• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 515/QĐ-UBND Nam Định 2025 quy trình nội bộ TTHC lĩnh vực hoạt động xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 515/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 515/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 515/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 515/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyt quy trình ni b gii quyết th tc nh chính trong lĩnh vc
hot động xây dng thuc thm quyn gii quyết
ca S Xây dng, UBND cp huyn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Lut sửa đi, b sung mt s điều ca Lut T chc Chính ph và Lut T chc
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Ngh định s 61/2018/NĐ-P ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
ph v thc hiện cơ chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết th tc
nh chính;
n cứ Ngh định s 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 ca
Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 ca Chính ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên
thông trong gii quyết th tc hành chính;
n c Thông tư s 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 ca Văn phòng
Chính ph ng dn thi hành mt s quy định ca Ngh định 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 ca Chính ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông
trong gii quyết th tc hành chính;
n c Quyết định s 138/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 ca UBND tnh
Nam Định v vic ng b danh mc th tc hành thay thế trong lĩnh vực hot
động xây dng thuc phm vi chức năng quản lý nhà nưc ca S Xây dng;
Theo đ ngh của Giám đc Sy dng ti T trình s 12/TTr-SXD ngày
21/01/2025 v vic p duyt quy trình ni b gii quyết th tc hành chính
thuc thm quyn gii quyết ca S Xây dng, UBND cp huyn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyệt kèm theo quyết định này 15 quy trình nội bộ giải quyết
thủ tc hành chính trong lĩnh vực hoạt đng xây dng thuc thm quyn gii
quyết ca S Xây dng, 06 quy tnh nội bgiải quyết thủ tục hành chính thuc
thm quyn gii quyết UBND cp huyn (có Ph lc m theo).
2
Điều 2. Sở Xây dựng, UBND cấp huyện trách nhiệm thực hiện tiếp
nhận, giải quyết trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND
cấp huyện các cơ quan, đơn vị liên quan n cứ Quyết định y xây dựng
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công trực
tuyến theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
i b ni dung phê duyệt đối vi các quy trình ni b gii quyết th tc
nh chính trong lĩnh vc hoạt động xây dng ti mc I, mc II phn I; mc I,
mc II phn II đã được ban nh kèm theo Quyết đnh s 306/QĐ-UBND ngày
02/02/2024 ca Ch tch UBND tnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Ch tch UBND các huyn, thành ph
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC)
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5, TT,
VP11.
CH TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ XÂY DỰNG, UBND CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Phần I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. QUY TRÌNH NI B GIẢI QUYẾT TTHC THUC THM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ XÂY DỰNG
STT
Tên quy trình nội bộ
1
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng điều chỉnh
2
Thẩm định thiết kế y dựng triển khai sau thiết kế sở/ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở điều chỉnh
3
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
4
Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
5
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh
hoành tráng/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
6
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
7
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (công trình không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án)
8
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công
trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
9
Gia hạn giấy phép y dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
2
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô th/D án)
10
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
11
Cấp mới chng chỉ hành nghhoạt động xây dng
12
Cấp lại chng ch nh ngh hot đng xây dng
13
Cấp chuyển đi chng ch nh ngh hoạt động xây dng
14
Cấp mới chng chỉ ng lc hoạt động xây dựng
15
Cấp lại chng ch ng lực hoạt đng xây dng
II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
STT
Tên quy trình nội bộ
1
Cấp giấy phép y dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị /Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng l
2
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ
3
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp cấp III, cấp IV (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng l
4
Cấp điều chỉnh giấy phép y dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ
5
Gia hạn giấy phépy dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng l
6
Cấp lại giấy phép y dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng l
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh.
- Mã số TTHC: 1.013216.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Dự án nhóm A: 35 ngày; Dự án nhóm B: 25 ngày; Dự án nhóm C: 15 ngày.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng/ Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ
lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản v chủ trương đầu xây dựng công trình (đối với các dự án
thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy đnh
pháp lut v đầu tư, đầu công, đầu theo phương thức đối tác công
tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án sử dụng đất đối với
dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật vđầu
tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
4
bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
- Văn bản/quyết định phê duyt và bản đồ, bản v kèm theo (nếu có) ca
quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản/quyết định phê duyệt các bản vẽ liên quan hoặc trích lục
phần bản vẽ liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm căn
cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trưng hoặc giấy phép môi trường theo quy đnh ca pháp lut v bo v
môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Th tc v bo v môi trường được thc hin theo nguyên tc đồng thời,
không yêu cu bt buc xut trình các n bản này ti thời điểm trình h
thẩm định, nhưng phải kết quả gửi quan chuyên môn v y
dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Các văn bản tha thun, xác nhn v đấu ni h tng k thut ca d án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản độ cao chướng ngại vật hàng không các trận địa quản lý, bảo
vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hp d án không thuc khu vc hoc
đối ng có yêu cu ly ý kiến thng nht v b mt qun lý độ cao công
trình ti giai đoạn phê duyt quy hoch xây dng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Hồ khảo sát y dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên
cu kh thi đầu xây dựng; thiết kế cơ sở hoc thiết kế khác theo thông
l quc tế phc v lp Báo cáo nghiên cu kh thi đầu xây dng (gm
bn v và thuyết minh); danh mc tiêu chun ch yếu áp dng cho d án;
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);
- Danh sách các nhà thầu kèm theo số chứng chỉ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
số chứng chỉ hành nghề hoạt động y dựng của các chức danh chủ
5
nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lp tng
mc đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);
- Đối vi d án s dng vốn đầu công, vn nhà nưc ngoài đầu
công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, h trình thẩm định phải có
các ni dung sau: tng mức đầu tư; c thông tin, s liu có liên quan v
giá, định mc, báo giá, kết qu thẩm định giá (nếu có) để xác định tng
mc đầu tư;
- Đối với dự án vi phạm hành chính vềy dựng đã bị xử phạt biện
pháp khc phục hậu quyêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều
chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ
trình thẩm định còn phải các nội dung: Báo cáo của chủ đầu vquá
trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình y dựng
của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi
phạm hành chính của cấp thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức
kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã
thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ trình thẩm định còn phải có các
nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm
định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp
nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan);
- Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà
công trình y dựng mới từ cấp II trở n, người đề nghị thẩm định
trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của ng trình theo các định dạng gốc
và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc
thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dliệu
BIM thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không
quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình
dạng không gian ba chiều của công trình đầy đủ kích thước chủ yếu
các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP;
6
- Đối với hồ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây
dựng điều chỉnh, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, còn phải làm
các nội dung sau:
+ Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ng điều kiện điều chỉnh dự
án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tưy dựng sử dụng vốn
đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế
thi công các công trình y dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều
chỉnh.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển phòng chuyên môn
01 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
xây dựng/
Phòng
HTKT&
phát triển
đô thị
Lãnh đạo
phòng
Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên trực tiếp thực hiện thẩm định.
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm định.
- Nếu hồ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ báo cáo lãnh đạo
phòng văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ hoặc trả lại hồ theo quy
định.
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết quả thẩm
định.
- Dự án nhóm
A: 28,5 ngày;
- Dự án nhóm
B: 19,5 ngày;
- Dự án nhóm
C: 10,5 ngày.
Bước 5
Lãnh đạo
phòng
Xét duyệt nội dung thẩm định hồ sơ của chuyên viên, trình ký duyệt
0,5 ngày
Bước 6
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Xét duyệt văn bản thẩm định, ký duyệt
- Dự án nhóm
A: 03 ngày;
- Dự án nhóm
B: 02 ngày;
- Dự án nhóm
C: 01 ngày
Văn bản
thông báo kết
quả thẩm
định
Bước 7
Văn phòng
Sở
Chuyên
viên
Kiểm tra thể thức, chuyển văn thư cấp số, đóng dấu chuyển kết quả về
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN tỉnh
0,5 ngày
7
Bước 8
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
2. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh.
- Mã số TTHC: 1.013234.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 30 ny đối với công trình cấp II cấp III; 20 ngày đối với công
trình còn lại.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Thiết kế y dựng triển khai sau thiết kế sở/điều
chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế sở theo Mẫu số 08 Phụ
lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Các văn bản pháp kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu
xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê
duyệt; văn bản thông báo kết qu thm định của quan chuyên môn về
xây dựng h bản v thiết kế cơ sở được đóng du xác nhận m
theo; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng của nhà thầu vấn
thẩm tra được chủ đầu xác nhận (nếu yêu cầu); n bản thẩm duyệt
thiết kế về phòng cháy chữa cháy (nếu yêu cầu theo quy định ca
pháp lut v phòng cháy và cha cháy) và các văn bản khác có liên quan;
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
8
Thủ tục về phòng cháy chữa cy được thực hiện theo nguyên tc đồng
thời, không yêu cầu bt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ thẩm
định, song phải kết quả gửi quan chuyên môn về y dựng tớc
thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Hồ khảo sát y dựng được chủ đầu phê duyệt; hồ thiết kế y
dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
- số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát,
nhà thầu lập thiết kế y dựng, nhà thầu thẩm tra; số chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát y
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối vi các công trình s dng vốn đầu công, vn nhà nước ngoài
đầu công, ngoài các thành phần hồ nêu trên, h sơ trình thẩm định
phải dự toán xây dng; các thông tin, s liu có liên quan v giá, định
mc, báo giá, kết qu thm định giá (nếu có) để xác định d toán y
dng;
- Đối với công trình vi phạm hành chính về y dựng đã bị xử phạt
biện pháp khc phục hậu quả yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định
điều chỉnh, cấp giấy phép y dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng,
hồ trình thẩm định còn phải các nội dung: Báo cáo của chủ đầu
về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây
dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử
phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của
tổ chức kiểm định y dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công
trình đã thi công xây dựng;
- Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ trình thẩm định còn phải
các nội dung: Hồ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức
kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình;
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, đối với dự án quy từ nhóm
B trở lên công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị
9
cần thẩm định trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo
các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở
khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu
trữ phổ biến. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung
lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải các thông tin
thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của ng trình và đầy
đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển phòng chuyên môn
01 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
xây dựng/
Phòng
HTKT&
phát triển
đô thị
Lãnh đạo
phòng
Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên trực tiếp thực hiện thẩm định.
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm định.
- Nếu hồ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ báo cáo lãnh đạo
phòng văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ hoặc trả lại hồ theo quy
định.
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết quả thẩm
định.
- Công trình
cấp I: 34,5
ngày.
- Công trình
cấp II, III: 24,5
ngày;
- Công trình
còn lại: 14,5
ngày.
Bước 5
Lãnh đạo
phòng
Xét duyệt nội dung thẩm định hồ sơ của chuyên viên, trình ký duyệt
0,5 ngày
Bước 6
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Xét duyệt văn bản thẩm định, ký duyệt
02 ngày
Văn bản
thông báo kết
quả thẩm
định
Bước 7
Văn phòng
Sở
Chuyên
viên
Kiểm tra thể thức, chuyển văn thư cấp số, đóng dấu chuyển kết quả về
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN tỉnh
0,5 ngày
Bước 8
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
Công
chức
Sở Xây
Trả kết quả
0,5 ngày
10
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
dựng
3. Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
- Mã số TTHC: 1.013222.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ ng trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt, theo
Mẫu số 01 (đối với tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với nhân) Phụ lục số
III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện t được chứng thực theo quy
định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng
tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam).
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kinh doanh đối
với tổ chức được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế
mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên quy định về miễn
trừ hợp pháp hóa lãnh sự; chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi
nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp được dịch ra tiếng Việt được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
11
thầu theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bản
sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định
báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với
trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối
với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán
tài chính theo số năm được thành lập.
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính
thức hoặc hợp đồng nguyên tc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện
công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu) nếu
bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy y quyền hợp pháp đối với người không phải người đại diện
theo pháp luật của nhà thầu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra
tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển phòng chuyên môn.
01 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
xây dựng
Lãnh đạo
phòng
Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên trực tiếp xem xét hồ sơ.
0,5 ngày
Bước 4
Phòng
Quản lý
xây dựng
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ hợp l(hồ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành xem xét hồ
sơ.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên báo cáo lãnh đạo phòng có văn bản
yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy định.
Chuyên viên xem xét hồ sơ, soạn thảo Quyết định cấp Giấy phép hoạt
động xây dựng.
14,5 ngày
Bước 5
Phòng
Quản lý
Lãnh đạo
phòng
Xét duyệt nội dung, trình ký duyệt Quyết định
0,5 ngày
12
xây dựng
Bước 6
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Xét duyệt văn bản, ký duyệt
02 ngày
Quyết định
cấp Giấy
phép hoạt
động xây
dựng cho nhà
thầu nước
ngoài
Bước 7
Văn phòng
Sở
Chuyên
viên
Kiểm tra thể thức, chuyển văn thư cấp số, đóng dấu chuyển kết quả về
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN tỉnh
0,5 ngày
Bước 8
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
4. Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
- Mã số TTHC: 1.013224.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động y dựng theo Mẫu số 08
Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Các tài liệu chứng minh cho nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu
phải được dịch ra tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
0,5 ngày
Giấy hẹn
trả kết quả
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển phòng chuyên môn.
01 ngày
13
Bước 3
Phòng
Quản lý
xây dựng
Lãnh đạo
phòng
Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên trực tiếp xem xét hồ sơ.
0,5 ngày
Bước 4
Phòng
Quản lý
xây dựng
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ hợp l(hồ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành xem xét hồ
sơ.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên báo cáo lãnh đạo phòng có văn bản
yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy định.
Chuyên viên xem xét hồ sơ, soạn thảo Quyết định điều chỉnh Giấy phép
hoạt động xây dựng.
14,5 ngày
Bước 5
Phòng
Quản
xây dựng
Lãnh đạo
phòng
Xét duyệt nội dung, trình ký duyệt Quyết định
0,5 ngày
Bước 6
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Xét duyệt văn bản, ký duyệt
02 ngày
Quyết định
cấp Giấy
phép hoạt
động xây
dựng cho nhà
thầu nước
ngoài
Bước 7
Văn phòng
Sở
Chuyên
viên
Kiểm tra thể thức, chuyển văn tcấp số, đóng dấu chuyển kết quả về
cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
0,5 ngày
Bước 8
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
5. Cấp giấy phép xây dựng mới đối với ng trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/
Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/ Theo giai đoạn cho ng trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013236.H40
14
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sử dụng đất được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
15
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hcủa U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
16
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
17
luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên môn về xây
dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu c nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
18
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 m 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
19
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Tờng hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
20
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bn thông báo kết qu thẩm định của
quan chuyên môn về y dng và h bản v thiết kế cơ sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); o cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dng theo quy định ti khon 54 Điều 43 Ngh định này; kết qu thc
hin th tc hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết qu thc
hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy đnh ca pháp lut
v bo v môi trường (đối với trường hp không thẩm định báo cáo
nghiên cu kh thi đầu xây dựng tại quan chuyên môn về y
dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể
hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc mặt ct ngang
chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ
thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt bằng đấu nối
với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
21
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
22
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
23
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ văn bản chấp thuận về sự cần thiết y dựng quy công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết y
dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
24
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
25
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các ng
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
26
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ thiết kế y dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các
mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt
ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài
công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình y
dựng công trình liền kề phải bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo quy
27
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép y dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
28
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
29
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
30
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
31
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời k.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
32
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
33
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật v y
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình
trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng mặt ct chủ
yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện
giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
34
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Ngoài các thành phần hồ nêu trên, chủ đầu cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình
bằng các thiết bị u trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM thể bao gồm nhiều tệp tin
nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho quan chuyên môn về y dựng phải các thông tin thể
hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó
thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
0,5 ngày
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt.
16 ngày
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
35
6. Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013238.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
ng,
XTĐT
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
36
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
37
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Lut Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định tlệ tương ứng với t lệ các bản vẽ
38
của hồ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên môn về y
dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu c nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
39
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
40
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
41
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bn thông báo kết qu thẩm định của
quan chuyên môn về y dng và h bản v thiết kế cơ sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); o cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dng theo quy định ti khoản 54 Điều 43 Ngh định này; kết qu thc
hin th tc hành chính theo quy định ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết qu thc
hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy đnh ca pháp lut
v bo v môi trường (đối với trường hp không thẩm định báo cáo
nghiên cu kh thi đầu xây dựng tại quan chuyên môn về y
dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể
hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc mặt ct ngang
chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ
42
thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt bằng đấu nối
với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sử dụng đất được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
43
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
44
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ n bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây
dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
45
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
46
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
47
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên c giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các
mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng mặt
ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài
công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình y
dựng công trình liền kề phải bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
48
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép y dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
49
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, stôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
50
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoc thuê công trình, bộ
phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp lut về phòng
51
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
52
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
53
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
m 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
54
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật v y
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình
trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng mặt ct chủ
yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện
giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
0,5 ngày
55
trúc
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt.
16 ngày
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
ớc 5
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
7. Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013230.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
56
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Khoản 5 Điều
97 Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bn sao giy t chứng minh quyn s dụng đất i công trình s di di
đến và giy t hp pháp v s hu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bn v hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế tả thực
trạng công trình được di di, gm mt bng, mt ct móng bn v kết
cu chu lc chính; bn v tng mt bằng địa điểm công trình s đưc di
di ti; bn v mt bng, mt ct móng tại đa điểm công trình s di di
đến.
+ Báo cáo kết qu kho sát đánh giá chất ng hin trng cang trình do
tổ chức, cá nhânđủ điều kiệnng lực thực hiện.
+ Phương án di di do t chức, cá nhân có đ điu kin ng lc thc
hin gm: Phn thuyết minh về hin trng công trình và khu vc công trình
s được di di đến; giải pháp di dời, phương án bố trí s dụng phương tiện,
thiết b, nhân lc; gii pháp bo đảm an toàn cho công trình, người, máy
móc, thiết b và công trình lân cn; bảo đm v sinh môi trường; tiến độ di
di; tổ chức, cá nn thực hiện di dời công trình; phn bn v bin pháp thi
công di di công trình.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
0,5 ngày
57
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt.
16 ngày
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
8. Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013231.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tchức và thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép y dựng theo Mẫu
số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/-CP;
- Bản chính giấy phép y dựng đã được cấp m theo bản vđã được
cấp kèm theo giấy xây dựng;
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
58
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế xây dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều
58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm định văn bản phê duyệt thiết kế y
dựng điều chỉnh (trừ nhà riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải nội
dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ
môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế thay đổi về diện tích sử
dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy
phép y dựng thì phải một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền shữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
30/12/2024
của Chính
phủ.
59
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền s dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
60
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
61
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trường hp cn thiết phi ly ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đo phòng kim tra, trình Lãnh đo S xem xét ký duyt.
16,5 ngày
Giấy phép
xây dựng
được điều
chỉnh kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
9. Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô th/D án).
- Mã số TTHC: 1.013233.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
Công
chức
Sở Xây
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
62
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
dựng
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
0,5 ngày
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định h , kim tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hp cn thiết phi ly ý kiến
cơ quan ln quan (nếu có);
Trình lãnh đo phòng kim tra, trình Lãnh đo S xem xét, ký duyt.
2 ngày
Giấy phép
xây dựng
được gia hạn
Bước 5
Sở Xây
dựng
nh đạo
Sở
Ký duyệt giấy phép xây dựng
1 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
63
10. Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013235.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ ng trực tuyến cho
phòng Lãnh đạo Sở Xây dựng.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đ ngh điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép y dựng, trong đó
gii trình rõ lý do đề ngh cp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định s
175/2024/NĐ-CP;
- Bn chính giấy phép xây dng đã được cấp (đối vi trưng hp b rách, nát).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Lãnh đạo
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách.
0,5 ngày
Bước 4
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt.
2 ngày
Giấy phép
xây dựng
được cấp lại
64
Bước 5
Phòng Quy
hoạch kiến
trúc
Chuyên
viên
Ký duyệt giấy phép xây dựng
1 ngày
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức
Sở Xây
dựng
Trả kết quả
0,5 ngày
11. Cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Mã số TTHC: 1.013237.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 55 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP (bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp
nộp trực tuyến).
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm nền màu trng chân dung của người đề
nghị cấp chứng chỉ nh nghề được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
65
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: Văn bằng do sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh
vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng
không ghi hoặc ghi không chuyên ngành đào tạo thì phải nộp m
bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với
văn bằng do sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp nhân người
nước ngoài người Việt Nam định nước ngoài phải bản được
hợp pháp hóa lãnh sự bản dịch sang tiếng Việt được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại
văn bằng do sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục
Việt Nam công nhận).
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: Chứng chỉ hành nghề (nếu ) đã được quan thẩm
quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian phạm vi chứng minh kinh
nghiệm.
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: Các quyết định phân công ng việc (giao nhiệm vụ) của
tổ chức cho nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của
chủ đầu chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung c nhận
về các công việc cá nhân đã hoàn thành theo nội dung khai hoặc
văn bản của các quan chuyên môn về xây dựng nội dung liên quan
đến kinh nghiệm của nhân khai; hợp đồng kinh tế biên bản
nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân
hành nghề độc lập.
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: Giấy tờ về trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam
đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Trường hợp nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch, hồ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề gồm đơn đề nghị, ảnh mầu theo quy định trên
thông báo kết quả đánh giá hồ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước
66
đó.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
01 ngày
Bước 3
Phòng
chuyên
môn
Trưởng
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
0,5 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Ch tịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng để xét cấp chứng chnh
ngh hoạt động xây dựng
24,5 ngày
- Văn bản
thông báo
- Giấy mời
họp hội đồng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng o cáo về hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Hội đồng ra thông o kết quđánh giá hồ
đề nghị cấp chứng chhành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp
chứng chỉ nh nghề; Tiến hành sát hạch.
03 ngày
Thông báo
kết quả đánh
giá
Tổ sát
hạch cấp
chứng chỉ
Tổ chức sát hạch cho các cá nhân đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành
nghề; Tổng hợp báo cáo kết quả sát hạch; Báo cáo đồng chí chủ tịch Hội
đồng, trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê duyệt cấp chứng chỉ
hành nghề.
05 ngày
Dự thảo quyết
định phê
duyệt
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chhành nghề
10 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
môn
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
Công
chức Sở
Trả kết quả cho cá nhân
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
67
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Xây dưng
12. Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Mã số TTHC: 1.013217.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở y dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghcấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 1 Phụ lục số IV
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường
hợp nộp trực tuyến.
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm nền màu trng chân dung của người đề
nghị cấp chứng chỉ nh nghề được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng
chỉ hành nghề hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực
không bị thu hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó thì phải
có cam kết của người đề nghị cấp lại;
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Trưởng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
0,5 ngày
68
chuyên
môn
phòng
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Ch tịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng đxét cấp chứng chnh
ngh hoạt động xây dựng
01 ngày
Giấy mời họp
hội đồng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng o cáo về hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê
duyệt cấp chứng chỉ hành nghề
01 ngày
- Tờ trình hội
đồng
- Dự thảo
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chhành nghề
01 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
môn
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dưng
Trả kết quả cho cá nhân
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
13. Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Mã số TTHC: 1.013219.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 25 ngày
69
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ
lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 bản gốc
trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin
chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến.
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm nền màu trng chân dung của người đề
nghị cấp chứng chỉ nh nghề được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo
nước ngoài, quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp a lãnh
sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Bản sao chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định: giấy tờ hợp pháp về trú hoặc giấy phép lao động do
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
01 ngày
Bước 3
Phòng
chuyên
môn
Trưởng
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
01 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
19 ngày
Giấy mời họp
Hội đồng
70
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Ch tịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng đxét cấp chứng chnh
ngh hoạt động xây dựng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng o cáo về hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê
duyệt cấp chứng chỉ hành nghề
01 ngày
- Tờ trình hội
đồng
- Dự thảo
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chhành nghề
02 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
môn
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dưng
Trả kết quả cho cá nhân
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
14. Cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
- Mã số TTHC: 1.013220.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
Công
chức Sở
Xây dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
71
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ ng trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo Mẫu số
03 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định: Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp quyết định thành
lập;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định: Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành y dựng
của tổ chức còn thời hạn hoặc tha thuận theo pháp luật Dân sự về việc
liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát y dựng với
phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ
chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định: Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị khai trong đơn
(đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng, thi
công xây dựng công trình);
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định: Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng phần mềm bản quyền để
tính toán thiết kế kết cấu, địa k thuật công trình (đối với tổ chức thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I);
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: khai số chứng chỉ nh nghề trong đơn đề nghị cấp chứng
chỉ năng lực đối với nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải
chứng chỉ hành nghề. Đối với nhân đảm nhận chức danh chỉ huy
trưởng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc
đảm nhận tương ứng với quy định tại Mục 07 Phụ lục VI Nghị định này,
kèm theo bản khai theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định y; văn
bằng được đào tạo của các nhân tham gia thực hiện công việc; Hợp
72
đồng lao động giấy tờ liên quan đến bảo hiểm hội của nhân đảm
nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thuộc tổ chức;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Hợp đồng và Bn bản nghiệm thu công vic đã thực hiện theo nội
dung khai hoặc thông báo kết quả thẩm định của quan chuyên môn
về xây dựng đi vi t chc kho sát y dng, lp thiết kế quy hoch
xây dng, thiết kế, thm tra thiết kế y dựng, vấn qun lý d án đầu
tư xây dựnghạng I, hạng II;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định: Hợp đồng Biên bn nghim thu hoàn thành thi công xây dng
hng mc công trình, công trình xây dng hoc b phn công trình (trong
trưng hp thi công công tác xây dng chuyên bit) đã thc hin theo ni
dung kê khai hoặc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của
quan chuyên môn về xây dựng đi vi t chc thi công y dựng, vn
giám sát thi công xây dng hạng I, hạng II; quyết định phê duyệt dự án
hoặc giấy phép xây dựng công trình có thông tin về nhóm dự án; loại, cấp
công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng của hng mc công
trình, công trình xây dng hoc b phn công trình được kê khai;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tđược chứng thực theo quy
định: Tài liệu liên quan đến nội dung về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
của tổ chức(đối với trường hợp tổ chức được chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp).
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
chuyên
môn
Trưởng
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
01 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
15,5 ngày
Giấy mời họp
hội đồng
73
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Ch tịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng đxét cấp chứng chỉ năng
lực hoạt đng xây dựng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng báo cáo về hồ xin cấp chứng chỉ năng lực;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê
duyệt cấp chứng chỉ năng lực
01 ngày
- Tờ trình hội
đồng
- Dự thảo
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chnăng lực
02 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
môn
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ năng lực;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dưng
Trả kết quả cho tổ chức.
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
15. Thủ tục cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
15.1. Trường hơp cấp lại chứng chỉ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ hoặc cấp lại chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ
- Mã số TTHC: 1.013221.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Công
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
0,5 ngày
Giấy hẹn và
74
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
chức Sở
Xây dựng
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh,
bổ sung thông tin tổ chức hoặc chứng chỉ ghi sai thông tin.
- Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong
trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;
- Bản cam kết của tổ chức về tính chính xác của nguyên nhân và thời
điểm bị mất hoặc hng chứng chỉ trong trường hợp đề nghị cấp lại
chứng chỉ năng lực do bị mất hoặc hư hng.
trả kết quả
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
chuyên
môn
Trưởng
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
0,5 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Chtịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng đxét cấp chứng chng
lực hoạt đng xây dựng
01 ngày
Giấy mời họp
hội đồng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng báo cáo về hồ xin cấp chứng chỉ năng lực;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê
duyệt cấp chứng chỉ năng lực
01 ngày
- Tờ trình hội
đồng
- Dự thảo
75
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chnăng lực
01 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
môn
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ năng lực;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dưng
Trả kết quả cho tổ chức
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
15.2. Trường hợp chứng chỉ năng lực còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hỏng hoặc sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung
thông tin.
- Mã số TTHC: 1.013221.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 10 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Công
chức Sở
Xây dựng
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức
và thu phí, lệ phí (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ ng trực tuyến cho
Lãnh đạo Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh,
bổ sung thông tin tổ chức hoặc chứng chỉ ghi sai thông tin.
- Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong
trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;
0,5 ngày
Giấy hẹn và
trả kết quả
76
- Bản cam kết của tổ chức về tính chính xác của nguyên nhân và thời
điểm bị mất hoặc hng chứng chỉ trong trường hợp đề nghị cấp lại
chứng chỉ năng lực do bị mất hoặc hư hng.
Bước 2
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Phòng chuyên môn
01ngày
Bước 3
Phòng
chuyên
môn
Trưởng
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới Chuyên viên phụ trách giải quyết
0,5 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải thông báo một lần
bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
Trường hợp hồ hợp l, tiến hành xem t kiểm tra hồ . o o đồng
chí trưởng phòng. Đồng chí Trưởng phòng báo cáo đồng chí Ch tịch hội
đồng về dự kiến thời gian tổ chức họp hội đồng để xét cấp chứng chng
lực hoạt đng xây dựng
5,5 ngày
Giấy mời họp
hội đồng
Bước 4
Hội đồng
xét cấp
chứng chỉ
hành nghề
Chủ tịch
hội đồng;
Thành
viên hội
đồng
Đồng chí Thư hội đồng báo cáo về hồ xin cấp chứng chỉ năng lực;
Hội đồng tiến hành thảo luận; Trình giám đốc Sở ban hành Quyết định phê
duyệt cấp chứng chỉ năng lực
01 ngày
- Tờ trình hội
đồng
- Dự thảo
Bước 5
Sở Xây
dựng
Giám đốc
Sở
Xemt, ký quyết định p duyệt cấp chứng chnăng lực
02 ngày
Quyết định
phê duyệt
Phòng
chuyên
n
In chứng chỉ; đăng tải thông tin; trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Lãnh đạo
sở
Xemt, Ký duyệt chứng chỉ năng lực;
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
Bước 6
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
Công
chức Sở
Xây dưng
Trả kết quả cho tổ chức.
0,5 ngày
Theo mẫu của
Bộ Xây dựng
77
HTDN tỉnh
B. QUY TRÌNH NỘI BGIẢI QUYT THỦ TỤCNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
1. Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị /Tín ngưỡng,
tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013225.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày đối với công trình; 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp phép y
dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
78
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
79
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
80
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên môn về xây
dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/-CP bao gồm:
81
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy t quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
82
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/-CP nhưng trên các giấy
83
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bn thông báo kết qu thẩm định của
quan chuyên môn về y dng và h bản v thiết kế cơ sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); o cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dng theo quy định ti khoản 54 Điều 43 Ngh định này; kết qu thc
hin th tc hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết qu thc
hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy đnh ca pháp lut
v bo v môi trường (đối với trường hp không thẩm định báo cáo
nghiên cu kh thi đầu xây dựng tại quan chuyên môn về y
dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đi với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể
hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc mặt ct ngang
chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ
thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt bằng đấu nối
với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
84
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
85
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tvề trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
86
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ n bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết y
dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
87
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
88
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
89
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế y dựng m theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các
mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng mặt
ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài
công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình y
dựng công trình liền kề phải bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc y ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép y dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
90
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sử dụng đất được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật vđất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
91
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
92
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định o cáo
93
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
94
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan n nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của Ủy ban nhân n cấp
95
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
96
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về y dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật v y
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình
trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng mặt ct chủ
yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện
giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
97
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
98
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của Ủy ban nhân n cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
99
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà riêng lẻ của hộ gia đình, nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết qu thc hin th tc hành chính theo quy định
ca pháp lut v phòng cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng trong trường hợp pháp luật về y dựng yêu cầu, gồm: bản
vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ
mặt bằng các tầng, các mặt đứng mặt ct chính của công trình; bản vẽ
mặt bằng móng và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng
k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản
cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế y dựng
trong hồ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ
thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về y dựng kèm theo kết qu thc
hin th tục hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp
luật về y dựng yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất
kèm theo đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng
mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng mặt ct móng
kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình
gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
100
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ
tầng/Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố Nam
Định
Lãnh đạo
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét
ký duyệt.
- 16 ngày đối
với công trình
- 11 ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức tiếp
nhận và
trả kết
quả
Trả kết quả
0,5 ngày
2. Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013229.H40
101
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày đối với công trình; 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy t quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp phép y
dựng theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ
102
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản n
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
103
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định tlệ tương ứng với t lệ các bản vẽ
của hồ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
104
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên môn về xây
dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu c nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
105
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
106
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy t hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
107
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, b phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước thẩm quyền về vị trí
và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bn thông báo kết qu thm định của
quan chuyên môn về y dng và h bản v thiết kế cơ sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); o cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dng theo quy định ti khon 54 Điều 43 Ngh định này; kết qu thc
hin th tc hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết qu thc
hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy đnh ca pháp lut
v bo v môi trường (đối với trường hp không thẩm định báo cáo
nghiên cu kh thi đầu xây dựng tại quan chuyên môn về y
dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể
hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc mặt ct ngang
chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ
thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt bằng đấu nối
với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
108
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
109
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
110
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ n bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng quy công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây
dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
111
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan n nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
112
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
113
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế y dựng m theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các
mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng mặt
ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài
công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình y
dựng công trình liền kề phải bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép y dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần
thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
114
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
115
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
116
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
117
sau thiết kế sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản v
mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình, dự
án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết y dựng quy công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy thợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
118
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
119
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
120
quan chuyên môn về xây dựng hồ bản vẽ thiết kế sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-
CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật v y
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình
trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng mặt ct chủ
yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện
giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ
thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được kết
với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
121
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền s
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
122
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
123
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà riêng lẻ của hộ gia đình, nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết qu thc hin th tc hành chính theo quy định
ca pháp lut v phòng cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu, gồm: bản
vẽ mặt bằng công trình trên lô đất m theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ
mặt bằng các tầng, các mặt đứng mặt ct chính của công trình; bản vẽ
mặt bằng móng và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng
k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản
cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong
hồ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế sở (thiết kế bản vthi
công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về y dựng kèm theo kết qu thc
hin th tc hành chính theo quy định ca pháp lut v phòng cháy, cha
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp
luật về y dựng yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất
kèm theo đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng
mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng mặt ct móng
kèm theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên ngoài công trình
gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với
công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
124
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ tầng/
Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét,
ký duyệt.
- 16 ngày đối
với công trình
- 11 ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
Trả kết quả
0,5 ngày
3. Cấp giấy phép di dời đối với ng trình cấp cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong
đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013232.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày đối với công trình; 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
125
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
- Kiểm tra, tiếp nhận hsơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức và thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Khoản 5 Điều
97 Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bn sao giy t chứng minh quyn s dụng đất i công trình s di di
đến và giy t hp pháp v s hu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bn v hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế tả thực
trạng công trình được di di, gm mt bng, mt ct móng bn v kết
cu chu lc chính; bn v tng mt bằng địa điểm công trình s được di
di ti; bn v mt bng, mt ct móng tại địa điểm công trình s di di
đến.
+ Báo cáo kết qu kho sát đánh giá cht ng hin trng cang trình do
tổ chức, cá nhânđủ điều kiệnng lực thực hiện.
+ Phương án di di do tổ chức, cá nhân có đ điu kin ng lc thc
hin gm: Phn thuyết minh về hiện trng công trình và khu vcng trình
s được di di đến; giải pháp di dời, phương án bố trí s dng phương tiện,
thiết b, nhân lc; gii pháp bo đảm an toàn cho công trình, người, máy
móc, thiết b và công trình lân cn; bo đm v sinh môi trường; tiến độ di
di; tổ chức, cá nn thực hiện di dời công trình; phn bn v bin pháp thi
công di di công trình.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
cấp giấy phép
di dời công
trình theo
Mẫu số 1 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
126
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ tầng/
Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố Nam
Định
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét,
ký duyệt.
- 16 ngày đối
với công trình
- 11 ngày đối
với nhà ở
riêng lẻ
Giấy phép
xây dựng kèm
theo hồ
thiết kế trình
xin cấp giấy
phép xây
dựng đóng
dấu của
quan thẩm
quyền cấp
giấy phép y
dựng.
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
Trả kết quả
0,5 ngày
127
4. Điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013226.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày đối với công trình; 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ ng trực tuyến đến
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép y dựng theo Mẫu
số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/-CP;
- Bản chính giấy phép y dựng đã được cấp m theo bản vđã được
cấp kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều
58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm định văn bản phê duyệt thiết kế y dựng điều
chỉnh (trừ nhà riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải nội dung về
bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi
trường; m theo các hồ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế thay đổi về diện tích sử
dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy
phép y dựng thì phải một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số
0,5 ngày
- Giấy hẹn và
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
điều chỉnh,
gia hạn, cấp
lại giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 02
Phụ lục II
Nghị định số
175/2024/NĐ
-CP;
128
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình y dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tđủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của
Luật đất đai m 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
và được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất m theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại
Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
129
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của U ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình y dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để y
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích
sử dụng đất chính đối với trường hợp y dựng công trình trên đất được
sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai
năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu xây dựng ng trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà ớc thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác
định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất một
trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1,
130
2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy
tờ đó không ghi diện tích các loại đất để làm sở cấp giấy phép y
dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu y dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ tầng/
Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trường hp cn thiết phi ly ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cp huyn xem xét
ký duyt.
- 16 ngày đối
vi công trình
- 11 ngày đối
vi nhà
riêng l
Giấy phép
xây dựng
được điều
chỉnh.
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Ký duyệt giấy phép xây dựng
2 ngày
131
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
Trả kết quả
0,5 ngày
5. Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013227.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
trả kết
quả
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho nhân/ tổ chức thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
- Giấy hẹn và
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
gia hạn giấy
phép xây
dựng theo
Mẫu số 2 Phụ
lục số II Nghị
định số
175/2024/NĐ
-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
132
huyện
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ tầng/
Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố Nam
Định
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hp cn thiết phi ly ý kiến
cơ quan ln quan (nếu );
Trình lãnh đo phòng kim tra, trình Lãnh đo UBND cp huyn xem xét,
ký duyt.
2 ngày
Giấy phép
xây dựng
được gia hạn
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Ký duyệt giấy phép xây dựng
1 ngày
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
ng
chức ph
trách tiếp
nhận và
trả kết quả
Trả kết quả
0,5 ngày
6. Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013228.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu
/kết quả
Bước 1
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
Công
chức phụ
trách tiếp
nhận và
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức và thu
phí, lệ phí theo quy định (nếu có).
- Phân loại, số hóa hồ theo quy định (trừ trường hợp hồ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến
0,5 ngày
- Giấy hẹn
trả kết quả.
- Đơn đề nghị
điều chỉnh,
133
huyện
trả kết
quả
Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đ ngh điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép y dựng, trong đó
gii trình rõ lý do đề ngh cp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định s
175/2024/NĐ-CP.
- Bn chính giấy phép xây dng đã được cấp (đối vi trưng hp b rách, nát).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
gia hạn, cấp
lại giấy phép
xây dựng theo
Mẫu số 02
Phụ lục II
Nghị định số
175/2024/NĐ
-CP.
Bước 2
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cấp
huyện
Duyệt, chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn.
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Kinh tế -
Hạ tầng/
Phòng
Quản lý đô
thị thành
phố Nam
Định
Lãnh đạo
phòng
Duyệt, chuyển hồ sơ tới chuyên viên phụ trách
0,5 ngày
Bước 4
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý
kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét,
ký duyệt.
2 ngày
Giấy phép
xây dựng
được cấp lại
Bước 5
UBND cấp
huyện
Lãnh đạo
UBND
cp huyn
Ký duyệt giấy phép xây dựng
1 ngày
Bước 6
Bộ phận
Một cửa
UBND cấp
huyện
ng
chức ph
trách tiếp
nhận và
trả kết quả
Trả kết quả
0,5 ngày

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 515/QĐ-UBND Nam Định 2025 quy trình nội bộ TTHC lĩnh vực hoạt động xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 306/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×