- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 07/2025/TT-BXD quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 07/2025/TT-BXD | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Hồng Minh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng, Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 07/2025/TT-BXD
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng
Ngày 15/05/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 07/2025/TT-BXD quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong các lĩnh vực như quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, bất động sản, vật liệu xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng, đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không và hồ sơ, tài liệu tổng hợp chung.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm:
-
Hồ sơ tổng hợp chung: Hồ sơ xây dựng văn bản hướng dẫn pháp luật và các chương trình, chiến lược dài hạn được lưu trữ vĩnh viễn. Hồ sơ kiểm tra của đoàn kiểm tra bộ, ngành lưu trữ 20 năm, của cơ quan, đơn vị lưu trữ 5 năm.
-
Lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc: Hồ sơ quy hoạch tổng thể được phê duyệt lưu trữ vĩnh viễn, không được phê duyệt lưu trữ 5 năm. Hồ sơ quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch lưu trữ 30 năm.
-
Lĩnh vực đầu tư xây dựng: Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi không xác định thời hạn lưu trữ vĩnh viễn, xác định thời hạn lưu trữ 10 năm kể từ khi hết hạn.
-
Lĩnh vực phát triển đô thị: Hồ sơ chiến lược phát triển đô thị lưu trữ vĩnh viễn. Hồ sơ hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị lưu trữ 20 năm.
-
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật: Hồ sơ công trình ngầm, thoát nước cấp I lưu trữ vĩnh viễn, các công trình khác theo thời hạn sử dụng công trình.
-
Lĩnh vực nhà ở: Hồ sơ phát triển nhà ở quốc gia lưu trữ vĩnh viễn. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính xác định thời hạn lưu trữ 5 năm kể từ khi hết hạn.
-
Lĩnh vực bất động sản: Hồ sơ xây dựng chính sách phát triển bất động sản lưu trữ vĩnh viễn. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề môi giới lưu trữ 5 năm kể từ khi hết hạn.
-
Lĩnh vực vật liệu xây dựng: Hồ sơ hướng dẫn phát triển vật liệu xây dựng lưu trữ 50 năm. Hồ sơ kiểm định chất lượng sản phẩm lưu trữ theo thời hạn sử dụng công trình.
Xem chi tiết Thông tư 07/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Thông tư 07/2025/TT-BXD
|
BỘ XÂY DỰNG Số: 07/2025/TT-BXD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng gồm các lĩnh vực: quy hoạch, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; bất động sản; vật liệu xây dựng; an toàn lao động trong thi công xây dựng; đăng kiểm; đường bộ; đường sắt; đường thủy nội địa; hàng hải; hàng không và hồ sơ, tài liệu tổng hợp chung.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng thực hiện theo quy định tại các Phụ lục ban hành theo Thông tư này gồm:
Phụ lục I. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tổng hợp chung.
Phụ lục II. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc.
Phụ lục III. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
Phụ lục IV. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực phát triển đô thị.
Phụ lục V. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
Phụ lục VI. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nhà ở.
Phụ lục VII. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực bất động sản.
Phụ lục VIII. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Phụ lục IX. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực an toàn lao động trong thi công xây dựng.
Phụ lục X. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đăng kiểm.
Phụ lục XI. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đường bộ.
Phụ lục XII. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đường sắt.
Phụ lục XIII. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đường thủy nội địa.
Phụ lục XIV. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực hàng hải.
Phụ lục XV. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực hàng không.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Văn thư và Lưu trữ NN (Bộ Nội vụ); - Cục Kiểm tra văn bản và QL xử lý VPHC (Bộ Tư pháp); - Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Quy hoạch-Kiến trúc TP. Hà Nội và TP. HCM; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, VP(LT). |
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!