• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 792/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Điểm dân cư thôn Tân An, xã An Thượng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/08/2024 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 792/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Điểm dân cư thôn Tân An, xã An Thượng”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 792/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 792/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 792/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Điểm dân cư thôn Tân An, xã An Thượng”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật T chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trưng ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một s điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trưng quy định chi tiết thi hành một số điều của Lut
Bảo vệ môi trưng;
n cứ Quyết định s 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 ca UBND tnh
Bc Giang v vic Quy định mt s ni dung thc hiện đánh giá tác đng môi
trưng, giấy phép môi trường phương án ci to, phc hồi môi trường trên
địa bàn tnh Bc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
403/TTr-STNMT ngày 12/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Điểm dân cư thônn An, xã An Tng (sau đây gọi là dự án) của Ban
quản lý dự án đầu xây dựng huyện Yên Thế (sau đây gọi là chủ dự án) thực
hiện tại thôn Tân An, xã An Thượng, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang với các nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chdự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường m 2020 và Điều 27 Nghị định s08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. STài nguyên Môi trường, Hội đng thẩm định
1
: Chu trách nhim
toàn diện trưc pháp lut v tính chính xác ca các thông tin, s liu trong h
1
Thành lp theo Quyết định 542/QĐ-TNMT ny 12/7/2024 của Giám đốc S Tài nguyên và Môi trường
2
đề ngh thẩm định báo o đánh giá tác động môi trường d án “Điểm dân
tn n An, An Thượngkết qu thẩm đnh h sơ, trình UBND tỉnh phê
duyt các ni dung, yêu cu v bo v môi trường ca d án tại Điều 1 Quyết
định này đã đảm bảo theo quy định ca pháp lut v bo v môi trường pháp
lut khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Th trưởng các quan: Văn phòng UBND tnh; S Tài nguyên Môi
trường, S Xây dng, S Khoa hc và Công ngh, S Nông nghip và Phát trin
ng thôn, S Giao thông vn ti, Ban qun d án đầu xây dựng huyn
Yên Thế; UBND huyn Yên Thế; UBND xã An Thưng và các t chc, cá nhân
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Ban qun d án đầu tư xây dng huyn n Thế
(tr kết qu ti Trung tâm Phc v hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện t tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- u: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ô ch
2
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Vic chiếm dụng đất: D án chiếm dng diện tích đt là 2,94 ha, trong đó
diện tích đất lúa 2 vụ (LUC) 2,234 ha; diện tích đất (ONT) 150 m
2
và đất
khác là 0,691 ha.
- Hoạt đng gii phóng mt bng:
+ Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng, phát quang thực vật.
+ Tác động từ hoạt động vận chuyển chất thải phát quang.
- Hoạt động thi công xây dựng c hạng mục ng trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công và đất, đá đi đổ thải.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng.
++ Từ hoạt động của các phương tiện giao thông trong quá trình vận
chuyển đất đào đắp và nguyên, vật liu xây dựng đến khu vực dự án.
++ Từ hoạt động đốt cháy nhn liệu của các phương tiện thi công xây dng.
++ Từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu.
++ Từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm, quá trình bê tông hóa;
++ Từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc, thiết bị nước mưa chảy
tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thi rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng.
+ Chất thải từ hoạt động đào đắp san nền chất thải rắn xây dựng thông
thường là xi măng, cát, đá, sắp thép xây dựng, gạch xây dựng...
+ Chất thi nguy hại t hoạt động thi công xây dng (như: gilau, găng tay
nh dầu, bóng đèn huỳnh quang thải....)
- Tác động do s ctai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ, chập điện; sự cố do thiên tai, ngập úng, lũ lt, sạt lở, đổ sập, lún,…; sự cố an
toàn thực phẩm; sự cố nổ bom mìn tồn lưu từ chiến tranh; sự cố vỡ hỏng công
trình do vận chuyển vật liệu xây dựng trên đê.
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Bụi, khí thải:
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nu của các hộ dân.
- Bụi, khí thải của các phương tiện giao thông đi lại trong khu vực dự án.
- Khí thải từ hot động của máy điều hòa nhiệt đ.
- Mùi hôi từ trạm trung chuyển chất thải rắn; trạm xử lý nước thải; hệ thống
thu gom, tht nước thải, ớc mưa.
3
* Chất thải rắn tng thường chất thải nguy hại:
- Tác động do chất thải rắn phát sinh trong q trình sinh hoạt ca các hộ dân
sống trong khu vực dự ánn cặn phát sinh tcông tác nạot định kỳ hthống
thoát nướca ca dự án; bùn thải tbể tự hoại, từ trạm xlý nước thải.
- Tác động do chất thải nguy hại phát sinh từ khu dân .
* Nước thải:
- c động do nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, công tnh công
cộng trong khu vực dự án.
- Tác động do ớc a chảy tràn trên bề mặt đường dự án sẽ rửa trôi,
cuốn theo các chất bẩn vào hệ thống thoát nước khu vực.
* Tác động khác:
- Tác động tới môi trường kinh tế - hội khu vực.
- Tác động do sự cố tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố sụt lún, sự cố
o lụt, ngập úng, sét, sự cố hệ thống thu gom chất thải,...
3. Dbáo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ công nhân thi ng xây dựng khoảng 2,4
m
3
/ngày đêm, với thông s ô nhiễm đặc trưng BOD
5
, COD, tng cht rắn lơ
lng (TSS), amoni, tổng Coliform,
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng (như: trộn tông,
trộn vữa, rửa đá, ới gạch, dưỡng hộ tông tại chỗ, rửa máy móc, thiết bị thi
công...) khoảng 2,19 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ
lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu mỡ khoáng, ….
- ớc a chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng cuốn trôi các chất
bẩn (như: nguyên vật liệu rơi vãi, đất đá, bao nilon,…) xuống các vùng thấp
n ngoài công trường, trong đó có nguồn nước, với thông s ô nhiễm đặc trưng
là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)....
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng; thoạt đng của
các phương tin giao thông trong quá trình vn chuyển đất đào đắp và nguyên,
vật liệu xây dựng đến khu vực dự án; từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật
liệu xây dựng; từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm, với tng s ô nhim
đặc trưng là tổng bụi lơ lửng.
- Bụi, khí thải phát sinh t hot động của các phương tiện giao thông trong
quá trình vận chuyển đất đào đắp và nguyên, vật liệu xây dựng; từ hoạt động đốt
4
cháy nhiên liệu của các phương tiện thi công xây dựng; từ quá trình hàn, với
thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NOx, bụi,…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 15 kg/ngày.
- Đất bóc hữu cơ phát sinh khong 4.297 m
3
.
- Đất đào chênh cao cos thiết kế, đào khuôn đưng, trạm xử lý c thải,
hệ thống cấp thoát nước,... phát sinh khoảng 12.549 m
3
.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật (gồm: gốc, rễ cây, cây,…) khoảng 1,0 tấn; từ hoạt động phá dỡ các công
trình hiện trạng (gồm: bê tông, xi măng, gạch v) khoảng 307,52 m
3
khong
22.435 kg sắt thép, tôn; từ hoạt động thi công xây dựng (gồm: xi măng, cát, đá,
sắt thép xây dựng, gạch xây dựng...) phát sinh khoảng 90 kg/ngày.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng (như: thùng,
can đựng dầu diezel mbôi trơn; dầu động cơ, hộp sbôi trơi tổng hợp
thải; găng tay, giẻ lau nhiễm các thành phần nguy hại (dầu, mỡ); bóng đèn
huỳnh quang thải, hỏng) phát sinh khoảng 182 kg/năm.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công xây
dựng; thoạt động của c phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
vtiếng n; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chun kỹ thuật quốc gia v độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - hội khu vực, tác động đến giao thông khu vực
trên tuyến đường vận chuyển; tác động đến người tham gia giao thông; tác
động đến hệ sinh thái, sản xuất nông nghiệp, …
- Tác động do sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ, thiên tai, …
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, công tnh công cộng trong
khu vực dự án khoảng 64 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng tổng
cht rắn lơ lửng (TSS), BOD5, tổng Coliforms, ...
- ớc mưa chảy tràn trên khu vực o theo đất, cát, chất cặn xuống
cống thoát nước xung quanh, với thông số ô nhiễm đặc trưng BOD5, tổng
cht rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Khí thải từ hoạt động đun nấu trong khu vực dự án thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
, THC,
5
- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông trong khu vực dự án,
với tng số ô nhiễm đặc trưng là bụi TSP, NO
2
, SO
2
, CO,
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ thông số ô
nhiễm đặc trưng là CHF
3
, CH
2
F
2
, C
4
F
10
,
- Mùi hôi phát sinh từ khu vực tập kết chất thải rắn; trạm xử lý ớc thải;
hệ thống thu gom, thoát nước thải, nước mưa.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ c hộ dân sống trong khu vực dán
khoảng 256 kg/ngày.
- Bùn thải t bể tự hoại khoảng 12,8 m
3
/năm; n thải từ trạm xử lý nước
thải sinh hoạt khoảng 230 kg/năm.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành dự án (chủ yếu là bóng
đèn huỳnh quang thải, găng tay dính dầu,..) khoảng 160 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông, t
hoạt động sinh hoạt của hộ dân trong khu vực dự án.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
vtiếng n; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; đến an ninh trật tự,
- Tác động do sự cố cháy nổ; sự c ngập úng; sự cố tắc, vỡ đường ống thu
gom nước thải, bể lắng xử lý nước thải…
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi tờng của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Không bố trí dựng lán trại trong khu vực công trường,
ưu tiên tuyển dụng nhân công địa phương điều kin ăn ở, sinh hoạt tại gia
đình hoặc đối với công nhân ở xa thực hiện thuê nhà trọ tại các nhà dân trong khu
vực nên nước thải sinh hoạt đưc thu gom xử lý qua các bể tự hoại của c hộ
dân trước khi thải ra ngoài môi trường. Tổ chức nhân lc hợp theo từng giai
đoạn thi công, chủ dự án cam kết không xả chất thải ra ngoài môi trường.
- ớc thải thi ng:
+ Nước thải xây dựng: Bố trí 02-03 thùng phuy với thể tích 200 lít/thùng để
cha nước phục vụ vệ sinh máy móc, thiết bị, sau đó nước này được tận dụng
cho công tác dập bụi tại khu vực công trường thi công, không thoát ra hthống
thoát nước của khu vực.
+ Nước thải từ rửa bánh xe được thu vào hlắng, tận dụng tưới ẩm ng
trường, dập bụi, bảo dưỡng bê tông.
6
- Nước mưa chảy tràn:
+ Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa xung quanh khu vực thi ng theo
độ dốc tnhiên để thu gom nước mưa, tránh chảy tràn lan ra bên ngoài.
+ Đối với những vị tđào, đắp chưa kịp thi công cống, mương thoát nước
kiên cố sẽ được y dựng tuyến thoát nước mưa tạm thời, riêng biệt với tuyến thu
gom, thoát nước thải tại các công trường thi công và tại nhà điều hành, lán trại của
công nhân. Thiết kế rãnh thoát nước tạm thời giai đoạn thi công dự án là rãnh đất
kích thước 0,8m×0,8m×0,5m các hố lắng kích thước 1m×1m×1,2m để
tránh ùn tắc đất đá trên tuyến thoát nước. Các tuyến thoát nước mưa này được
nạo vét định kỳ (tần suất 01 tháng/lần) đđảm bảo bùn đất, rác thải không làm
ảnh hưởng tới dòng chảy khu vực.
4.1.1.2. Đối với xử bụi và khí thải
- c phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao
thông có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế ti đa các tác động do bụi rơii
và khuếch tán vào môi trường không khí.
- Định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng c máy móc, thiết bị luôn để các phương
tiện này hoạt động trong trạng thái tốt nhất nhằm hạn chế đến mức thấp nhất
những ảnh hưởng có hại.
- Bố tlịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi
công trong cùng một thời điểm. Không vận chuyển o các giờ cao đgiảm
thiểu mật độ giao thông.
- Thực hiện phun nước tưới ẩm để dập bụi vào những ngày trời khô hanh,
nắng nóng (tần suất 2-4 lần/ngày).
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
tại công trường tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập
phương án tổ chức thi công; đồng thời ng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân
sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc.
- Bố trí vòi nước phun rửa bánh xe trong khu vực dự án trước khi các
phương tiện tiếp tục u thông trên đường để giảm thiu ô nhiễm do bụi, đất
bám theo bánh xe rơi vãi ra đường.
- Trước, trong khi phá dỡ dùng các vòi phun nước để phun ẩm lên công
trình (tại vtrí máy đục, máy búa làm việc), cũng như toàn bộ khu vực phá dỡ.
- Khi thi công qua khu vc gần khu đông dân cần hạn chế việc thổi bụi
với công suất lớn thổi với công suất nhỏ, t từ, đồng thời tiến hành phun
ớc khoanh vùng để hạn chế bụi khuếch tán rộng.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
7
+ Không bố tnấu ăn tnng trường mà sử dụng dịch vụ ăn uống ở ngoài.
+ Bố trí 03 thùng chứa nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng, đặt tại khu vực
lán trại của công nhân để thu gom chất thải; đng thời, chủ dự án hợp đồng vi
đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển xử theo quy định (tần suất 02
ngày/ln).
- Chất thải phát quang:
+ Trước khi thi công 02 tháng, thực hiện thông báo kế hoch thi công đến
địa phương nơi có c hộ dân có đất nằm trong dự án để người dân kế hoạch
gieo trồng và thu hoạch nông sản phù hp, tránh gây lãng phí.
+ Tạo điều kiện đcho c hộ dân thu gom toàn bộ y trồng trên đất tận
dụng tối đa vào các mục đích khác nhau.
+ Nghiêm cấm mọi hành vi đốt các phế thải sau khi phát quang, thu dn tại
khu vực dự án.
+ Phần chất thải còn lại không tận dụng được sẽ tiến hành thu gom vận
chuyển đến bãi đổ thải của dự án.
- Đất bóc hữu khong 4.297 m
3
, trong đó: sử dng 1.481 m
3
để trng
cây xanh trong khu vc d án; s dng 2.816 m
3
để ci tạo vườn cây ăn qu ca
02 hn, cách v trí d án khong 0,9 km.
- Đất đào khoảng 12.549 m
3
được tận dụng toàn bộ để san nền trong phạm
vi dự án, không vận chuyển đi đổ thải, khi đó chủ dự án phải thực hiện các th
tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
- Chất thải xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái sử dụng (như: sắt, thép,...) được người dân thu hồi
hoàn toàn hoặc bán cho đơn vị có chức năng để tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải không tái sử dng được (như: gạch vthừa, tông
khô, ...) được vận chuyển về bãi đổ thải của địa phương (tần suất 01 tháng/lần).
- Đối với chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phá dỡ ng trình hiện trạng:
+ Phần n, sắt thép phát sinh từ việc phá dỡ nhà tạm được người dân thu
hồi hoàn toàn.
+ Phần thân cột điện, dây điện và TBA được thu hồi về kho điện lực để tận
dụng lại cho các dự án khác hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu thu mua.
+ c chất thi là bê tông, gạch vỡ phát sinh từ phá dỡ đường bê tông, nhà
tạm, mương xây hiện trạng,... được thu gom xúc bốc trực tiếp lên xe, sau đó vận
chuyển đến bãi đổ thải của dự án.
(Bãi đổ thải của d án vtrí tại thôn Cầu Thầy, An Thượng, với diện
tích khoảng 10.000 m
2
, dung tích chứa khoảng 13.000 m
3
, cự ly vận chuyển
trung bình khoảng 6,0 km)
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, u giữ, quản , xử lý chất thải
nguy hại
8
- Bố trí 04 thùng chứa riêng biệt có nắp đậy, dung tích 150 lít/thùng, có dán
nhãn tên, chất thải nguy hại đặt tại kho chứa CTNH tạm thời có diệnch
6 m
2
, trong khu vực công trường (kho chứa nền xi măng, mái lợp tôn, cửa lưới
thép, có biển cảnh báo).
- Hạn chế tối đa việc sửa chữa máy móc, thiết bị thi công xây dựng trong
khu vực dự án. Các phương tiện này được đưa đến các Gara để rửa, sửa chữa và
bảo dưỡng nhằm hạn chế phát sinh chất thải.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử chất thải
nguy hại theo quy định ngay sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểuc động do tiếng ồn, độ rung
- y móc, thiết b phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện này đảm bảo hoạt
động hiu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thp nhất.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn (như: nút tai, bao tai, ...).
- Xây dựng lịch trình thi công hợp nhằm giảm mật độ các loại phương
tiện thi công trong cùng một thời điểm.
- Không sử dng máy móc có tiếng ồn lớn vào ban đêm và giờ nghỉ trưa để
tránh tác động đến sinh hoạt của nời dân. Thời gian thi công hoạt động từ
7h30-11h và 13h-18h.
4.1.4. Các công trình, bin pháp bảo vệ môi trưng khác
- Phổ biến cho tất cả các cán bộ, công nhân thi công trên công trường hiểu
biết về nội quy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc
công nhân thực hiện đúng ni quy.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nn.
- Đặt các biển cảnh o cho người dân trong vùng biết công tờng đang
thi công, khu vực xe ra, o thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa c thiết bị vận tải để các
phương tiện luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất. c xe tải vận chuyển luôn
trong tình trạng hoạt động tốt, không bị hư hỏng phanh xe, lp xe, còi, …
- y dựng nội quy phòng cháy, chữa cháy và kế hoạch ứng cứu sự cố cháy
nổ theo quy định.
- ng nhân trực tiếp làm việc tại công trường phải được tập huấn, hướng
dẫn các phương pháp phòng chống cháy nổ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử ớc thải, khí thải
9
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nưc thi sinh hot:
- Hệ thống thu gom, thoát nước thải:
+ y dựng mạng lưới thu gom vận chuyển nước thải riêng rẽ với mạng
lưới thoát nước mưa.
+ đồ thoát ớc thải: Bể tự hoại Hố ga thu gomCống thoát ớc
thải Trạm xử ớc thải Nguồn tiếp nhận nước thải ( khu vực mương
xây phía Nam dự án).
+ Nước thải sinh hoạt được xử qua bể thoại bên trong các công trình
hoặc ô đất xây dựng c công trình tập trung vào hthống ống nhựa D300 đặt
trong hào kỹ thuật ở phía sau nhà, sau đó sđược tập trung vào mạng lưới đường
ống thoát nước của dự án (gồm các tuyến ống D300mm (đường kính trong) chạy
dọc trên các tuyến đường) đưa về trạm xử ớc thải để tiếp tục xđạt
QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, trước khi được đấu nối o mương xây khu vc
phía Nam d án.
+ Đối với khu vực dân hiện trạng của thôn Tân An phía Đông phía
Nam của dự án: B trí các hố ga thu nước thải vào hệ thống thu gom nước thải
chung của dự án. Phía Tây dựng án bố trí mương xây B300 dài 36m thu gom
toàn bộ nước thi từ các h dân hiện trạng đưa về hệ thống thu gom nước thải
của dự án. Nước thải tcác hộ dân hin trạng cạnh dự án đưc thu gom, xử
qua trạm xử lý nước thải của dự án trước khi thải ra ngoài môi trường.
+ Nước thải sau khi xử qua trạm xử nước thải tập trung của dự án đạt
QCVN 14:2008/BTNMT, cột B được xả ra hố ga trước khi đấu nối vào mương
xây phía Nam dự án. Nước thi sau khi xả ra mương xây hiện trạng do UBND
An Thưng quản được thoát ngầm qua đường huyện 54C-TL292, sau đó
thoát vào ơng tiêu thoát ớc nội đồng do UBND thị trấn Nhã Nam, huyện
Tân Yên quản lý.
- Trạm xử lý nước thải đặt tại khu đất h tầng kỹ thuật nằm phía Tây
Nam dự án; công suất trạm xử lý nước thải 80 m
3
/ngày đêm theo công nghệ sinh
học AO - MBBR.
- Tóm tắt quy trình xử lý nước thải: Nước thải đầu vào Bể thu gom
Bể tách mBể điều hòa → Bể thiếu khíBể hiếu khí + MBBR → Bể lng
sinh học Bể khtrùng Nước thi sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT,
cột B → Nguồn tiếp nhận (mương xây hiện trạng do UBND xã An Thượng quản
được thoát ngầm qua đường huyện 54C-TL292, sau đó thoát vào mương tiêu
thoát nước nội đồng do UBND thị trấn Nhã Nam, huyn Tân Yên quản ).
* Nước mưa chảy tràn:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hthống
thoát nước thiết kế riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Cụ thể:
+ Lưu vực thoát ớc: Nước mưa của lưu vực được thu gom thoát vào
hệ thống thoát ớc mưa gồm các cống BTCT đường nh từ D600 đến
10
D1000; hướng thoát nước chủ đạo dự án từ Bắc xuống Nam từ Đông sang
Tây. Điểm cuối cùng của dự án thoát nưc giao với rãnh xây hiện trạng B800
đổ sang bên kia đường nhựa nằm ở phía Tây Nam.
+ Nước mưa trong các đất, trên đường được thu về c cửa thu song
chn rác, rồi tập chung chảy về các hố ga trên tuyến cống thoát nước a.
+ Hệ thống giếng thu nước a được bố trí cách nhau 30 m; làm lại cống
qua đường nhựa khẩu độ cống hiện trạng là cống tròn tông cốt thép D600
sang cống tròn bê tông cốt thép D1000.
- Đơn vị được bàn giao quản dự án trách nhiệm bố trí nhân công thực
hiện nạo vét, kiểm tra hệ thống cống, rãnh, hố ga thu nước, tránh đọng, tắc
nghẽn, gây ngập úng và bốc mùi hôi thối cho khu vc (định kỳ 06 tháng/lần).
4.2.1.2. Đối với xử bụi, khí thải
- Trồng cây xanh tn va hè dọc theo các tuyến đưng trong khu vc dự án.
- Các tuyến đường chính, đường ln khu vực trong dán được cứng a.
- Khuyến khích các hộ dân sử dụng lắp đặt các loại điều hòa theo công
nghmới, tiết kiệm điện năng thân thiện môi trường, tt khi không sử dụng để
tiết kiệm năng lượng và không gây quá tải cho hệ thống cấp điện.
- Xe chnguyên vật liệu phải thực hiện che chắn khi đi vào dự án, tránh
phát tán bụirơi vãi nguyên vật liệu trên đường.
- Để giảm thiểu mùi phát sinh từ trạm x ớc thải, chủ dự án thực hiện
đầu tư hệ thống thu gom, xử lý mùi bằng dung dịch NaOH.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với rác thải sinh hot:
+ Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại dự án được tập
kết tại khu xử lý rác thải của xã An Thượng.
+ Chdự án đầu các thùng cha rác 02 ngăn, dung tích 40 lít/thùng,
được bố trí trên các trục đường phố hoặc i công cộng tn vỉa hè, cách nhau
khoảng 60-80m để người dân thuận tiện phân loại rác; đồng thời hợp đồng với
đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển mang đi xử hàng ngày, đảm bảo
không gây tồn, đọng rác. Đặc biệt, vào những ngày nắng nóng hoặc gió to,
tiến hành phun chế phẩm sinh học EM để khử mùi hôi.
+ Chất thải sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trường thu gom trực tiếp
bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác xe tải kín
đem đi xử lý theo quy định.
- Đối với ng bùn thải từ bể tự hoại của các hộ n, ng trình công
cộng, ... trong khu vc dự án: Các hộ dân đơn vị quản từng công trình
trách nhiệm thuê đơn vị chức năng hút cặn, thu gom, xử lý bùn cặn từ bể tự hoại
của từng công trình.
11
- Đối với bùn cặn từ hệ thống thu gom, thoát nước a, nước thải: Đơn vị
được bàn giao quản dự án trách nhiệm thuê đơn vị chức năng thu gom,
xử lý định kỳ theo quy định.
- Đối với cht thải rắn từ quá trình xây dựng thứ cấp, bảo dưỡng, duy tu
công trình hạ tầng kỹ thuật: Đơn vị được bàn giao quản dự án trách nhiệm
giám t việc thực hin các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các ng trình
thứ cấp (nhà gia đình, công trình công cộng, …). Trong quá trình xây dựng,
yêu cầu người dân đơn vị xây dựng thực hiện các biện pháp thu gom, xử
cht thải xây dựng phát sinh theo quy định, không đổ bừa bãi cht thải ra môi
trường, không để vật liệu xây dựng lấn chiếm lòng đường.
4.2.2.2. Cht thi nguy hi
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ dân, công trình công cộng, ...
không nhiu không liên tục. Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách
nhiệm phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại
cho nhân viên chịu trách nhiệm quản chất thải ở mỗi công trình này.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ trạm xử nước thải được nhân viên hoặc
đơn vị quản vận hành thực hiện thu gom, xử theo quy định của pháp luật,
tuyệt đối không xả thải ra môi trường.
- Các hộ dân, công trình công cộng, ... có trách nhiệm tự thực hiện các biện
pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.
4.2.3. Công trình, bin pháp gim thiểu tác đng do tiếng ồn, đ rung
- Thực hiện trồng cây xanh trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu tiếng ồn,
độ rung từ phương tiện giao thông, đồng thời tạo cảnh quan, điều tiết vi khí hậu
khu vực.
- Đơn vđược bàn giao quản dự án trách nhiệm nhắc nhở đối với các
hộ dân, khu vực công cộng gây phát sinh tiếng ồn lớn.
4.2.4. Các công trình, bin pháp bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do các sự cố như: cháy nổ,
thiên tai; an toàn giao thông, sự cố vỡ đưng ống thu gom nước thải, bể lắng, ...
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng chống cháy nổ cho người dân, đặc
biệt vào những nắng nóng.
- Các đường dây điện cần thiết kế an toàn, tránh chập mạch gây cháy, kiểm
tra định kỳ đường dây điện và các mối nối…
- Tuân th các phương án quy hoạch, đảm bảo cao độ cốt nền và xây dựng
hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát nước t nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát ớc cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời các hệ thống cấp, thoát nước khu
vực, tránh rò rỉ, thất thoát kéo dài.
12
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trưng của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dng (thuộc trách nhiệm của chủ dự án)
5.1.1. Không khí làm vic
- V trí giám sát: 01 v trí ti khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông s giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếngn, NO
2
, SO
2
, CO.
- Tn sut giám sát: 06 tháng/ln.
- Quy chun so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
- Vị trí: Tại khu vực tập trung rác thải.
- Thông số giám sát: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông
thường, chất thải nguy hại.
- Tần suất: Thu gom hàng ngày.
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Ngh
định số 08/2022/NĐ-CP Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ i nguyên Môi trường; định kỳ chuyển giao chất thải cho đơn
vị có chứcng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
c tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được bàn
giao quản lý dự án)
Dự án không phát sinh khí thải sản xuất; nước thải sinh hoạt phát sinh
khoảng 64 m
3
/ngày đêm, được thu gom, xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất
80 m
3
/ngày đêm. Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc
ớc thải định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chdự án sau khi báo cáo đánh giá c
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong o o
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
13
gom, xử lý toàn bộ các loại cht thải thi công và chất thải phát sinh từ hoạt động
của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xửđạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hin các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án những thay đổi so với o o
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm
tra, xem xét) chỉ được thực hin những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các ni dung khác: Chi tiết ti T trình s 403/TTr-STNMT ngày 12/8/2024
ca S Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác đng môi
trường ca d án./.
13
gom, xử lý toàn bộ các loại cht thải thi công và chất thải phát sinh từ hoạt động
của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xửđạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hin các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án những thay đổi so với o o
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm
tra, xem xét) chỉ được thực hin những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các ni dung khác: Chi tiết ti T trình s 403/TTr-STNMT ngày 12/8/2024
ca S Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác đng môi
trường ca d án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 792/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Điểm dân cư thôn Tân An, xã An Thượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×