificates and certificates of training in pre-exposure prophylaxis issued by qualified training institutions.

3. Conditions for provision of pre-exposure prophylaxis applicable to the establishments specified at Point b, Clause 1 of this Article:

a/ Having sufficient physical foundations and appropriate equipment for treatment activities meeting the conditions specified in Decree No. 109/2016/ND-CP and Decree No. 155/2018/ND-CP;

b/ Having physicians or health workers who possess medical examination and treatment practice certificates and certificates of training in pre-exposure prophylaxis issued by qualified training institutions.

4. Pre-exposure prophylaxis must follow professional guidance on medical examination and treatment and HIV/AIDS.

Chapter IV

STATE BUDGET FUNDS FOR, AND METHODS OF, PAYMENT OF HIV TESTING COSTS FOR UNINSURED PREGNANT WOMEN AND AMOUNTS OF HIV TESTING COSTS NOT COVERED BY THE HEALTH INSURANCE FUND FOR INSURED PREGNANT WOMEN

Article 11. State budget funds

1. The state budget funds include:

a/ Domestic funds in accordance with the Law on the State Budget;

b/ Aid of foreign donors;

c/ Supports of agencies, organizations and individuals in accordance with law.

2. The state budget funds shall be allocated for HIV testing for pregnant women according to professional descriptions and current regulations on budget decentralization, covering:

a/ HIV testing costs for uninsured women at the charge rates of health insurance-covered medical examination and treatment services;

b/ Amounts not covered by the Health Insurance Fund for insured women according to the scope and level of benefits specified by the law on health insurance.

3. Ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees shall allocate funds for HIV testing for pregnant women at health establishments under their management according to Clause 2 of this Article within their annual current expenditure estimates as assigned.

Article 12. Methods of payment

1. For public health establishments

Annually, at the time of making state budget estimates, public health establishments carrying out HIV testing for pregnant women shall make reports on funds actually paid for HIV testing and include these figures in their state budget expenditure estimates according to the forms provided in Appendices I and II to this Decree for submission to competent authorities. The process of making and executing state budget estimates and finalizing state budget funds’ accounts must comply with the Law on the State Budget and the Accounting Law and guiding documents.

2. For non-public health establishments

a/ Annually, at the time of making state budget estimates, non-public health establishments carrying out HIV testing for pregnant women shall make reports on funds actually paid for HIV testing for pregnant women according to the form provided in Appendix I to this Decree and send such reports to provincial-level Departments of Health;

b/ Provincial-level Departments of Health shall appraise and make reports on funds actually paid for HIV testing for pregnant women as prescribed by non-public health establishments under their management according to the form provided in Appendix II to this Decree and include these figures in their state budget expenditure estimates for submission to competent authorities according to regulations. The process of making and executing state budget estimates and finalizing state budget funds’ accounts must comply with the Law on the State Budget and the Accounting Law and guiding documents.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 13. Organization of implementation

1. The Ministry of Health shall:

a/ Provide technical guidance on counseling, HIV testing, treatment and care, and HIV transmission prevention;

b/ Formulate plans on supply, distribution and management of use of anti-HIV drugs for managed subjects;

c/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, organizing and examining the implementation of this Decree.

2. The Ministry of National Defense shall:

a/ Organize, guide, and examine the performance of tasks falling within the scope of its management;

b/ Formulate annual plans and plans on receipt of, and summarize information on the use and inventory of, anti-HIV drugs at managing establishments and send them to the Ministry of Health;

c/ Designate qualified health establishments under its management and designated establishments to coordinate with managing establishments in providing counseling, testing and treatment of HIV/AIDS and pre-exposure prophylaxis for managed subjects, for disqualified managing establishments;

d/ Coordinate with the Ministry of Health in organizing the implementation of this Decree.

3. The Ministry of Public Security shall:

a/ Organize, guide, and examine the performance of tasks falling within the scope of its management;

b/ Direct managing establishments to formulate annual plans and plans on receipt of, and summarize information on the use and inventory of, anti-HIV drugs at managing establishments and send them to the Ministry of Health;

c/ Coordinate with the Ministry of Health in directing provincial-level Departments of Health to designate treatment establishments qualified for providing antiretroviral therapy to coordinate with managing establishments in providing treatment to managed subjects;

d/ Coordinate with the Ministry of Health in organizing the implementation of this Decree.

4. The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs shall:

a/ Organize, guide and examine the performance of tasks falling within the scope of its management.

b/ Coordinate with the Ministry of Health in organizing the implementation of this Decree.

5. Ministries, ministerial-level agencies, and provincial-level People’s Committees shall formulate plans, arrange resources and budgets for, and organize HIV/AIDS prevention and control activities in accordance with this Decree.

6. Provincial-level Departments of Health shall designate health establishments to coordinate with managing establishments in organizing counseling, testing and treatment of HIV/AIDS and providing pre-exposure prophylaxis for managed subjects, for disqualified managing subjects, except those managed by the Ministry of National Defense.

7. Managing establishments shall:

a/ Ensure that all managed subjects are provided with counseling, HIV testing, care, antiretroviral therapy, treatment for opportunistic infections and other co-infections, and HIV transmission prevention treatment;

b/ Provide HIV/AIDS prevention and control services to managed subjects according to their competence and within the scope of their management;

c/ Formulate plans, receive, use, and report on the use of anti-HIV drugs according to guidance of the Ministry of Health.

8. Health establishments carrying out HIV testing for pregnant women shall ensure funds for HIV testing for pregnant women according to regulations.

Article 14. Effect

This Decree takes effect on July 1, 2021.

Article 15. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees, and related organizations and individuals shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
VU DUC DAM

* The appendices to this Decree are not translated.

 

[1] Công Báo Nos 665-666 (12/7/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 63/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 63/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Decree 63/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 63/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi