• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 796/QĐ-UBND Nam Định 2024 đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng khu dân cư tập trung xã Giao Thanh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/04/2024 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 796/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Giao Thanh, huyện Giao Thủy”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 796/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 796/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 796/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng4năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtptrungxãGiaoThanh,huyệnGiaoThủy”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLutBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn c Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuật Bovệ
itrường;
ncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitờng;
XétVăn bản số877/STNMT-CCMT ngày 08/3/2024 của Sở Tài nguyên và
Môitrườngvềvicthôngokếtquảthẩmđnhbáocáođánhgiátácđộngi
trườngdựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãGiaoThanh,huyệnGiaoThủy”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhudân
cưtậptrungxãGiaoThanh,huynGiaoThủy” đãđượcchỉnhsửa,bổsunggửi
kèmvănbảnsố422/UBND-BQLDAngày15/4/2024củaUBNDhuyệnGiaoThủy;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố1461/TTr-
STNMTngày16/4/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduytkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộngmôitrường
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãGiaoThanh,huyệnGiaoThủy”(sau
đâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnGiaoThủy(sauđâygọilàChủdựán)thực
hiệntạixãGiaoThanh,huyệnGiaoThủy,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêu
cầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
2
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãGiaoThanhcótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủa
LuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulcthihànhkểtừngàyký./.

Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnGiaoThy;
-UBNDxãGiaoThanh;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnGiaoThủy;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ GIAO THANH, HUYỆN GIAO THỦY"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /4/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu n cư tập trung Giao Thanh, huyn Giao Thủy.
- Địa điểm thực hiện: Xã Giao Thanh, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Giao Thủy.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Ngô Đồng, huyn Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Giao Thy.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “y dựng khu dân cư tập trung xã Giao Thanh, huyện Giao
Thủyđược triển khai với diện ch khong 53.164,9 m
2
(trong đó diện tích thực
hiện dự án 51.852,2 m
2
, đất quy hoạch hành lang đấu nối với TL489 1.312,7
m
2
); dự án thiết kế 178 đất (trong đó: 164 đất liền kề, 14 đất biệt thự).
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 712 người.
- Quy mô: Dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 50.299,93 m
2
2 Đường giao thông 1.484,06 m
2
3 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
4 Hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng 01 hệ thống
(Chi tiết diện tích các hạng mục công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm do yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 45.815 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khnăng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
2
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động nạo vét kênh mương.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt độngy dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 3,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni
(tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng thực vật, tổng các chất
hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 101.545 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 93.566 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án với khối lượng khoảng 86 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính
theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
hoạt động của c phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi công phun, rải nhựa
3
đường, rác thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,
bụi t, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, HF, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử nước thải trong khu
dân cũng phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu khí CH
4
,
NH
3
, H
2
S,... phát sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng
phát sinh khoảng 12 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng
thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 66 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc.
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 864 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 570 kg/ngày, rác thải công cộng phát sinh khoảng 57 kg/ngày.
Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,…; bùn thải phát sinh
từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng 843 kg/năm; vật liệu lọc
từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 15 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại (CTNH)
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 761 kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu
mỡ; sơn thải, vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,57 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin
thải, bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
9.163 m
3
.
4
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn y tiếng n độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong
khu dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong q trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố như:
Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 02 m
3
/bể/nhà vệ sinh)
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu
nước, 04 hố ga lắng cặn dung tích 1,5 m
3
; nước thải xây dựng sẽ theo rãnh thu
nước bố trí xung quanh vào bể lắng cát tạm thời, phần nước sẽ được tái sử dụng
để dập bụi, đối với t lắng dưới đáy bể sẽ được công nhân tiến hành nạo vét định
k, bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn
+ Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn.
+ Bố trí hố ga lắng cặn và rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra hệ thống kênh tiêu
phía Đông dự án (Kênh CA11B), tránh hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngàym việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án về hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung công suất 90 m
3
/ngày.đêm
5
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sthoát ra nh CA7-2 phía Tây
Bắc dự án qua 01 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa ,
cống chịu lực hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vc dự án
thoát ra kênh CA11B phía Đông dự án qua 06 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân sau khi xử bộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung
công suất 90 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất cây xanh dự án để xử toàn
bộ nước thải sinh hoạt của khu dân với quy trình xử nước thải như sau:
Nước thải sinh hoạt Ngăn thu Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc
Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)
Kênh CA7-2 phía Tây Bắc dự án qua 01 cửa xả.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của hệ thống bể xử lý nước thải tập trung được nêu
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng đhạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng gần
khu dân (phía Bắc, Tây, Nam) để hạn chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mc đan toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa
+ Sử dụng công nghệ tưới nhựa nh m, thấm bám trải thảm bê tông
nhựa nóng được cơ quan chuyên ngành thẩm định và phê duyệt.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám,
thấm bámtrải thảm bê tông nhựa nóng.
6
+ Bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa trải tông nhựa vào các
ngày có gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử được xây ngầm trong khuôn viên khu đất y xanh, các
ngăn của h thống bể xử thiết kế nắp đậy bằng tông cốt thép để giảm
thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần tiến hành phun thuốc sát trùng hoặc
rắc vôi bột xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế hơi mùi phát sinh.
- Trồng cây xanh với diện tích 4.177,67 m
2
.
- Trong giai đoạn các hdân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ m. Ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dán đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Ngh đnh số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến qtrình thi
công xây dựng, đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện; xây dựng kế hoạch vận
chuyển và hợp đồng xử lý chất thải xây dựng theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được đơn vị thu
gom rác thải của địa phương thu gom, tập kết vận chuyển, xử tại khu x
rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Bùn thải từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung được lưu giữ
trong các ngăn xử định k hàng năm sẽ được UBND xã thuê đơn vị chức
năng đến hút bỏ (bằng xe bồn) vận chuyển xử lý.
7
- Thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 75
Luật Bảo vệ môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xchất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các u cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa
nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng). Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để
thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vthi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND Giao Thanh đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích
người dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng). Trong trường hợp CTNH
lẫn với chất thải rắn thông thường, đội thu gom rác của đơn vị chức năng sẽ tiến
hành phân loại, lưu giữ và xử lý theo đúng quy định về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 9.163 m
3
, trong đó
khoảng 4.396 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án, còn lại khoảng 4.767
m
3
được vận chuyển đến thửa đất số 226, tờ bản đồ địa chính s17 (hiện khu
vực ao để không do UBND Giao Thanh quản lý) với tổng diện tích khoảng
1.630 m
2
chiều cao đổ bùn đất hữu cho phép 05 m. Khoảng cách từ dự án
đến vị trí tiếp nhận 03 km. Lượng đất y tập kết tạm thời tại đây sau đó
UBND xã Giao Thanh có trách nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất mặt vào mục
đích nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bthi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc, thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số k
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
8
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống n cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy bệ máy, đồng thời
định k kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục đúng trong phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao
động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang, đèn
tín hiệu, cbáo, phòng hộ nhân trong các công việc y dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ng phó sự cđối với hthống bể xử lý ớc thải sinh hoạt
tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử nước thải đảm bảo hệ thống
luôn trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
không đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc
nghẽn, vỡ đường ống thu gom, UBND xã sẽ cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử
nước thải, tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc
phục các sự cố trên, nước thải được xử đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra kênh CA7-2 phía Tây Bắc dự án.
9
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Khối lượng
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3
Hệ thống bể xử nước thải tập trung công suất 90
m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh (tỷ lệ 8,06%) 4.177,67 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau giai đoạn thi công xây dựng sở hạ tầng hoàn tất hồ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Giao
Thủy sẽ bàn giao cho UBND xã Giao Thanh quản địa giới hành chính chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo v môi trường của dự án. UBND Giao
Thanh có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường
trên địa bàn; vận động nhân dân y dựng nội dung bảo vệ môi trường trong
hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu cvề bảo vệ môi trường vào đánh giá khu
dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc,
ưu tiên gần khu dân cư (phía Nam và phía Tây) tại khu vực xây dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
10
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia v chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, gm t: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khtrùng của
hệ thống bể xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra kênh CA7-2 phía y
Bắc dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), COD, sunfua,
Amoni (tính theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu m động thực vật, tổng
các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Giao Thủy trách nhiệm chỉ đạo Ban quản dự án đầu
xây dựng huyện Giao Thủy, UBND Giao Thanh chịu trách nhiệm thực hiện
một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận nh
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo vệ, quản và sdụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ny 03/4/2023 của Chính phvề bổ sung một số điều
của các Ngh định hướng dẫn thi nh Luật Đất đai; Nghđịnh số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác theo c quy định của pháp luật về
khoáng sản.
- Chấp nh đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
11
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường.
Ngoài ra, UBND xã Giao Thanh có trách nhiệm:
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi quan quản nhà nước về môi trường trên địa
bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo thể
tích theo quy định.
- Giữ n, tôn tạo công viên cây xanh, mặt nước, đường giao thông trong khu
dân cư đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hđảm bảo t lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí, hướng dẫn thiết bị, phương tiện địa điểm
để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp
với lượng, loại chất thải phát sinh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 796/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Giao Thanh, huyện Giao Thủy”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×