Quyết định 43/2014/QĐ-UBND Hậu Giang giá nhà để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quyết định này quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Đơn giá nhà:

a) Bảng đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).

b) Xử lý một số trường hợp phát sinh khi áp dụng đơn giá nhà:

- Trong quá trình áp dụng đơn giá nhà, nếu có những bộ phận chi tiết kết cấu, kiến trúc khác so với Bảng đơn giá nhà chuẩn (phụ lục I) thì các bộ phận này được áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để tính thay thế tăng hoặc giảm.

- Trường hợp các bộ phận vật kiến trúc không có quy định trong Bảng đơn giá (Phụ lục II) thì được áp dụng đơn giá có kết cấu tương đương hoặc bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện bồi thường.

- Các loại gạch, đá ốp tường được tính cộng thêm vào giá trị bồi thường.

- Đối với nhà có kết cấu vách, khung cột khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh kết cấu vách,khung cột theo quy định tại Điểm c, d Khoản này.

- Nhà từ 4 tầng trở lên (tầng lửng tính 01 tầng); các công trình: chùa, nhà thờ, nhà kho, nhà xưởng, lò sấy nông sản, lò gạch, cửa hàng xăng dầu, lò đường, lò ấp vịt được quy định như sau:

+ Căn cứ vào hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán, Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị dự toán theo giá trị tại thời điểm thu hồi đất;

+ Đối với trường hợp không có hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán, giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn đo vẽ hiện trạng - lập dự toán và thẩm tra, sau đó gửi cơ quan chuyên ngành cùng cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi hoàn giải phóng mặt bằng thẩm định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hồ sơ đo vẽ hiện trạng và kết quả thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được sử dụng từ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án và chi trả theo quy định.

- Riêng đối với các loại công trình và nhà đặc biệt khác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải xin ý kiến thống nhất của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, hoặc cơ quan chuyên ngành (nếu không có Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng) để được bồi thường theo hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán hoặc tiến hành đo vẽ hiện trạng - lập dự toán (nếu không có hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán).

- Nhà có hành lang phía trước, hành lang xung quanh liên kế có cùng kết cấu với nhà chính thì áp dụng đơn giá cùng với đơn giá nhà chính. Đối với nhà có hành lang phía trước hoặc hành lang xung quanh liên kế có kết cấu khác với kết cấu nhà chính thì được xác định theo đơn giá nhà và công trình cùng kết cấu.

- Nhà và công trình có sê nô vươn ra thì căn cứ vào bảng tính chi tiết (Phụ lục II) để áp giá phần khối lượng đó.

- Nhà liên kế có vách chung thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 3,5% cho mỗi vách chung.

- Nhà liên kế có vách nhờ thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 7% cho mỗi vách nhờ.

- Đối với nhà có khung cột gỗ nhóm 2, nhóm 3 thì áp giá đơn giá nhà có khung cột gỗ nhóm 4 nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Khung cột gỗ nhóm 2 được nhân với hệ số 1,35.

+ Khung cột gỗ nhóm 3 được nhân với hệ số 1,20.

- Đối với nhà có gác lửng bằng gỗ ván thì diện tích tầng trệt được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu và diện tích sàn ván gỗ được áp dụng theo đơn giá như sau:

+ Sàn lót ván gỗ tạp: 317.800 đồng/m2.

+ Sàn lót ván ép: 535.800 đồng/m2.

+ Sàn lót ván gỗ nhóm 04: 573.400 đồng/m2.

+ Sàn lót ván gỗ nhóm 03: 795.200 đồng/m2.

c) Hệ số điều chỉnh kết cấu vách như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số (K)

Vách tường

1,0

Vách tole

0,97

Vách ván gỗ nhóm 4

0,94

Vách ván gỗ tạp

0,90

Vách lá

0,88

Không vách

0,86

 

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu vách có thay đổi so với kết cấu vách chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu vách khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:

- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có vách chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với vách chuẩn (B%, C%, …).

- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có vách chuẩn (M):

M = tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.

- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có vách khác vách chuẩn (N, H,…):

N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.

G = M + N + H

d) Hệ số điều chỉnh kết cấu khung cột như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số

Khung cột bê tông cốt thép

1,0

Khung cột bê tông cốt thép đúc sẵn, Khung cột thép tiền chế

0,80

Khung cột gỗ nhóm 4

0,74

Khung cột gạch

0,64

Khung cột gỗ tạp

0,52

 

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu khung cột có thay đổi so với kết cấu khung cột chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu khung cột khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:

- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có khung cột chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với khung cột chuẩn (B%, C%, …).

- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có khung cột chuẩn (M):

M= tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.

- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có khung cột khác khung cột chuẩn (N, H,…):

N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.

- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.

G = M + N + H

2. Đơn giá một số loại nhà và công trình khác:

Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục II).

3. Đơn giá công tác xây dựng: đơn giá công tác xây dựng dùng để tính chi tiết từng bộ phận của công trình xây dựng:

Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục III).

4. Niên hạn sử dụng của nhà, công trình phục vụ sản xuất kinh doanh:

a) Các loại nhà, công trình có đánh giá niên hạn sử dụng:

- 15 năm đối với nhà, công trình hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, cột bê tông đúc sẵn, cột thép tiền chế hoặc cột gỗ nhóm 4 trở lên, lò than.

- 20 năm đối với nhà, công trình hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, khung cột bê tông cốt thép, lò gạch.

- 30 năm đối với nhà, công trình một tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc nhà 2 tầng mái ngói hoặc mái tole, khung cột bê tông cốt thép, bờ kè.

- 50 năm đối với nhà 2 tầng trở lên: tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép.

- 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, có kết cấu khung cột bê tông cốt thép.

- Các loại nhà, công trình khác áp dụng niên hạn sử dụng theo nhà, công trình có quy mô, kết cấu tương đương.

- Niên hạn sử dụng nhà, công trình được áp dụng thấp nhất là 15 năm.

b) Các công trình không đánh giá niên hạn sử dụng: các loại nhà, công trình có kết cấu là khung cột gỗ tạp thì không phải đánh giá chất lượng còn lại mà bồi thường theo giá trị xây mới.

Điều 2. Điều kiện bồi thường và các trường hợp bồi thường cụ thể được thực hiện theo Quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định đơn giá nhà và các công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các dự án được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau được áp dụng Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP. TU và các Ban đảng;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

E\2014\qd\Quy dinh don gia nha, CTXD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

 

PHỤ LỤC I

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ
(Kèm theo Quyết định số: 43/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
 

STT

Loại nhà

Đơn giá (đồng/m2 sàn xây dựng) 

I

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng chôn chân, khung cột gỗ tạp, vách lá, mái lá, không có trần

1

Nền đất

400.000

2

Nền gạch tàu, lát dal ximăng

493.000

3

Nền láng xi măng

587.000

4

Nền gạch bông

659.000

5

Nền lát gạch Ceramic

718.000

II

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng kê tán, khung cột gỗ tạp, vách lá, mái lá, không có trần

1

Nền đất

486.000

2

Nền gạch tàu, lát dal ximăng

581.000

3

Nền láng xi măng

677.000

4

Nền gạch bông

747.000

5

Nền lát gạch Ceramic

808.000

III

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng kê tán (có đà bê tông cốt thép (BTCT) hoặc xây bó nền), khung cột gỗ tạp, vách xây tường, mái tole, không có trần 

1

Nền đất

867.000

2

Nền gạch tàu, lát dal ximăng

960.000

3

Nền láng xi măng

1.056.000

4

Nền gạch bông

1.128.000

5

Nền lát gạch Ceramic

1.187.000

IV

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng BTCT (có đà BTCT), khung cột gỗ tạp, vách xây tường, mái tole, không có trần 

1

Nền đất

954.000

2

Nền gạch tàu, lát dal ximăng

1.056.000

3

Nền láng xi măng

1.162.000

4

Nền gạch bông

1.242.000

5

Nền lát gạch Ceramic

1.306.000

V

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng kê tán (có đà BTCT), khung cột gỗ nhóm 4, vách xây tường, không có trần

1

Nền gạch tàu, mái tole

1.693.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

1.869.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

1.787.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

1.963.000

5

Nền gạch bông, mái tole

1.880.000

6

 Nền gạch bông, mái ngói

2.056.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

1.950.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

2.187.000

VI

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng kê tán (có đà BTCT), khung cột thép tiền chế, vách xây tường, không có trần

1

Nền gạch tàu, mái tole

1.774.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

1.901.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

1.843.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

1.970.000

5

Nền gạch bông, mái tole

1.909.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

2.087.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

2.020.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

2.218.000

VII

Nhà ở độc lập, loại trệt, khung cột bê tông cốt thép đúc sẵn (BTCTĐS), hoặc cột ép BTCT (có đà BTCT), vách xây tường, không có trần

1

Nền gạch tàu, mái tole

1.893.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

2.029.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

1.965.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

2.101.000

5

Nền gạch bông, mái tole

2.037.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

2.171.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

2.098.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

2.232.000

VIII

Nhà ở độc lập, loại trệt, móng BTCT (có đà BTCT), khung cột gỗ nhóm 4, vách xây tường, không có trần 

1

Nền gạch tàu, mái tole

2.178.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

2.333.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

2.259.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

2.416.000

5

Nền gạch bông, mái tole

2.342.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

2.498.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

2.413.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

2.566.000

IX

Nhà ở độc lập, loại trệt, khung cột gạch, vách xây tường, không có trần

1

Nền gạch tàu, mái tole

1.974.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

2.150.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

2.069.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

2.245.000

5

Nền gạch bông, mái tole

2.160.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

2.336.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

2.380.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

2.414.000

X

Nhà ở độc lập, loại trệt, khung cột bê tông cốt thép, móng BTCT, vách xây tường, không có trần

1

Nền gạch tàu, mái tole

3.221.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

3.397.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

3.315.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

3.491.000

5

Nền gạch bông, mái tole

3.408.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

3.582.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

3.486.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

3.661.000

9

Nền gạch bông, mái BTCT

3.781.000

10

Nền gạch Ceramic, mái BTCT

3.957.000

XI

Nhà ở độc lập, có tầng, khung cột gỗ tạp, sàn ván gỗ tạp, vách gỗ tạp, không có trần

1

Tầng trệt nền gạch tàu, mái tole

2.240.000

2

Tầng trệt nền gạch tàu, mái ngói

2.371.000

3

Tầng trệt nền láng xi măng, mái tole

2.310.000

4

Tầng trệt nền láng xi măng, mái ngói

2.442.000

5

Tầng trệt nền gạch bông, mái tole

2.378.000

6

Tầng trệt nền gạch bông, mái ngói

2.510.000

7

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái tole

2.437.000

8

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái ngói

2.570.000

XII

Nhà ở độc lập, có tầng, khung cột thép tiền chế, sàn ván gỗ tạp, vách xây tường, không có trần

1

Tầng trệt nền gạch tàu, mái tole

3.446.000

2

Tầng trệt nền gạch tàu, mái ngói

3.648.000

3

Tầng trệt nền láng xi măng, mái tole

3.554.000

4

Tầng trệt nền láng xi măng, mái ngói

3.756.000

5

Tầng trệt nền gạch bông, mái tole

3.658.000

6

Tầng trệt nền gạch bông, mái ngói

3.862.154

7

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái tole

3.749.000

8

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái ngói

3.953.000

XIII

Nhà ở độc lập, có tầng, khung cột gỗ nhóm 4, sàn ván gỗ nhóm 4, vách gỗ nhóm 4, không có trần 

1

Tầng trệt nền gạch tàu, mái tole

2.986.000

2

Tầng trệt nền gạch tàu, mái ngói

3.162.000

3

Tầng trệt nền láng xi măng, mái tole

3.080.000

4

Tầng trệt nền láng xi măng, mái ngói

3.256.000

5

Tầng trệt nền gạch bông, mái tole

3.171.000

6

Tầng trệt nền gạch bông, mái ngói

3.347.000

7

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái tole

3.250.000

8

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái ngói

3.426.000

XIV

Nhà ở độc lập, có tầng, khung cột BTCT, sàn ván gỗ nhóm 4, vách xây tường, không có trần 

1

Tầng trệt nền gạch tàu, mái tole

3.182.000

2

Tầng trệt nền gạch tàu, mái ngói

3.358.000

3

Tầng trệt nền láng xi măng, mái tole

3.277.000

4

Tầng trệt nền láng xi măng, mái ngói

3.453.000

5

Tầng trệt nền gạch bông, mái tole

3.370.000

6

Tầng trệt nền gạch bông, mái ngói

3.546.000

7

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái tole

3.448.000

8

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái ngói

3.624.000

9

Tầng trệt nền gạch bông, mái bằng BTCT

3.786.000

10

Tầng trệt nền gạch Ceramic, mái BTCT

3.912.000

XV

Nhà ở độc lập, có tầng, khung cột BTCT, sàn BTCT, vách xây tường, không có trần 

1

Nền gạch tàu, mái tole

4.107.000

2

Nền gạch tàu, mái ngói

4.283.000

3

Nền láng xi măng, mái tole

4.202.000

4

Nền láng xi măng, mái ngói

4.378.000

5

Nền gạch bông, mái tole

4.294.000

6

Nền gạch bông, mái ngói

4.470.000

7

Nền gạch Ceramic, mái tole

4.373.000

8

Nền gạch Ceramic, mái ngói

4.549.000

9

Nền gạch bông, mái bằng BTCT

4.710.000

10

Nền gạch Ceramic, mái BTCT

4.837.000

XVI

Nhà sàn, có tầng, trụ BTCT, khung cột BTCT, sàn ván gỗ nhóm 4, vách xây tường, không có trần 

1

Tầng trệt sàn gỗ nhóm 4, mái tole

2.872.000

2

Tầng trệt sàn BTCT, lót gạch tàu, mái tole

3.590.000

3

Tầng trệt sàn BTCT, láng xi măng, mái tole

3.678.000

4

Tầng trệt sàn BTCT, lót gạch bông, mái tole

3.765.000

5

Tầng trệt sàn BTCT, lót gạch Ceramic, mái tole

3.838.000

6

Tầng trệt sàn BTCT, lót gạch bông, mái BTCT

4.168.000

7

Tầng trệt sàn BTCT, lót gạch Ceramic, mái BTCT

4.287.000

XVII

Nhà sàn, có tầng, trụ BTCT, khung cột BTCT, sàn BTCT, vách xây tường, không có trần 

1

Sàn lót gạch tàu, mái tole

4.351.000

2

Sàn láng xi măng, mái tole

4.439.000

3

Sàn lót gạch bông, mái tole

4.524.500

4

Sàn lót gạch Ceramic, mái tole

4.590.000

XVIII

Nhà sàn, trụ BTCT, khung cột BTCT, vách xây tường, đà BTCT, không có trần

1

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

2.056.000

2

Nền sàn lót đal xi măng, mái lá

2.158.400

3

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

2.245.000

4

Nền sàn lót đal xi măng, mái tole

2.357.000

5

Nền sàn BTCT, mái lá

2.467.000

6

Nền sàn BTCT, mái tole

2.693.000

XIX

Nhà sàn, trụ BTCT, khung cột thép tiền chế hoặc BTCTĐS, vách tường, không có trần

1

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.823.000

2

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

2.007.000

3

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.913.000

4

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái tole

2.104.000

5

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

2.010.000

6

Đà BTCT, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

2.111.000

7

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

2.211.000

8

Đà BTCT, nền sàn lót đal xi măng, mái tole

2.322.000

9

Nền sàn BTCT, mái lá

2.388.000

10

Nền sàn BTCT, mái tole

2.785.000

XX

Nhà sàn, trụ BTCT, khung cột gỗ nhóm 4, vách ván gỗ nhóm 4, không có trần

1

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.585.000

2

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.745.000

3

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.664.000

4

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái tole

1.829.000

5

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.748.000

6

Đà BTCT, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.835.000

7

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.923.000

8

Nền sàn lót đal xi măng, đà BTCT, mái tole

2.019.000

9

Nền sàn BTCT, mái lá

2.076.000

10

Nền sàn BTCT, mái tole

2.421.000

XXI

Nhà sàn, trụ BTCT, khung cột gỗ tạp, vách ván gỗ tạp, không có trần

1

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.066.000

2

Đà gỗ, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.174.000

3

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.119.000

4

Đà gỗ, nền sàn lót đal xi măng, mái tole

1.231.000

5

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.176.000

6

Đà BTCT, nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.235.000

7

Đà BTCT, nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.293.000

8

Nền sàn lót đal xi măng, đà BTCT, mái tole

1.358.000

9

Nền sàn BTCT, mái lá

1.397.000

10

Nền sàn BTCT, mái tole

1.629.000

XXII

Nhà sàn, trụ gỗ tạp, khung cột gỗ tạp, đà gỗ, vách lá, không có trần 

1

Nền sàn gỗ tạp, mái lá

829.000

2

Nền sàn gỗ tạp, mái tole

986.000

3

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

995.000

4

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.184.000

5

Nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.045.000

6

Nền sàn lót đal xi măng, mái tole

1.234.000

XXIII

Nhà sàn, trụ gỗ tạp, khung cột thép tiền chế, đà gỗ, vách lá, không có trần 

1

Nền sàn gỗ tạp, mái lá

862.000

2

Nền sàn gỗ tạp, mái tole

1.026.000

3

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.035.000

4

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.232.000

5

Nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.248.000

6

Nền sàn lót đal xi măng, mái tole

1.293.000

XXIV

Nhà sàn, trụ gỗ tạp, khung cột gỗ nhóm 4, đà gỗ, vách lá, không có trần 

1

Nền sàn gỗ tạp, mái lá

923.000

2

Nền sàn gỗ tạp, mái tole

1.098.000

3

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái lá

1.107.000

4

Nền sàn gỗ nhóm 4, mái tole

1.318.000

5

Nền sàn lót đal xi măng, mái lá

1.336.000

6

Nền sàn lót đal xi măng, mái tole

1.384.000

 

PHỤ LỤC II

BẢNG ĐƠN GIÁ MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 43/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

I. Nhà giữ vườn, nhà chứa củi, mái che (các hạng mục này đều không có vách)

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Cột BTCT đúc sẵn, mái lợp tole

 

- Nền đất

354.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

466.000

- Nền láng xi măng

560.000

2

Cột BTCT đúc sẵn, mái lá

 

- Nền đất

190.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

302.000

- Nền láng xi măng

397.000

3

Cột gỗ nhóm 4 hoặc thép tiền chế, mái tole

 

- Nền đất

280.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

392.000

- Nền láng xi măng

486.000

4

Cột gỗ tạp, tre, mái lá

 

- Nền đất

77.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

162.000

- Nền láng xi măng

258.000

Tùy theo từng loại vách, cột áp dụng theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 1 của Quyết định

II. Nhà vệ sinh 

a) Đối với nhà vệ sinh độc lập căn cứ vào thực tế móng, khung nhà, nền, vách, mái áp dụng đơn giá các loại nhà tương đương để tính toán bồi thường

b) Hầm tự hoại

6.880.000

III. Sàn nước, cầu dẫn cặp bến sông, kênh, mương

STT

Hạng mục

Đơn giá (đồng/m2)

1

Trụ gỗ tạp, đà gỗ, sàn lót ván bằng gỗ tạp

270.000

2

Trụ gỗ tạp, đà gỗ, sàn lót dal xi măng đúc sẵn

325.000

3

Trụ gỗ nhóm 4, đà gỗ, sàn lót ván bằng gỗ nhóm 4

541.000

4

Trụ BTCT hoặc BTĐS, đà gỗ, sàn lót ván gỗ tạp

560.000

5

Trụ BTCT hoặc BTĐS, đà gỗ, sàn lót ván gỗ nhóm 4

622.000

6

Trụ, đà BTCT hoặc BTĐS, sàn lót dal xi măng đúc sẵn

677.000

7

Trụ, đà BTCT hoặc BTĐS, sàn bằng BTCT đổ tại chỗ

1.136.000

Trường hợp đặc biệt: Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xem xét, đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định

IV. Sân phơi, bãi chứa, đường đi

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Lót đá dăm, đá xô bồ

42.000

2

Láng xi măng (không bê tông lót)

100.000

3

Lát gạch tàu, lát đal bê tông

112.000

4

Bê tông đá 4x6 M100

118.000

5

Láng xi măng (có bê tông lót)

192.000

6

Lát gạch bông

312.000

7

Bê tông đá 1x2

282.000

8

Lát gạch Ceramic

381.000

9

Phủ nhựa (có gia cố nền đá cấp phối theo tiêu chuẩn)

379.000

10

Bê tông cốt thép đá 1x2

384.000

V. Hàng rào các loại 

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Hàng rào trụ, đà bằng BTCT

 

- Xây tường 10

541.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, song sắt

662.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, lưới B40

486.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, lưới kẽm gai

325.000

2

Hàng rào trụ xây gạch

 

- Xây tường 10

459.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, song sắt

581.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, lưới B40

363.000

- Chân xây tường 10, trên khung sắt hình, lưới kẽm gai

243.000

3

Hàng rào trụ đá, trụ gỗ nhóm 4 hoặc trụ bêtông đúc sẵn, không đà

 

- Rào lưới B40 hoặc chân xây tường 10, trên lưới B40

109.000

- Rào lưới kẽm gai

75.000

- Gỗ tạp

42.000

4

Hàng rào trụ sắt hình, khung sắt hình, song sắt + lưới B40

374.000

5

Hàng rào trụ inox, khung inox, song inox

512.000

6

Hàng rào trụ gỗ tạp, vách kẽm gai hoặc lưới B40

62.000

VI. Hồ chứa nước, hồ nuôi thuỷ sản gia đình

 

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m3)

A. Hồ chứa nước (đơn vị tính 1m3 chứa)

 

Trên mặt đất

 

- Vách tường 10, đáy láng xi măng

954.000

- Vách tường 20, đáy láng xi măng

1.483.000

- Vách tường 10, đáy BTCT

1.190.000

- Vách tường 20, đáy BTCT

1.866.000

- Vách bê tông cốt thép

2.425.000

2

Âm dưới đất

 

- Tường 10, đáy BTCT

677.000

- Tường 20, đáy BTCT

1.027.000

- Vách BTCT

1.335.000

B. Hồ nuôi thuỷ sản (đơn vị tính 1m3 chứa)

 

1

Tường 10, đáy gia cố nền bê tông

434.000

2

Tường 20, đáy gia cố nền bê tông

784.000

3

Tường 10, đáy láng xi măng

344.000

4

Tường 20, đáy láng xi măng

694.000

5

Tường 10, đáy lót cao su

248.000

6

Tường 20, đáy lót cao su

598.000

VII. Chuồng, trại chăn nuôi

 

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

Cột BTCT đúc sẵn, xây tường lửng, mái lợp tole

 

- Nền láng xi măng

838.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

744.000

- Nền BTCT

893.000

2

Cột gỗ nhóm 4 hoặc thép tiền chế, xây tường lửng, mái lợp tole

 

- Nền láng xi măng

568.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

474.000

- Nền BTCT

766.000

3

Cột gỗ tạp, tre, vách gỗ tạp, mái lá

 

- Nền láng xi măng

352.000

- Nền lót gạch tàu, dal bê tông

258.000

- Nền BTCT

550.000

VIII. Trại ghe

 

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/m2)

1

Cột BTCT đúc sẵn, mái lợp tole

283.000

2

Cột BTCT đúc sẵn, mái lá

152.000

3

Cột gỗ nhóm 4, mái tole

224.000

4

Cột gỗ tạp, tre, mái lá

92.000

5

Cột gỗ tạp, tre, mái tole

153.000

IX. Bờ kè và tường chắn

 

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/md)

1

Kè chắn, trụ BTCT, đà BTCT, tường xây gạch

 

- Chiều cao dưới 1m

 

+ Tường 10

650.000

+ Tường 20

826.000

- Chiều cao từ 1m đến dưới 1,5m

 

+ Tường 10

955.000

+ Tường 20

1.218.000

- Chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m

 

+ Tường 10

1.258.000

+ Tường 20

1.610.000

2

- Kè xây đá hộc, mặt kè dày 20, có mái dốc, chiều cao từ 1m đến dưới 1,5m

886.000

- Kè xây đá hộc, mặt kè dày 20, có mái dốc, chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m

1.285.000

3

- Kè chắn, trụ BTCT, đà BTCT, dùng rọ đá hộc, chiều cao từ 1m đến dưới 1,5m

677.000

- Kè chắn, trụ BTCT, đà BTCT, dùng rọ đá hộc, chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m

811.000

4

- Kè chắn, trụ BTCT, đà BTCT, ghép đan BTCT, chiều cao từ 1m đến dưới 1,5m  

1.112.000

- Kè chắn, trụ BTCT, đà BTCT, ghép đan BTCT, chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m  

1.334.000

5

Kè chắn trụ đà thép hình hoặc cọc cừ, vách ghép dal BTCT, tole kẽm hoặc các loại ván gỗ tạp

581.000

6

Kè chắn trước và sau nhà, bằng các loại vật liệu khác

82.000

Trường hợp chiều cao lớn hơn 2,5m thì cộng (+) thêm khối lượng dư đó tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định

X. Am, miếu các loại, khung BTCT (kể cả BTĐS) mái ngói, tole, tường xây gạch

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/cái)

1

Miếu thờ khung gỗ, mái lợp lá trên 0,5m2

541.000

2

Miếu thờ có diện tích dưới 1m2

1.352.000

3

Miếu thờ có diện tích từ 1m2 đến dưới 2m2

2.704.000

4

Miếu thờ có diện tích từ 2m2 dưới 3m2

4.056.000

5

Miếu thờ có diện tích từ 3m2 trở lên

5.408.000

Những trường hợp còn lại, Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng quyết định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn các cấp nhà tương đương. 

XI. Bàn thờ Ông Thiên

 

STT

Hạng mục

Đơn giá (đồng/cái)

1

Bàn thờ Ông Thiên bằng cây gỗ tạp

216.000

2

Bàn thờ Ông Thiên gỗ (nhóm 4)

459.000

3

Bàn thờ Ông Thiên trụ xây gạch

541.000

4

Bàn thờ Ông Thiên BTCT

811.000

XII. Giếng khoan bơm tay (cây nước)

5.408.000đồng/cây

Trường hợp sử dụng máy bơm nước cố định bơm từ dưới sông, kênh, mương, rạch thì được áp dụng như sau: 

- Đường ống dẫn dưới 50m:

640.000

- Đường ống dẫn từ 50m đến dưới 100m:

960.000

- Đường ống dẫn trên 100m:

1.280.000

XIII. Cống, bọng (không tính các loại cống, bọng làm bằng thân cây dừa, thùng phuy nhựa,…)

STT

Quy cách

Đơn giá (đồng/md)

1

Ống bằng sành từ F100mm trở lên

40.000

2

Cống, bọng BTCT F100mm

62.000

3

Cống, bọng BTCT F200mm

94.000

4

Cống, bọng BTCT F300mm

284.900

5

Cống, bọng BTCT F400mm

312.400

6

Cống, bọng BTCT F500mm

418.000

7

Cống, bọng BTCT F600mm

503.800

8

Cống, bọng BTCT F800mm

693.000

9

Cống, bọng BTCT F1000mm

920.000

10

Cống, bọng dạng hộp có miệng rộng trên 1m

 

 

- Xây gạch dày 10cm

1.082.000

 - Bằng BTCT, dày từ 8cm

1.298.000

- Xây gạch dày 20cm

1.379.000

11

Cống, bọng dạng hộp có miệng rộng dưới 1m

 

 

- Xây gạch dày 10cm

677.000

- Bằng BTCT, dày 8cm

1.054.000

- Xây gạch dày 20cm

974.000

12

Cống, bọng dạng nhựa PVC

 

 

- F100mm

98.000

- F200mm

296.000

- F300mm

1.152.000

- F400mm

1.864.000

- F500mm

3.675.000

XIV. Mồ mả

 

STT

Hạng mục

Đơn giá (đồng/cái)

1

Mộ đắp đất

2.608.000

2

Kim tĩnh, Nấm mộ

3.912.000

3

Mộ xây gạch

5.216.000

Đối với các hạng mục phát sinh ngoài ngôi mộ chuẩn (gạch dán, ốp đá Granit, khuôn viên…) được cộng thêm giá trị phần phát sinh từ bảng giá công tác xây dựng.

XV. Di dời công tơ điện, đồng hồ nước, điện thoại

STT

Hạng mục

Đơn giá (đồng/cái)

1

Đối với hộ sắp xếp lại nhà trên đất còn lại

 

 

- Điện thoại

390.000

- Đồng hồ nước

1.043.000

- Công tơ điện 01 pha

1.000.000

- Công tơ điện 03 pha

2.086.000

2

Đối với hộ phải di dời chỗ ở đi nơi khác

 

 

- Điện thoại

2.086.000

- Đồng hồ nước

2.086.000

- Công tơ điện 01 pha

2.600.000

- Đồng hồ điện 03 pha

5.216.000

3

Đối với cáp truyền hình, internet thì căn cứ vào hợp đồng để tính bồi thường

4

Đối với trường hợp đồng hồ điện hoặc đồng hồ nước câu đuôi được tính bằng 50% giá trị nêu trên. Hộ câu đuôi không phục vụ sinh hoạt không hỗ trợ

 

PHỤ LỤC III

BẢNG ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
(Đính kèm Quyết định số: 43/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

STT

Nội dung công tác xây dựng

Đơn vị

Đơn giá
(đồng)

1

Bê tông đá 1x2, M200

m3

1.534.000

2

BTCT móng đá 1x2, M200

m3

4.067.000

3

BTCT cột đá 1x2, M200

m3

7.638.000

4

BTCT đà dầm đá 1x2, M200

m3

7.624.000

5

Bê tông đá 4x6, M100

m3

1.178.000

6

Xây gạch thẻ tô 02 mặt, dày 10

m2

363.000

7

Xây gạch thẻ tô 02 mặt, dày 20

m2

563.000

8

Xây gạch ống tô 02 mặt, dày 10

m2

253.000

9

Xây gạch ống tô 02 mặt, dày 20

m2

387.000

10

Xây móng bằng đá chẻ

m3

1.869.000

11

Xây đá hộc

m3

1.360.000

12

Trát đá mài, đá rửa nền, sàn, bậc tam cấp, cầu thang

m2

205.000

13

Trát tường

m2

43.000

14

Ốp đá granit (đá trứng, đá kim sa, đỏ ru bi)

m2

1.800.000

15

Ốp đá granit các loại

m2 

1.200.000

16

Ốp gạch cẩm thạch

m2

734.000

17

Ốp gạch men Ceramic

m2

250.000

18

Ốp kính

m2

126.000

19

Ốp gỗ nhóm 4

m3

10.182.000

20

Gạch men 300x300mm

m2

135.000

21

Gạch men 400x400mm

m2

145.000

22

Gạch men 600x600mm

m2

224.000

23

Gạch men 800x800mm

m2

227.000

24

Nền gạch tàu, đal xi măng

m2

112.000

25

Nền láng xi măng (lót bê tông đá 4x6)

m2

192.000

26

Nền láng xi măng (không bê tông lót đá 4x6)

m2

100.000

27

Nền gạch bông

m2

312.000

28

Nền lát gạch Ceramic

m2

381.000

29

Nền bê tông đá 1x2, M200

m2

282.000

30

Nền bê tông cốt thép đá 1x2, M200

m2

384.000

31

Mái lá

m2

89.000

32

Mái lợp tole

m2

240.000

33

Mái lợp ngói loại 22 viên/m2

m2

456.000

34

Vách lá

m2

48.000

35

Vách tole

m2

190.000

36

Vách ván gỗ tạp

m2

115.000

37

Vách ván gỗ nhóm 4

m2

149.000

38

Trần giấy ép cứng, mướp xốp

m2

64.000

39

Trần ván ép

m2

112.000

40

Trần tấm tole fibrociment phẳng, tole

m2

131.000

41

Trần bằng tấm thạch cao

m2

219.000

42

Trần bằng tấm nhựa xốp

m2

174.000

43

Trần bằng tấm Prima

m2

115.000

44

Trần bằng Alu, Ogal

m2

750.000

45

Khung nhà các loại (đơn giá tính cho 1m2 nền)

 

 

 

- Móng, khung bê tông DƯL, lắp ghép

m2

326.000

 

- Móng, khung BTCT đổ tại chỗ để lắp ghép

m2

248.000

 

- Móng kê tán, khung thép

m2

210.000

 

- Móng chôn chân, khung thép

m2

173.000

46

Sàn, mái, sê nô, mái hắc bê tông cốt thép

m3

6.768.000

47

Bả Matic

m2

50.000

48

Sơn tường

m2

43.000

49

Quét vôi

m2

9.600

50

Lò trấu, lò nấu rượu (trừ lò bằng thép)

Cái

480.000

51

Lu chứa nước bằng xi măng

Cái

160.000

 

 

thuộc tính Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu GiangSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:43/2014/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Công Chánh
Ngày ban hành:30/12/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở , Xây dựng

tải Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc bãi bỏ Quyết định 50/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Long An và Quyết định 57/2018/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 50/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Long An

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc bãi bỏ Quyết định 50/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Long An và Quyết định 57/2018/QĐ-UBND ngày 12/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 50/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Long An

Xây dựng , Cơ cấu tổ chức

Vui lòng đợi