• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4676/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch Cảng cá Lạch Hới, khu tránh bão phường Quảng Tiến

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/11/2024 11:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4676/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4676/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4676/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4676/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cảng cá Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại
phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về chủ trương đầu tư Dự án phát triển thủy sản bền vững tại
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vay vốn WB;
Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
4676
27 11
2
Căn cứ Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành
phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Căn cứ Quyết định số 3660/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân
khu E - Khu chế xuất thủy sản dịch vụ cầu cảng và du lịch sinh th ái thành phố
Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 8801/SXD-QH
ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá
Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến,
thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 415/TTr-SNN&PTNT
ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Hới
và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến, thành phố Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính của phường Quảng
Tiến và phường Quảng Châu, thành phố Sầm Sơn.
- Ranh giới lập quy hoạch: Gồm 02 khu đưc xác định như sau:
+ Khu A - Cảng cá: Phía Bắc giáp cửa Lạch Hới (sông Mã); phía Nam
giáp đường Bạch Đằng và khu dân cư hiện trạng; phía Đông và phía Tây giáp
khu chế biến hải sản.
+ Khu B - Khu neo đậu tránh trú bão: Phía Bắc giáp cửa Lạch Hới (sông
Mã); phía Nam giáp đường giao thông (tiếp giáp khu dân mới); phía Đông giáp
đường Âu Cơ; phía Tây giáp phường Quảng Châu.
- Quy mô lập quy hoạch: Khoảng 45,5 ha, gồm: Khu A - Cảng cá Lạch
Hới có diện tích khoảng 7,65 ha; Khu B - Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
có diện tích khoảng 37,85 ha.
2. Tính chất: Là cảng cá loại I kết hp khu neo đậu tránh trú bão, đáp
ứng quy mô năng lực 150 lưt/1.000CV, sản lưng thủy sản qua cảng khoảng
25.000 tấn/năm trở lên; sức chứa 1.000 tàu cá/1.000CV tránh trú bão.
3
3. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
- Khu A (Cảng cá Lạch Hới), gồm các chức năng chính: Vùng đất cảng
xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao
thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ tr khác và lắp đặt trang
thiết bị; Vùng nước cảng thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu,
khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng cá và công trình phụ tr khác. Khu
nước xoay trở bố trí nằm trong Âu nước neo đậu Khu B.
- Khu B (Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá), gồm các chức năng
chính: Nơi trú ẩn dành cho các tàu cá để tránh gió giật và sóng lớn khi bão đổ
bộ, neo đậu và dỡ hàng cho tàu vào các ngày trong tuần.
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất:
Loại đất
Ký hiệu
Diện tích
Mật độ
XD
Tầng
cao
Tỷ lệ
(m²)
(%)
(tầng)
(%)
Tổng
455.058,4
100
Sân cảng Lạch Hới
SC
31.999,8
60
7,0
Khu dịch vụ hậu cần nghề cá (*)
CN-01
9.501,0
2,1
Đất trụ sở Ban quản lý
CQ
2.805,6
40
0,6
Trụ sở Ban quản lý cảng cá (khu A)
CQ-01
2.342,2
40
3,0
0,5
Ban quản lý điều hành âu tránh trú
bão (khu B)
CQ-02
463,4
40
1,0
0,1
Đất hạ tầng kỹ thuật
HTKT
115.211,2
25,3
Hành lang bảo vệ đê sông Mã
HTKT-01
2.925,7
0,6
Kè âu - giao thông khu neo đậu
tránh trú bão (khu B)
HTKT-02
112.285,5
24,7
Mặt nước
MN
295.540,8
64,9
Vùng nước trước bến (khu A)
MN-01
29.775,5
6,5
Âu tránh trú bão cho tàu cá (khu B)
MN-02
265.765,2
58,4
(*) Dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy hoạch chi tiết, dự án được
cấp thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận. (Theo quy định về trách nhiệm tổ chức
lập quy hoạch tại khoản 7 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị 2009 “Chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư”;
do đó, tại quy hoạch chi tiết 1/500 Cảng cá Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
không phê duyệt các nội dung liên quan các dự án đã được cấp thẩm quyền giao
các chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư xây dựng; Việc thống kê các chỉ tiêu về đất
đai đối với các công trình, dự án này trong quy hoạch chi tiết nêu trên là theo
yêu cầu kỹ thuật của chuyên ngành nông nghiệp).
4
4. Tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị:
4.1. Tổ chức không gian:
a) Khu A: Đưc tổ chức thành khu vực sân cảng và vùng nước trước cảng.
Đảm bảo hoạt động cho tàu cá ra, vào, neo, đậu, bốc dỡ thủy sản, tiếp nhận
nhiên liệu, nhu yếu phẩm thiết yếu.
- Đối với sân cảng là vùng đất đưc giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho,
bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,
điện, nước, các công trình phụ tr khác và lắp đặt trang thiết bị; cụ thể:
+ Khu cầu cảng: Có chức năng đầu mối truyền tải gồm hệ thống cầu thang
sân cầu cảng và mái che cầu cảng, gồm 2 phân đoạn: Khu bến neo đậu tàu cá >
150CV, khu bến neo đậu tàu cá < 150CV.
+ Khu hậu cần cảng - Dịch vụ hậu cần nghề cá: Xưởng sửa chữa ngư lưới
cụ, kho cảng, nhà tiếp nhận và phân loại hải sản, khu vệ sinh công cộng, nhà
máy chế biến cá.
+ Khu điều hành quản lý: Nhà điều hành quản lý, nhà để xe, trạm biến áp.
+ Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật & các công trình phụ tr khác: Trạm điện;
bể nước, trạm bơm; bể xử lý nước thải; bãi thu gom chất thải rắn; bãi đỗ xe; sân
đường nội bộ cảng.
+ Bia lịch sử: Bia tưởng niệm tại cảng cá Lạch Hới về sự kiện dân quân
miền Nam tập kết ra Bắc, đưc quy hoạch giữ nguyên hiện trạng.
- Đối với vùng nước trước cảng là vùng nước đưc giới hạn để thiết lập
vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải,
luồng vào cảng cá và công trình phụ tr khác.
b) Khu B: Âu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá bao gồm phần mặt nước và
mặt đất: Mặt nước neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đưc phân thành 3 âu nhỏ
đảm bảo đáp ứng cho 1.000 tàu/1.000 CV (năng lực đáp ứng tối đa/công suất tàu
lớn nhất có thể vào âu).
4.2. Kiến trúc, thiết kế đô thị
- Hạng mục công trình dịch vụ hậu cần cảng chủ yếu là dạng công trình
nhà xưởng yêu cầu không gian lớn rộng rãi đáp ứng cho các dây chuyền sản
xuất hậu cần nghề cá như nhà máy sản xuất đá cây, xưởng sửa chữa máy, cơ khí,
sửa chữa và sản xuất ngư lưới cụ với định hướng màu sắc đơn giản, hiện đại phù
hp với loại hình công trình.
5
- Hạng mục công trình nhà điều hành: Công trình nhà điều hành định
hướng xây dựng hình thức kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn cho cảng cá. Tổ
chức đảm bảo tính kết nối với các hạng mục công trình khác trên cảng, thuận
tiện trong công tác quản lý và điều hành cảng với phương án màu sắc định
hướng sáng màu, trang nhã, hiện đại.
- Hạng mục công trình cầu cảng: Tổ chức xây dựng cầu cảng theo Cảng
thủy nội địa, theo đó vị trí cầu cảng là nơi vừa xếp dỡ hàng hóa và thực hiện các
dịch vụ khác. Mái che cầu cảng đưc đầu tư đồng bộ với cầu cảng đảm bảo kích
thước về chiều cao thuận tiện cho neo đậu tàu và hoạt động bốc dỡ hàng hóa.
- Thiết kế xây dựng các công trình trong khu vực yêu cầu phải tuân thủ về
chiều cao, mật độ, khoảng lùi... đưc quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết và quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan. Khu vực xây dựng quy định từ 1-3 tầng, khoảng lùi
và chiều cao công trình thực hiện theo thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch.
5. Tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
5.1. Giao thông
- Giao thông đối ngoại: Đường Bạch Đằng và đường Âu Cơ (mặt cắt 1-1)
tuân thủ theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu E - Khu chế xuất
thủy sản, dịch vụ cầu cảng và du lịch sinh thái thành phố Sầm Sơn: Lòng đường
15 m, vỉa hè 6 m, chỉ giới đường đỏ 27 m.
+ Mặt cắt 1-1 (đoạn phía Tây nút giao N1): Lòng đường 5,25 x 2 =10,5 m;
vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0 m; chỉ giới đường đỏ 20,5 m.
+ Mặt cắt 2-2 (đoạn phía Đông nút giao N1): Lòng đường 5,75 x 2 = 11,5
m; vỉa hè: 7,0 x 2 = 14,0 m; chỉ giới đường đỏ 25,5 m.
- Giao thông nội bộ: Khu vực cầu và sân cảng (mặt cắt A-A): Cầu cảng
10,0 m; sân cảng 33,5 m.
- Đường Trần Hưng Đạo:
+ Đường Trần Hưng Đạo (mặt cắt 2-2): Lòng đường 12 m; phân cách
1,0 m; vỉa hè [2,5+(2,5+5,0)] m; chỉ giới đường đỏ (18,0 - 20,5) m.
+ Tuyến QH.01 đoạn đường Trần Hưng Đạo tiếp giáp với cầu và sân cảng
(mặt cắt A-A): Lòng đường 14 m; vỉa hè (2,5 - 3,5) m; chỉ giới đường đỏ (16,5 -
17,5) m.
+ Tuyến QH.02, QH.03, QH.04 (mặt cắt 3-3): Lòng đường 7 m, vỉa hè
2x(2,0-3,5) m; chỉ giới đường đỏ (11 - 14) m.
+ Mặt cắt 4-4 (32,5 - 33,0) m: Lòng đường 5,5+7,5 m; phân cách 1,5m;
vỉa hè (3,0 - 3,5) m; bãi đỗ xe 15,0 m.
6
5.2. San nền - chuẩn bị kỹ thuật
- Nguyên tắc thiết kế: Cao độ san nền phải phù hp với cao độ của đồ án
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu E - Khu chế xuất thủy sản, dịch vụ
cầu cảng và du lịch sinh thái thành phố Sầm Sơn. Tham khảo báo cáo nghiên
cứu khả thi Tiểu dự án nâng cấp, sửa chữa cảng cá Lạch Hới, đảm bảo khớp nối
các khu vực có liên quan, đáp ứng nhu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
và xây dựng đô thị, thuận li cho việc thoát nước mặt và không gây xói lở nền
đường nền công trình; không gây ngập úng; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế
khối lưng đất san lấp, đào đắp, bảo vệ cây lưu niên và lớp đất màu.
- Nội dung thiết kế:
(1) Cao độ san nền: Khu vực cầu cảng: (3,00 - 3,10) m, hướng dốc từ Bắc
xuống Nam; khu vực sân cảng: (3,00 - 3,15) m, hướng dốc từ Bắc xuống Nam.
(2) Độ dốc san nền: Độ dốc san nền khu vực cầu và sân cảng phải đảm
bảo thoát nước tự chảy, có độ dốc nền 0,5%.
5.3. Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước tối đa của khu vực lập quy hoạch Q = 606 m
3
/ngđ
(trong đó nhu cầu nước sinh hoạt là Q = 123 m
3
/ngđ; nhu cầu nước tiếp xúc với
thủy sản là Q = 483 m
3
/ngđ).
- Nguồn nước đưc lấy từ hệ thống cấp nước sạch đang cấp cho cảng
thuộc hệ thống cấp nước sạch thành phố Sầm Sơn.
- Giải pháp mạng lưới đường ống cấp nước: Thiết kế cấp nước thành 2 hệ
thống riêng biệt, trong đó nước cho sinh hoạt và PCCC đưc cấp trực tiếp vào
bể nước ngầm qua bơm cấp đến các công trình dùng nước và các trụ chữa cháy
ngoài nhà, bố trí các trụ chữa cháy ngoài nhà theo tiêu chuẩn với khoảng cách
tối đa là 120 m/trụ.
- Nước cấp cho thủy hải sản đưc xử lý bằng bể lắng khử Clorua qua hệ
thống bơm cấp đến các nhà phân loại thủy hải sản và các cầu cảng.
- Mạng lưới đường ống đưc thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hp mạng
cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác.
5.4. Thoát nước mưa
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước
thải. Toàn bộ khu vực nghiên cứu có 01 lưu vực thoát nước chính, hướng dốc
thoát nước từ Nam sang Bắc.
7
- Toàn bộ mương, giếng thăm, các giếng thu nước mưa bố trí trên vỉa hè
chạy bên đường. Khoảng cách giữa 2 giếng thu từ 20m đến 40m. Ngoài ra còn
bố trí các giếng thăm tại các điểm giao cắt trong mạng lưới thoát nước và các
điểm đặc biệt.
5.5. Thoát nước thải
- Tổng lưu lưng nước thải làm tròn: Q = 356 m
3
/ngđ.
- Nước thải sau khi đưc thu gom về bể xử lý phía Đông khu đất lập quy
hoạch, nước sau khi đưc xử lý đạt tiêu chuẩn thoát về trạm xử lý nước thải theo
quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn.
- Nguyên tắc thiết kế: Theo nguyên tắc tự chảy, thiết kế riêng so với hệ
thống thoát nước mưa.
- Giải pháp thiết kế:
+ Quy hoạch hệ thống thoát nước thải khu vực thoát riêng với hệ thống
thoát nước mưa. Cống thoát nước thải trong khu vực dùng ống PVC-classic 3 đi
trên vỉa hè cây xanh, đoạn qua đường sử dụng ống lồng thép.
+ Dọc tuyến cống thoát nước thải bố trí hố ga thoát nước thải để xử lý sự
cố và vét bùn, khoảng cách hố ga đảm bảo tiêu chuẩn thoát nước thải.
+ Nước thải đưc thu gom vào hệ thống cống nhánh, cống chính về bể xử
lý nước thải phía Tây khu đất lập quy hoạch, nước sau khi xử lý đảm bảo tiêu
chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận.
5.6. Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Chỉ tiêu xử lý chất thải rắn: 0,9 kg/người/ngđ, với chỉ tiêu thu gom
đạt 100%.
- Tổng nhu cầu rác thải: 1.000*0,9 = 900 kg/ngđ.
- Rác thải đưc thu gom về bãi tập kết rác quy hoạch phía Tây cảng cá
(hạng mục số 4 trong bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan).
- Giải pháp vệ sinh môi trường: Khu tập kết rác đưc bao kín đảm bảo
cách biệt với khu có thủy sản (theo Điểm 2.3.8 QCVN 02-12:2009/BNNPTNT);
sau đó chất thải đưc thu gom và vận chuyển ra khỏi khu vực cảng cá ít nhất 4
giờ một lần về khu xử lý rác thải tập trung thuộc thành phố Sầm Sơn.
5.7. Cấp điện
- Nguồn điện đưc lấy nguồn từ đường dây trung áp 22 kV, dự kiến đấu
nối từ phía cao thế trạm biến áp hiện trạng 630KVA-22/0,4 kV.
8
- Lưới trung áp: Xây dựng mới tuyến điện trung áp 22 kV cấp điện cho
TBA. Lưới điện này đưc thiết kế đi ngầm. Dây dẫn dùng cáp lõi đồng có ký
hiệu Cu/XLPE/DSTA/PVC-W-22 kV chôn trực tiếp trong đất. Kết cấu rãnh cáp
đảm bảo đúng theo quy phạm trang bị điện. Tuyến cáp ngầm trung áp xây dựng
mới có chiều dài 20 m.
- Trạm biến áp: Căn cứ vào nhu cầu phụ tải, xây dựng mới 01 trạm biến
áp phụ tải sử dụng trạm kiot có tổng công suất 560 KVA. Đảm bảo bán kính cấp
điện cho các phụ tải.
- Điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ trạm biến áp đi ngầm
đất cấp điện đến các công trình, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.
- Điện chiếu sáng: Dùng đèn pha led, công suất 400W- 220V lắp trên cột
thép bát giác 17 m và đèn led công suất 150W- 220V lắp trên cột thép bát giác 11
m cần đôi. Độ chói trung bình đạt 0,8 - 1 Cd/m
2
. Dây dẫn cấp nguồn cho hệ thống
điện chiếu sáng đưc thiết kế ngầm, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.
Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng bằng tủ điều khiển trọn bộ.
5.8. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Nguồn cấp thông tin: Từ tuyến cáp quang hiện có của khu vực.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Toàn bộ cáp viễn thông đưc luồn trong
ống nhựa PVC đi ngầm, cáp viễn thông trong khu vực là cáp phối luồn trong
ống thép.
- Trạm phát sóng thông tin di động (BTS): Không bố trí mới trạm trong
khu vực, sử dụng từ các trạm BTS hiện có lân cận khu vực.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường:
6.1. Nguồn gây ô nhiễm
- Trong quá trình san lấp, thi công xây dựng gây ảnh hưởng đến môi
trường từ các nguồn: Bụi đất, khí thải, ô nhiễm tiếng ồn, nước thải,...
- Trong quá trình vận hành dự án, các nguồn gây ô nhiễm có thể đến từ
các hoạt động kinh doanh, từ chất thải, nước thải, khí thải,…
6.2. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Trong quá trình xây dựng: Có phương án thi công, bố trí các máy móc
thiết bị làm việc với khoảng cách hp lý, giảm thiểu tiếng ồn, hạn chế bụi, nước
thải và các chất thải rắn làm tác động xấu đến môi trường.
- Trong giai đoạn hoạt động: Thực hiện tuân thủ đúng Báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án đưc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
9
7. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện
7.1. Dự kiến danh mục đề xuất ưu tiên đầu tư
TT
Các hạng mục công trình
A
Xây dựng các hạng mục công trình
1
Bến cập tàu (xây mới)
2
Bãi trên nền cọc
3
Nạo vét khu nước trước bến
4
Nạo vét khu neo đậu, cửa âu & kết nối luồng
5
Mái che trên cầu tàu
6
Nhà tiếp nhận và phân loại
7
Cầu công tác
8
Công trình phụ tr khác
B
Xây dựng hạ tầng
1
Nâng cấp đường giao thông nội bộ & kết nối
2
Nâng cấp hệ thống Cấp điện & chiếu sáng
3
Nâng cấp hệ thống cấp nước
4
Nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
7.2. Dự kiến nguồn vốn: Vốn vay IBRD và vốn đối ứng Trung ương
(theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 30/5/2023 của Thủ tướng
Chính phủ).
8. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết:
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng
cá Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến,
thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh hồ sơ, thuyết minh và bản vẽ quy hoạch theo nội dung phê
duyệt và báo cáo thẩm định đảm bảo theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hp pháp, chính xác trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản
gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; gửi Sở Xây dựng kiểm tra trước khi đóng
dấu, lưu trữ theo quy định, làm cơ sở quản lý thực hiện.
- Phối hp với UBND thành phố Sầm Sơn trong công tác tổ chức công bố,
công khai quy hoạch chi tiết đưc duyệt chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày đưc
phê duyệt theo quy định tại khoản 12 Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
10
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ …) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch đưc duyệt, đảm bảo việc
đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch chi tiết với khu
vực xung quanh.
2. UBND thành phố Sầm Sơn có trách nhiệm: Tổ chức công bố, công khai
quy hoạch chi tiết đưc phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Quy
hoạch đô thị năm 2009.
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm: Đăng tải nội
dung phê duyệt quy hoạch trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định
hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Sầm Sơn, Viện trưởng
Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H9.(2024)QDPD_QHCT Cang ca L Hoi
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4676/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cảng cá Lạch Hới và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4676/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4676/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×