Thông tư 10/2019/TT-BXD ban hành Định mức xây dựng

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ XÂY DỰNG
-------

Số: 10/2019/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 ca Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức ca Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định s 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi p đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành kèm theo Thông tư này định mức xây dựng gồm: định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình; định mức dự toán xây dựng công trình; định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình; định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ; định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng; định mức sử dụng vật liệu xây dựng. Định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để áp dụng vào việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác có thể áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
Việc áp dụng định mức xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
1. Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục sử dụng, vận dụng định mức xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp gói thầu xây dựng chưa ký kết hợp đồng sau ngày có hiệu lực của Thông tư này thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để điều chỉnh giá gói thầu xây dựng nhưng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ và hiệu quả của dự án.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt sau ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP:
a) Trường hợp gói thầu đã sử dụng, vận dụng định mức xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP để xác định giá gói thầu xây dựng, đã lựa chọn được nhà thầu và đã ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
b) Trường hợp gói thầu xây dựng chưa thực hiện lựa chọn nhà thầu hoặc đang thực hiện lựa chọn nhà thầu trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để cập nhật giá gói thầu xây dựng.
3. Đối với hợp đồng xây dựng theo đơn giá điều chỉnh đã được ký kết trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì việc điều chỉnh giá hợp đồng căn cứ nội dung đã ký kết và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng để thực hiện.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2020.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- V
ăn phòng Quc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nh
ân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân t
i cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
-
Ủy ban Dân tộc;
- S
Xây dựng các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Website
Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Bộ trư
ng, Thứ trưng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: VP, PC, KTXD
(100b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm
Khánh

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 10/2019/TT-BXD NGÀY 26/12/2019 CỦA BỘ XÂY DỰNG

Phần 1

THUYẾT MINH

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng

a. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán khảo sát xây dựng) quy định mức hao phí về vật liệu, lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

b. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình được lập trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành khảo sát xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.

c. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác khảo sát theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc của kỹ sư, công nhân, cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác khảo sát.

+ Mức hao phmáy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kho sát xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

2. Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng

- Tập định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm 10 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác; cụ thể như sau:

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm

Chương 2: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 3: Công tác khoan

Chương 4: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 5: Công tác thí nghiệm tại hiện trường

Chương 6: Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng

Chương 7: Công tác đo khống chế cao

Chương 8: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 9: Công tác số hóa bản đồ

Chương 10: Công tác đo vẽ bản đồ

- Ngoài thuyết minh và quy định áp dụng nêu trên, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

3. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình

- Ngoài thuyết minh áp dụng nêu trên, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát.

Phần 2

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DƯNG CÔNG TRÌNH

Chương 1

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

CA.10000  ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào, rãnh đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố đào, rãnh đào bằng thủ công;

- Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trong hố đào, rãnh đào. Mẫu đất, đá sau khi lấy được bảo quản trong hộp đựng mẫu.

- Lấp hố đào, rãnh đào và đánh dấu vị trí h đào, rãnh đào;

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 01.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công:

k = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 10m:

k = 1,15

CA.11000  ĐÀO KHÔNG CHỐNG

CA.11100  ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CA.111

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

Paraphin

kg

0,1

0,1

Xi măng PCB30

kg

1,0

1,0

Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

cái

0,4

0,4

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,4

3,6

 

10

20

CA. 11200  ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CA.112

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

Paraphin

kg

0,1

0,1

Xi măng PCB30

kg

1,0

1,0

Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

cái

0,4

0,4

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,6

3,8

 

10

20

CA.12000  ĐÀO CÓ CHỐNG

CA.12100  ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CA.121

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

Paraphin

kg

0,1

0,1

Xi măng PCB30

kg

1,0

1,0

Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

cái

0,4

0,4

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,2

0,2

Gỗ nhóm V

m3

0,01

0,01

Đinh

kg

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

3,2

4,4

 

10

20

CA. 12200  ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CA. 122

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

Paraphin

kg

0,1

0,1

Xi măng PCB30

kg

1,0

1,0

Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

cái

0,4

0,4

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,2

0,2

Gỗ nhóm V

m3

0,01

0,01

Đinh

kg

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

3,5

5,2

 

10

20

CA.12300  ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 6M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CA.123

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

Paraphin

kg

0,1

0,1

Xi măng PCB30

kg

1,0

1,0

Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm

cái

0,4

0,4

Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,2

0,2

Gỗ nhóm V

m3

0,01

0,01

Đinh

kg

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

4,1

6,2

 

10

20

CA.21100  ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành. Kiểm tra chống tạm, thang, làm sạch đất đá văng trên sàn, trên vì chống và thiết bị.

- Tiến hành xúc và vận chuyển đất, đá ra ngoài bằng thùng trục. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá: Theo phụ lục số 02.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Định mức tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.

3. Các công việc chưa tnh vào mức:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

 

 

Vật liệu

 

 

CA.211

Đào giếng đứng

Thuốc nổ anômít

kg

0,85

Kíp điện visai

cái

0,20

Dây điện nổ mìn

m

0,38

Mũi khoan chữ thập ɸ 46 mm

cái

0,50

Cần khoan 25 x 105 x 800 mm

cái

0,03

Bóng điện chiếu sáng 100W

cái

0,30

Gỗ nhóm V

m3

0,08

Xi măng PCB30

kg

7,00

Vật liệu khác

%

10

Nhân công

 

 

Công nhân 4,5/7

công

7,84

Máy thi công

 

 

Búa khoan tay P30

ca

0,12

Máy nén khí 120 m3/h

ca

0,50

Máy bơm 25 cv

ca

0,08

Máy bơm 75 cv

ca

0,08

Cần trục bánh xích 5T

ca

0,52

Thùng trục 0,5m3

ca

0,08

Búa căn MO-10

ca

0,70

Biến thế hàn 7,0 kW

ca

0,68

Biến thế thắp sáng

ca

0,675

Quạt gió 2,5 kW

ca

0,68

Máy khác

%

2

 

10

Chương 2

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

CB.11000  THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN

CB.11100  THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp:

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thi khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 2m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5-10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến >100m:

k = 1,05;

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m:

k = 1,1;

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:

k = 1,2;

- Quan sát với 3 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:

k = 1,4;

- Quan sát với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:

k = 1,0;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:

k = 1,2;

- Khi độ sâu thăm dò >10-15m:

k = 1,25;

- Thăm dò địa chấn dưới sông:

k = 1,4;

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang:

k = 2,0.

 

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.111

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125

Dây địa chấn

m

0,30

0,50

Tời địa chấn

chiếc

0,001

0,001

Cực thu sóng dọc

chiếc

0,01

0,01

Cực thu sóng ngang

chiếc

0,01

0,01

Chốt búa

chiếc

0,01

0,01

Bàn đập

chiếc

0,01

0,01

Búa

chiếc

0,001

0,001

Ắc quy 12V

bộ

0,01

0,01

Bộ xạc ắc quy

bộ

0,001

0,001

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

3,0

3,76

Máy thi công

 

 

 

Máy địa chấn ES-125

ca

0,27

0,34

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.11200  THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch).

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:

k = 1,3;

- Khoảng cách giữa các cực thu 10m:

k= 1,35;

- Khoảng thu với 2 băng ghi:

k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi:

k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi:

k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:

k = 1,2;

- Số lần bắn ≥ 2 lần:

k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10 m, k = 1,09;

> 15 m, k = 1,2:

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.112

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12

Dây địa vật lý (thu, phát)

m

0,30

0,50

Tời cuốn dây địa chấn

cái

0,001

0,001

Bộ xạc ắc quy

bộ

0,001

0,001

Cực thu sóng dọc

chiếc

0,01

0,01

Cực thu sóng ngang

chiếc

0,01

0,01

Bàn đập

chiếc

0,01

0,01

Giấy ảnh

m

1,0

1,0

Ống súng + quả đạn

bộ

0,01

0,01

Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)

bộ

0,01

0,01

Thuốc ảnh hiện và hãm

lít

0,2

0,2

Đồng hồ đo điện

cái

0,01

0,01

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

4,48

5,36

Máy thi công

 

 

 

Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX- 12

ca

0,304

0,36

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.11300  THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-24

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, n mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối vi hệ thống quan sát đơn.

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:

k = 1,3;

- Khoảng thu với 2 băng ghi:

k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi:

k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi:

k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:

k = 1,2;

- Số lần bắn ≥ 2 lần:

k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10m, k = 1,2;

> 15m, k = 1,4;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III-IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.113

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24

Dây địa vật lý (thu, phát)

m

0,6

1,0

Bộ sạc ắc quy

bộ

0,01

0,01

Tời cuốn dây

cái

0,002

0,002

Cực thu sóng dọc

chiếc

0,02

0,02

Cực thu sóng ngang

chiếc

0,02

0,02

Bàn đệm

chiếc

0,01

0,01

Giấy ảnh khổ 140mm

m

1,5

1,5

Ống súng + quả đạn

bộ

0,01

0,01

Đồng hồ đo điện vạn năng

chiếc

0,01

0,01

Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)

bộ

0,001

0,001

Thuốc ảnh (hiện và hãm)

lít

0,2

0,2

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

5,6

6,72

Máy thi công

 

 

 

Máy địa chấn TRIOSX - 24

ca

0,304

0,36

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.21000  THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN

CB.21100  THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m

k = 1,05;

> 100m - 200m

k = 1,1;

> 200m

k = 1,2;

- Độ dài thiết bị

 

> 500m - 700m

k = 1,15;

> 700m - 1000m

k = 1,3;

> 1000m

k = 1,5;

- Phương pháp đo

 

+ Phương pháp nạp điện đo thế:

k = 0,8;

+ Phương pháp nạp điện đo gradien:

k = 1,15;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh:

k = 1,2;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh:

k = 1,4;

+ Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh:

k = 1,27;

+ Mặt cắt đối xứng kép:

k = 1,4.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.211

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện

Điện cực đồng

cái

0,003

0,003

Điện cực sắt

cái

0,003

0,003

Pin BTO-45

hòm

0,01

0,01

Điện cực không phân cực

cái

0,005

0,005

Pin 1,5 vôn

cái

0,02

0,02

Dây điện

m

0,4

0,4

Tời cuốn dây

cái

0,005

0,005

Sunphat đồng

kg

0,01

0,01

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

0,42

0,53

Máy thi công

 

 

 

Máy UJ- 18

ca

0,033

0,042

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.21200  THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí: k = 1,1;

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí: k = 1,2;

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước: k = 1,4;

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số: k = 1,4

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.212

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên

Điện cực không phân cực

cái

0,002

0,0025

Điện cực đồng

cái

0,002

0,0025

Điện cực sắt

cái

0,002

0,0025

Pin 1,5 vôn

quả

0,01

0,0025

Ắc quy

cái

0,0003

0,00035

Dây điện

m

0,3

0,35

Tời cuốn dây điện

cái

0,0001

0,0001

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

0,22

0,33

Máy thi công

 

 

 

Máy UJ- 18

ca

0,032

0,047

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.21300  THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).

3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- AB > 1.000m: k = 1,3;

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7- 9mm: k = 1,15;

Từ 5- 7mm: k = 1,25;

- Đo theo phương pháp 3 cực thì định mức được nhân với hệ số: k = 1,1;

- Đo trên sông, hồ: k = 1,4;

- Đo các khe nứt: k = 0,5.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

 

 

Vật liệu

 

 

 

CB.213

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng

Điện cực không phân cực

cái

0,007

0,01

Điện cực đồng

cái

0,05

0,05

Điện cực sắt

cái

0,15

0,15

Pin 69 vôn

hòm

0,04

0,04

Pin 1,5 vôn

quả

0,1

0,1

Dây điện

m

8,0

8,0

Tời cuốn dây điện

cái

0,005

0,005

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

6,75

8,75

Máy thi công

 

 

 

Máy UJ- 18

ca

0,45

0,58

Máy khác

%

2

2

 

10

20

CB.31000  THĂM DÒ TỪ

CB.31100  THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF-2-100

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng ϵz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường ϵz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị ϵz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I - II

III - IV

CB.311

Thăm dò từ bằng máy MF- 2-100

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4/7

công

0,223

0,33

Máy thi công

 

 

 

Máy MF-2-100

ca

0,02

0,031

Máy khác

%

2

2

 

10

20

Chương 3

CÔNG TÁC KHOAN

CC.11000  KHOAN THỦ CÔNG TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 04.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Đường kính lỗ khoan từ > 150 mm đến ≤ 230mm:

k = 1,1;

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan:

k = 1,1;

- Hiệp khoan > 0,5m:

k = 0,9;

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công:

k = 1,2;

- Khi khoan trên sông nước thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,3 (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi).

4. Trường hợp khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

CC.11100  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 10M

Đơn vị tính: 1 m khoan

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV- V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CC.111

Độ sâu hố khoan 0m đến 10m

Mũi khoan

cái

0,0075

0,009

Cần khoan

m

0,0375

0,04

Bộ gia mốc cần khoan

bộ

0,0125

0,013

Ống chống

m

0,11

0,11

Đầu nối ống chống

cái

0,05

0,05

Cáp thép ɸ 6 - ɸ 8mm

m

0,05

0,05

Hộp tôn (200 x 100 x 1) mm

cái

0,20

0,20

Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm

cái

0,10

0,10

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,12

0,12

Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

0,001

0,001

Gỗ nhóm V

m3

0,001

0,001

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,24

3,70

Máy thi công

 

 

 

Bộ khoan tay

ca

0,22

0,33

 

10

20

CC.11200  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 20M

Đơn vị tính: 1 m khoan

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV- V

 

 

Vật liệu

 

 

 

CC.112

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m

Mũi khoan

cái

0,0075

0,009

Cần khoan

m

0,039

0,042

Bộ gia mốc cần khoan

bộ

0,013

0,0135

Ống chống

m

0,11

0,11

Đầu nối ống chống

cái

0,05

0,05

Cáp thép ɸ 6 - ɸ 8mm

m

0,07

0,07

Hộp tôn (200 x 100 x 1)mm

cái

0,2

0,2

Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400)mm

cái

0,1

0,1

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

cái

0,12

0,12

Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

0,001

0,001

Gỗ nhóm V

m3

0,001

0,001

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,28

3,82

Máy thi công

 

 

 

Bộ khoan tay

ca

0,23

0,34

 

10

20

CC.21000  KHOAN XOAY BƠM RỬA ĐỂ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 05.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang

k = 1,5;

- Khoan xiên

k = 1,2;

- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm

k = 1,1;

- Đường kính lỗ khoan > 250mm

k = 1,2;

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan

k = 1,05;

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công

k = 1,05;

- Hiệp khoan > 0,5m

k = 0,9;

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

k = 1,05;

- Khoan khô

k = 1,15;

- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự

k = 1,3.

4. Trường hợp khoan không ống chống, khoan không lấy mẫu được điều chỉnh như sau:

- Khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

- Khoan không lẫy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nhựa đựng mẫu.

CC.21100  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX -X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.211

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,07

0,164

0,35

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,05

0,08

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,015

0,03

0,04

0,045

0,05

Đầu nối cần

bộ

0,005

0,01

0,014

0,015

0,016

Ống chống

m

0,03

0,03

0,02

0,02

0,02

Đầu nối ống chống

cái

0,01

0,01

0,007

0,007

0,007

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

1,76

2,53

3,59

3,49

4,73

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

ca

0,09

0,20

0,33

0,30

0,47

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.21200  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.212

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,063

0,148

0,315

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,047

0,076

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,016

0,032

0,042

0,047

0,052

Đầu nối cần

bộ

0,0052

0,011

0,0147

0,0157

0,017

Ống chống

m

0,03

0,03

0,02

0,02

0,02

Đầu nối ống chống

cái

0,01

0,01

0,007

0,007

0,007

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

1,86

2,67

3,77

3,69

5,02

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

ca

0,09

0,21

0,36

0,35

0,51

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.21300  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.213

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,056

0,131

0,28

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,045

0,072

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,017

0,034

0,044

0,049

0,054

Đầu nối cần

bộ

0,0055

0,012

0,015

0,016

0,018

Ống chống

m

0,03

0,03

0,02

0,02

0,02

Đầu nối ống chống

cái

0,01

0,01

0,007

0,007

0,007

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,03

2,95

4,13

4,09

5,41

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

ca

0,10

0,24

0,39

0,37

0,56

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.21400  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.214

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,045

0,115

0,245

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,045

0,072

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,018

0,036

0,046

0,051

0,057

Đầu nối cần

bộ

0,0057

0,0126

0,016

0,017

0,019

Ống chống

m

0,03

0,03

0,02

0,02

0,02

Đầu nối ống chống

cái

0,01

0,01

0,007

0,007

0,007

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,09

3,13

4,46

4,40

5,96

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan GK-250 hoặc loại tương tự

ca

0,11

0,25

0,43

0,40

0,59

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.21500  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 200M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.215

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,036

0,092

0,196

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,045

0,072

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,019

0,039

0,048

0,053

0,06

Đầu nối cần

bộ

0,0059

0,0131

0,017

0,018

0,020

Ống chống

m

0,03

0,03

0,02

0,02

0,02

Đầu nối ống chống

cái

0,01

0,01

0,007

0,007

0,007

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,17

3,26

4,67

4,58

6,21

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan GK-250 hoặc loại tương tự

ca

0,12

0,28

0,48

0,43

0,65

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN (KHI PHẢI TIẾP NƯỚC CHO CÁC LỖ KHOAN Ở XA NGUỒN NƯỚC > 50M HOẶC CAO HƠN NƠI LẤY NƯỚC ≥ 9M)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy bơm, ống nước và các vật liệu khác;

- Lắp đặt ống nước, bơm nước phục vụ công tác khoan;

- Tháo dỡ máy bơm, ống nước, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

CC.21600  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX-X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.216

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

Ống nước ɸ50

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

0,70

0,95

1,23

1,30

1,68

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy bơm 25CV

ca

0,11

0,22

0,36

0,41

0,49

 

 

 

 

10

20

30

40

50

CC.21700  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thnh phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX-X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.217

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

Ống nước ɸ 50

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

0,71

0,96

1,24

1,30

1,70

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy bơm 25CV

ca

0,12

0,23

0,39

0,44

0,53

 

 

 

 

10

20

30

40

50

CC.21800  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M

Đơn vị tính: 1 m khoan

hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.218

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

Ống nước ɸ 50

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

0,77

1,05

1,4

1,42

1,72

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy bơm 25CV

ca

0,13

0,29

0,48

0,54

0,65

 

10

20

30

40

50

CC.21900  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.219

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

Ống nước ɸ 50

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

0,79

1,1

1,43

1,5

2,0

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy bơm 25CV

ca

0,14

0,33

0,53

0,6

0,72

 

10

20

30

40

50

CC.22000  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 200M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.220

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

Ống nước ɸ 50

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

0,81

1,13

1,46

1,54

2,05

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy bơm 25CV

ca

0,16

0,37

0,59

0,67

0,81

 

10

20

30

40

50

CC.31000  KHOAN XOAY BƠM RỬA ĐỂ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 05.

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Định mức được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào định mức:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...).

4. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và my thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên:

k = 1,2;

- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm:

k = 1,1;

- Đường kính lỗ khoan > 250mm:

k = 1,2;

- Khoan không lấy mẫu:

k = 0,8;

- Hiệp khoan > 0,5m:

k = 0,9;

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét:

k = 1,05;

- Khoan khô:

k = 1,15;

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s:

k = 1,1;

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s:

k = 1,15;

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống:

k = 1,2;

- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự:

k = 1,3.

4. Trường hợp khoan không lấy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nha đựng mẫu.

CC.31100  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX-X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.311

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,07

0,164

0,35

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,05

0,08

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,018

0,036

0,048

0,054

0,06

Đầu nối cần

bộ

0,006

0,012

0,017

0,018

0,019

Ống chống

m

0,06

0,06

0,05

0,05

0,05

Đầu nối ống chống

cái

0,02

0,02

0,017

0,017

0,017

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,61

3,71

5,19

5,12

6,77

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

ca

0,10

0,24

0,39

0,36

0,56

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.31200  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 60M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.312

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,063

0,148

0,315

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,047

0,076

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,019

0,038

0,05

0,057

0,063

Đầu nối cần

bộ

0,0063

0,0126

0,017

0,019

0,02

Ống chống

m

0,06

0,06

0,05

0,05

0,05

Đầu nối ống chống

cái

0,02

0,02

0,017

0,017

0,017

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,73

3,90

5,48

5,38

7,29

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY- 1A hoặc loại tương tự

ca

0,11

0,25

0,43

0,41

0,62

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.31300  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 100M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

CC.313

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

Mũi khoan hợp kim

cái

0,056

0,131

0,28

 

 

Mũi khoan kim cương

cái

 

 

 

0,045

0,072

Bộ mở rộng kim cương

bộ

 

 

 

0,015

0,024

Cần khoan

m

0,02

0,04

0,053

0,06

0,066

Đầu nối cần

bộ

0,0066

0,0132

0,019

0,02

0,022

Ống chống

m

0,06

0,06

0,05

0,05

0,05

Đầu nối ống chống

cái

0,02

0,02

0,017

0,017

0,017

Ống mẫu đơn

m

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ống mẫu kép

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

Hộp nhựa đựng mẫu

cái

0,4

0,4

0,4

0,5

0,5

Gỗ nhóm V

m3

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Công nhân 4,0/7

công

2,90

4,14

5,93

5,81

7,82

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự

ca

0,12

0,29

0,51

0,46

0,67

Máy khác

%

2

2

2

2

2

 

10

20

30

40

50

CC.31400  ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 150M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I-III

IV-VI

VII -VIII

IX - X

XI -XII

 

 

Vật liệu