• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 45/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai, thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/02/2025 13:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 45/KL-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Trần Quốc Toàn
Trích yếu: Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾT LUẬN 45/KL-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 45/KL-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 45/KL-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THANH TRA BỘ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTr
Hà Nội, ngày tháng năm
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 484/QĐ-TTr ngày 04/10/2023 của Chánh Thanh
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thanh tra việc chấp hành quy định của pháp
luật trong việc thực hiện nhiệm vụ lập các quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; từ ngày 20/10/2023 đến ngày 06/12/2023, Đoàn thanh tra đã tiến
hành thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai
thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là dự án quy hoạch
thuỷ lợi), do Tổng cục Thuỷ lợi (nay là Cục Thuỷ lợi) quan được giao trực
tiếp quản lý - chủ đầu tư. Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc với chủ
đầu một số nhà thầu tham gia thực hiện dự án; kiểm tra hồ sơ, tài liệu của
các gói thầu do chủ đầu tư và các nhà thầu cung cấp.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ngày 25/11/2024 của Trưởng đoàn thanh tra;
Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra ngày 20/12/2024 của Tổ
thẩm định thành lập kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTr ngày 02/12/2024; ý
kiến của quan, đơn vị liên quan, Thanh tra Bộ Nông nghiệp PTNT kết
luận thanh tra như sau:
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 một trong bốn nhiệm vụ lập quy hoạch ngành
quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức
thực hiện theo Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018. Nhiệm vụ lập quy
hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày
23/12/2019; Quy hoạch phòng, chống thiên tai thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023.
Bộ Nông nghiệp PTNT đã ban hành c văn bản: Văn bản s4508/BNN-
KH ngày 27/6/2019 phân công Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, các cơ quan lập quy hoạch
45
21
01
2025
2
và nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị; Quyết định số 1567/QĐ-BNN-KH về hình thức
tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó:
1. Tên quy hoạch
Quy hoạch phòng, chống thiên tai thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
2. Phạm vi quy hoạch
Bao gồm toàn bộ phần diện tích đất liền và các huyện đảo có đông dân cư,
vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng (Vân Đồn, Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Phú
Quý, Lý Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo).
3. Thời kỳ quy hoạch
Quy hoạch thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Cơ quan lập quy hoạch
Tổng cục Thủy lợi (nay Cục Thủy lợi) chủ trì, phối hợp với Tổng cục
Phòng, chống thiên tai (nay là Cục Quản lý Đê điều và Phòng, chống thiên tai).
6. Mục tiêu lập quy hoạch
6.1. Mục tiêu chung
Bảo đảm tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các
ngành kinh tế, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó với trường hợp
bất lợi nhất, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - hội bền vững, bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển thượng nguồn các lưu vực
sông.
6.2. Mục tiêu cụ th
- Đối với tưới, cấp nước: xác định mức đảm bảo tưới, cấp nước cho các
vùng lãnh thổ, các lưu vực và hệ thống công trình thủy lợi; đề xuất các giải pháp
tạo nguồn, tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu của các
ngành kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững; cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn; tạo nguồn và cấp cho khu đô thị,
công nghiệp các ngành kinh tế khác từ hthống công trình thủy lợi, đặc biệt
quan tâm đến những vùng thường xuyên thiếu nước, như: Duyên hải miền Trung,
Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long; cấp nước chủ động cho diện tích đất
trồng lúa 2 vụ, cây trồng cạn phục vụ phương thức canh tác tiên tiến, nuôi trồng
3
thủy sản thâm canh tập trung; đề xuất giải pháp bảo vệ chất lượng nước trong các
hệ thống công trình thủy lợi đạt tiêu chuẩn cấp cho các hoạt động sử dụng nước.
- Đối với tiêu, thoát nước: xác định mức đảm bảo tiêu thoát nước cho các
vùng, các lưu vực sông hệ thống công trình thủy lợi; đề xuất giải pháp bảo đảm
tiêu thoát phục vụ dân sinh, nông nghiệp, đô thị, khu công nghiệp các hoạt
động kinh tế - xã hội khác.
- Đối với phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn: đề xuất giải
pháp tích trữ, tạo nguồn, kết nối và chuyển nguồn nước để cấp cho dân sinh, sản
xuất tại vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước; bao gồm cả nguồn nước
từ hồ chứa thủy điện; đề xuất giải pháp kiểm soát mặn, giữ ngọt, hạn chế tác động
của triều cường vùng cửa sông, ven biển.
- Đối với phòng, chống lũ, ngập lụt và một số loại hình thiên tai khác: xác
định mức đảm bảo phòng, chống lũ, ngập lụt cho các vùng, các lưu vực sông; đ
xuất giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt bảo đảm an toàn dân sinh, cơ sở hạ tầng
và các hoạt động sản xuất; đề xuất giải pháp phòng, chống đối với sạt lở bờ sông,
xói lở bờ biển trên cơ sdiễn biến thực tế xảy ra tại các vùng; đề xuất định hướng
nghiên cứu các giải pháp phòng, chống quét, sạt lở đất đối với các vùng nguy
cơ cao.
- Xác định giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai
của công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai hiện : nghiên cứu giải
pháp ứng pvới hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng cực đoan
trong trường hợp bất lợi nhất.
7. Tổng dự toán và nguồn vốn
- Tổng dự toán theo Quyết định số 2205/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/6/2020
của Bộ Nông nghiệp và PTNT là 70.000.000.000 đồng (bẩy mươi tỷ đồng);
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ - dán Lập Quy hoạch phòng, chống thiên
tai thuỷ lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng nguồn vốn
đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
II. GIỚI HẠN THANH TRA
Đoàn thanh tra chỉ thanh tra phần giá trị khối lượng thực hiện theo hồ sơ,
tài liệu dự án do Cục Thủy lợi, nhà thầu và cơ quan liên quan cung cấp; do phạm
vi triển khai các nội dung trên toàn quốc, điều kiện hạn chế về thời gian và nhân
lực nên Đoàn Thanh tra không tiến hành xác minh thực tế thực hiện đối với các
chuyên gia có tên trong danh sách chấm công, trả lương của Nhà thầu, không tiến
hành xác minh đối với các hợp đồng thuê xe ô tô đi điều tra, khảo sát bổ sung tại
4
các tỉnh, không tiến hành xác minh tại các địa điểm làm việc, các địa điểm lưu trú
đối với các đoàn đi điều tra, khảo sát bổ sung tại các tỉnh.
Phần II
KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
I. CÔNG TÁC LẬP, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Vic lp, thm tra, thm định trình phê duyt nhim v lp quy hoch
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Tổng cục Thủy lợi phê duyệt đề cương - dự toán kế hoạch đấu thầu xây
dựng nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai thuỷ lợi thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 305/QĐ-TCTL-NN ngày
31/7/2019 tuân thủ theo quy định tại Thông số 08/2019/TT-BKHĐT ngày
17/5/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Luật đấu thầu ngày 26/11/2013 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
- Ngày 07/8/2019, Chủ đầu Nhà thầu (Hội Tưới tiêu Việt Nam)
hợp đồng s 18/HĐ-TCTL-HTT (ký Ph lc Hợp đng ngày 18/6/2020): Giá trị
Hợp đồng số 18/HĐ-TCTL-HTT ngày 07/8/2019 là 497.167.000 đồng; Giá trị đã
nghiệm thu thanh toán đến thời điểm ngày 20/10/2023 497.167.000 đồng; công
tác nghiệm thu thanh toán cơ bản theo đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng
và các quy định hiện hành;
- Nhà thầu tư vấn - Hội Tưới tiêu Việt Nam tổ chức khảo sát và xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng tiến độ, trình tự thực hiện và nội dung theo quy
định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ; Hồ sơ, sản
phẩm tư vấn được lập đầy đủ theo quy định tại Hợp đồng;
- Kết quả: Nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng thẩm định thông qua
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày
23/12/2019.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
Dự toán duyệt lương chuyên gia chưa đúng với hướng dẫn tại Thông tư s
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, cụ thể mức lương ngày tính bằng lương tháng chia cho 22 ngày công so với
26 ngày công quy định tại Thông tư. Tuy nhiên, giá trị dự toán không tăng so với
quy định do khối lượng công chuyên gia được cắt giảm nhiều so với định mức
5
quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
1.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc về tập thể, nhân thuộc n phòng, Vụ Nguồn nước nước sạch nông
thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia lập, thẩm định trình phê duyệt đề cương - dự
toán gói thầu xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch trách nhiệm có liên quan của
lãnh đạo Tổng cục Thủy lợi phụ trách dự án.
2. Việc lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết và kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
2.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Thuyết minh - dự toán chi tiết kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện
nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại
Quyết định số 2205/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/6/2020 bản tuân thủ định mức
quy định tại Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Luật đấu thầu ngày 26/11/2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
- Chi phí lập quy hoạch được tiết kiệm, cắt giảm một số nội dung, cụ thể:
+ Dự toán chi tiết phần Xây dựng mô hình toán được xây dựng trên cơ sở
định mức ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-BNN-KHCN ngày
28/01/2013 của Bộ Nông nghiệp PTNT, đã soát tận dụng lại các hình
toán đã được lập trước đó, loại bỏ chi pcác nội dung thiết lập mô hình ban đầu,
quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đã cắt giảm toàn bộ “chi phí máy, chi phí quản
lý, chi pkhác, thu nhập chịu thuế tính trước” do nhà thầu lập quy hoạch thực
hiện (theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày
26/12/2019 của Bộ Xây dựng, Chi phí quản (Cql): bao gồm các chi phí liên
quan đến hoạt động quản của tổ chức vấn gồm: Tiền lương của bộ phận quản
lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi
phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp... Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể như sau: 45% đối với chi phí chuyên gia
≥5 tỷ đồng, Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên
gia + Chi phí quản lý));
+ Dự toán chi tiết phần Chi phí lập quy hoạch không tính đến c chi p
khác ngoài lương chuyên gia theo hướng dẫn tại Thông số 02/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh hội (theo
quy định hiện hành chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
6
nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động là 21,5% chi phí lương và
theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
của Bộ Xây dựng, Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt
động quản của tchức vấn gồm: Tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí
duy trì hoạt động của tổ chức vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp... Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của
chi phí chuyên gia, cụ thể như sau: 45% đối với chi phí chuyên gia ≥5 t đồng,
Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi
phí quản lý)).
2.2. Tồn tại, thiếu sót
a) Về dự toán chi tiết
- Đối với nội dung Khảo sát địa hình: Cơ quan thẩm định chưa kịp thời yêu
cầu nhà thầu vấn lập dự toán điều chỉnh dự toán chi tiết theo hướng dẫn tại
Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng (có hiệu lực từ
15/02/2020), vẫn sử dụng đơn giá khảo sát địa hình do Ủy ban nhân dân các tỉnh
ban hành (có hiệu lực trước ngày 15/02/2020, thời điểm trình dự toán chi tiết tại
Tờ trình số 70/TTr-TCTL-NN ngày 15/01/2020 vẫn đang có hiệu lực);
- Đối với nội dung Lập quy hoạch:
+ Tính lương chuyên gia chưa đúng với hướng dẫn tại Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, cụ thể mức lương ngày tính bằng lương tháng chia cho 22 ngày công so với
26 ngày công quy định tại Thông tư;
+ Yêu cầu huy động chuyên gia ở mức cao nhất đối với phần lớn nội dung
lập quy hoạch trong nhóm chuyên gia thực hiện theo hướng dẫn tại Thông số
08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu là chưa phù hợp
và vận dụng hệ số điều chỉnh 1,5 cho tất cả các nhóm chuyên gia theo hướng dẫn
tại Điều 3 Thông số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh hội đối với lương chuyên gia chưa đúng quy định
do dự án chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH “dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử
dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia vấn trình độ chuyên môn k
thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều
kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, quá trình thực hiện dự
án, trên sở Thông báo số 4083/TB-BNN-TC ngày 01/7/2021 của Bộ Nông
nghiệp PTNT, Chủ đầu Nhà thầu đã chủ động điều chỉnh hợp đồng, bỏ
hệ số điều chỉnh 1,5 đối với lương chuyên gia mức 2, 3, 4 chuyên gia 1 áp dụng
7
cho vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long theo đó đã giảm
giá trị Hợp đồng số tiền 2.202.020.000 đồng.
- Phê duyệt chi phí khai thác thông tin, dliệu khí tượng thủy văn áp dụng
chưa đúng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông số 197/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính: “Cơ quan nhà nước khai thác thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn phục vụ cho các mục đích phục vụ xây dựng quy hoạch
thì không phải nộp phí”;
- Đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: dự toán chưa áp dụng giảm
50% giá trị theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 20 Thông tư số 10/2020/TT-
BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính, làm tăng chi phí lên 82.806.500 đồng.
b) Về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Gói thầu số 01: Lập quy hoạch quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy
lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt hình thức hợp
đồng trọn gói là chưa hoàn toàn phù hợp. Lý do:
+ Đối với nội dung lập quy hoạch, chi pđược xác định trên sở định
mức ngày công quy đổi ban hành kèm theo Thông số 08/2019/TT-BKHĐT
ngày 17/5/2019 của B Kế hoạch Đầu tư và mức lương chuyên gia theo hướng
dẫn tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia vấn trong nước
làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp
dụng hình thức hợp đồng theo thời gian đối với gói thầu sử dụng vốn nhà nước
theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 thì nội dung
lập quy hoạch phải được quản theo hình thức Hợp đồng theo thời gian;
+ Đối với các nội dung chi gián tiếp cho lập quy hoạch như Tổ chức hội
thảo, Chi phí phục vụ công tác điều tra, thu thập (Thuê phương tiện đi lại, công
tác phí…), Chi phí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu… là các nội dung chưa xác định
chính xác được khối lượng do đó quản theo hình thức Hợp đồng trọn gói
chưa phù hợp;
+ Đối với các nội dung Khảo sát địa hình Khảo sát thủy văn về bản
khối lượng đã được xác định cụ thể, tương đối chính xác do đó thể áp dụng
hình thức Hợp đồng trọn gói.
2.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót
nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, tập thể, cá nhân thuộc
Văn phòng, Vụ Nguồn nước nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham
gia quản lý gói thầu trách nhiệm có liên quan của Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
8
trong công tác tham mưu, trình Bộ phê duyệt dự toán kế hoạch lựa chọn nhà
thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch.
II. CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH
1. Công tác lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng,
chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2205/QĐ-BNN-
TCTL ngày 16/6/2020, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm
4 gói thầu:
- Gói thầu s1: Lập quy hoạch phòng, chống thiên tai thủy lợi thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; đấu thầu rng rãi;
- Gói thầu số 2: Giám sát khảo sát địa hình khu vực Trung du miền núi
phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên; chỉ định thầu;
- Gói thầu số 3: Giám sát khảo sát địa hình, thủy văn vùng Đông Nam Bộ
và đồng bằng sông Cửu Long; chỉ định thầu;
- Gói thầu số 4: Kiểm toán độc lập; chỉ định thầu.
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Về bản công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện theo trình tquy định,
đáp ứng yêu cầu về thời gian.
- Hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) được Phòng Tổng hợp - Văn phòng
Tổng cục Thủy lợi lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày
15/11/2017 của Bộ Kế hoạch Đầu tư, được thẩm định theo đúng trình tự quy
định.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
a) Công tác lập, thẩm định, phê duyệt E-HSMT
Hồ mời thầu qua mạng (E-HSMT) gói thầu số 1 được Vụ Nguồn nước
nước sạch nông thôn thẩm định, Văn phòng Tổng cục Thủy lợi phê duyệt chưa
đưa ra đầy đủ một số tiêu chí cụ thể để lựa chọn nhà thầu, cụ thể như sau:
- Tại Mục 1. Chương III. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSĐXKT chưa đưa
ra quy định cụ thể điều kiện năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy
hoạch theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của
Chính phủ (quy định điều kiện về chuyên gia tư vấn thuộc tổ chức tư vấn lập quy
hoạch). Tuy nhiên, điều kiện này đã được đưa vào tiêu chuẩn đánh giá tính điểm
tại mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
9
- Tại Mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, nội dung đánh
giá Kinh nghiệm năng lực của nhà thầu chưa đưa ra đầy đủ yêu cầu về đáp ứng
về quy mô, giá tri thầu; chưa đưa ra đầy đủ yêu cầu về đáp ứng năng lực thực
hiện công tác khảo sát về tính chất, quy mô, giá trị khảo sát; chưa đưa ra yêu cầu
đáp ứng về năng lực thực hiện xây dựng mô hình toán về tính chất, quy mô, giá
trị thực hiện; chưa đưa ra đầy đủ nội dung đánh giá về uy tín của nhà thầu thông
qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó theo hướng dẫn tại Thông
số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Tại Mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh gvề kỹ thuật, nội dung đánh
giá Nhân sự tham gia gói thầu chưa nêu yêu cầu cụ thể vsố lượng chuyên gia,
mức chuyên gia từng lĩnh vực để đảm bảo đáp ứng với tiến độ khối lượng
công việc thực hiện theo Quyết định số 2205/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/6/2020
của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu
trên thuộc về tập thể, nhân thuộc Văn phòng, Vụ Nguồn nước nước sạch
nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia công tác lập, thẩm định, phê duyệt E-
HSMT.
b) Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Đối với gói thầu số 1: Tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT, Bộ phận thẩm
định kết quả lựa chọn Nhà thầu thuộc Chủ đầu - Tổng cục Thủy lợi chưa yêu
cầu nhà thầu giải trình, làm rõ E-HSDT với các tồn tại như sau:
+ Chưa yêu cầu nthầu làm các dự án quy hoạch thủy lợi chuyên
gia dự kiến tham gia dự án đã thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên
tai hay không để đánh giá đầy đủ, chặt chẽ.
+ Chưa yêu cầu nhà thầu làm rõ, đối chiếu về thời gian huy động chuyên
gia tại E-HSDT với khối lượng công chuyên gia tại E-HSMT.
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu
trên thuộc Tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT, Bộ phận thẩm định kết quả lựa chọn
Nhà thầu thuộc Chủ đầu - Tổng cục Thủy lợi, tập thể, nhân thuộc Văn phòng,
Vụ Nguồn nước nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia công tác
lựa chọn nhà thầu.
- Đối với gói thầu số 2: Khi thương thảo Hợp đồng cũng như quá trình thực
hiện Hợp đồng, Chủ đầu tư chưa yêu cầu Hội Tưới tiêu Việt Nam cung cấp danh
sách vấn giám sát thực hiện gói thầu, kiểm tra năng lực chấp thuận danh
sách vấn giám sát thực hiện dán, yêu cầu nhà thầu cam kết không được sử
10
dụng chuyên gia thuộc Nthầu lập quy hoạch (thực tế, Tư vấn giám sát không
ký hợp đồng với chuyên gia của Nhà thầu lập quy hoạch để giám sát khảo sát).
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc về Nthầu giám sát khảo sát, tập thể, nhân thuộc Văn phòng, Vụ Nguồn
nước nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia lựa chọn nhà thầu
thực hiện các gói thầu giám sát khảo sát.
2. Công tác qun lý thực hiện hợp đồng
Tại thời điểm thanh tra, gói thầu số 4: Kiểm toán độc lập, Chủ đầu tư đã ký
kết Hợp đồng dịch vụ kiểm toán với Công ty TNHH Kreston (VN) tại Hợp đồng
số 06/HĐ-KTĐL ngày 03/02/2022, chưa triển khai thực hiện. Kết quả công tác
quản lý thực hiện hợp đồng các gói thầu số 1, 2 và 3 như sau:
2.1. Gói thầu số 1: Lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi
thời kỳ 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050
Ngày 21/8/2020, Đại diện Chủ đầu tư (Văn phòng Tổng cục Thủy lợi, Vụ
Nguồn nước nước sạch nông thôn) Nhà thầu (Liên danh Vin Quy hoch
Thy li và Vin Quy hoch Thy li min Nam) ký hợp đồng dch v tư vấn s
130/2020-HĐTV-VPTC; giá tr điu chnh hợp đng nghim thu thanh toán
như sau:
- Giá trị Hợp đồng số 130//2020-HĐTV-VPTC
ngày 21/8/2020:
65.994.813.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi
39.710.045.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
26.284.768.000 đồng
- Giá trị Hợp đồng điều chỉnh số 130//2020-
HĐTV-VPTC ngày 21/8/2020:
63.572.591.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi
38.250.763.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
25.321.828.000 đồng
- Giá trị đã nghiệm thu đến thời điểm ngày
20/10/2023:
62.551.186.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi
37.506.804.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
25.044.382.000đồng
- Giá trị đã thanh toán đến thời điểm ngày
20/10/2023:
61.494.813.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi
36.760.045.000 đồng
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
24.734.768.000 đồng
a) Quản lý về tiến độ, chất lượng
* Ưu điểm và kết qu đạt được
11
- Nhà thầu - Liên danh Vin Quy hoch Thy li và Vin Quy hoch Thy
li min Nam những đơn vị đầu ngành, kinh nghiệm, năng lực trong lĩnh
vực quy hoạch thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai của cả nước;
- V vic thc hin các ni dung theo yêu cầu của Hợp đồng dịch vụ tư vấn
số 130/2020-HĐTV-VPTC ngày 21/8/2020: Nhà thầu đã thành lập Ban chủ
nhiệm, Ban điều hành dự án, giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận thực hiện, giao
trách nhiệm cho cá nhân cụ thể, thực hiện đầy đủ các nội dung công việc theo quy
định của Hợp đồng, lập đầy đủo cáo chuyên đề theo quy định, tổ chức nghiệm
thu nội bộ trước khi trình Chủ đầu tư kiểm tra nghiệm thu. Thực hiện dự án
trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19 bùng phát và diễn biến rất phức tạp, cộng với
một số lý do khách quan nhưng Chủ đầu tư, Nhà thầu và các bên liên quan đã nỗ
lực để hoàn thành dự án. Quy hoạch phòng, chống thiên tai thủy lợi thời kỳ
2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch ngành quốc gia đầu tiên do Bộ
Nông nghiệp PTNT thực hiện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
Ngoài các ưu điểm đã nêu trên, quá trình thực hiện Hợp đồng dịch vụ
vấn số 130/2020-HĐTV-VPTC ngày 21/8/2020 cho thấy vẫn còn một số tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm sau:
- Do chưa quy định pháp luật hướng dẫn cụ thể công tác quản lập quy
hoạch và dịch bệnh covid 19 nên quá trình thực hiện không bố trí đơn vị độc lập
giám sát thực hiện hợp đồng (trừ nội dung Khảo sát) dẫn tới việc kiểm soát hợp
đồng có một số nội dung chưa chặt chẽ như:
+ Việc huy động nhân sự tham gia thực hiện các nội dung quy hoạch chưa
tuân thủ đầy đủ nội dung đề xuất tại Bảng 40 của E-HSDT (Bố trí nhân sự và thời
gian thực hiện của chuyên gia cho các nội dung của gói thầu) Phụ lục 10 của
Hợp đồng. Nhà thầu bổ sung nhân sự tham gia thực hiện dự án nhưng chưa kịp
thời báo cáo Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt (Bố trí chuyên gia thực hiện các nội
dung quy hoạch từ 21/8 - 28/12/2020 nhưng đến 25/12/2020 mới trình Chủ đầu
- Văn phòng Tổng Cục Thủy lợi xem xét chấp thuận);
+ Việc kiểm tra, xác nhận Bảng chấm công tham gia lập quy hoạch chưa
xác nhận của quan chuyên môn thuộc Chủ đầu tư, bảng chấm công tham
gia lập quy hoạch của Viện Quy hoạch Thủy lợi chưa xác nhận của đại diện
hợp pháp của Nhà thầu;
+ Có một số sai lệch tại bảng chấm công so với Giấy đi đường tại nội dung
Điều tra khảo sát thực địa bổ sung;
12
+ Biên bản nghiệm thu đối với các Hợp đồng thuê xe đi Điều tra, khảo sát
thực địa bổ sung chưa chặt chẽ như bảng kê cự ly di chuyển không cụ thể, không
có địa điểm đi đến rõ ràng;
- Báo cáo các chuyên đề (toàn quốc) không chữ ký, không thể hiện
chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia thực hiện do đó bảng chấm công, trả lương cho
chuyên gia chưa đầy đủ tính xác thực và chưa gắn trách nhiệm của cá nhân thực
hiện đối với sản phẩm đầu ra là các báo cáo chuyên đề;
- Báo cáo các chuyên đề (cấp Vùng) do các bphận thuộc Nhà thầu lập
không thống nhất về cơ cấu và nội dung báo cáo, nhiều công trình đã hoàn thành
nhưng trong báo cáo chưa được cập nhật đầy đủ, báo cáo không thể hiện chuyên
gia hoặc nhóm chuyên gia thực hiện, thiếu chữ phê duyệt của đại diện hợp
pháp của nhà thầu và chủ nhiệm dự án;
- Hồ sơ quản lý chất lượng công tác Khảo sát còn mt số tồn tại, cụ thể:
+ Phương án kỹ thuật khảo sát do Nhà thầu lập thiếu xác nhận, phê duyệt
của Chủ đầu tư;
+ Nhật khảo sát còn sài, chưa nêu đầy đủ nội dung thực hiện, việc
huy động nhân lực, thiết bị, điều kiện thời tiết ;
+ Sổ đo chưa ghi chép đầy đủ các thông tin như thời gian đo, người đo,
người ghi, người kiểm tra;
+ Thiếu một số biên bản nghiệm thu trong quá trình thực hiện như: biên
bản kiểm tra nghiệm thu về điều kiện năng lực của Nhà thầu khảo sát; biên bản
kiểm tra nghiệm thu công tác sản xuất và lắp đặt các mốc chuẩn, mc khống chế
cao độ và tọa độ sử dụng trong công tác khảo sát; biên bản bàn giao hệ thống mốc
đường chuyền cho Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý khai thác;
+ Số liệu khảo sát tại một số điểm đo tuyến chuyển nước từ Nam Kon Tum
cung cấp nước chạy dọc ven quốc lộ 14 đến thị trấn Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk còn
chưa bám sát phương án khảo sát đã được duyệt.
+ Hồ sơ thuê thuyền phục vkhảo sát thủy văn chưa chặt chẽ (hợp đồng
kết sài, không có số điện thoại liên hệ của chphương tiện, không có lịch trình
sử dụng; hợp đồng chưa đầy đủ tính pháp lý để chứng minh danh tính của người
cho thuê tàu (căn cước công dân phô tô, giấy chứng nhận đăng phương tiện
thủy nội địa phô tô, không xác nhận của chính quyền địa phương), phương tiện
được thuê không có đăng kiểm hoặc đăng kiểm hết hạn;
+ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa xác nhận, phê duyệt của Chủ
đầu tư;
13
- Hồ sơ, báo cáo xây dựng hình toán cho thấy nhà thầu sử dụng 02 phần
mềm xây dựng mô hình toán lưu vực sông phần mềm MIKE chuyên ngành
MIKE do Viện kỹ thuật Tài nguyên nước và i trường Đan Mạch xây dựng và
Phần mềm tính toán thủy lực do GS Nguyễn Như Khuê xây dựng chạy trong môi
trường DOS thực hiện trên hình VRSAP, tuy nhiên chưa tài liệu kiểm
chứng về kết quả khi sdụng 2 phần mềm mức chuyên gia, kỹ thực hiện.
Qua kiểm tra hồ sơ cho thấy số chuyên gia, kỹ vấn tham gia thực hiện và hỗ
trợ xây dựng mô hình toán có tên tại bảng nhận lương, gồm:
+ Mô hình toán khu vực Bắc Bộ: 42 người;
+ Mô hình toán khu vực Bắc Trung Bộ: 32 người;
+ Mô hình toán khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 32 người;
+ Mô hình toán khu vực Đông Nam Bộ: 22 người;
+ Mô hình toán khu vực Đng bằng sông cửu Long: 25 người;
Với việc huy động số lượng chuyên gia, kỹ như nêu trên, tính thời gian
liên tục chuyên gia, kỹ sư chỉ xây dựng mô hình toán (từ tháng 9/2020 đến tháng
4/2021) cho thấy tổng số công chuyên gia, kỹ huy động cho nội dung này
27.846 công (tính thời gian chuyên gia, kỹ m việc trong tháng 26 ngày
công). Như vậy tổng số công chuyên gia, kỹ y dựng hình toán sự khác
nhau với tổng số công kỹ sư (kỹchính bậc 5/8, kỹ sư bậc 5/9) cần huy động để
xây dựng các hình toán các lưu vực sông tính theo định mức ban hành kèm
theo Quyết định số 165/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2013 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn theo yêu cầu của Hợp đồng dịch vụ vấn số 130/2020-
HĐTV-VPTC ngày 21/8/2020.
- Hồ sơ Chi khai thác, mua tài liệu khí tượng thủy văn: Nhà thầu lựa chọn,
hợp đồng với các đơn vsự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường để biên
tập, cung cấp bsung tài liệu, số liệu (Tài liệu khí tượng; Tài liệu mưa; Tài liệu
thủy văn) mà không phải là hình thức khai thác, mua tài liệu khí tượng thủy văn
theo quy định của Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 130/2020-HĐTV-VPTC ngày
21/8/2020, không phải là hình thức khai thác thông tin nộp phí theo quy định tại
Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
+ Viện Quy hoạch Thủy lợi lựa chọn và ký hợp đồng biên tập, cung cấp bổ
sung tài liệu, số liệu (Tài liệu khí tượng; Tài liệu mưa; Tài liệu thủy văn) với
Trung tâm nghiên cứu Thủy văn và Hải văn.
+ Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam lựa chọn hợp đồng dịch vụ
cung cấp số liệu khí tượng thủy văn với Đài Ktượng thủy văn tỉnh Đồng Nai
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Long An.
14
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với nhng tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc vNhà thầu vấn, tập thể, nhân thuộc Văn phòng,
Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia quản
gói thầu.
b) Quản lý nghiệm thu thanh toán
* Ưu điểm và kết quả đạt được
Về bản, Tổng cục Thủy lợi nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều
khoản quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
Nghim thu, thanh toán khối lượng mt s ni dung chưa chính xác, s tin
2.724.527.000 đồng, c th:
- Nghim thu thanh toán khối lượng khảo sát địa hình chưa đúng thực tế,
chênh lch s tiền 25.782.000 đồng, c th: Viện Quy hoạch Thủy lợi: 25.782.000
đồng;
- Nghim thu thanh toán khối lượng công chuyên gia thc hin theo tháng
quy đổi bằng 22 ngày chưa đúng quy đnh, chênh lch s tin 1.586.185.000
đồng, c th: Viện Quy hoạch Thủy lợi: 1.131.062.000 đồng; Viện Quy hoạch
Thủy lợi miền Nam: 455.123.000 đồng;
- Nghiệm thu thanh toán Chi khai thác, mua tài liệu khí tượng thủy văn
chưa đúng quy định, số tiền 986.560.000 đồng, c th: Viện Quy hoạch Thủy lợi:
848.280.000 đồng; Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam: 138.280.000 đồng;
- Nghiệm thu thanh toán mua vé máy bay đi Điều tra, khảo sát vùng Đông
Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa đúng đối tượng, số tiền
126.000.000 đồng, c th: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam: 126.000.000
đồng;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc v Nhà thầu vấn, tập thể, nhân thuộc Văn phòng,
Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia quản
gói thầu.
2.2. Gói thầu số 2: Giám sát khảo sát địa hình khu vực Trung du
miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên
Ngày 16/9/2020, Đại diện Chủ đầu (Văn phòng Tổng cục Thủy lợi, Vụ
Nguồn nước nước sạch nông thôn) Nhà thầu (Hội tưới tiêu Vit Nam)
hợp đồng dch v tư vấn Giám sát kho sát s 01/HĐ-GSQH; giá tr hợp đồng và
nghiệm thu thanh toán như sau:
15
- Giá trị Hợp đồng số 01/HĐ-GSQH ngày 16/9/2020:
291.479.000 đồng
- Giá trị đã nghiệm thu thanh toán đến thời điểm
ngày 20/10/2023:
291.479.000 đồng
a) Quản lý về tiến độ, chất lượng:
* Ưu điểm và kết quả đạt được
Về cơ bản Hội tưới tiêu Việt Nam thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy
định tại Hợp đồng số 01/HĐ-GSQH ngày 16/9/2020.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
- Hội tưới tiêu Việt Nam bố tmột số cán bộ chưa đảm bảo chuyên môn
về khảo sát địa hình thực hiện kiểm tra, giám sát nên quá trình thực hiện có nhiều
tồn tại trong công tác khảo sát như đã nêu trên;
- Nht giám sát khảo sát ghi chép không đầy đủ, ch ghi chép đủ ngày
công theo Hợp đồng trong khi thc tế thi gian kho sát ti Nht ký kho sát dài
ngày hơn ghi chép tại Nht ký giám sát;
- Hội tưới tiêu Vit Nam ký hợp đồng với các chuyên gia và thay đổi phm
vi thc hiện nhưng không ký phụ lc hợp đồng điều chnh.
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với nhng tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu giám sát khảo sát - Hội tưới tiêu Việt
Nam, tập thể, cá nhân thuộc Văn phòng, Vụ Nguồn nướcnước sạch nông thôn
- Tổng cục Thủy lợi tham gia quản lý gói thầu.
b) Quản lý nghiệm thu thanh toán
* Ưu điểm và kết quả đạt được
Về bản, Tổng cục Thủy lợi nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều
khoản quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
Nghiệm thu thanh toán vé máy bay đưa cán bộ của Hội tưới tiêu Việt Nam
đi giám sát khảo sát vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên chưa đúng đối tượng quy
định tại Hồ sơ mời thầu và Hợp đồng, số tiền 48.000.000 đồng.
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với tồn tại, thiếu sót nêu trên
thuộc về Nhà thầu giám sát khảo sát - Hội Tưới tiêu, tập thể, cá nhân thuộc n
phòng, Vụ Nguồn nước nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi tham gia
quản lý gói thầu.
2.3. Gói thầu s3: Giám sát khảo sát địa hình, thủy văn vùng Đông
Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
16
Ngày 16/9/2020, Đại diện Chủ đầu (Văn phòng Tổng cục Thủy lợi, Vụ
Nguồn nước nước sạch nông thôn) Nhà thầu (Trung tâm K thut công ngh
tài nguyên nước) hợp đồng dch v vấn Giám sát kho sát s 02/HĐ-GSQH;
giá tr hợp đồng và nghiệm thu thanh toán như sau:
- Giá trị Hợp đồng số 01/HĐ-GSQH ngày 16/9/2020:
419.294.000 đồng
- Giá trị đã nghiệm thu thanh toán đến thời điểm
ngày 20/10/2023:
419.294.000 đồng
a) Quản lý về tiến độ, chất lượng
Về bản Trung tâm Kỹ thuật công nghệ tài nguyên nước thực hiện đầy
đủ các nội dung theo quy định tại Hợp đồng số 02/HĐ-GSQH ngày 16/9/2020.
b) Quản lý nghiệm thu thanh toán
Về bản, Tổng cục Thủy lợi nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều
khoản quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUNG
- Triển khai nhiệm vụ của quan lập quy hoạch, Tổng cục Thuỷ lợi đã
phân công nhiệm vụ Chủ đầu tư và nội dung thực hiện cho các đơn vị thuộc Tổng
cục Thuỷ lợi tại Quyết định số 288/-TCTL-Vp ngày 08/6/2020, trong đó:
+ Văn phòng Tổng cục (Văn phòng Cục hiện nay): Thực hiện một số nhiệm
vụ của Chủ đầu tư; Chủ trì, phối hợp với Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn
tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Thực hiện thanh
toán khối lượng hoàn thành theo đề nghị của Vụ Nguồn nước và nước sạch nông
thôn và hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định.
+ Vụ Nguồn nước và nước sạch nông thôn (Phòng Quản lý quy hoạch hiện
nay): Phối hợp triển khai các hoạt động đấu thầu, kết hợp đồng, thanh lý hợp
đồng; Chịu trách nhiệm các nội dung: kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng
sản phẩm kiểm tra giám sát quá trình thực hiện; Hoàn thành các thủ tục báo
cáo Tổng cục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch;
- Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/06/2020 của Bộ
Nông nghiệp PTNT phê duyệt thuyết minh- dự toán chi tiết kế hoạch lựa
chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai thuỷ
lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tổng cục Thuỷ lợi đã tổ chức xây
dựng, phê duyệt đề cương - dự toán chi tiết đối với nội dung chi quản nhiệm vụ
lập quy hoạch phòng, chống thiên tai thuỷ lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 tại các Quyết định: 481/QĐ-TCTL-KHTC ngày 21/10/2020; 452/QĐ-
TCTL-KHTC ngày 24/11/2021; 195/QĐ-TCTL-KHTC ngày 20/5/2022; 343/QĐ-
TCTL-KHTC ngày 07/11/2022;
17
- Chi phí cho hoạt động quản lý dự án:
+ Giá trị dự toán duyệt: 1.108.000.000 đồng.
+ Giá trị thực hiện đã được nghiệm thu, thanh toán: 1.039.845.700 đồng.
- Về cơ bản các nội dung chi quản lý dự án được Chủ đầu tư thực hiện theo
quy định hiện hành.
Phần III
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thuỷ lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 quy hoạch ngành quốc gia được triển khai trong bối cảnh Luật
quy hoạch mới ban hành, nhiều thủ tục liên quan đến xây dựng, quản nhiệm v
và trình phê duyệt quy hoạch chưa từng được triển khai trước đây; quá trình triển
khai lập quy hoạch gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như: Thời điểm bắt đầu xây
dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, các quy định liên quan đến quản lý, định mức, đơn
giá áp dụng cho các nội dung công việc lập quy hoạch chưa đầy đủ; Quy hoạch
phòng, chống thiên tai và thuỷ lợi lần đầu tiên được thực hiện chưa có quy hoạch
tương tđể thảm khảo, phạm vi quy hoạch rộng trên toàn quốc, liên quan đến
nhiều ngành, có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, dân sinh; quá trình lấy ý kiến góp ý
của các bộ, ngành bkéo dài hơn so với dự kiến, đồng thời phải cập nhật nhiều
lần nội dung quy hoạch khi dự thảo mới của các quy hoạch ngành quốc gia
khác như quy hoạch giao thông, quy hoạch điện, quy hoạch tài nguyên nước…
trong quá trình lập quy hoạch; thời gian chờ Hội đồng thẩm định tổ chức họp kéo
dài, mặc Bộ Nông nghiệp PTNT đã trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định từ
giữa năm 2022 dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần thời gian thực hiện của một số
gói thầu thuộc nhiệm vụ lập quy hoạch; đặc biệt thời gian lập quy hoạch chịu tác
động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19
Mặc vậy, Chủ đầu tư các nhà thầu đã nhiều cố gắng trong việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, tuân thủ quy định của pháp luật về
quy hoạch, hoàn thành các nội dung yêu cầu của nhiệm vụ quy hoạch; Quy hoạch
phòng, chống thiên tai và thuỷ lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
một trong số quy hoạch ngành quốc gia được Bộ Nông nghiệp PTNT trình Hội
đồng thẩm định quy hoạch sớm nhất. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực
hiện vẫn còn một số tồn tại, thiếu sót như đã nêu trong Phần II, Kết quả thanh tra.
II. CÁC BIỆN PHÁP THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG
18
Sau khi kết thúc thanh tra tại đơn vị, Chủ đầu đã chỉ đạo, đôn đốc các
nhà thầu triển khai thực hiện các nội dung sau:
- soát lại hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản lý chất lượng của các gói
thầu; chấn chỉnh, t kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
như đã nêu ở Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh để có biện pháp khắc phục theo
đúng quy định của pháp luật.
- Xử lý về kinh tế: Chủ đầu đã đôn đốc thu hồi nộp vào Tài khoản tạm
giữ của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT số tiền 1.469.428.000 đồng.
III. KIẾN NGH
Để nghiêm túc thực hiện việc khắc phục nhng tồn tại, thiếu sót, khuyết
điểm được phát hiện qua thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị Bộ giao các
quan, đơn vị thực hiện các nội dung sau:
1. Đối với Cục Thủy lợi
- Tổ chức kiểm điểm, nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các
nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý ca Tổng Cục Thủy lợi trước đây (Cục
Thủy lợi hiện nay) có liên quan đến các tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm trong quá
trình quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch như đã nêu tại Phần II.
Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, soát lại toàn bhồ nghiệm thu, thanh
toán, quản lý chất lượng của các gói thầu và những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
như đã nêu ở trên để có biện pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Về xử về kinh tế: Thực hiện xử tổng số tiền vi phạm phát hiện qua
thanh tra là 2.772.527.000 đồng (chưa bao gồm VAT) do nghim thu, thanh toán
mt s ni dung chưa chính xác. Trong đó:
+ Tiếp tục đôn đốc, thu hồi số tiền còn phải thu hồi là 342.760.000 đồng
(số tiền đã thu hồi, nộp về TKTG của Thanh tra Bộ 1.469.428.000 đồng); nộp
vào Tài khoản tạm giữ của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT để nộp ngân sách
nhà nước (Tài khoản số 3949.0.1022820 tại Kho Bạc Nhà nước, Ba Đình,
Nội);
+ Điu chnh gim tr thanh, quyết toán s tin 1.043.145.500 đồng.
Chi tiết theo bảng tổng hợp dưới đây:
19
TT
Gói thầu/
hạng mục
Nhà thầu
Giá trị xử lý kinh tế (Đồng)
Số đã nộp về
TKTG của
Thanh tra Bộ
Tổng số
Thu hồi nộp
NSNN
Giảm trừ
1
Gói thầu số 1
Viện Quy hoạch
Thuỷ lợi
2.005.124.000
1.326.252.000
678.872.000
1.043.492.000
Viện Quy hoạch
Thuỷ lợi Miền
Nam
719.403.000
437.936.000
281.467.000
377.936.000
2
Gói thầu số 2
Hội tưới tiêu
Việt Nam
48.000.000
48.000.000
48.000.000
3
Chi phí thẩm
tra, phê duyệt
quyết toán
(trường hợp
có thực hiện
Gói thầu kiểm
toán độc lập)
82.806.500
TỔNG CỘNG:
2.772.527000
1.812.188.000
1.043.145.500
1.469.428.000
2. Đối với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường
- Chủ trì soát, tham mưu Bộ điều chỉnh Định mức trong xây dựng dự
toán kinh phí đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu hình toán thủy lực, hình thái sông
ngòi ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2013
cho phù hợp với thực tiễn hiện nay (Hiện nay có một số phần mềm chuyên ngành
để xây dựng như phần mềm MIKE do Viện k thuật Tài nguyên nước Môi
trường Đan Mạch xây dựng và Phần mềm tính toán thủy lực do GS. Nguyễn Như
Khuê xây dựng chạy trong môi trường DOS thực hiện trên mô hình VRSAP để
xây dựng mô hình toán thủy lực, hình thái sông ngòi; việc xây dng hình được
thực hiện bởi chuyên gia kỹ vấn; ngoài ra cấu hình thiết bị để sử dụng
phần mềm tính toán đã vượt xa so với thời điểm năm 2012, thời điểm xây dựng
ban hành định mức kèm theo Quyết định số 165/QĐ-BNN-KHCN ngày
28/01/2013);
- Xem xét tham mưu đề xuất việc nghiên cứu đánh giá sự phù hợp của số
liệu tính toán bởi hai phần mềm MIKE và VNSAP, nếu có sự khác biệt thì có giải
pháp chuẩn hoá số liệu để thống nhất trong quản lý, khai thác, nghiên cứu khoa
học;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để nghiên cứu, tham u
cho Bộ hướng dẫn cụ thể: việc áp dụng khối lượng từng mức chuyên gia theo định
mức quy định tại Thông 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của B Kế hoạch
Đầu tư áp dụng hsố điều chỉnh lương chuyên gia theo hướng dẫn tại Thông
tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh
20
và Xã hội cho phù hợp với từng loại quy hoạch, từng đối tượng quy hoạch thuộc
phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3. Đối với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, thiếu sót liên quan
(như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh) trong công tác tham u,
trình Bộ phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập
quy hoạch.
- Vụ Tài chính rút kinh nghiệm trong việc hướng dẫn các đơn váp dụng
định mức chi phí, hsố điều chỉnh lương chuyên gia trong việc lập dự toán chi
tiết dự án quy hoạch đảm bảo đúng quy định, đồng thời sự thống nhất chung
trong các dự án tương tự nhau.
4. Đối với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch
- Nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục kiểm tra, soát lại toàn bhồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản
chất lượng những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm như đã nêu trên để biện
pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định đối với các khoản chi phí đã thu hồi, nộp ngân sách
nhà nước;
- Phối hợp với Chủ đầu để thực hiện đầy đủ các kiến nghị liên quan
đến nhà thầu./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTr Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- Chánh Thanh tra;
- Thanh tra Chính phủ;
- Các Vụ: Tài Chính, Kế hoạch;
- Cục Thuỷ lợi;
- Trung tâm CĐS & TKNN (để đăng tải);
- Phòng GS, TĐ& XLSTT;
- Lưu: VT, Hồ sơ Đoàn thanh tra;
KT. CHÁNH THANH TRA
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Trần Quốc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận 45/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai, thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×