Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Đồng Nai về điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể

Thuộc tính văn bản
Quyết định 40/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 40/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày ban hành: 12/11/2015 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Xây dựng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

Số: 40/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đồng Nai, ngày 12 tháng 11 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

---------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số    1108/TTr-STNMT ngày 13/10/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

 

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Lao động kỹ thuật

Dụng cụ

Khấu hao

Năng lượng

Vật liệu

Chi phí  trực tiếp

Chi phí chung (Nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá sản phẩm

Đơn giá sản phẩm (Trừ khấu hao)

1

Công tác chuẩn bị

Tỉnh trung bình

6.216.944

114.392

73.881

24.812

641.206

7.071.236

1.060.685

8.131.921

8.058.040

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

Tỉnh trung bình

578.295.192

5.619.562

4.047.567

488.170

14.499.530

602.950.022

113.644.115

716.594.137

712.546.570

-

Nội nghiệp

 

122.110.096

2.250.587

1.453.567

488.170

12.615.362

138.917.784

20.837.668

159.755.451

158.301.884

-

Ngoại nghiệp

 

456.185.096

3.368.974

2.594.000

 

1.884.168

464.032.239

92.806.448

556.838.686

554.244.686

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện

Tỉnh trung bình

33.573.100

617.182

398.614

133.872

3.459.532

38.182.300

5.727.345

43.909.645

43.511.031

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Tỉnh trung bình

11.445.375

210.605

136.021

45.682

1.180.516

13.018.198

1.952.730

14.970.928

14.834.907

5

Xây dựng bảng giá đất

Tỉnh trung bình

61.042.000

1.157.217

747.402

251.009

6.486.623

69.684.251

10.452.638

80.136.888

79.389.487

5.1

Xây dựng bảng giá đất

Tỉnh trung bình

45.781.500

877.002

566.422

190.229

4.915.915

52.331.068

7.849.660

60.180.728

59.614.306

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Tỉnh trung bình

1.907.563

35.027

22.623

7.598

196.338

2.169.148

325.372

2.494.520

2.471.898

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Tỉnh trung bình

1.907.563

35.027

22.623

7.598

196.338

2.169.148

325.372

2.494.520

2.471.898

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

Tỉnh trung bình

1.907.563

35.027

22.623

7.598

196.338

2.169.148

325.372

2.494.520

2.471.898

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Tỉnh trung bình

1.907.563

35.027

22.623

7.598

196.338

2.169.148

325.372

2.494.520

2.471.898

5.1.5

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Tỉnh trung bình

7.630.250

140.107

90.490

30.390

785.354

8.676.591

1.301.489

9.978.080

9.887.590

5.1.6

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Tỉnh trung bình

3.815.125

70.054

45.245

15.195

392.677

4.338.296

650.744

4.989.040

4.943.795

5.1.7

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Tỉnh trung bình

3.815.125

70.054

45.245

15.195

392.677

4.338.296

650.744

4.989.040

4.943.795

5.1.8

Bảng giá đất ở tại đô thị

Tỉnh trung bình

11.445.375

210.605

136.021

45.682

1.180.516

13.018.198

1.952.730

14.970.928

14.834.907

5.1.9

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Tỉnh trung bình

5.722.688

105.524

68.154

22.889

591.500

6.510.755

976.613

7.487.368

7.419.214

5.1.10

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Tỉnh trung bình

5.722.688

105.524

68.154

22.889

591.500

6.510.755

976.613

7.487.368

7.419.214

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh

Tỉnh trung bình

7.630.250

140.107

90.490

30.390

785.354

8.676.591

1.301.489

9.978.080

9.887.590

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

Tỉnh trung bình

7.630.250

140.107

90.490

30.390

785.354

8.676.591

1.301.489

9.978.080

9.887.590

6

Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất

Tỉnh trung bình

3.815.125

70.054

45.245

15.195

392.677

4.338.296

650.744

4.989.040

4.943.795

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất

Tỉnh trung bình

743.298

13.745

8.877

2.981

77.044

845.945

126.892

972.837

963.960

Tổng cộng

Tỉnh trung bình

695.131.035

7.802.756

5.457.608

961.722

26.737.128

736.090.248

133.615.149

869.705.397

864.247.790

Ghi chú:

1. Căn cứ pháp lý

- Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

- Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính.

- Mức lương cơ sở 1.150.000 đ/tháng được áp dụng theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hệ số lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Ngày công được tính là 26 ngày/tháng.

- Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước.

2. Thuyết minh

- Đơn giá trên tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150 điểm điều tra, 7. 500 phiếu điều tra.

- Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 1, 3 và 4 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp Mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp Mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại Mục 5.1 của đơn giá, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 5.1 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

 

ĐƠN GIÁ CÔNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Phụ lục I - Đơn giá xây dựng bảng giá đất)

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công nhóm/tỉnh trung bình)

Đơn giá công

(Đồng/công)

Chi phí công

(Đồng/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

37,00

 

1.174.968

 

6.216.944

 

1.1

Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

 

342.103

 

1.026.309

 

1.2

Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

 

342.103

 

1.026.309

 

1.3

Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

10,00

 

342.103

 

3.421.029

 

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

5,00

 

148.660

 

743.298

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

 

675,00

2.500,00

904.519

364.948

122.110.096

456.185.096

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

150,00

 

180.904

 

27.135.577

 

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

 

1.250,00

 

364.948

-

456.185.096

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

150,00

 

180.904

 

27.135.577

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

75,00

 

180.904

 

13.567.788

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

75,00

 

180.904

 

13.567.788

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

225,00

 

180.904

 

40.703.365

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện

 

176,00

 

763.025

 

33.573.100

 

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

55,00

 

381.513

 

20.983.188

 

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

33,00

 

381.513

 

12.589.913

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

 

60,00

 

763.025

 

11.445.375

 

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

381.513

 

7.630.250

 

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

5

Xây dựng bảng giá đất

 

320,00

 

381.513

 

61.042.000

 

5.1

Xây dựng bảng giá đất

 

240,00

 

381.513

 

45.781.500

 

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.1.5

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

381.513

 

7.630.250

 

5.1.6

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

5.1.7

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

5.1.8

Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30,00

 

381.513

 

11.445.375

 

5.1.9

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

 

381.513

 

5.722.688

 

5.1.10

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

 

381.513

 

5.722.688

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

381.513

 

7.630.250

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

381.513

 

7.630.250

 

6

Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất

1KTV4

5,00

 

148.660

 

743.298

 

 

ĐƠN GIÁ DỤNG CỤ
(Kèm theo Phụ lục I - Đơn giá xây dựng bảng giá đất)

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (Tháng)

Định mức (Ca/tỉnh trung bình)

Nguyên giá

Định mức

(Ca/tỉnh trung bình)

Chi phí

(Đồng/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

1.042,40

800.000

1.042,40

 

334.103

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

1.042,40

340.000

1.042,40

 

141.994

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

260,60

2.700.000

260,60

 

281.899

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

26,06

20.000

26,06

 

2.227

 

5

Bàn dập ghim

Cái

24

65,15

290.000

65,15

 

30.278

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

2.000,00

80.000

 

2.000,00

 

341.880

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

2.000,00

100.000

 

2.000,00

 

1.282.051

8

Tất

Đôi

6

2.000,00

10.000

 

2.000,00

 

128.205

9

Cặp tài liệu

Cái

24

2.000,00

90.000

 

2.000,00

 

288.462

10

Mũ cứng

Cái

12

2.000,00

26.000

 

2.000,00

 

166.667

11

USB (04 GB)

Cái

12

1.042,40

120.000

1.042,40

 

400.923

 

12

Lưu điện

Cái

60

416,96

700.000

416,96

 

187.097

 

13

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

36

390,90

805.000

390,90

 

336.191

 

14

Quần áo mưa

Bộ

6

600,00

110.000

 

600,00

 

423.077

15

Bình đựng nước uống

Cái

6

2.000,00

20.000

 

2.000,00

 

256.410

16

Ba lô

Cái

24

2.000,00

100.000

 

2.000,00

 

320.513

17

Thước nhựa 40cm

Cái

24

521,20

6.000

521,20

 

5.012

 

18

Gọt bút chì

Cái

9

152,12

3.000

52,12

100,00

668

1.282

19

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

1.042,40

40.000

1.042,40

 

53.456

 

20

Đồng hồ treo tường

Cái

36

521,20

50.000

521,20

 

27.842

 

21

Máy tính bấm số

Cái

36

651,50

166.000

651,50

 

115.544

 

22

Ổ ghi CD 0,4 KW

Cái

36

39,09

550.000

39,09

 

22.970

 

23

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

187,63

1.530.000

187,63

 

184.022

 

24

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

162,88

6.300.000

162,88

 

657.785

 

25

Quạt trần 0,1 KW

Cái

36

260,60

580.000

260,60

 

161.483

 

26

Điện năng

KW

 

741,54

1.725

741,54

 

1.279.157

 

Tổng cộng dụng cụ chính

 

 

 

 

 

 

4.222.649

3.208.547

Dụng cụ nhỏ, phụ (5%)

 

 

 

 

 

 

211.132

160.427

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

4.433.781

3.368.974

 

ĐƠN GIÁ THIẾT BỊ
(Kèm theo Phụ lục I - Đơn giá xây dựng bảng giá đất)

STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (KW/h)

Định mức
(tính cho 1 tỉnh trung bình)

Nguyên giá

Định mức
(ca/tỉnh trung bình)

Chi phí

(đồng/tỉnh trung bình)

 
 

Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Khấu hao

 

 

 

 

 

 

2.863.608

2.594.000

 

 

Máy in khổ A3

Cái

0,5

84,70

22.500.000

84,70

 

381.150

 

 

 

Máy vi tính

Cái

0,4

195,45

11.048.000

195,45

 

863.733

 

 

 

Máy điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

97,73

8.300.000

97,73

 

162.232

 

 

 

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

39,09

20.700.000

39,09

 

161.833

 

 

 

Máy tính xách tay

Cái

0,5

239,09

29.300.000

39,09

200,00

458.135

2.344.000

 

 

Máy photocopy A3

Cái

1,5

65,15

64.200.000

65,15

 

836.526

 

 

 

Máy ảnh

Cái

 

125,00

10.000.000

 

125,00

 

250.000

 

2

Điện năng

KW

 

557,52

1.725

557,52

 

961.722

 

 

 

ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU
(Kèm theo Phụ lục I - Đơn giá xây dựng bảng giá đất)

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)

Nguyên giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

25,00

 

8.000

200.000

 

2

Băng dính to

Cuộn

40,00

 

10.000

400.000

 

3

Bút dạ màu

Bộ

12,00

11,00

8.000

96.000

88.000

4

Bút chì

Chiếc

37,00

33,00

3.000

111.000

99.000

5

Bút xóa

Chiếc

40,00

 

19.000

760.000

 

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

39,00

 

18.000

702.000

 

7

Tẩy chì

Chiếc

30,00

15,00

2.000

60.000

30.000

8

Mực in A3 laser

Hộp

3,10

 

3.100.000

9.610.000

 

9

Mực photocopy

Hộp

8,00

 

850.000

6.800.000

 

10

Hồ dán khô

Hộp

12,00

 

3.000

36.000

 

11

Bút bi

Chiếc

38,00

33,00

4.000

152.000

132.000

12

Sổ ghi chép

Cuốn

15,00

22,00

30.000

450.000

660.000

13

Cặp 03 dây

Chiếc

17,00

22,00

3.000

51.000

66.000

14

Giấy A4

Gram

40,00

10,00

63.000

2.520.000

630.000

15

Giấy A3

Gram

10,00

 

96.000

960.000

 

16

Ghim dập

Hộp

30,00

 

1.800

54.000

 

17

Ghim vòng

Hộp

25,00

 

2.000

50.000

 

18

Túi nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

22,00

1.800

 

39.600

Tổng cộng vật liệu chính

 

 

 

 

23.012.000

1.744.600

Vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt (8%)

 

 

 

 

1.840.960

139.568

Tổng

 

 

 

 

24.852.960

1.884.168

 

ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG
(Kèm theo Phụ lục I - Đơn giá xây dựng bảng giá đất)

(Hệ số lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng)

STT

Lao động

Hệ số lương

Lương cấp bậc

Lương phụ (11%)

Phụ cấp lưu động (0,4)

Phụ cấp Tổ trưởng (0,2/5)

BHXH, YT, KPCĐ

Tổng cộng lương tháng (đồng)

Lương ngày (đồng)

1

2

3

4

5=4x11%

6

7

8=4x24%

9

10=9/26

1

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư bậc 5

3,66

4.209.000

462.990

 

46.000

1.010.160

5.728.150

220.313

 

Kỹ sư bậc 4

3,33

3.829.500

421.245

 

46.000

919.080

5.215.825

200.609

 

Kỹ sư bậc 3

3,00

3.450.000

379.500

 

46.000

828.000

4.703.500

180.904

 

Kỹ sư bậc 2

2,67

3.070.500

337.755

 

46.000

736.920

4.191.175

161.199

 

Kỹ sư bậc 1

2,34

2.691.000

296.010

 

46.000

645.840

3.678.850

141.494

2

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư bậc 5

3,66

4.209.000

462.990

460.000

46.000

1.010.160

6.188.150

238.006

 

Kỹ sư bậc 4

3,33

3.829.500

421.245

460.000

46.000

919.080

5.675.825

218.301

 

Kỹ sư bậc 3

3,00

3.450.000

379.500

460.000

46.000

828.000

5.163.500

198.596

 

Kỹ sư bậc 2

2,67

3.070.500

337.755

460.000

46.000

736.920

4.651.175

178.891

 

Kỹ sư bậc 1

2,34

2.691.000

296.010

460.000

46.000

645.840

4.138.850

159.187

3

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ thuật viên 5

2,66

3.059.000

336.490

 

46.000

734.160

4.175.650

160.602

 

Kỹ thuật viên 4

2,46

2.829.000

311.190

 

46.000

678.960

3.865.150

148.660

 

Kỹ thuật viên 3

2,26

2.599.000

285.890

 

46.000

623.760

3.554.650

136.717

 

Kỹ thuật viên 2

2,06

2.369.000

260.590

 

46.000

568.560

3.244.150

124.775

 

Kỹ thuật viên 1

1,86

2.139.000

235.290

 

46.000

513.360

2.933.650

112.833

4

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ thuật viên 5

2,66

3.059.000

336.490

460.000

46.000

734.160

4.635.650

178.294

 

Kỹ thuật viên 4

2,46

2.829.000

311.190

460.000

46.000

678.960

4.325.150

166.352

 

Kỹ thuật viên 3

2,26

2.599.000

285.890

460.000

46.000

623.760

4.014.650

154.410

 

Kỹ thuật viên 2

2,06

2.369.000

260.590

460.000

46.000

568.560

3.704.150

142.467

 

Kỹ thuật viên 1

1,86

2.139.000

235.290

460.000

46.000

513.360

3.393.650

130.525

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Lao động kỹ thuật

Dụng cụ

Khấu hao

Năng lượng

Vật liệu

Chi phí  trực tiếp

Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá sản phẩm (đồng)

Đơn giá sản phẩm (trừ khấu hao)

1

Công tác chuẩn bị

Tỉnh trung bình

1.323.628

20.136

55.506

10.522

93.915

1.503.706

225.556

1.729.262

1.673.756

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

Tỉnh trung bình

77.107.242

697.923

1.633.658

129.965

1.353.812

80.922.601

15.259.234

96.181.836

94.548.177

-

Nội nghiệp

 

16.281.346

248.722

685.626

129.965

1.160.060

18.505.720

2.775.858

21.281.578

20.595.952

-

Ngoại nghiệp

 

60.825.896

449.201

948.032

 

193.752

62.416.882

12.483.376

74.900.258

73.952.226

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện

Tỉnh trung bình

6.104.200

93.013

256.400

48.602

433.822

6.936.038

1.040.406

7.976.444

7.720.043

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Tỉnh trung bình

3.052.100

46.507

128.200

24.301

216.911

3.468.019

520.203

3.988.222

3.860.022

5

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

Tỉnh trung bình

8.393.275

127.908

352.590

66.836

596.572

9.537.180

1.430.577

10.967.757

10.615.167

5.1

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

Tỉnh trung bình

2.670.588

40.672

112.116

21.252

189.697

3.034.325

455.149

3.489.473

3.377.358

5.1.1

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Tỉnh trung bình

763.025

11.612

32.011

6.068

54.161

866.877

130.032

996.908

964.898

5.1.2

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

Tỉnh trung bình

1.907.563

29.060

80.105

15.185

135.536

2.167.448

325.117

2.492.565

2.412.460

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)

Tỉnh trung bình

1.907.563

29.060

80.105

15.185

135.536

2.167.448

325.117

2.492.565

2.412.460

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

Tỉnh trung bình

3.815.125

58.176

160.368

30.399

271.339

4.335.407

650.311

4.985.719

4.825.350

6

Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh

Tỉnh trung bình

1.907.563

29.060

80.105

15.185

135.536

2.167.448

325.117

2.492.565

2.412.460

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh

Tỉnh trung bình

445.979

6.693

18.449

3.497

31.216

505.834

75.875

581.709

563.260

 

Tổng cộng

Tỉnh trung bình

98.333.986

1.021.239

2.524.909

298.908

2.861.784

105.040.827

18.876.968

123.917.795

121.392.886

Ghi chú:

1. Căn cứ pháp lý

- Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

- Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính.

- Mức lương cơ sở 1.150.000 đ/tháng được áp dụng theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hệ số lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ  tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Ngày công được tính là 26 ngày/tháng.

- Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước.

2. Thuyết minh

- Đơn giá trên tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

- Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 1, 3 và 4 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp Mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp Mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với Mục 5.1.1 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng); khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với Mục 5.1.2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

- Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo đơn giá xây dựng bảng giá đất.

 

ĐƠN GIÁ CÔNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Phụ lục II - Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất)

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/tỉnh trung bình)

Đơn giá công

(Đồng/công)

Chi phí công

(Đồng/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

8,00

 

490.763

 

1.323.628

 

1.1

Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trường

Nhóm 2

 (1KS3 + 1KS2)

3,00

 

342.103

 

1.026.309

 

1.2

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

2,00

 

148.660

 

297.319

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

 

90

333,34

904.519

364.948

16.281.346

60.825.896

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

20,00

 

180.904

 

3.618.077

 

2.2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2

 (1KS3 + 1KTV4)

 

166,67

 

364.948

-

60.825.896

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

20,00

 

180.904

 

3.618.077

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

10,00

 

180.904

 

1.809.038

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

10,00

 

180.904

 

1.809.038

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

30,00

 

180.904

 

5.427.115

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện

 

32,00

 

763.025

 

6.104.200

 

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2

 (1KS4 + 1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2

 (1KS4 + 1KS3)

6,00

 

381.513

 

2.289.075

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

 

16,00

 

763.025

 

3.052.100

 

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2

(1KS4 + 1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2

 (1KS4 + 1KS3)

3,00

 

381.513

 

1.144.538

 

5

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

 

44,00

 

1.526.050

 

8.393.275

 

5.1

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

 

14,00

 

763.025

 

2.670.588

 

5.1.1

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

 

381.513

 

763.025

 

5.1.2

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

381.513

 

3.815.125

 

6

Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

381.513

 

1.907.563

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh

1KTV4

3,00

 

148.660

 

445.979

 

 

ĐƠN GIÁ DỤNG CỤ
(Kèm theo Phụ lục II - Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất)

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (Tháng)

Định mức

(Ca/tỉnh trung bình)

Nguyên giá

Định mức
(Ca/tỉnh trung bình)

Chi phí

(Đồng/tỉnh trung bình)

 
 

Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Bàn làm việc

Cái

96

162,40

800.000

162,40

 

52.051

 

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

162,40

340.000

162,40

 

22.122

 

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

40,60

2.700.000

40,60

 

43.918

 

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

4,06

20.000

4,06

 

347

 

 

5

Bàn dập ghim

Cái

24

10,15

290.000

10,15

 

4.717

 

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

266,67

80.000

 

266,67

 

45.585

 

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

266,67

100.000

 

266,67

 

170.942

 

8

Tất

Đôi

6

266,67

10.000

 

266,67

 

17.094

 

9

Cặp tài liệu

Cái

24

266,67

90.000

 

266,67

 

38.462

 

10

Mũ cứng

Cái

12

266,67

26.000

 

266,67

 

22.223

 

11

USB (4 GB)

Cái

12

162,40

120.000

162,40

 

62.462

 

 

12

Lưu điện

Cái

60

64,96

700.000

64,96

 

29.149

 

 

13

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

36

60,90

805.000

60,90

 

52.377

 

 

14

Quần áo mưa

Bộ

6

80,00

110.000

 

80,00

 

56.410

 

15

Bình đựng nước uống

Cái

6

266,67

20.000

 

266,67

 

34.188

 

16

Ba lô

Cái

24

266,67

100.000

 

266,67

 

42.736

 

17

Thước nhựa 40cm

Cái

24

81,20

6.000

81,20

 

781

 

 

18

Gọt bút chì

Cái

9

21,45

3.000

8,12

13,33

104

171

 

19

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

162,40

40.000

162,40

 

8.328

 

 

20

Đồng hồ treo tường

Cái

36

81,20

50.000

81,20

 

4.338

 

 

21

Máy tính bấm số

Cái

36

101,50

166.000

101,50

 

18.001

 

 

22

Ổ ghi CD 0,4 KW

Cái

36

6,09

550.000

6,09

 

3.579

 

 

23

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

3,05

1.530.000

3,05

 

2.991

 

 

24

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

25,38

6.300.000

25,38

 

102.496

 

 

25

Quạt trần 0,1 KW

Cái

36

20,30

580.000

20,30

 

12.579

 

 

26

Điện năng

KW

 

72,15

1.725

72,15

 

124.459

 

 

Tổng cộng dụng cụ chính

 

 

 

 

 

 

544.798

427.811

 

Dụng cụ nhỏ, phụ (5%)

 

 

 

 

 

 

        27.240  

         21.391  

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

572.038

449.201

 

 

ĐƠN GIÁ THIẾT BỊ
(Kèm theo Phụ lục II - Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất)

STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (KW/h)

Nguyên giá

Định mức
(Ca/tỉnh trung bình)

Chi phí

(Đồng/tỉnh trung bình)

 
 

Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Khấu hao

 

 

 

 

 

1.576.877

948.032

 

 

Máy in khổ A3

Cái

0,5

22.500.000

13,20

 

59.400

 

 

 

Máy vi tính

Cái

0,4

11.048.000

30,45

 

134.565

 

 

 

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

8.300.000

15,23

 

25.282

 

 

 

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

20.700.000

6,09

 

25.213

 

 

 

Máy tính xách tay

Cái

0,5

29.300.000

40,23

66,67

471.496

781.372

 

 

Máy photocopy A3

Cái

1,5

64.200.000

67,05

 

860.922

 

 

 

Máy ảnh

Cái

 

10.000.000

 

83,33

 

166.660

 

2

Điện năng

KW

 

1.725

173,28

 

298.908

 

 

 

ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU
(Kèm theo Phụ lục II - Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất)

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(Tính cho tỉnh trung bình)

Nguyên giá (Đồng)

Thành tiền (đồng)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

2,00

 

8.000

16.000

 

2

Băng dính to

Cuộn

4,00

 

10.000

40.000

 

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

8.000

8.000

8.000

4

Bút chì

Chiếc

3,00

3,00

3.000

9.000

9.000

5

Bút xóa

Chiếc

4,00

 

19.000

76.000

 

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

4,00

 

18.000

72.000

 

7

Tẩy chì

Chiếc

3,00

2,00

2.000

6.000

4.000

8

Mực in A3 laser

Hộp

0,30

 

3.100.000

930.000

 

9

Mực photocopy

Hộp

1,00

 

850.000

850.000

 

10

Hồ dán khô

Hộp

2,00

 

3.000

6.000

 

11

Bút bi

Chiếc

8,00

6,00

4.000

32.000

24.000

12

Sổ ghi chép

Cuốn

2,00

2,00

30.000

60.000

60.000

13

Cặp 3 dây

Chiếc

2,00

2,00

3.000

6.000

6.000

14

Giấy A4

Gram

4,00

1,00

63.000

252.000

63.000

15

Giấy A3

Gram

1,00

 

96.000

96.000

 

16

Ghim dập

Hộp

3,00

 

1.800

5.400

 

17

Ghim vòng

Hộp

3,00

 

2.000

6.000

 

18

Túi nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

3,00

1.800

 

5.400

Tổng cộng vật liệu chính

 

 

 

 

2.470.400

179.400

Vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt

 

 

 

 

197.632

14.352

Tổng

 

 

 

 

2.668.032

193.752

 

ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG

(Kèm theo Phụ lục II - Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất)

(Hệ số lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; mức lương tối thiểu 1.150.000 đồng/tháng)

STT

Lao động

Hệ số lương

Lương cấp bậc

Lương phụ (11%)

Phụ cấp lưu động (0,4)

Phụ cấp tổ trưởng (0,2/5)

BHXH, YT, KPCĐ

Tổng cộng lương tháng (đồng)

Lương ngày (đồng)

1

2

3

4

5 = 4 x 11%

6

7

8 = 4 x 24%

9

10 = 9/26

1

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư bậc 5

3,66

4.209.000

462.990

 

46.000

1.010.160

5.728.150

220.313

 

Kỹ sư bậc 4

3,33

3.829.500

421.245

 

46.000

919.080

5.215.825

200.609

 

Kỹ sư bậc 3

3,00

3.450.000

379.500

 

46.000

828.000

4.703.500

180.904

 

Kỹ sư bậc 2

2,67

3.070.500

337.755

 

46.000

736.920

4.191.175

161.199

 

Kỹ sư bậc 1

2,34

2.691.000

296.010

 

46.000

645.840

3.678.850

141.494

2

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư bậc 5

3,66

4.209.000

462.990

460.000

46.000

1.010.160

6.188.150

238.006

 

Kỹ sư bậc 4

3,33

3.829.500

421.245

460.000

46.000

919.080

5.675.825

218.301

 

Kỹ sư bậc 3

3,00

3.450.000

379.500

460.000

46.000

828.000

5.163.500

198.596

 

Kỹ sư bậc 2

2,67

3.070.500

337.755

460.000

46.000

736.920

4.651.175

178.891

 

Kỹ sư bậc 1

2,34

2.691.000

296.010

460.000

46.000

645.840

4.138.850

159.187

3

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ thuật viên 5

2,66

3.059.000

336.490

 

46.000

734.160

4.175.650

160.602

 

Kỹ thuật viên 4

2,46

2.829.000

311.190

 

46.000

678.960

3.865.150

148.660

 

Kỹ thuật viên 3

2,26

2.599.000

285.890

 

46.000

623.760

3.554.650

136.717

 

Kỹ thuật viên 2

2,06

2.369.000

260.590

 

46.000

568.560

3.244.150

124.775

 

Kỹ thuật viên 1

1,86

2.139.000

235.290

 

46.000

513.360

2.933.650

112.833

4

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ thuật viên 5

2,66

3.059.000

336.490

460.000

46.000

734.160

4.635.650

178.294

 

Kỹ thuật viên 4

2,46

2.829.000

311.190

460.000

46.000

678.960

4.325.150

166.352

 

Kỹ thuật viên 3

2,26

2.599.000

285.890

460.000

46.000

623.760

4.014.650

154.410

 

Kỹ thuật viên 2

2,06

2.369.000

260.590

460.000

46.000

568.560

3.704.150

142.467

 

Kỹ thuật viên 1

1,86

2.139.000

235.290

460.000

46.000

513.360

3.393.650

130.525

 

PHỤ LỤC III

ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai)

A. ĐẤT Ở

ĐVT: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Lao động kỹ thuật

Dụng cụ

Khấu hao

Năng lượng

Vật liệu

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung (Nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá sản phẩm

Đơn giá sản phẩm (Trừ khấu hao)

1

Công tác chuẩn bị

Thửa trung bình

1.201.838

13.179

14.029

4.711

47.351

1.281.109

192.166

1.473.275

1.459.246

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

Thửa trung bình

9.199.403

83.820

153.400

16.501

255.832

9.708.956

1.718.075

11.427.031

11.273.631

-

Nội nghiệp

 

4.196.638

46.167

49.144

16.501

165.868

4.474.317

671.148

5.145.464

5.096.321

-

Ngoại nghiệp

 

5.002.765

37.654

104.256

 

89.964

5.234.639

1.046.928

6.281.567

6.177.311

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

Thửa trung bình

7.248.738

79.742

84.885

28.502

286.499

7.728.365

1.159.255

8.887.620

8.802.736

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất và trình phê duyệt phương án giá đất

Thửa trung bình

1.144.538

12.591

13.403

4.500

45.237

1.220.268

183.040

1.403.308

1.389.906

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

Thửa trung bình

297.319

3.190

3.396

1.140

11.462

316.508

47.476

363.984

360.588

Tổng cộng

Thửa trung bình

19.091.836

192.523

269.113

55.355

646.380

20.255.206

3.300.013

23.555.219

23.286.107

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở 

 

 

 

 

 

 

ĐVT: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Lao động kỹ thuật

Dụng cụ

Khấu hao

Năng lượng

Vật liệu

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung (Nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá sản phẩm

Đơn giá sản phẩm (Trừ khấu hao)

1

Công tác chuẩn bị

Thửa trung bình

1.201.838

13.163

14.011

4.704

42.733

1.276.450

191.467

1.467.917

1.453.906

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

Thửa trung bình

10.414.710

94.216

175.159

17.972

253.216

10.955.274

1.947.895

12.903.169

12.728.010

-

Nội nghiệp

 

4.578.150

50.287

53.527

17.972

163.252

4.863.189

729.478

5.592.668

5.539.140

-

Ngoại nghiệp

 

5.836.560

43.929

121.632

 

89.964

6.092.085

1.218.417

7.310.502

7.188.870

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

Thửa trung bình

8.393.275

92.193

98.134

32.949

299.296

8.915.847

1.337.377

10.253.224

10.155.091

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất và trình phê duyệt phương án giá đất

Thửa trung bình

1.144.538

12.563

13.373

4.490

40.785

1.215.749

182.362

1.398.111

1.384.738

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

Thửa trung bình

297.319

3.188

3.393

1.139

10.349

315.389

47.308

362.698

359.304

Tổng

Thửa trung bình

21.451.680

215.324

304.070

61.255

646.380

22.678.709

3.706.411

26.385.120

26.081.049

C. ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐVT: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Lao động kỹ thuật

Dụng cụ

Khấu hao

Năng lượng

Vật liệu

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung (Nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá sản phẩm

Đơn giá sản phẩm (Trừ khấu hao)

1

Công tác chuẩn bị

Thửa trung bình

1.201.838

13.198

14.050

4.718

53.082

1.286.887

193.033

1.479.920

1.465.870

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

Thửa trung bình

7.984.096

73.420

131.637

15.030

259.059

8.463.242

1.488.346

9.951.588

9.819.951

-

Nội nghiệp

 

3.815.125

42.043

44.757

15.030

169.095

4.086.049

612.907

4.698.956

4.654.199

-

Ngoại nghiệp

 

4.168.971

31.378

86.880

 

89.964

4.377.193

875.439

5.252.632

5.165.752

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

Thửa trung bình

6.104.200

67.276

71.620

24.050

270.585

6.537.732

980.660

7.518.392

7.446.772

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất và trình phê duyệt phương án giá đất

Thửa trung bình

1.144.538

12.617

13.432

4.510

50.745

1.225.841

183.876

1.409.718

1.396.286

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

Thửa trung bình

297.319

3.210

3.417

1.147

12.909

318.002

47.700

365.702

362.285

Tổng

Thửa trung bình

16.731.991

169.721

234.155

49.456

646.380

17.831.704

2.893.615

20.725.319

20.491.164

Ghi chú:

I. Căn cứ pháp lý

- Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

- Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

- Mức lương cơ sở 1.150.000 đ/tháng được áp dụng theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hệ số lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Ngày công được tính là 26 ngày/tháng.

- Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước.

II. Thuyết minh

1. Đơn giá trên tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với Mục 2 và Mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với Mục 2 và Mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng)

+ Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

+ Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K = 1,5 ; trường hợp thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Đối với các mục còn lại của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) thì nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với Mục 2 và Mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng)

+ Đối với trường hợp các thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K = 1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

+ Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Đối với các mục còn lại của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) thì nhân với hệ số K = 1,3

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K = 1,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K = 0,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

6. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 được tính theo phương pháp nội suy.

7. Thửa đất hoặc khu đất định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất định giá đất lớn nhất.

8. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực.

 

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)