• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 949/QĐ-UBND Nam Định 2024 dự án Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Hòa

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/05/2024 22:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 949/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu tái định cư, khu dân cư tập trung xã Xuân Hòa, huyện Xuân Trường”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 949/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 949/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 949/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng5năm2024
QUYẾTĐỊNH
PhêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngDựán
“Xâydựngkhutáiđịnhcư,khudâncưtậptrungxãXuânHòa,huyệnXuânTrường”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuật Bảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố1187/STNMT-CCMTngày28/3/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trường dự án “Xâydựngkhutái địnhcư,khu dâncưtậptrung xãXuânHòa,
huyệnXuânTrường”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrung,khutáiđịnhcưxãXuânHòa,huyệnXuânTrường”đãđược
chỉnhsửa,bổ sung gửi kèm Công vănsố 355/UBND-BQLDAngày 25/4/2024
củaUBNDhuyệnXuânTrường;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố1617/TTr-
STNMTngày26/4/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“Xâydựngkhutáiđịnhcư,khudâncưtậptrungxãXuânHòa,huyệnXuân
Trường”(sauđâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnXuânTrường(sauđâygọilà
2
Chủdựán)thựchiệntạixãXuânHòa,huyệnXuânTrường,tỉnhNamĐịnhvới
cácnộidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyết
địnhnày.
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãXuânHòacótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủa
LuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.

Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnXuânTrường;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnXuânTrường;
-UBNDxãXuânHòa;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu tái định cư, khu dân cư tập trung xã Xuân Hòa,
huyện Xuân Trường.
- Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Hòa, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Xuân Trường.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Xuân
Trường.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu tái định cư, khu dân cư tập trung xã Xuân
Hòa, huyện Xuân Trường” triển khai trên diện tích khoảng 1,85 ha; dự án thiết kế
70 lô đất (trong đó: 30 lô phục vụ cho tái định cư và 40 lô phục vụ cho đấu giá).
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 280 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 17.770,65 m
2
2 Đường giao thông 542,4 m
2
3 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
4 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng 01 hệ thống
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
(Chi tiết diện tích các hạng mục công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm do có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 15.687 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động nạo vét kênh mương và san lấp mặt bằng.
- Hoạt động tháo dỡ thu hồi công trình điện lực.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 3,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,2 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni
(tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất
hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 35.267 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 33.942 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án với khối lượng khoảng 28 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính
theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
3
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như san lấp mặt bằng, bóc tách
tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động
của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi công phun, trải nhựa đường,
rác thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát,
khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, HF, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu
dân cư cũng có phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu là khí CH
4
,
NH
3
, H
2
S,... phát sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng
phát sinh khoảng 08 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng
thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường
+ Chất thải xây dựng như bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do
hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,... trong quá trình thi công xây dựng khoảng 52 tấn.
+ Chất thải từ hoạt động phá dỡ thu hồi công trình điện (phát sinh từ phá dỡ
cột điện, trạm biến áp) khoảng 05 tấn.
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 300 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 224 kg/ngày, rác thải công cộng phát sinh khoảng 22,4
kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,… Bùn thải
phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng 374 kg/năm.
Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 15 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 542 kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu
mỡ; sơn thải, vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
4
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,38 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin
thải, bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
2.988 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...), từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong
khu dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như:
Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ tiến hành lắp đặt 02 nhà vệ
sinh di động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 02 m
3
/bể/nhà vệ sinh)
và thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu
nước, hố ga lắng cặn dung tích 1,5 m
3
, thường xuyên nạo vét cặn lắng trong hố
ga, nước thải tái sử dụng để dập bụi. Bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn
thành công tác xây dựng dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Đơn vị thi công sẽ che chắn nguyên vật liệu
tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố
ga lắng cặn và rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra kênh thoát nước phía Bắc dự án
bằng 1 cửa xả tránh hiện tượng ngập úng cục bộ. Cử công nhân thu dọn các chất
thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
5
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 40 m
3
/ngày.đêm
và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra kênh Trà Thượng 4-4
phía Bắc dự án tại 1 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra kênh Trà Thượng 4-4 phía Bắc dự án qua 01 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3
ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để về hệ thống bể
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư, khu tái định cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
công suất 40 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất cây xanh phía Đông dự án để
xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của khu dân cư với quy trình xử lý như sau:
Nước thải sinh hoạt Ngăn thu Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc
Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)
Kênh Trà Thượng 4-4 phía Bắc dự án tại 1 cửa xả.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của hệ thống bể xử lý nước thải tập trung
được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng gần
khu dân cư xung quanh dự án (phía Bắc và phía Tây Nam) để hạn chế bụi, khí
thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực; trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn như quần áo
bảo hộ, kính hàn, khẩu trang,… để giảm thiểu tác động do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa
+ Sử dụng công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông
nhựa nóng được cơ quan chuyên ngành thẩm định và phê duyệt.
6
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám,
thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng.
+ Bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa và trải bê tông nhựa vào các
ngày có gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình sơn kẻ nhiệt đường: Áp dụng công
nghệ sơn kẻ đường tự động để thuận tiện trong quá trình sơn kẻ vạch đường, rút
ngắn thời gian thi công. Trang bị ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao
động cho công nhân để hạn chế ảnh hưởng của khí thải đến sức khỏe con người.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử lý được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm
thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần tiến hành phun thuốc sát trùng hoặc
rắc vôi bột xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế hơi mùi phát sinh.
- Trồng cây xanh với diện tích 746,35 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo độ ẩm. Ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Nhà thầu có trách nhiệm bố trí vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong quá
trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng đồng thời
giám sát nhà thầu thực hiện. Bố trí công nhân thường xuyên thu gom chất thải rắn
phát sinh trên công trường.
7
+ Chất thải rắn xây dựng như cát đá, bê tông thải,... được tận dụng để san lấp
mặt bằng.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì, gỗ, dây điện thải,... thu gom tái sử dụng hoặc
bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
+ Bùn nạo vét kênh mương được tận dụng trồng cây xanh trong khuôn viên.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân, người
lao động, không phóng uế, vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
+ Đối với hệ thống đường điện, trạm biến áp nằm trong khu vực thực hiện dự
án được tháo dỡ ra khỏi khuôn viên dự án, một số vật tư sau tháo dỡ được tận
dụng lắp đặt lại cho tuyến xây dựng đền bù mới, một số vật tư không sử dụng lại
như: Dây dẫn hỏng, sứ vỡ, cột điện hỏng,... được thu hồi trả lại cho chủ sở hữu là
Công ty điện lực Nam Định
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được đơn vị thu
gom rác thải của địa phương thu gom, tập kết và vận chuyển, xử lý tại khu xử lý
rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lưu giữ
trong các ngăn xử lý và định kỳ hàng năm sẽ được UBND xã thuê đơn vị có chức
năng đến hút bỏ (bằng xe bồn) vận chuyển xử lý.
- Thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 75
Luật Bảo vệ môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH có diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa có
nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng). Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Xuân Hòa đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích người
dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của xã phân loại,
lưu giữ và thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
8
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 2.988 m
3
, trong đó
khoảng 708 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án và 2.280 m
3
được vận
chuyển đến đổ tại khu vực đất ao của xã tại thôn Hiệp Hòa, xã Xuân Hòa cách dự
án khoảng 01 km. Diện tích khu đất tiếp nhận khoảng 3.000 m
2
, chiều cao đổ thải
cho phép là 01 m. Lượng đất này tập kết tạm thời tại đây sau đó UBND xã Xuân
Hòa có trách nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất mặt vào mục đích nông nghiệp
theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng dự án
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp và vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục đúng trong phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ thống kênh mương thủy lợi
9
- Chủ dự án sẽ kết hợp với đơn vị nhà thầu bố trí lịch thi công hợp lý, không
thi công vào những ngày mưa, đồng thời ưu tiên thi công hạng mục thoát nước
mưa trong dự án.
- Thực hiện thu gom đất đá thải sau khi phát sinh để hạn chế đến mức tối đa
lượng đất đá thải tràn đổ xuống dòng nước và bố trí khu vực tập kết nguyên liệu
xa nguồn nước. Trong trường hợp đất đá, nguyên vật liệu tràn xuống lòng kênh,
mương, chủ dự án và đơn vị nhà thầu phải ngay lập tức thực hiện nạo vét, khơi
thông dòng chảy để đảm bảo khả năng tiêu thoát.
- Trong trường hợp thi công hệ thống thoát nước chưa hoàn thiện mà gặp
mưa lớn kéo dài, đơn vị nhà thầu thi công sẽ bố trí máy bơm công suất lớn tiến
hành bơm nước từ dự án thoát ra bên ngoài kênh mương thoát nước.
* Giảm thiểu tác động tới ruộng lúa giáp dự án
- Tưới nước dập bụi để giảm thiểu khả năng phát tán bụi tránh ảnh hưởng
đến cây trồng của vùng sản xuất lân cận.
- Thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý nước thải thi công và nước mưa
chảy để giảm thiểu tối đa các chất bẩn cuốn theo dòng nước vào kênh mương xâm
nhập vào khu vực cây trồng của người dân.
- Thu gom triệt để chất thải phát sinh trong quá trình thi công dự án không để
chất thải vương vãi vào khu vực ruộng lúa giáp dự án.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm
dễ gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành
thao tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống
luôn trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện và khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
lý không đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc
nghẽn, vỡ đường ống thu gom, UBND xã cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý
nước thải, tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc
phục các sự cố, nước thải được xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra kênh Trà Thượng 4-4 phía Bắc dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
10
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 40 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh (Tỷ lệ 4,03 %) 746,35 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và hoàn tất hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Xuân
Trường sẽ bàn giao cho UBND xã Xuân Hòa quản lý địa giới hành chính và chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Xuân Hòa
có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư, khu tái định cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân cư
(phía Bắc và phía Tây Nam) trong thời gian quan trắc.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
11
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra kênh Trà Thượng 4-
4 phía Bắc dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua,
Amoni (tính theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng
các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Xuân Trường có trách nhiệm chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Xuân Trường, UBND xã Xuân Hòa chịu trách nhiệm thực hiện
một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bổ sung một số điều
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật về
khoáng sản.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung
quanh và gây ra sự cố môi trường.
12
Ngoài ra, UBND xã Xuân Hòa có trách nhiệm:
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa
bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo thể
tích theo quy định.
- Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân cư
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá và đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí, hướng dẫn thiết bị, phương tiện, địa điểm
để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp
với lượng, loại chất thải phát sinh trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 949/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu tái định cư, khu dân cư tập trung xã Xuân Hòa, huyện Xuân Trường”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 949/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×