• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 468/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Khu 1 khu dân cư mới Lãng Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/05/2024 16:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 468/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu 1 khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 468/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 468/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 468/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu 1 khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
232/TTr-STNMT ngày 15/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu 1 khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng” (sau đây gọi là dự
án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Dũng (sau đây gọi là Chủ
dự án) thực hiện tại xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang với các nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án; về kết quả thẩm
định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
1
Thành lập theo Quyết định số 187/QĐ-TNMT ngày 11/3/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi
trường; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Sở Giao thông vận tải; UBND huyện Yên Dũng; UBND xã Lãng Sơn;
Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Dũng và các tổ chức,
cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- BQL DA ĐTXD huyện Yên Dũng (trả kết
quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
trở lên với diện tích khoảng 43.000 m
2
là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy
định tại điểm đ, khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất
Dự án chiếm dụng khoảng 46.219 m
2
đất, trong đó: đất lúa 02 vụ khoảng
43.000 m
2
và đất khác khoảng 3.219 m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng
Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng: Phát quang thực vật, phá dỡ các
công trình nằm trên phần diện tích thực hiện dự án (phá dỡ nhà tạm, mương xây
hiện trạng, tháo dỡ đường điện hiện trạng).
- Hoạt động trong quá trình san lấp mặt bằng, thi công xây dựng
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san nền; từ quá trình bốc dỡ, lưu trữ
vật liệu xây dựng; từ hoạt động thổi bụi thi công lớp móng cấp phối đá dăm;...
Thông số ô nhiễm đặc trưng là Bụi.
++ Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất đắp
san nền về dự án và đất bóc hữu cơ dư thừa ra khỏi dự án. Thông số ô nhiễm đặc
trưng là Bụi, SO
2
, NO
2
, CO, VOCs,…
++ Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công trên công
trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
++ Khí thải phát sinh từ quá trình hàn. Thông số ô nhiễm đặc trưng là CO,
NO
x
, khói hàn,…
++ Khí thải từ quá trình tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông
nhựa. Thông số ô nhiễm đặc trưng là hơi hữu cơ VOC,…
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công (từ hoạt động vệ sinh dụng cụ, thiết bị và
từ hoạt động rửa xe,...) và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; từ hoạt động
phát quang thảm thực vật; từ hoạt động phá dỡ công trình hiện trạng và chất thải
rắn xây dựng phát sinh do hoạt động thi công xây dựng dự án; chất thải nguy hại
phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng.
+ Đất bóc hữu cơ tầng đất mặt diện tích đất trồng lúa nước 02 vụ.
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; các rủi ro, sự cố thiên tai,...
2.2. Giai đoạn vận hành
- Tác động bụi, khí thải từ hoạt động giao thông; từ hoạt động đun nấu trong
3
khu dân cư; khí thải, mùi phát sinh từ khu xử lý nước thải, tập kết rác thải.
- Tác động do chất thải từ hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình trong
khu dân cư; chất thải phát sinh từ quá trình duy tu, sửa chữa công trình.
- Tác động do chất thải nguy hại như: Dầu thải từ quá trình bảo dưỡng trạm
biến áp; Pin, ắc quy hỏng; Linh kiện điện tử hỏng; Bóng đèn Led chứa linh kiện
điện tử từ hoạt động chiếu sáng trên các tuyến đường nội bộ, can thùng đựng hóa
chất vận hành trạm xử lý nước thải, than hoạt tính thay định kỳ từ tháp xử lý mùi
của trạm xử lý nước thải,…
- Tác động do nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình trong khu dân cư theo
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và đấu nối hạ tầng xung quanh.
- Tác động do nước mưa chảy tràn trên mặt bằng sân, mái nhà, đường giao
thông của dự án kéo theo bụi bẩn từ mái nhà, sân bãi, đường đi xuống hệ thống
thoát nước.
- Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội khu vực.
- Tác động do sự cố sụt lún; sự cố tai nạn giao thông; sự cố ngập úng và các
rủi ro về thiên tai; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố trong quá trình thu
gom, lưu trữ chất thải nguy hại,…
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Khí thải, nước thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng phát sinh khoảng
2,0 m
3
/ngày với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
dầu mỡ động thực vật, tổng Coliforms,...
- Nước thải thi công bao gồm nước thải từ hoạt động rửa nguyên vật liệu,
vệ sinh dụng cụ, thiết bị (cuốc, xẻng, dao xây, thước xây, xô đựng vật liệu,...
không dính dầu mỡ) và từ hoạt động rửa xe,... phát sinh khoảng 6,0 m
3
/ngày.
Thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu mỡ
khoáng,...
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng kéo theo đất, cát,
chất cặn bã, dầu mỡ xuống cống thoát nước xung quanh, gây bồi lắng, tắc nghẽn
cục bộ. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san nền các hạng mục công trình; từ
quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu; từ hoạt động thổi bụi thi công lớp móng
cấp phối đá dăm;… Thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên
vật liệu xây dựng, đất đắp san nền về dự án và đất bóc hữu cơ dư thừa ra khỏi dự
án; từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công trên công trường. Thông số ô
4
nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,...
- Khí thải từ quá trình hàn, thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, NO
x
, khói.
- Khí thải phát sinh từ quá trình tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm
bê tông nhựa nóng mặt đường với thông số ô nhiễm đặc trưng là VOC và các hợp
chất hữu cơ độc hại,...
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi
công xây dựng khoảng 10 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ quá trình phát quang thực vật
khoảng 9,46 tấn. Thành phần chủ yếu là cây cối, thực vật,...
- Chất thải rắn thông thường từ quá trình phá dỡ công trình hiện trạng
khoảng 198,8 tấn (trong đó chất thải phát sinh từ quá trình tháo dỡ đường điện
hiện trạng khoảng 18,8 tấn; từ phá dỡ các tuyến mương xây hiện trạng khoảng 30
tấn; từ phá dỡ nhà tạm hiện trạng khoảng 150 tấn). Thành phần chủ yếu bê tông,
vữa xi măng, gạch vỡ,...
- Đất bóc tầng đất mặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước khoảng 8.600
m
3
và đất đào thi công phát sinh từ dự án khoảng 2.479,13 m
3
.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thi công, xây dựng như cát, đá, gạch,
vữa, gỗ ván, đầu mẩu sắt thép, bao bì carton, nilon,... phát sinh khoảng 93 tấn
trong cả quá trình thi công.
- Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu là dầu thải;
giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại, bao bì cứng bằng kim loại thải, đất
cát dính dầu mỡ, nhựa đường,… phát sinh khoảng 135,5 kg/ngày.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công,
xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT áp dụng đối với tiếng ồn
phát sinh từ dự án, QCVN 27:2010/BTNMT áp dụng đối với độ rung phát sinh từ
dự án.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động lên kinh tế - xã hội khu vực; tác động đến giao thông khu vực
và trên tuyến đường vận chuyển; tác động do bom mìn tồn lưu trong đất; tác động
đến hộ dân sống dọc tuyến đường vận chuyển và các khu dân cư hiện trạng, tổ
chức xung quanh dự án; tác động vùng sản xuất nông nghiệp lân cận dự án; tác
động đến khu dân cư hiện trạng và các tổ chức liền kề; tác động của dự án đến hệ
thống kênh mương hiện trạng …
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; các rủi ro, sự cố thiên tai; nguy cơ lún nứt các công trình
lân cận; sự cố sạt lở, sụt lún;...
3.2. Giai đoạn vận hành
5
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án thuộc phần diện tích 4,62 ha khoảng
82,50 m
3
/ngày đêm. Tổng lượng nước thải đưa về trạm xử lý tập trung của dự án
khoảng 212,78 m
3
/ngày đêm (bao gồm toàn bộ nước thải phát sinh thuộc diện tích
9,7 ha theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và khớp nối hạ tầng xung quanh). Thành
phần ô nhiễm đặc trưng TSS, BOD
5
, Amoni, Nitrat, Phosphat, Dầu mỡ, Tổng
Coliforms,…
- Nước mưa chảy trên bề mặt đường dự án sẽ rửa trôi, cuốn theo các chất
bẩn như đất, bụi cát, dầu mỡ bám trên mặt đường, rác (vật liệu rơi, lá cây…) vào
đường thoát nước của dự án, dẫn tới ảnh hưởng tới hệ thống thoát nước và chất
lượng các dòng nước mặt trong khu vực.
* Bụi, khí thải
- Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ra vào khu dân cư có thông
số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, NO
x
, SO
2
, THC,...
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu trong khu dân cư có thông số ô
nhiễm đặc trưng là CO, NO
2
, NO
2
, THC…
- Mùi từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khu tập kết rác thải với thông
số ô nhiễm đặc trưng là NH
3
, H
2
S,...
- Khí thải từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ.
3.2.2. Chất thải rắn rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư khoảng 661
kg/ngày;
- Bùn thải từ các bể tự hoại khoảng 22 m
3
/năm;
- Bùn thải từ trạm xử lý nước thải khoảng 10 m
3
/tháng;
* Chất thải nguy hại phát sinh tối đa từ khu dân cư như: Dầu thải từ quá
trình bảo dưỡng trạm biến áp; Pin, ắc quy hỏng; Linh kiện điện tử hỏng; Bóng đèn
Led chứa linh kiện điện tử từ hoạt động chiếu sáng trên các tuyến đường nội bộ,
can thùng đựng hóa chất vận hành trạm xử lý nước thải, than hoạt tính thay định
kỳ từ tháp xử lý mùi của trạm xử lý nước thải… khoảng 2.970 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn phát sinh không đáng kể từ hoạt động của phương tiện giao thông;
từ hoạt động kinh doanh của một số hộ gia đình,...
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội; đến an ninh trật tự,…
- Tác động do sự cố như: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố
thiên tai; sự cố hệ thống thoát nước mưa, nước thải của dự án;...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
6
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Bố trí 01 nhà vệ sinh di động với bể chứa chất thải
dung tích khoảng 7 đến 10 m
3
/bể đặt tại công trường xây dựng. Chủ dự án hợp
đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể chứa mang đi xử lý theo quy
định với tần suất khoảng 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy. Khi kết thúc giai đoạn
thi công xây dựng, các nhà vệ sinh sẽ được tháo dỡ.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công, xây dựng:
+ Nước thải từ hoạt động rửa nguyên vật liệu; vệ sinh dụng cụ, thiết bị
(cuốc, xẻng, dao xây, thước xây, xô thùng đựng vật liệu,... không dính dầu mỡ):
Bố trí khoảng 03 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng phục vụ chứa nước thải từ
hoạt động rửa nguyên vật liệu; vệ sinh dụng cụ, thiết bị, sau đó nước này được tận
dụng cho công tác phối trộn vữa, bê tông,… hoặc dập bụi tại chỗ khu vực thi công,
không thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe: Bố trí rãnh B300 tạm thời để thu
gom nước thải lẫn dầu về bể lắng tách, xử lý dầu có dung tích 12 m
3
(3mx2mx2m)
đặt tại khu vực cầu rửa xe. Nước thải sau xử lý được tuần hoàn sử dụng lại phục
vụ quá trình rửa xe, không thải ra ngoài môi trường. Bể có đáy đổ bê tông; tường
xây gạch chỉ trát xi măng chống thấm. Trong bể xử lý được chia làm 2 ngăn mỗi
ngăn 6 m
3
(2mx2mx1,5m).
- Nước mưa chảy tràn:
+ Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời
đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và
không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài dự án.
+ Thiết kế rãnh thoát nước tạm thời giai đoạn thi công dự án là rãnh đất
kích thước từ B400 đến B600 tổng chiều dài khoảng 650m, trên mương rãnh có
bố trí các hố ga lắng cặn thể tích từ 1 đến 1,5m
3
khoảng cách trung bình từ 20 đến
30m, hướng thoát nước phù hợp theo thiết kế san nền.
+ Thường xuyên kiểm tra mương thoát nước tạm thời, thu gom, nạo vét bùn
với tần suất 02 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường
cống thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Tất cả các phương tiện vận chuyển nguyên liệu (đất, cát, xi măng, đá,…)
được phủ kín thùng xe để ngăn ngừa phát tán bụi vào môi trường.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công đảm bảo hoạt động trạng
thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải ở mức thấp nhất.
- Thực hiện phun nước tưới ẩm để dập bụi với tần suất tùy thuộc vào giai
đoạn thi công xây dựng như sau:
+ Trong quá trình san nền, thi công đào đắp, thi công các hạng mục: Phun
6
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Bố trí 01 nhà vệ sinh di động với bể chứa chất thải
dung tích khoảng 7 đến 10 m
3
/bể đặt tại công trường xây dựng. Chủ dự án hợp
đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể chứa mang đi xử lý theo quy
định với tần suất khoảng 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy. Khi kết thúc giai đoạn
thi công xây dựng, các nhà vệ sinh sẽ được tháo dỡ.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công, xây dựng:
+ Nước thải từ hoạt động rửa nguyên vật liệu; vệ sinh dụng cụ, thiết bị
(cuốc, xẻng, dao xây, thước xây, xô thùng đựng vật liệu,... không dính dầu mỡ):
Bố trí khoảng 03 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng phục vụ chứa nước thải từ
hoạt động rửa nguyên vật liệu; vệ sinh dụng cụ, thiết bị, sau đó nước này được tận
dụng cho công tác phối trộn vữa, bê tông,… hoặc dập bụi tại chỗ khu vực thi công,
không thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe: Bố trí rãnh B300 tạm thời để thu
gom nước thải lẫn dầu về bể lắng tách, xử lý dầu có dung tích 12 m
3
(3mx2mx2m)
đặt tại khu vực cầu rửa xe. Nước thải sau xử lý được tuần hoàn sử dụng lại phục
vụ quá trình rửa xe, không thải ra ngoài môi trường. Bể có đáy đổ bê tông; tường
xây gạch chỉ trát xi măng chống thấm. Trong bể xử lý được chia làm 2 ngăn mỗi
ngăn 6 m
3
(2mx2mx1,5m).
- Nước mưa chảy tràn:
+ Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời
đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và
không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài dự án.
+ Thiết kế rãnh thoát nước tạm thời giai đoạn thi công dự án là rãnh đất
kích thước từ B400 đến B600 tổng chiều dài khoảng 650m, trên mương rãnh có
bố trí các hố ga lắng cặn thể tích từ 1 đến 1,5m
3
khoảng cách trung bình từ 20 đến
30m, hướng thoát nước phù hợp theo thiết kế san nền.
+ Thường xuyên kiểm tra mương thoát nước tạm thời, thu gom, nạo vét bùn
với tần suất 02 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường
cống thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Tất cả các phương tiện vận chuyển nguyên liệu (đất, cát, xi măng, đá,…)
được phủ kín thùng xe để ngăn ngừa phát tán bụi vào môi trường.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công đảm bảo hoạt động trạng
thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải ở mức thấp nhất.
- Thực hiện phun nước tưới ẩm để dập bụi với tần suất tùy thuộc vào giai
đoạn thi công xây dựng như sau:
+ Trong quá trình san nền, thi công đào đắp, thi công các hạng mục: Phun
7
nước tưới ẩm tại khu vực san nền phát sinh nhiều bụi, khu vực đào đắp với tần
suất trung bình 4 lần/ngày khi thực hiện công tác lu lèn, đầm nén và tăng tần suất
lên 5 đến 6 lần/ngày vào những ngày hanh khô để giảm bụi phát tán.
+ Quá trình vận chuyển: Tưới ẩm dọc theo các tuyến đường vận chuyển đất
và vật liệu xây dựng 02 lần/ngày, tăng tần suất lên 3 đến 4 lần/ngày trong những
ngày khô hanh, nắng nóng, chiều dài tuyến đường phun nước trong phạm vi 1km
từ vị trí dự án.
- Ngoài ra, dựng hàng rào bằng tôn cao từ 2 đến 3 m hạn chế bụi phát tán
từ quá trình san lấp, đặc biệt là khu vực phía Bắc, phía Đông và phía Tây giáp
với khu dân cư hiện trạng và khu vực giáp Trường THCS Lãng Sơn và Trạm y tế
xã Lãng Sơn.
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động (găng tay, nón bảo hộ,
kính bảo vệ mắt, khẩu trang,…) cho công nhân làm việc tại công trường và tuyệt
đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập đồ án tổ chức thi công.
- Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, tránh đất
rơi vãi hoặc dính vào bánh xe ra đường.
- Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu không cháy
hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu 10m). Trang
bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn.
- Đối với bụi từ hoạt động thổi bụi thi công lớp móng cấp phối đá dăm và
khí thải từ quá trình tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa
nóng mặt đường:
+ Thi công đến đâu vệ sinh sạch đến đó để giảm thiểu tối đa lượng bụi phát
sinh trên mặt đường cần thổi.
+ Khi thi công thổi bụi chọn thời điểm thích hợp ít người qua lại; ít ảnh
hưởng đến nhà dân.
+ Dựng hàng rào chắn công trường thi công để giảm khả năng phát tán bụi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công.
- Đối với bụi từ quá trình vệ sinh công trình sau thi công: Thực hiện phun
nước tưới ẩm trước khi quét dọn vào thời tiết khô hanh. Thi công đến đâu dọn
sạch đến đó. Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp thi công (găng tay,
nón bảo hộ, kính bảo vệ mắt, khẩu trang…).
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt
Bố trí 02 thùng chứa rác có nắp đậy dung tích 100 lít/thùng đặt tại khu vực
văn phòng điều hành, nhà vệ sinh để thu gom, lưu giữ chất thải, hợp đồng với đơn
vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định với tần suất khoảng 2 ngày/lần.
8
* Chất thải rắn thi công, xây dựng
- Chất thải từ quá trình phát quang thực vật: Trước khi tiến hành giải phóng
mặt bằng, chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho người
dân thu hoạch toàn bộ nông sản, cây trồng. Những phần sinh khối người dân
không sử dụng như gốc, rễ, thân cây,… sẽ được thu gom, sau đó thuê đơn vị có
chức năng đến vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Đối với đất bóc hữu cơ tầng đất bề mặt diện tích đất chuyên trồng lúa
nước khoảng 8.600 m
3
: Tận dụng khoảng 1.345 m
3
để san lấp khuôn viên cây xanh
CX-01 và CXHC tại dự án. Còn lại khoảng 7.254 m
3
vận chuyển ra ngoài dự án
đổ tại thửa đất số 163, tờ bản đồ số 41 được đo đạc năm 2009 với diện tích khoảng
62.159,9 m
2
thuộc loại đất nông nghiệp trồng cây hàng năm khác (BHK) do
UBND xã Lãng Sơn quản lý để tập kết và dự trữ tạm thời sau đó sẽ được sử dụng
vào mục đích nông nghiệp (trồng cây) theo quy định, không đổ thải.
- Đối với đất đào đất cấp 2 và đất cấp 3 bề mặt phát sinh khoảng 2.479 m
3
được tận dụng cho san lấp mặt bằng, san nền phân lô, không đổ thải ra ngoài phạm
vi dự án. Chủ dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về
khoáng sản và pháp luật khác có liên quan đối với nội dung nêu trên trước khi tiến
hành thi công trên thực địa.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ phá dỡ công trình hiện trạng (phá
dỡ nhà tạm, mương xây hiện trạng, tháo dỡ đường điện hiện trạng):
+ Phần thân cột điện cho người dân tận dụng lại cho các mục đích khác.
+ Các loại chất thải như bê tông, gạch vỡ: Đập nhỏ gạch và bê tông sau đó
đổ vào lô san nền bãi đỗ xe (P) nằm trong dự án để tiết kiệm kinh phí đầu tư.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng như bao bì xi măng, mẩu sắt
thép dư, cáp, ống nhựa,… được thu gom và bán cho đơn vị thu mua phế liệu trên
địa bàn.
+ Đối với chất thải như cốp pha, ván khuôn,... được chủ dự án tận dụng tối
đa cho hoạt động thi công xây dựng và tận dụng cho các công trình khác.
+ Các phế liệu là các chất trơ, không gây độc như gạch vỡ, vụn vữa,…
Được tận dụng toàn bộ cho việc san lấp mặt bằng tại chỗ.
+ Các chất thải còn lại (bao bì xi măng, đầu mẩu gỗ ván thải bỏ,…): Hợp
đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định, dự kiến: 1
lần/tuần.
- Thông tin bãi tiếp nhận đất bóc hữu cơ dư thừa của dự án:
+ Vị trí tiếp nhận đất bóc hữu cơ dư thừa của dự án: Thửa đất số 163, tờ
bản đồ số 41 được đo đạc năm 2009 với diện tích khoảng 62.159,9 m
2
thuộc loại
đất nông nghiệp trồng cây hàng năm khác do UBND xã Lãng Sơn quản lý.
+ Chở đúng tải trọng, di chuyển đúng tốc độ cho phép, sắp xếp số lượt xe
phù hợp, giảm tốc độ khi đi qua khu dân cư, bố trí người điều khiển giao thông ở
cổng công trường.
9
+ Trong quá trình đổ đất tại bãi tiếp nhận: Thực hiện công tác lu lèn, đầm
nén bề mặt ngay sau khi đổ thải để hạn chế tối đa tác động của bụi do gió cuốn
lên phát tán ra môi trường; Tiến hành phun nước tưới ẩm trong quá trình đổ thải
với tần suất khoảng 2 đến 3 lần/ngày và tăng lên 4 đến 5 lần/ngày vào những ngày
có gió, thời tiết hanh khô.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 03 thùng phuy chứa chất thải loại dung tích 200 lít/thùng có nắp
đậy đặt tại khu vực lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH) để thu gom lượng CTNH
phát sinh. Mỗi loại CTNH được thu gom, lưu trữ, phân loại và dán nhãn CTNH
theo đúng quy định.
- Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH, có biển báo theo đúng quy định
(container dung tích 06 m
3
) để lưu giữ chất thải nguy hại. Hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại mang đi xử lý theo quy định
với tần suất dự kiến 6 tháng/lần.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
Định kỳ kiểm tra máy móc, thiết bị để bảo trì, bảo dưỡng hoặc thay thế các thiết
bị đã quá thời hạn sử dụng.
- Công nhân thi công trên công trường được trang bị bảo hộ lao động hạn
chế hoặc chống ồn như mũ bảo hiểm, chụp tai…
- Chống rung bằng việc hạn chế số lượng thiết bị thi công đồng thời bố trí
cự ly của các thiết bị có cùng độ rung để tránh cộng hưởng.
- Khi thi công gần các công trình hiện trạng (trường mầm non, nhà văn
hóa), không sử dụng máy đầm rung, lu rung gây rung động lớn, ảnh hưởng đến
kết cấu công trình hiện trạng.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công
phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- Thuê đơn vị chức năng tiến hành rà phá bom mìn, vật liệu nổ; công tác rà
phá bom mìn phải được hoàn tất trước khi tiến hành khởi công dự án.
- Thành lập đội phòng cháy chữa cháy được lựa chọn từ các công nhân tham
gia thi công, lực lượng này được tổ chức học tập huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về
công tác phòng cháy chữa cháy. Bố trí bể chứa nước, đồng thời bố trí các thùng
phuy có dung tích 100 lít/thùng đựng cát khô.
- Phổ biến nội quy an toàn lao động đối với toàn bộ công nhân, cán bộ tham
gia thi công.
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo,
cảnh báo nguy hiểm tại hai đầu vào khu vực thi công.
- Phân luồng giao thông, hạn chế tối đa sự tập trung quá đông các phương
11
diện tích 9,7 ha sẽ đấu vào các hố ga đầu chờ (G39, G42, G45) theo quy hoạch
chung để dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung.
Trạm xử lý nước thải tập trung (công suất 230 m
3
/ngày đêm) được đặt ở vị
trí phía Nam của dự án, tiếp nhận và xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh
từ dự án Khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng, tỷ lệ 1/500 (diện tích
9,7 ha) đã được UBND huyện Yên Dũng phê duyệt quy hoạch chi tiết (Quyết định
số 1645/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND huyện Yên Dũng phê duyệt Quy
hoạch chi tiết xây dựng dự án Khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng, tỷ
lệ 1/500) và tiếp nhận nước thải hạ tầng xung quanh. Nước thải sau khi xử lý tại
trạm xử lý nước thải công suất 230 m
3
/ngày đêm đảm bảo xử lý đạt chất lượng
QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thoát ra hố ga bơm nước thải (02 bơm
3,5kW; 01 bơm chạy, 01 bơm dự phòng) theo ống HDPE D90 dài khoảng 586 m
thoát qua cửa xả ra cống hộp BxH=3x2m (vị trí xả nước thải có tọa độ theo hệ toạ
độ VN2000, kinh tuyến trục 107
o
, múi chiếu 3
o
: X=2348686; Y= 425352) về
mương tiêu thoát nước của khu vực thôn Sơn Thịnh, xã Lãng Sơn, huyện Yên
Dũng nằm ở phía Bắc của dự án (mương đất B1500 dài khoảng 132m) sau đó
chảy vào tuyến T4 kênh tiêu trạm bơm Lãng Sơn tại Km 1+365 (do Công ty Bắc
Sông Thương quản lý) thoát về trạm bơm Lãng Sơn ra Sông Thương.
* Nước mưa chảy tràn
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực dự án xây dựng là hệ thống thoát
nước riêng rẽ với hệ thống thoát nước thải.
- Hướng thoát nước chính của dự án tuân thủ theo hướng thoát quy hoạch
từ Nam lên Bắc thoát qua cửa xả ra cống hộp BxH=3x2m về mương tiêu thoát
nước của khu vực thôn Sơn Thịnh, xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng nằm ở phía
Bắc của dự án (theo quy hoạch chung đã được phê duyệt) sau đó chảy vào tuyến
T4 kênh tiêu trạm bơm Lãng Sơn tại Km 1+365 (do Công ty Bắc Sông Thương
quản lý) thoát về trạm bơm Lãng Sơn ra Sông Thương.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng rãnh xây B500; cống tròn BTCT bố trí
trên hè, dưới lòng đường có đường kính D400, D600, D800, D1000, D1200,
D1500 sử dụng cống tải trọng HL93. Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công
trình kỹ thuật như: Ga thu nước mưa, Ga kiểm tra. Cống được nối theo phương
pháp nối đỉnh. Ga thăm cống thoát nước được bố trí với khoảng cách từ 30m đến
50m, kết cấu ga BTCT nắp ga sử dụng nắp ga gang. Ga thu nước trực tiếp được
bố trí tại vị trí tiếp giáp giữa bó vỉa hè và lòng đường, kết cấu ga thu BTCT.
* Hoàn trả kênh mương: Giữa dự án có tuyến mương đất B2000 đến B3000
là mương thoát chính của khu vực, tổng chiều dài khoảng 150 m chảy từ Nam lên
Bắc. Tuyến mương này sẽ được hoàn trả bằng 02 tuyến cống BTCT D1500 có
tổng chiều dài khoảng 405 m chạy dọc 02 bên đường trục chính (tuyến 01) của dự
án, kết hợp thoát nước mưa.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí hệ thống cây xanh dọc theo tuyến giao thông và các lô đất cây xanh.
Đảm bảo tổng diện tích cây xanh cho toàn khu dự án.
15
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án và đất dư thừa vận chuyển đi,
chủ dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản
và pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
ĐTM đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và
chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 232/TTr-TNMT ngày
15/5/2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án.
12
- Bê tông nhựa mặt đường của khu dân cư. Thường xuyên quét dọn, vệ sinh
mặt đường nhằm hạn chế thấp nhất lượng bụi đất, lá cây trên mặt đường.
- Thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh, không để chất thải rắn tồn
đọng qua ngày hôm sau và các thùng chứa chất thải rắn đều có nắp đậy.
- Rãnh thu gom, tiêu thoát nước có nắp đậy hoặc dùng cống liền khối,
nghiêm cấm phóng uế và vứt rác bừa bãi..... hạn chế tối đa các mùi gây ô nhiễm.
- Định kỳ 06 tháng/lần tiến hành nạo vét, thu gom và xử lý triệt để lượng
chất thải từ các cống rãnh, các khu vực công cộng để giảm thiểu khả năng ô nhiễm
từ quá trình phân hủy hữu cơ làm phát sinh các khí thải có mùi hôi gây ô nhiễm
môi trường chung.
- Để giảm thiểu mùi phát sinh từ trạm xử lý nước thải thực hiện đầu tư hệ
thống thu gom, xử lý mùi từ trạm xử lý nước thải bằng phương pháp hấp thụ (sử
dụng dung dịch NaOH 10%) kết hợp hấp phụ (than hoạt tính). Ngoài ra, chủ dự
án thực hiện trồng dải cây xanh cách ly xung quanh trạm xử lý nước thải.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2. 1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Các hộ gia đình, khu đất thương mại: Tự bố trí thùng chứa rác tại nơi phát
sinh (nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh,…) để thu gom rác thải và phân loại rác.
- Trên các trục đường giao thông nội bộ, khu vực công cộng tiến hành đặt
khoảng 15 thùng rác có nắp đậy, dung tích khoảng 100 lít/thùng, khoảng cách
giữa các vị trí đặt thùng thu gom rác khoảng 100 m. Hàng ngày, tổ vệ sinh môi
trường thực hiện thu gom rác về điểm tập kết chất thải rắn tập trung (ga rác) của
dự án và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
- Ga rác có diện tích khoảng 20 m
2
là điểm tập kết rác thải sinh hoạt cho
toàn bộ dự án Khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng (diện tích khoảng
9,7 ha) theo quy hoạch chi tiết 1/500; thiết kế ga rác phải đảm bảo quy định theo
QCVN 01:2021/BXD; thu gom nước rỉ rác đưa về trạm xử lý nước thải tập trung
của dự án để xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Bùn từ các bể tự hoại: Các hộ gia đình, khu thương mại,... tự hợp đồng
với đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý theo quy định, tần suất khuyến
khích 1 lần/năm.
- Đối với bùn từ trạm xử lý nước thải tập trung công suất 230 m
3
/ngày đêm:
Đơn vị nhận bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có chức
năng đến hút mang đi xử lý theo quy định.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Đối với chất thải nguy hại từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến
áp: Vào thời kỳ thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng thay dầu tại trạm biến áp có phát
sinh lượng dầu thải lớn. Đơn vị quản lý vận hành dự án sẽ hợp đồng với đơn vị có
13
đủ chức năng đến hút, vận chuyển đi xử lý ngay thời điểm thay dầu cho máy.
Lượng dầu này không lưu tại dự án.
- Đối với chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt: Đơn vị nhận
bàn giao quản lý dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất
thải nguy hại và quản lý theo đúng quy định hiện hành. Các hộ gia đình chịu trách
nhiệm thu gom, quản lý, xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại gia đình mình theo
quy định.
- Đối với chất thải phát sinh từ quá trình vận hành, bảo dưỡng hạ tầng khu
dân cư: Đơn vị thầu vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng có trách nhiệm thuê đơn vị
có đủ chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trồng cây xanh trên vỉa hè đường giao thông và các lô đất cây xanh có
tác dụng hấp thu tiếng ồn, chặn sự di chuyển của chất ô nhiễm từ đường giao
thông bên cạnh tới dự án, đồng thời tạo cảnh quan, điều tiết vi khí hậu khu vực.
- Đối với tiếng ồn từ trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải: Thường
xuyên kiểm tra, vệ sinh máy móc, thiết bị và bảo dưỡng định kỳ; máy móc, thiết
bị (máy bơm, máy thổi khí,...) lắp đặt trên cạn thực hiện kê gối đàn hồi cao để
chống rung. Xây dựng trạm xử lý nước thải tại khu vực quy hoạch đảm bảo khoảng
cách an toàn vệ sinh môi trường xung quanh tối thiểu là 15 m (theo quy định tại
bảng 2.22 của QCVN 01:2021/BXD), đồng thời trồng dải cây xanh phân cách.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Mạng lưới cấp nước cho hệ thống phòng cháy chữa cháy ngoài nhà của
dự án được kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt, nghiên cứu theo nguyên tắc
mạng cụt và mạng vòng. Bố trí các họng cấp nước cứu hỏa trên đường ống cấp
nước chính HDPE D110 và D160, họng cấp nước cứu hỏa có đường kính DN110,
loại 2 cửa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 120 m đến 150 m, theo TCVN
2622-1995.
- Thực hiện phân chia làn đường. Kẻ vạch đường chỉ dẫn. Lắp biển báo
giao thông. Bật đèn đường chiếu sáng vào ban đêm. Ngoài ra đơn vị tiếp quản vận
hành khu dân cư sẽ tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông của
người dân tại khu dân cư khi tham gia giao thông chung.
- Tuân thủ các phương án quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, nước thải,
đảm bảo cao độ cos nền và xây dựng hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát
nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Dự phòng máy bơm nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng.
- Cống thoát nước mưa chảy tràn được xây dựng có nắp đậy nhằm hạn chế
rác thải, lá cây rơi xuống đồng thời đội vệ sinh thường xuyên quét dọn nạo vét
mương thu gom nhằm đảm bảo khả năng tiêu thoát.
- Đối với cống thoát nước thải: Bố trí song chắn rác, tách rác từ các hộ gia
14
đình. Cống rãnh thu gom nước thải chung bố trí hố ga có nắp đậy định kỳ được
nhằm tăng khả năng thu gom nước thải.
- Vận hành trạm xử lý nước thải đúng quy trình kỹ thuật; có nhật ký vận
hành; kiểm tra thường xuyên việc vận hành trạm xử lý nước thải để tránh tình
trạng vi phạm quy tắc quản lý. Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị; luôn dự trữ
và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao (như: máy bơm, phao,
van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển động khác...) để kịp thời
thay thế.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của Chủ dự án)
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực thi công xây dựng;
- Các chỉ tiêu giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
- Tần suất: 06 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép của 50 yếu tố hoá học tại nơi làm việc;
+ QCVN 02: 2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi;
+ QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá
trị cho phép về vi khí hậu tại nơi làm việc.
+ QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức
tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành (thuộc trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao
quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải của dự án phát sinh khoảng 230 m3 /ngày: Căn cứ khoản 2 Điều
97 và Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường thì dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
15
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án và đất dư thừa vận chuyển đi,
chủ dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản
và pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
ĐTM đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và
chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 232/TTr-TNMT ngày
15/5/2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 468/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu 1 khu dân cư mới xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 468/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×