Thông tư 06/2012/TT-BXD chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG

---------------------------

Số: 06/2012/TT-BXD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------

    Hà Nội, ngày 10 tháng10 năm 2012

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng

Căn.cứ.Luật.Thống..ngày 26/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13/01/2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng.                                                                                                    

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với Sở Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo theo phân cấp.   
Điều 2. Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng bao gồm:
1. Các biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc các lĩnh vực của ngành Xây dựng được ban hành tại Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các biểu mẫu báo cáo phục vụ việc thu thập các chỉ tiêu trong lĩnh vực ngành của Bộ Xây dựng (Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này).
2. Phần thuyết minh giải thích các thông tin có liên quan đến thông tin thống kê trong phần mẫu báo cáo (Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư này).
3. Chế độ báo cáo được thực hiện định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm theo quy định chi tiết từng biểu mẫu.
a) Biểu báo cáo số 01/BCĐP về chỉ số giá xây dựng (định kỳ báo cáo tháng, quý, năm):
Báo cáo tháng: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.
Báo cáo quý: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo.
Báo cáo năm: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 20/1 của năm sau năm báo cáo.
b) Các biểu báo cáo khác:
Báo cáo 6 tháng: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15/6 năm báo cáo.
Báo cáo năm: Gửi báo cáo sơ bộ đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15/12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 15/3 năm sau.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Đối với các chỉ tiêu thống kê cần thu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh lập dự toán kinh phí để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về tính toán các chỉ tiêu thống kê.
b) Kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Quy định rõ quy chế phối hợp, trách nhiệm của các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đối với các chỉ tiêu thống kê cần tổng hợp từ cấp huyện, cấp xã.
Đối với Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh ngoài việc cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp chung trên địa bàn, đồng thời trực tiếp gửi báo cáo về Bộ Xây dựng.
b) Chỉ đạo các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện việc thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công, cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng cùng cấp.
c) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng và gửi báo cáo định  kỳ về Bộ Xây dựng (bằng văn bản và gửi bằng thư điện tử Tệp dữ liệu báo cáo định dạng bảng tính Excel).
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/11/2012 và thay thế nội dung chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng được ban hành tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để kịp thời xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;             

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng TW Đảng;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;          

- Toà án nhân dân tối cao;

- Tổng cục Thống kê (Bộ KH&ĐT);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở QHKT TP Hà Nội; TP Hồ Chí Minh;

- Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, Trung tâm thông tin thuộc Bộ Xây dựng;

- Website của Bộ Xây dựng;

- Công báo; Website của Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Lưu VT, KHTC.

 

BỘ TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

 

 

Trịnh Đình Dũng

 

 

Phụ lục I

 HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2012/TT-BXD ngày 10  tháng 10  năm 2012            của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

TT

Tên biểu

Ký hiệu biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

Chỉ số giá xây dựng

01/BCĐP

Tháng, quý, năm

Ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo; ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo; ngày 20/01 của năm sau

2

Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng

02/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

3

Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn

03/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

4

Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng

04/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6;15/12; 15/3 năm sau

5

Tai nạn lao động trong thi công xây dựng

05/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

6

Số lượng và dân số đô thị

06/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

7

Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

07/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

8

Diện tích đất đô thị

08/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

9

Dự án đầu tư phát triển đô thị

09/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

10

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị

10/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

11

Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

11/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

12

Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới

12/BCĐP

Năm

Ngày 15/12;         15/3 năm sau

13

Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ)

13a/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

14

Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới

13b/BCĐP

Năm

Ngày 15/12;          15/3 năm sau

15

Số lượng sàn giao dịch bất động sản

14/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

16

Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn

15/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

17

Chỉ số giá bất động sản

16/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

18

Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

17/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

Biểu số: 01/BCĐP

  Ban hành theo Thông tư  số

  06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng sau tháng báo cáo, ngày 15 tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo, ngày 20/01 của năm sau năm báo cáo

 

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

(Tháng, Quý, Năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng..............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

 

Mã số

Chỉ số

(%)

A

B

1

I. Chỉ số giá xây dựng công trình

 

 

1. Chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng

01

 

2. Chỉ số giá xây dựng công trình công nghiệp

02

 

3. Chỉ số giá xây dựng công trình giao thông

03

 

4. Chỉ số giá xây dựng công trình thủy lợi

04

 

5. Chỉ số giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật

05

 

II. Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí

 

 

1. Chỉ số giá phần xây dựng

06

 

III. Chỉ số giá theo yếu tố chi phí

 

 

1. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình

07

 

2. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình

08

 

3. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình

09

 

IV. Chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào

 

 

1. Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu

10

 

2. Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu

11

 

3. Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu

12

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

Biểu số: 02/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

DOANH NGHIỆP VÀ LỰC LƯỢNG HOẠT ĐỘNG        XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

           

 

Đơn vị tính

Mã số

Thực hiện cùng kỳ năm trước

Thực hiện trong kỳ báo cáo

A

B

C

1

2

1. Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng

DN

01

 

 

1.1. Doanh nghiệp hoạt động tư vấn

DN

02

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Doanh nghiệp nước ngoài

DN

03

 

 

1.2. Doanh nghiệp có hoạt động thi công xây dựng

DN

04

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Doanh nghiệp nước ngoài

DN

05

 

 

2. Tổng số lực lượng lao động xây dựng

người

06

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

2.1. Số lao động có trình độ đại học

người

07

 

 

2.2. Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp

người

08

 

 

2.3. Số công nhân kỹ thuật có tay nghề

người

09

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

 

Biểu số: 03/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH            XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Thực hiện cùng kỳ năm trước

Thực hiện trong kỳ báo cáo

A

B

C

1

2

1. Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn

Công trình

01

 

 

 2. Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng

Công trình

02

 

 

2.1. Giấy phép xây dựng cấp cho công trình

Công trình

03

 

 

2.2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở đô thị

Công trình

04

 

 

2.3. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở nông thôn

Công trình

05

 

 

2.4. Giấy phép xây dựng tạm

Công trình

06

 

 

3. Số công trình được miễn giấy phép xây dựng

Công trình

07

 

 

4. Tổng số công trình xây dựng sai quy định

Công trình

08

 

 

4.1. Xây dựng không phép

Công trình

09

 

 

4.2. Xây dựng sai phép

Công trình

10

 

 

5. Tỷ lệ công trình xây dựng có giấy phép xây dựng

%

11

 

 

5.1.Tỷ lệ công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm

%

13

 

 

5.2. Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp GPXD

%

14

 

 

6. Tỷ lệ công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng

%

15

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ..... tháng ..... năm.....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

 

Biểu số: 04/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

 06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

TỔNG SỐ SỰ CỐ VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH          XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Số lượng cùng kỳ năm trước

Số lượng

 trong kỳ báo cáo

A

B

C

1

2

Tổng số sự cố chất lượng công trình xây dựng

Sự cố

01

 

 

1. Sự cố cấp I

Sự cố

02

 

 

 Chia theo loại công trình

 

 

 

 

- Dân dụng

Sự cố

03

 

 

- Công nghiệp

Sự cố

04

 

 

- Hạ tầng kỹ thuật

Sự cố

05

 

 

- Giao thông

Sự cố

06

 

 

- Thuỷ lợi và Thuỷ điện

Sự cố

07

 

 

2. Sự cố cấp II

Sự cố

08

 

 

 Chia theo loại công trình

 

 

 

 

- Dân dụng

Sự cố

09

 

 

- Công nghiệp

Sự cố

10

 

 

- Hạ tầng kỹ thuật

Sự cố

11

 

 

- Giao thông

Sự cố

12

 

 

- Thuỷ lợi và Thuỷ điện

Sự cố

13

 

 

3. Sự cố cấp III

Sự cố

14

 

 

Chia theo loại công trình

 

 

 

 

- Dân dụng

Sự cố

15

 

 

- Công nghiệp

Sự cố

16

 

 

- Hạ tầng kỹ thuật

Sự cố

17

 

 

- Giao thông

Sự cố

18

 

 

- Thuỷ lợi và Thuỷ điện

Sự cố

19

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số: 05/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

  Bộ Xây dựng

 

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Số lượng cùng kỳ năm trước

Số lượng

 trong kỳ báo cáo

A

B

C

1

2

I. Tổng số vụ tai nạn lao động trong thi công xây dựng

Số vụ

01

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1. Do sự cố công trình

Số vụ

02

 

 

2. Do biện pháp thi công

Số vụ

03

 

 

3. Do người lao động

Số vụ

04

 

 

4. Do yếu tố khác

Số vụ

05

 

 

II. Tổng số người chết do tai nạn lao động

người

06

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1. Do sự cố công trình

người

07

 

 

2. Do biện pháp thi công

người

08

 

 

3. Do người lao động

người

09

 

 

4. Do yếu tố khác

người

10

 

 

III. Tỷ lệ người chết do tai nạn lao động

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1. Tỷ lệ người chết do sự cố công trình

%

11

 

 

2. Tỷ lệ người chết do biện pháp thi công

%

12

 

 

3. Tỷ lệ người chết do người lao động

%

13

 

 

4. Tỷ lệ người chết do yếu tố khác

%

14

 

 

IV. Tổng số người bị thương do tai nạn lao động

người

15

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1. Do sự cố công trình

người

16

 

 

2. Do biện pháp thi công

người

17

 

 

3. Do người lao động

người

18

 

 

4. Do yếu tố khác

người

19

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 Biểu số: 06/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo:15/6, 15/12, 15/3 năm sau

SỐ LƯỢNG VÀ DÂN SỐ

ĐÔ THỊ

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

         

 

 

  

Mã số

 

Số lượng               đô thị

Dân số toàn
đô thị
(người)

Trong đó:

Dân số
khu vực nội thị
(người)

A

B

1

2

3

1. Thành phố trực thuộc trung ương (đặc biệt và loại I)

01

 

 

 

- Các quận nội thành

02

 

 

 

- Đô thị trực thuộc:

 

 

 

 

  Đô thị loại III

03

 

 

 

  Đô thị loại IV

04

 

 

 

  Đô thị loại V

05

 

 

 

2. Tỉnh …………….

06

 

 

 

  Đô thị loại I

07

 

 

 

  Đô thị loại II

08

 

 

 

  Đô thị loại III

09

 

 

 

  Đô thị loại IV

10

 

 

 

  Đô thị loại V

11

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số: 07/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/12, 15/3 năm sau

QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

(Năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng..........

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh

 

 

Mã số

Năm phê duyệt

Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị theo quy hoạch (ha)

Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo (ha)

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

1. Quy hoạch vùng tỉnh

01

 

 

 

 

 

B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng

 

 

 

Mã số

Quy hoạch chung                  xây dựng

Quy hoạch chi tiết            xây dựng

Năm phê duyệt

Diện tích
quy hoạch             ( ha )

Số lượng
đồ án

Diện tích
quy hoạch ( ha  )

A

B

C

1

2

3

I. Khu kinh tế

01

 

 

 

 

1. Khu A

 

 

 

 

 

2. Khu B

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

II. Khu Công nghiệp tập trung

 

 

 

 

 

1. Khu A

 

 

 

 

 

2. Khu B

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

III. Khu Văn hóa, Thể thao, Du lịch cấp quốc gia

 

 

 

 

 

1. Khu A

 

 

 

 

 

2. Khu B

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

IV. Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia

 

 

 

 

 

1. Khu A

 

 

 

 

 

2. Khu B

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

V. Khu chức năng cấp quốc gia khác

 

 

 

 

 

1. Khu A

 

 

 

 

 

2. Khu B

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết  1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500

 

 

 

Mã số

Số lượng đồ án

Diện tích  quy hoạch              

( ha )

Tỷ lệ phủ kín QHPK, QHCT đô thị

Ghi chú

 

A

B

1

2

3

4

 

I. Đô thị A

01

 

 

 

 

 

1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)

 

 

 

 

 

 

2. QH chi tiết 1/500

 

 

 

 

 

 

II. Đô thị B

 

 

 

 

 

 

1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)

 

 

 

 

 

 

2. QH chi tiết 1/500

 

 

 

 

 

 

III. Đô thị C

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn

 

 

 

 

 

 

Mã số

Số xã của tỉnh/thành phố

Số xã có quy hoạch được phê duyệt

Tỷ lệ xã có quy hoạch xây dựng nông thôn

Ghi chú

 

A

B

1

2

3=2/1

4

 

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số: 08/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12,

15/3 năm sau

DIỆN TÍCH

ĐẤT ĐÔ THỊ

(6 tháng, năm)

        Đơn vị báo cáo:

        Sở Xây dựng.............

        Đơn vị nhận báo cáo:

        Bộ Xây dựng

 

 

 

Mã số

Năm phê duyệt QHC

Diện tích đất toàn đô thị (ha)

Diện tích nội thành/nội thị (ha)

Diện tích đất xây dựng đô thị theo QHC được duyệt (ha)

Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo (ha)

Trong đó đối với khu vực nội thị

Đất cây xanh (ha)

Đất giao thông (ha)

Trong đó

Đất bến bãi đỗ xe (ha)

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

1. Thành phố trực thuộc trung ương

01

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các quận nội thành

02

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đô thị trực thuộc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại III

03

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại IV

04

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại V

05

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tỉnh …………….

06

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại I

07

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại II

08

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại III

09

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại IV

10

 

 

 

 

 

 

 

 

Đô thị loại V

11

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

 

 

 

 

Ngày ..... tháng .... năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 09/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12,15/3 năm sau

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

(6 tháng, năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

       

 

 

Mã số

Thành phố

Thị xã, thị trấn

Ngoài ranh giới thành phố,

thị xã, thị trấn

Số lượng dự án

Trong đó:

Quy mô đất dự kiến (ha)

Quy mô dân số dự kiến (người)

Số lượng dự án

Trong đó:

Quy mô đất dự kiến

(ha)

Quy mô dân số dự kiến

(người)

Số lượng dự án

Trong đó:

Quy mô đất dự kiến

(ha)

Quy mô dân số dự kiến

(người)

Số lượng dự án mới

Số lượng dự án mới

Số lượng dự án mới

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I. Dự án khu đô thị mới

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng chính phủ phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Dự án thuộc thẩm quyền Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Dự án cải tạo, tái thiết đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

 

Ngày ..... tháng .... năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

                                   

 

Biểu số: 10/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT   

ĐÔ THỊ    

(6 tháng, năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

       

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Tổng số

 Chia theo loại đô thị: 

Loại Đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

1. Tổng công suất cấp nước thiết kế của nhà máy nước                  

m3/ngày

 01

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng công suất khai thác của nhà máy nước 

m3/ngày

 02

 

 

 

 

 

 

 

3. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

%

 03

 

 

 

 

 

 

 

4. Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch

%

 04

 

 

 

 

 

 

 

4.1. Tổng dân số thành thị được cung cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung

Người

05

 

 

 

 

 

 

 

5. Mức cấp nước bình quân đầu người

l/người.ngđ

 06

 

 

 

 

 

 

 

6. Tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải

m3/ngày

 07

 

 

 

 

 

 

 

7. Tỷ lệ dân số thành thị được hưởng dich vụ thoát nước

%

08

 

 

 

 

 

 

 

8. Tỷ lệ chất thải rắn thông thường thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

%

09

 

 

 

 

 

 

 

8.1.  Tổng lượng chất thải rắn thông thường phát sinh

Tấn

10

 

 

 

 

 

 

 

8.2. Tổng lượng chất thải rắn được thu gom

Tấn

11

 

 

 

 

 

 

 

8.3.Tổng lượng chất thải rắn xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

Tấn

12

 

 

 

 

 

 

 

9. Tỷ lệ đô thị có công trình xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1. Tổng số đô thị có công trình xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn quy định

Đô thị

13

 

 

 

 

 

 

 

9.2. Tổng số đô thị có công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định

Đô thị

14

 

 

 

 

 

 

 

9.3. Tỷ lệ đô thị có công trình xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn quy định

%

15

 

 

 

 

 

 

 

9.4. Tỷ lệ đô thị có công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định

%

16

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 11/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

TỶ LỆ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHỆ CAO XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI ĐẠT TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA TƯƠNG ỨNG

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

 Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã số

Khu công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao)

Khu công nghiệp xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn quy định

Tỷ lệ khu công nghiệp xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn quy định

A

B

1

2

3=2/1

Tổng số

01

 

 

 

Khu công nghiệp

02

 

 

 

Khu chế xuất

03

 

 

 

Khu kinh tế

04

 

 

 

Khu công nghệ cao

05

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 12/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/12, 15/3 năm sau

TỔNG SỐ NHÀ Ở VÀ TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở

ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG MỚI   

 (Năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

      

 

 

Đơn vị
tính

Mã số

Nhà ở đã được xây dựng mới

Chia ra

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Nhà ở
đã được cải tạo
xây dựng lại

Nhà ở
đã được cải tạo
xây dựng lại

Nhà ở
đã được cải tạo
xây dựng lại

A

B

C

1

2

3

4

5

6

1. Số nhà ở đã được xây dựng mới

Căn hộ/nhà ở

01

 

 

 

 

 

 

- Nhà ở riêng lẻ

Nhà ở

02

 

 

 

 

 

 

- Nhà ở chung cư

Căn hộ

03

 

 

 

 

 

 

2. Diện tích nhà ở đã được xây dựng mới

m2 sàn

04

 

 

 

 

 

 

- Nhà ở riêng lẻ

m2 sàn

05

 

 

 

 

 

 

- Nhà ở chung cư

m2 sàn

06

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

 Biểu số: 13a/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/12, 15/3 năm sau

TỔNG SỐ NHÀ Ở VÀ TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở CÔNG VỤ ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG MỚI (HOẶC MUA NHÀ Ở LÀM NHÀ Ở CÔNG VỤ)   

 (Năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

      

             

 

 

Đơn vị
tính

Mã số

 

 

Tổng số

 

 

Chia ra

Ghi chú

Nhà chung cư

 

Nhà ở khác

 

 

A

B

C

1

2

3

4

1. Số nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua)

căn hộ/nhà ở

01

 

 

 

 

- Xây dựng mới

-

02

 

 

 

 

- Nhà ở đã mua làm nhà ở công vụ

-

03

 

 

 

 

2. Diện tích nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua)

m2 sàn

04

 

 

 

 

- Xây dựng mới

-

05

 

 

 

 

- Nhà ở đã mua làm nhà ở công vụ

-

06

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 13b/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/12, 15/3 năm sau

TỔNG SỐ NHÀ Ở VÀ TỔNG DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG MỚI

(Năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

 

             

 

 

Đơn vị
tính

Mã số

Tổng số

Chia theo loại nhà

Chia theo nguồn vốn đầu tư

Nhà chung cư

Nhà ở riêng lẻ

Nhà nước đầu tư

Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư

A

B

C

1

2

3

4

5

1. Số nhà ở xã hội đã được xây dựng mới

 căn hộ/nhà ở

01

 

 

 

 

 

- Khu vực đô thị

 căn hộ/nhà ở

02

 

 

 

 

 

- Khu vực nông thôn

 căn hộ/nhà ở

03

 

 

 

 

 

2. Diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới

m2 sàn

04

 

 

 

 

 

- Khu vực đô thị

m2 sàn

05

 

 

 

 

 

- Khu vực nông thôn

m2 sàn

06

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 14/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

SỐ LƯỢNG SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

  Bộ Xây dựng

 

 

 

Đơn vị
tính


số

Thực hiện trong
kỳ báo cáo

Ghi chú

 
 

A

B

C

1

2

 

Số lượng Sàn giao dịch bất động sản (Sàn đã được đăng tải thông tin trên Website Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam)

Sàn

01 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

Biểu số: 15/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3năm sau

SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ GIAO DỊCH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN QUA SÀN

(6 tháng, năm)

         Đơn vị báo cáo:

         Sở Xây dựng.............

         Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

        

 

 

 

Đơn vị
tính


số

Tổng số bất động sản để bán, chuyển nhượng

Chia ra

Bất động sản để cho thuê (Văn phòng cho thuê)

Căn hộ chung cư để bán

Nhà ở riêng lẻ để bán

Đất nền chuyển nhượng

A

B

C

1=2+3+4

2

3

4

5

Số lượng giao dịch thông qua Sàn

Lần giao dịch

01

 

 

 

 

 

Giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua Sàn

Triệu đồng

02

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

Biểu số: 16/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

CHỈ SỐ GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

(6 tháng, năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

         Bộ Xây dựng

     

 

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Chỉ số

Chỉ số giá bất động sản phân theo

Căn hộ chung cư để bán

Nhà ở riêng lẻ để bán

Đất nền chuyển nhượng

Văn phòng cho thuê

A

B

C

1

2

3

4

5

1. Chỉ số giá bất động sản chung của địa phương

%

01

 

 

 

 

 

2. Chỉ số giá bất động sản từng khu vực của địa phương

 

 

 

 

 

 

 

- Tên khu vực

%

02

 

 

 

 

 

…..

%

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

 

Biểu số: 17/BCĐP

Ban hành theo Thông tư  số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau

MỘT SỐ SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU

(6 tháng,Năm)

 Đơn vị báo cáo:

 Sở Xây dựng.............

 Đơn vị nhận báo cáo:

  Bộ Xây dựng

 

 

 

Đơn vị tính

Mã số

Thực hiện cùng kỳ năm trước

Thực hiện trong kỳ báo cáo

Tỷ lệ % thực hiện trong kỳ so với cùng kỳ

A

B

C

1

2

3

1. Xi măng

 

 

 

 

 

 1.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

01

 

 

 

 1.2. Công suất thiết kế

Triệu tấn

02

 

 

 

 1.3. Sản lượng xi măng:

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu tấn

03

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu tấn

04

 

 

 

 2. Gạch ốp lát

 

 

 

 

 

 2.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

05

 

 

 

 2.2. Công suất thiết kế

Triệu m2

06

 

 

 

 2.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu m2

07

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu m2

08

 

 

 

 3. Sứ vệ sinh

 

 

 

 

 

 3.1.Số lượng doanh nghiệp

DN

09

 

 

 

 3.2. Công suất thiết kế

Triệu sp

10

 

 

 

 3.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu sp

11

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu sp

12

 

 

 

 4. Kính xây dựng

 

 

 

 

 

 4.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

13

 

 

 

 4.2. Công suất thiết kế

Triệu m2

14

 

 

 

 4.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu m2

15

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu m2

16

 

 

 

 5. Gạch xây các loại

 

 

 

 

 

 5.1. Gạch xây nung

 

 

 

 

 

 5.1.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

17

 

 

 

 5.1.2. Công suất thiết kế

Triệu viên

18

 

 

 

 5.1.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu viên

19

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu viên

20

 

 

 

 5.2. Gạch xây không nung

 

 

 

 

 

 5.2.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

21

 

 

 

 5.2.2. Công suất thiết kế

Triệu viên

22

 

 

 

 5.2.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu viên

23

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu viên

24

 

 

 

 6. Tấm lợp

 

 

 

 

 

 6.1. Số lượng doanh nghiệp

DN

25

 

 

 

 6.2. Công suất thiết kế

Triệu viên

26

 

 

 

 6.3. Sản lượng

 

 

 

 

 

 - Sản xuất

Triệu viên

27

 

 

 

 - Tiêu thụ

Triệu viên

28

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)

Phụ lục II

 GIẢI THÍCH CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO

( Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày10 tháng 10 năm 2012

 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

Biểu số 01/BCĐP: Chỉ số giá xây dựng

1.     Khái niệm, nội dung

            - Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian.

- Công trình đại diện được lựa chọn để xác định chỉ số giá xây dựng là các công trình được xây mới, có công năng sử dụng phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng.

- Loại công trình xây dựng được công bố chỉ số giá là tập hợp các công trình xây dựng được phân loại theo quy định hiện hành.

- Thời điểm gốc là thời điểm được lựa chọn làm gốc để so sánh.

- Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.

- Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí vật liệu xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

- Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

- Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí máy thi công xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

- Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại vật liệu xây dựng theo thời gian.

- Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại nhân công xây dựng theo thời gian.

-  Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá ca máy theo thời gian của các loại máy có trong nhóm máy thi công xây dựng.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

2.1 Phương pháp tính

a) Xác định chỉ số giá xây dựng công trình

Chỉ số giá xây dựng công trình được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác với các Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện lựa chọn.

Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:

 

I = PXDIXD + PTBITB+PCPKICPK          (1)

 

Trong đó:            

PXD, PTB, PCPK - Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn;

Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;

IXD, ITB, ICPK - Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.

Cách xác định các thành phần của công thức (1) như sau:

- Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại mục (b) dưới đây.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân số học của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.

Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau:

                                    (2)

                                    (3)

                                  (4)

 

Trong đó:

PXDi, PTBi, PCPKi - Tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;

GXDi, GTBi, GCPKi - Chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;

GXDCTi - Tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.

Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.

b) Xác định các chỉ số theo cơ cấu chi phí

b.1) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định bằng tích của Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) nhân với hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại tính trên thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng.

       (5)

Trong đó:

ITT - Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) trong chi phí xây dựng của công trình đại diện;

H - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng của công trình đại diện.

Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) (ITT) được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu xây dựng, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp với các chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng, được xác định theo công thức sau:

   (6)

Trong đó:

PVL, PNC, PMTC - Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện;

Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.

KVL, KNC, KMTC - Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.

Cách xác định các thành phần của công thức (6) như sau:

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (, , ) xác định theo hướng dẫn tại mục (c) dưới đây.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.

Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:

 

(7)

 
         

 

(8)

 

 

(9)

 
    

Trong đó:

PVLi, PNCi, PMTCi - Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của  công trình đại diện thứ i;

GVLi, GNCi, GMTCi - Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;

GTTi - Tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.

Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá dự toán xây dựng công trình, thông báo giá, báo giá vật liệu, công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công. 

Hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại (H) trong chi phí xây dựng được xác định bằng tỷ số của tổng tích các hệ số khoản mục tính trên vật liệu, nhân công, máy thi công nhân với tỷ trọng chi phí tương ứng tại thời điểm so sánh và tổng tích của hệ số đó với tỷ trọng chi phí của chúng tại thời điểm gốc.

Hệ số H có thể được xác định như sau:

 

(10)

 

Trong đó:

 - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại (chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí VL, NC, MTC tại thời điểm so sánh;

 - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại (chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí VL, NC, MTC  tại thời điểm gốc;

 - Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm so sánh.

Tỷ trọng chi phí của từng loại chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp tại thời điểm so sánh xác định bằng tỷ trọng chi phí tương ứng tại thời điểm gốc nhân với chỉ số giá của nó chia cho Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp.

 

 

(11)

(12)

(13)


                                           
 

Hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm: trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định căn cứ vào hướng dẫn việc lập dự toán chi phí xây dựng ban hành tại thời điểm gốc và thời điểm so sánh và loại công trình.

b.2) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị chủ yếu đó (nếu có) nhân với hệ số biến động các chi phí tương ứng nói trên của các công trình đại diện lựa chọn.

 

(14)

 

Trong đó

PSTB, P - Tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;

KSTB, K - Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.

Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

Giá thiết bị xác định theo phương pháp điều tra, thống kê số liệu giá cả của những loại thiết bị chủ yếu có số lượng lớn, giá cả cao và biến động nhiều trên thị trường, hoặc có thể xác định trên cơ sở tham khảo mức độ trượt giá thiết bị, hoặc tính theo yếu tố trượt giá của cơ cấu sản xuất thiết bị.

Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ đối với các công trình xây dựng dân dụng: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa v.v.; đối với các công trình xây dựng công nghiệp: dây chuyền công nghệ sản xuất chính v.v.

Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng. Tỷ trọng chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) có thể tính bằng 6-10% của chi phí mua sắm thiết bị.

b.3) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của các công trình đại diện nhân với hệ số biến động các khoản mục chi phí tương ứng, được xác định theo công thức sau:

 

(15)

 

Trong đó:

PKMKs - Tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;

KKMKs - Hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;

e - Số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.

            Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện, ví dụ đối với công trình xây dựng dân dụng, những khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác như chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án,…

            Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 1,5% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không xét tới.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng Chỉ số giá phần xây dựng hoặc Chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của Chỉ số giá phần xây dựng và Chỉ số giá phần thiết bị.

c) Xác định các chỉ số theo yếu tố chi phí

c.1) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình () được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng chi phí từng loại vật liệu chủ yếu nhân với chỉ số giá loại vật liệu chủ yếu tương ứng đó. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm so sánh như sau:

 

(16)

 

 

Trong đó:

Pvlj - Tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KVji - Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;

m - Số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

Tỷ trọng chi phí bình quân (Pvlj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:

 

(17)

 

Trong đó:

 - Tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công     trình đại diện i;

 - Chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i.

Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: Xi măng, cát xây dựng, đá xây dựng, gỗ xây dựng, gạch xây, gạch ốp lát, thép xây dựng, vật liệu bao che, vật liệu điện, vật liệu nước, nhựa đường, vật liệu hoàn thiện.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bổ sung để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng () được tính bằng bình quân các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.

Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

c.2) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình () xác định bằng bình quân các chỉ số giá nhân công xây dựng của các loại thợ chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.

Các loại nhân công xây dựng chủ yếu được quy định như sau: Nhân công lao động phổ thông, nhân công nề, nhân công cho công tác bê tông, nhân công làm mộc, nhân công chế tạo, lắp dựng thép, nhân công lắp đặt điện, nhân công lắp đặt nước, nhân công xây dựng đường.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình/loại công trình xây dựng để lựa chọn loại nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.

Chỉ số giá loại nhân công xây dựng xác định bằng tỷ số giữa tiền lương ngày công bậc thợ bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

c.3) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình () được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này, cụ thể như sau:

 

(18)

 

Trong đó:

PMk - Tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KMk - Chỉ số giá của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của các công trình đại diện;

f - Số nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện.

Tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu k trong tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu (PMk) bằng bình quân tỷ trọng chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu k của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:

 

(19)

 

Trong đó:

 - Tỷ trọng chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;

- Chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.

Các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: nhóm máy làm đất, nhóm máy vận chuyển, nhóm máy nâng hạ, nhóm máy phục vụ công tác bê tông, nhóm máy gia công kim loại, nhóm máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, nhóm máy làm đường.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu có thể bổ sung để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá nhóm máy thi công xây dựng () được tính bằng bình quân các chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của các loại máy và thiết bị thi công có trong nhóm.

Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của từng loại máy và thiết bị thi công được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

            d) Tổng hợp xác định chỉ số giá cho địa phương (trường hợp có phân chia khu vực tính toán)

Trong trường hợp địa phương có phân chia nhiều khu vực để xác định chỉ số giá xây dựng, việc tổng hợp các chỉ số giá các khu vực của địa phương thành chỉ số giá cho địa phương thực hiện theo công thức sau:

 

(20)

 

Trong đó:

PKVt - Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;

IKVt - Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;

n - Số khu vực thuộc địa phương.

Việc tính toán chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như trình bày ở phần trên.

2.2. Cách ghi biểu:

Cột 1: Ghi các chỉ số giá tương ứng với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A.

Trong đó:

Chỉ số giá xây dựng công trình và chỉ số giá theo cơ cấu chi phí báo cáo theo quý và năm.

Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí và chỉ số giá theo yếu tố đầu vào báo cáo theo tháng, quý và năm.

3.Nguồn số liệu

Số liệu các Sở Xây dựng các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thu thập tính toán và chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo.

 

Biểu số 02 /BCĐP : Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng

            1. Khái niệm, nội dung

            - Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng là tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng và thi công xây dựng được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) ở địa phương tại các thời kỳ báo cáo.

            - Tổng số lực lượng lao động xây dựng là tổng số lao động tham gia hoạt động xây dựng của doanh nghiệp.

           

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Cách ghi biểu:

            - Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

            - Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

            3. Nguồn số liệu

            - Cập nhật từ số liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của các Cục thống kê địa phương.

- Số liệu được cập nhật từ Sở Kế hoạch và đầu tư địa phương.

 

Biểu số  03 /BCĐP : Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn

            1. Khái niệm, nội dung

            - Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cụ thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.

            - Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng là những công trình theo quy định phải xin phép đã được cấp phép.

            - Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng bao gồm tổng số các loại công trình, nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.

            - Số công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng là những công trình được miễn phép theo quy định của pháp luật.

            - Tổng số công trình xây dựng sai quy định là những công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng và những công trình xây dựng sai so với giấy phép quy định.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Công thức tính:

Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn

=

Tổng số công trình.XD.được cấp phép xây dựng

+

Số công trình được miễn giấy phép xây dựng

+

Số công trình xây dựng không phép

 

 

Tỷ lệ công trình xây dựng có giấy phép

xây dựng

 

=

Số công trình được cấp GPXD

x 100%

Số công trình được cấp GPXD + Số công trình không có GPXD

Trong đó:

- Tỷ lệ công trình xây dựng được cấp GPXD tạm:

Tỷ lệ công trình XD                        được cấp GPXD tạm

 

=

Số công trình được cấp GPXD tạm

x 100%

Tổng số công trình  được cấp GPXD

- Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp GPXD:         

Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp GPXD

 

=

Số nhà ở nông thôn được cấp GPXD

x 100%

Tổng số công trình  được cấp GPXD

- Tỷ lệ công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng:

Tỷ lệ công trình                    XD sai GPXD    

 

=

Số công trình XD sai phép  

x 100%

Tổng số công trình  được cấp GPXD

Cách ghi biểu:

            - Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

            - Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong  kỳ báo cáo.

            3. Nguồn số liệu

            Số liệu được cơ quan chuyên môn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

 

Biểu số 04/BCĐP: Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng

            1. Khái niệm, nội dung

            Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau:

            * Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau:

            - Hư hỏng công trình cấp đặc biệt làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình xây dựng.

            - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp I và cấp II hoặc bộ phận công trình của công trình cấp đặc biệt nhưng không gây thiệt hại về người.

            - Sập, đổ một bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng ở mọi cấp gây thiệt hại về người từ 3 nguời trở lên.

            * Sự cố cấp II bao gồm một trong các hư hỏng sau:

            - Hư hỏng công trình cấp I và cấp II làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.

            - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp III và cấp IV hoặc một bộ phận công trình của công trình cấp I và cấp II nhưng không gây thiệt hại về người.

            - Sập đổ một bộ phận công trình, hoặc công trình mọi cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) gây thiệt hại về nguời từ 1 đến 2 người.

            * Sự cố cấp III bao gồm một trong các hư hỏng sau:

            - Hư hỏng công trình cấp III, IV làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.

            - Sập, đổ một bộ phận công trình, công trình cấp III, IV nhưng không gây thiệt hại về người.       

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

            - Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

            - Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

            3. Nguồn số liệu

            Số liệu được cơ quan chuyên môn cấp huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

 

Biểu số 05 /BCĐP: Tai nạn lao động trong thi công xây dựng

            1. Khái niệm, nội dung

            - Tai nạn lao động là những sự cố xảy ra do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

- Tổng số vụ tai nạn trong thi công xây dựng bao gồm tổng số vụ tai nạn lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

            - Tổng số người chết do tai nạn lao động là số người chết do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

            - Tổng số người bị thương do tai nạn lao động là số người bị thương trong quá trình lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

             2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Công thức tính:

Tỷ lệ người chết do tai nạn lao động:

 

Tỷ lệ người chết

do sự cố công trình

 

=

Số người chết do sự cố công trình

x 100%

Tổng số người chết do tai nạn lao động

                       

Tỷ lệ người chết

do biện pháp thi công

 

=

Số người chết do biện pháp thi công

x 100%

Tổng số người chết do tai nạn lao động

                       

Tỷ lệ người chết

do người lao động

 

=

Số người chết do người lao động

x 100%

Tổng số người chết do tai nạn lao động

                       

Tỷ lệ người chết

do yếu tố khác

 

=

Số người chết do yếu tố khác

x 100%

Tổng số người chết do tai nạn lao động

            Cách ghi biểu:

            - Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

            - Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

            3. Nguồn số liệu

            Số liệu được cơ quan chuyên môn cấp huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

 

Biểu số 06/BCĐP: Số lượng và dân số đô thị

            1. Khái niệm, nội dung

- Số lượng đô thị là số lượng các đô thị loại I đến loại V đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gồm thành phố thuộc tỉnh, thị xã và thị trấn.

- Đô thị phân theo loại đô thị (Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009)  thành 6 loại như sau:

+ Đô thị loại đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm các quận nội thành và các đô thị trực thuộc);

+ Đô thị loại I, II  là thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm các quận nội thành và các đô thị trực thuộc) hoặc trực thuộc tỉnh;

+ Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh;

+ Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện;

+ Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện, hoặc điểm dân cư tập trung được UBND tỉnh quyết định công nhận là đô thị loại V.

- Dân số toàn đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính của đô thị.

- Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị) là dân số thuộc ranh giới hành chính các quận của thành phố trực thuộc trung ương, các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Phương pháp tính:

Dân số toàn đô thị:

N = N1 + N2

Trong đó:

N  - Dân số toàn đô thị (người);

N1 - Dân số của nội thị (người);

N2 - Dân số của ngoại thị (người).

            Cách ghi biểu:

            - Cột 1: Ghi số lượng đô thị chia theo loại đô thị trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

- Cột 2: Ghi dân số toàn đô thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.

- Cột 3: Ghi dân số khu vực nội thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.

3. Nguồn số liệu

            Số liệu được cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp với Chi cục thống kê cấp huyện thu thập, tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

 

Biểu số 07 /BCĐP: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

Mục A: Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh

            1. Khái niệm, nội dung

            - Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch là diện tích đất xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt.

            - Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo được giải thích tại biểu số 08/BCĐP.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Cách ghi biểu:

            - Cột A: Ghi chi tiết vùng tỉnh có quy hoạch trong kỳ báo cáo;

            - Cột C: Ghi năm vùng tỉnh có quy hoạch được phê duyệt;

            - Cột 1: Ghi diện tích đất đô thị tương ứng đối với các quy hoạch vùng tỉnh tại cột A trong kỳ báo cáo;

            - Cột 2: Ghi diện tích đất xây dựng đô thị trong kỳ báo cáo tương ứng với  quy hoạch vùng tỉnh tại cột A.

            3. Nguồn số liệu

            - Số liệu được Sở Xây dựng trực tiếp chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo.

- Riêng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm báo cáo.

 Mục B: Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng

1. Khái niệm, nội dung

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng của một khu chức năng (khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác) là diện tích phạm vi lập quy hoạch theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng là diện tích (hoặc tổng diện tích) phạm vi lập quy hoạch theo các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột A: Ghi cụ thể tên các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác có trên địa bàn tỉnh trong kỳ báo cáo;

- Cột C: Ghi năm phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 1: Ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: Ghi tổng số đồ án đã được lập quy hoạch chi tiết đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa, thể thao, du lịch và khu chức năng khác tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 3: Ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Lưu ý: Đối với các khu chức năng không phải lập quy hoạch chung xây dựng (khu công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 500 ha; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác,...) không cần phải ghi số liệu tại cột 1 nhưng phải có số liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.

3.     Nguồn số liệu

Số liệu được cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa, thể thao, du lịch, các khu chức năng khác tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.      

Mục C: Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500

1.     Khái niệm, nội dung             

- Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết (QHCT) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch phân khu (QHPK) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án QHPK (QHCT tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt trước khi Luật quy hoạch đô thị có hiệu lực) trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Tỷ lệ phủ kín QHCT (QHPK)           đô thị

=

Tổng diện tích các khu vực đã có QHCT (QHPK) được duyệt

x 100%