• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 668/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả thẩm định dự án xây dựng công trình khai thác đất san lấp Dốc Rừng Dài

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 16:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 668/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 668/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 668/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 668/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I - khu
vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
322/TTr-TNMT ngày 09/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự
án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I - khu vực Dốc Rừng
Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án) của Công
ty TNHH DVTM và vận tải Nam Huyền
1
(sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại
khu I - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số
doanh nghiệp 2400940548, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc
Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 15/6/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 12/3/2024.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; UBND huyện Yên Thế; UBND xã Tam Tiến; Công ty TNHH
DVTM và vận tải Nam Huyền và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH DVTM và vận tải Nam Huyền (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 387/QĐ-TNMT ngày 24/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I -
khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I -
khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
- Địa điểm thực hiện: tại khu I - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến,
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty TNHH DVTM và vận tải Nam Huyền.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Dự án được thực hiện tại khu I - khu vực Dốc Rừng Dài, xã
Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
* Quy mô, công suất của dự án:
- Quy mô: Dự án có diện tích khai thác là 6,2 ha.
Phạm vi cung cấp: Đáp ứng nhu cầu cung cấp đất san lấp cho các dự án theo
Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh (bao gồm: dự án
ĐH Tam Hiệp (QL17) - Tam Tiến (Núi Lim); ĐH Tam Tiến (QL17, Dốc địa chất
- Ngã Tư Quỳnh Lâu, xã Tam Tiến - Bản Hố Tre - Tam Tiến - xã Tân Thành (Phú
Bình - Thái Nguyên); ĐT 294C (tên mới): Tuyến Cao Thượng - Phúc Hòa, huyện
Tân Yên đi Tân Sỏi - Đồng Hưu, huyện Yên Thế (sau khi rà soát, loại bỏ một số
công trình, dự án đã thực hiện xong)) và các công trình sử dụng ngân sách nhà
nước (phát triển hạ tầng giao thông; công trình thủy lợi, thủy điện); công trình
khắc phục thiên tai, địch họa; khu vực có khoáng sản dùng làm vật liệu san lấp
phục vụ công trình hạ tầng giao thông, công trình phúc lợi thuộc chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phù hợp với điểm đ khoản 1
Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: 1.678.786 m
3
đất san lấp
3
.
- Công suất khai thác:
380.000 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái tự nhiên
(nguyên khối), tương đương 482.600 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái nở rời.
- Mức sâu kết thúc khai thác: cốt +26m.
- Tuổi thọ mỏ: 5,0 năm (đã bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm).
3
hệ số nở rời 1,27 - theo Quyết định số 1190/QĐ-TNMT ngày 20/11/2023 của Sở Tài nguyên và Môi
trường (được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản (đất san lấp) tại khu I-
khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế
”.
5
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân khoảng 11
kg/ngày.
- Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển khoảng 12,67
m
3
/ngày.
- Bùn đất nạo vét từ hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng khoảng 351,5 m
3
/lần
nạo vét.
* Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang hỏng, găng tay, giẻ lau
dính dầu mỡ, dầu mỡ bôi trơn, thùng đựng dầu...) phát sinh khoảng 169,5 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển, từ
máy móc, thiết bị khai thác (như: máy xúc, máy ủi,…).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác
động đến giao thông khu vực.
- Tác động do sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao động, tai nạn
giao thông; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận
chuyển; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Chủ dự án thuê 01 nhà vệ sinh của người dân gần khu vực dự án có bể tự
hoại 3 ngăn, dung tích bể 8 m
3
. Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước
khi thải ra ngoài rãnh thoát nước khu vực. Đối với bùn thải từ nhà vệ sinh, chủ
dự án thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định,
với tần suất 06 tháng/lần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn: Xây dựng rãnh thoát nước, hố lắng để thu gom, xử
lý sở bộ nước mưa, cụ thể như sau:
- Rãnh thoát nước diện khai thác đầu tiên có chiều dài 150 m, rộng mặt 0,8 m,
rộng đáy 0,5 m, sâu 0,5 m và cứ 30 m bố trí 01 hố lắng (05 hố), kích thước 1,5m
x 1,5m x 1,5m.
6
- Rãnh thoát nước khu vực đường giao thông có chiều dài 608 m, rộng mặt
0,8 m, rộng đáy 0,5 m, sâu 0,5 m và cứ 30 m bố trí 01 hố lắng (20 hố), kích
thước 1,5m x 1,5m x 1,5m.
- 01 hố lắng tập trung nước mưa bằng đất có kích thước dài x rộng x sâu:
20m x 10m x 2m. Toàn bộ nước mưa được lưa trữ tại hố lắng sẽ sử dụng để tưới
nước dập bụi trong quá trình thi công
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để phế thải xây dựng
xâm nhập vào các hệ thống cống rãnh thoát nước gây tắc nghẽn, ứ đọng.
* Nước thải thi công: Bố trí 01 thùng phuy có dung tích 500 lít để chứa
đựng nước rửa dụng cụ và tận dụng lượng nước này cho việc tưới dập bụi trong
khu vực thi công, không xả thải ra môi trường.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng khi đi vào khu vực dự án để hạn
chế tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường.
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công và trên tuyến đường vận
chuyển nguyên vật liệu thi công để giảm thiểu bụi, với tần suất khoảng 2-4
lần/ngày và tăng lên 4-6 lần/ngày đối với những ngày hanh khô, nắng nóng
(không thực hiện tưới nước vào ngày mưa); tiêu chuẩn tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất quá cũ, không chở
nguyên vật liệu quá đầy, quá tải và có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, luôn để các phương tiện
này hoạt động trong trạng thái tốt nhất, hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh
hưởng đến môi trường.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải sinh hoạt:
+ Thu gom, phân loại chất thải tại nguồn. Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh
hoạt có dung tích 100 lít tại khu vực dự án. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị thu
gom rác thải tại địa phương để xử lý theo quy định, với tần suất 02 ngày/lần.
+ Tuyển dụng công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại nhà nhằm
giảm bớt lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Chất thải rắn thi công, xây dựng:
+ Chất thải phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây lâm
nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu. Phần thực bì còn lại được thu gom
mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
7
+ Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
++ Các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt, thép, bao bì, ...) được thu
gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
++ Các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận dụng
làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi dự án.
++ Tận dụng triệt để lượng đất đào để san nền tuyến đường công vụ mỏ và
tuyến đường đấu nối với QL17 đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 03 thùng phuy có dung tích 120 lít để thu gom, lưu trữ chất thải
nguy hại. Mỗi thùng chứa có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy định.
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 60 m
2
, nền xi măng, mái
lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng
cũng như quá trình mỏ hoạt động khai thác.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
theo quy định, với tần suất 01 lần trong quá trình thi công xây dựng cơ bản mỏ.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng
lớn từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Không thi công vào ban đêm, giờ nghỉ ngơi của người dân để tránh ảnh
hưởng đến sinh hoạt của công nhân và cuộc sống sinh hoạt thường ngày của
nhân dân cạnh khu vực thi công. Thời gian hoạt động: buổi sáng, từ 6 giờ đến 11
giờ 30’; buổi chiểu, từ 13 giờ 30’ đến 18 giờ.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thi công xây dựng công trình chuẩn bị khai thác đúng theo thiết kế.
Trong quá trình thi công thường xuyên đánh giá nguy cơ sụt lún, sạt lở để có
phương án xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để
xảy ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Trong thời gian mưa bão kéo dài phải tạm dừng hoạt động khai thác, di
chuyển công nhân ra khỏi khu vực dự án.
8
- Trường hợp để xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún mà xác định nguyên nhân
từ hoạt động của dự án, chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: mũ
bảo hộ, găng tay, khẩu trang,...) và yêu cầu bắt buộc sử dụng trang thiết bị bảo
hộ trong khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm đấu nối từ tuyến
đường đất vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
Chủ dự án tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh thuê của người dân có bể tự hoại 3
ngăn, dung tích 8 m
3
để xử lý sơ bộ nước thải trước khi thải ra ngoài rãnh thoát
nước khu vực. Đối với bùn thải từ bể tự hoại, chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức
năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định, với tần suất 01 năm/lần hoặc
khi bể chứa chất thải đầy.
- Nước mưa chảy tràn:
Khu vực mỏ đất có điều kiện địa hình cao hơn khu vực xung quanh, vì vậy
phương pháp thoát nước chủ yếu của mỏ là tự chảy. Nước mưa chảy tràn chảy
vào rãnh thoát nước bao quanh dưới chân đồi, dẫn dòng đưa nước về hố lắng để
lắng cặn trước khi chảy ra rãnh thoát nước của khu vực.
+ Khu vực khai trường:
++ Để tạo điều kiện thoát nước thuận lợi khi thiết kế khai thác sẽ tạo độ
nghiêng mặt tầng khai thác với độ dốc 0,2% - 0,4% về phía vách vỉa, độ dốc
dọc 0,2%.
++ Từ giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ tạo 01 hố lắng tập trung tạm thời (01
hố lắng tập trung bằng đất) có chiều dài 20 m, chiều rộng 10 m, độ sâu hố 2m.
Toàn bộ nước mưa được lưa trữ tại hố lắng sẽ sử dụng để tưới nước dập bụi
trong quá trình thi công. Hố lắng được sử dụng đến năm thứ 3 của mỏ, do việc
khai thác đã dần hết trữ lượng, các rãnh đất sẽ được xây dựng phù hợp với hiện
trạng khai thác.
++ Rãnh thoát nước sẽ được phát triển kéo dài đến khi kết thúc khai thác và
đấu nối phù hợp với địa hình khu vực. Rãnh thoát nước có chiều dài 1.467 m,
rộng mặt 0,8 m, rộng đáy 0,5 m, sâu 0,5 m và cứ 30 m bố trí 1 hố lắng (50 hố)
có kích thước 1,5m x 1,5m x 1,5m.
+ Rãnh thoát nước khu vực đường giao thông: Tiếp tục sử dụng rãnh thoát
nước đã được xây dựng ở giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, càng về các năm cuối
của việc khai thác, chiều dài đường giao thông sẽ có su hướng giảm dần ở giai
đoạn này rãnh thoát nước có chiều dài 105 m, rộng mặt 0,8m, rộng đáy 0,5m,
sâu 0,5m và cứ 30m bố trí 1 hố lắng (04 hố) có kích thước 1,5m x 1,5m x 1,5m.
9
+ Đối với khu vực rửa xe: tạo rãnh đất xung quanh khu vực rửa xe có chiều
dài 20m, rộng mặt 0,8m, rộng đáy 0,5m, sâu 0,5m; bố trí 01 hố lắng có kích
thước 1,5m x 1,5m x 1,5m.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Tiêu chuẩn
nước tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
+ Công tác tưới nước thực hiện trong ngày trên khu vực khai thác nhằm
giảm thiểu bụi phát tán trong không khí, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy
thuộc vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước
khoảng 2-4 lần, tăng lên 4-6 lần vào ngày khô, nắng nóng.
+ Thực hiện tưới nước trên tuyến đường vận chuyển bắt đầu từ mỏ đến
tuyến đường QL17 nhằm giảm thiểu bụi, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy
thuộc vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước
trung bình khoảng 4-6 lần, tăng lên 6-8 lần vào ngày khô, nắng nóng.
- Bố trí cầu rửa xe, thực hiện xịt rửa xe trước khi ra khỏi mỏ nhằm hạn chế
xe kéo theo bùn đất ra đường vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế đất
rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển phải được kiểm tra
định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
- Thực hiện thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm
thiểu bụi, tạo cảnh quan giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng những đoạn đường vận chuyển, không
đổ đất bừa bãi. Bố trí kinh phí và phối hợp cùng với chính quyền địa phương, cơ
quan liên quan để kịp thời cải tạo, sửa chữa lại những đoạn đường xuống cấp, bị
hư hỏng do hoạt động vận chuyển đất từ khu mỏ.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
trong khi làm việc (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động).
- Chủ dự án sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống phù hợp với tải
trọng của tuyến đường để vận chuyển đất đi san lấp. Cải tạo, sửa chữa những
đoạn đường chưa đảm bảo yêu cầu cho xe vận tải nặng thường xuyên đi qua.
Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường do xe vận chuyển đất của dự án gây
nên, chủ dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa
phương kịp thời khắc phục, sửa chữa.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn thông thường từ quá trình khai thác
10
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá
trình xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc bạt
chặt chẽ.
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 02 thùng chứa rác có nắp đậy, dung tích 50 lít/thùng, đặt tại khu
vực văn phòng.
- Bố trí 02 thùng chứa rác có nắp đậy, dung tích 100 lít thùng, đặt tại khu
vực công trường.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý
theo quy định, với tần suất 02 ngày/lần.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng phi có dung tích 200 lít/thùng để thu gom, lưu trữ. Mỗi
thùng phi này có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại và được lưu chứa tại kho
chứa chất thải nguy hại có diện tích 60 m
2
, xung quanh quây tôn, nền xi măng,
mái lợp tôn, cửa lưới thép, có biển cảnh báo (kho chứa này đã được lắp dựng ở
giai đoạn thi công xây dựng cơ bản mỏ).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý
theo đúng quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn
theo quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt
động hiệu quả.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ô tô không được rú
ga, còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ
hiện hành.
- Không khai thác, vận chuyển đất vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến
13 giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để
không gây ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án, cũng
như những hộ dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển đất.
11
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.2.4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Khu vực kết thúc khai thác: Khai trường kết thúc ở mức cốt +26 m phần
lớn mặt bằng kết thúc đã bằng phẳng theo thiết kế có diện tích 54.294 m
2
(sau
khi đã trừ phần taluy bảo vệ được củng cố ổn định trong quá trình khai thác).
Quá trình khai thác đã tiến hành vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng đúng
yêu cầu thiết kế, vì vậy trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường chỉ cần
san gạt lại mặt bằng khu vực kết thúc khai thác tại những vị trí chưa đạt theo
thiết kế để thuận lợi cho việc đào hố, bổ sung đất mầu và trồng cây lâm nghiệp
(keo lai, sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô), dự kiến tỷ lệ san gạt bằng
20% tổng diện tích kết thúc, với chiều cao trung bình 0,2m; khối lượng san gạt
2.171,76 m
3
, diện tích trồng cây 54.294 m
2
, số hố trồng cây 11.944 hố (mật độ
cây 2.200 cây/ha).
- Khu vực mặt taly bảo vệ tại các mức từ cốt +34m đến cốt +58m, có diện
tích 7.706 m
2
sẽ được củng cố, đào hố bổ sung đất mầu và trồng cây lâm nghiệp.
Số hố trồng cây 1.695 hố (mật độ cây 2.200 cây/ha).
Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai thác với góc nghiêng
sườn tầng kết thúc 75
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc
đến đó, sau đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo thiết kế
nhằm giảm bớt chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường (ở giai đoạn
cải tạo, phục hồi môi trường không phải tiến hành gia cố lại các khu vực này).
Giai đoạn kết thúc khai thác tiến hành đào hố bổ sung đất màu trồng cây cho
toàn bộ mặt taluy.
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp:
- Đối với hệ thống rãnh thoát nước trên khu vực khai trường, tiến hành khơi
thông toàn bộ rãnh thoát nước trong khu mỏ, với chiều dài 1.467 m và 50 hố lắng.
Khối lượng nạo vét 276,75 m
3
.
* Tháo dỡ các công trình:
- Kho chứa chất thải nguy hại diện tích 60 m
2
.
- Camera giám sát: 02 chiếc.
- Trạm cân (80 tấn): 01 trạm.
- Cầu rửa xe: 02 cầu đơn.
- Mốc giới (09 chiếc), kích thước 0,2m x 0,3m x 0,8m. Khối lượng mốc
giới cần tháo dỡ 0,432 m
3
.
12
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ:
-
San gạt toàn bộ diện tích đường liên thôn đoạn dự án sử dụng làm đường
vận chuyển (chiều dài 182m, chiều rộng 5m, chiều cao san gạt trung bình 0,2m)
và bàn giao cho chính quyền địa phương để người dân tiếp tục sử dụng đi lại.
Khối lượng san gạt 182 m
3
.
- San gạt, đào hố trồng trồng cây toàn bộ diện tích đất mượn của người dân
và bàn giao cho người dân tiếp tục sử dụng (diện tích 420 m
2
, chiều cao san gạt
trung bình 0,2m), khối lượng san gạt 84 m
3
. Diện tích trồng cây 420 m
2
, số hố
trồng cây 92 hố (mật độ cây 2.200 cây/ha).
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua,
dễ quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn,
cụ thể như sau: Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,5m x
0,5m, chất liệu bằng tôn thép không rỉ, khoảng cách 40m bố trí 1 biển. Tổng số
19 biển báo.
a) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường:
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Tháo dỡ kho CTNH m
2
60 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát Chiếc 02 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Mốc giới (09 chiếc) m
3
0,432 Thủ công Tháo dỡ
4 Trạm cân Trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
5 Cầu rửa xe bằng thép Chiếc 02 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
II. Cải tạo khu vực đường giao thông
1
Cải tạo, san gạt khu vực
đường giao thông liên
thôn
m
3
182 Thủ công - máy -
2
Cải tạo, san gạt khu vực
đường giao thông do
mượn đất của người dân
m
3
84 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1
Kết thúc ở mức cốt +26m
diện tích 54.294 m
2
m
3
2.171,76 Máy ủi 110 cv
-
13
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
3
Lắp đặt biển cảnh báo
(40m bố trí 01 biển)
Chiếc 19 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác, đường
giao thông
1
Diện tích trồng cây trên
diện tích kết thúc khai
thác mức cốt +26 m
ha
5,4294 Thủ công -
2
Diện tích trồng cây trên
mặt taluy bảo vệ
0,7706 Thủ công -
3
Diện tích trồng cây
đường giao thông do
mượn đất của người dân
(420 m
2
)
0,042 Thủ công -
6 Bổ sung đất mầu m
3
368,28 Thủ công -
V. Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình sau cải tạo
1
Nạo vét rãnh thoát nước,
hố lắng khu vực kết thúc
khai thác
m
3
276,75 Thủ công - máy -
2
Duy tu các công trình sau
cải tạo
Hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
b) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ Camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (09 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải
tạo tuyến đường đất; lắp đặt biển báo: Hoàn thành trong thời gian 06 tháng, kể
từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
c) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 1.239.514.000 đồng.
Do thời gian khai thác của dự án là 05 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường 0,5 năm),
do đó chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (05 lần), trong đó:
14
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.239.514.000 x
25% = 309.878.500 đồng.
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (1.239.514.000 - 309.878.500)/(5-1) =
232.408.875 đồng.
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh,
đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy,
chữa cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng
đến môi trường, đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do
xe vận tải của dự án chạy qua.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,64 m
3
/ngày.
Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,408 m
3
/ngày.
12
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ:
-
San gạt toàn bộ diện tích đường liên thôn đoạn dự án sử dụng làm đường
vận chuyển (chiều dài 182m, chiều rộng 5m, chiều cao san gạt trung bình 0,2m)
và bàn giao cho chính quyền địa phương để người dân tiếp tục sử dụng đi lại.
Khối lượng san gạt 182 m
3
.
- San gạt, đào hố trồng trồng cây toàn bộ diện tích đất mượn của người dân
và bàn giao cho người dân tiếp tục sử dụng (diện tích 420 m
2
, chiều cao san gạt
trung bình 0,2m), khối lượng san gạt 84 m
3
. Diện tích trồng cây 420 m
2
, số hố
trồng cây 92 hố (mật độ cây 2.200 cây/ha).
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua,
dễ quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn,
cụ thể như sau: Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,5m x
0,5m, chất liệu bằng tôn thép không rỉ, khoảng cách 40m bố trí 1 biển. Tổng số
19 biển báo.
a) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường:
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Tháo dỡ kho CTNH m
2
60 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát Chiếc 02 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Mốc giới (09 chiếc) m
3
0,432 Thủ công Tháo dỡ
4 Trạm cân Trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
5 Cầu rửa xe bằng thép Chiếc 02 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
II. Cải tạo khu vực đường giao thông
1
Cải tạo, san gạt khu vực
đường giao thông liên
thôn
m
3
182 Thủ công - máy -
2
Cải tạo, san gạt khu vực
đường giao thông do
mượn đất của người dân
m
3
84 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1
Kết thúc ở mức cốt +26m
diện tích 54.294 m
2
m
3
2.171,76 Máy ủi 110 cv
-
13
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
3
Lắp đặt biển cảnh báo
(40m bố trí 01 biển)
Chiếc 19 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác, đường
giao thông
1
Diện tích trồng cây trên
diện tích kết thúc khai
thác mức cốt +26 m
ha
5,4294 Thủ công -
2
Diện tích trồng cây trên
mặt taluy bảo vệ
0,7706 Thủ công -
3
Diện tích trồng cây
đường giao thông do
mượn đất của người dân
(420 m
2
)
0,042 Thủ công -
6 Bổ sung đất mầu m
3
368,28 Thủ công -
V. Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình sau cải tạo
1
Nạo vét rãnh thoát nước,
hố lắng khu vực kết thúc
khai thác
m
3
276,75 Thủ công - máy -
2
Duy tu các công trình sau
cải tạo
Hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
b) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ Camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (09 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải
tạo tuyến đường đất; lắp đặt biển báo: Hoàn thành trong thời gian 06 tháng, kể
từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
c) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 1.239.514.000 đồng.
Do thời gian khai thác của dự án là 05 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường 0,5 năm),
do đó chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (05 lần), trong đó:
14
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.239.514.000 x
25% = 309.878.500 đồng.
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (1.239.514.000 - 309.878.500)/(5-1) =
232.408.875 đồng.
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh,
đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy,
chữa cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng
đến môi trường, đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do
xe vận tải của dự án chạy qua.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,64 m
3
/ngày.
Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,408 m
3
/ngày.
15
Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường
để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 322/TTr-TNMT ngày 09/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 668/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác đất san lấp tại khu I - khu vực Dốc Rừng Dài, xã Tam Tiến, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 668/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×