• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 398/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại Cũi Bát

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/05/2024 10:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 398/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát, thôn Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 398/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 398/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 398/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát,
thôn Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
197/TTr-STNMT ngày 25/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát, thôn Cẩm Nang, xã
Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án) của Công ty
TNHH 886 Đại Phát (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại thôn Cẩm Nang, xã
Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án; về kết quả thẩm
định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo
1
Thành lập theo Quyết định số 131/QĐ-TNMT ngày 01/02/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
398
26 04
2
vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
Công thương; UBND huyện Lục Nam, UBND xã Tiên Nha; Công ty TNHH 886
Đại Phát và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát,
thôn Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát, thôn
Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
- Địa điểm thực hiện: Thôn Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.
- Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH 886 Đại Phát.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Diện tích khu vực khai thác là 7,0ha.
* Quy mô, công suất của dự án:
- Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác cấp 122 là
2.022.574 m
3
.
- Công suất khai thác mỏ tối đa: 400.000m
3
/năm.
- Mức sâu kết thúc khai thác: +9 m.
- Tuổi thọ mỏ: 5,5 (năm phẩy năm) năm (không bao gồm thời gian cải tạo,
phục hồi môi trường).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án gồm: Nhà văn phòng (container 20
feet), bãi rửa xe, đường nội bộ, đường ngoài mỏ, đường hào mở vỉa, mốc giới,
Camera giám sát, trạm cân 50 tấn, kho chất thải nguy hại, hố lắng, rãnh thoát
nước, …
- Hoạt động của dự án đầu tư: Đền bù, giải phóng mặt bằng, phát quang bề
mặt; xây dựng tuyến hào mở vỉa, san gạt tuyến đường vận chuyển; xây dựng các
công trình phụ trợ, công trình bảo vệ môi trường; tạo diện khai thác đầu tiên; xây
dựng hố lắng, rãnh thoát nước; hoạt động khai thác, vận chuyển đất,…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản
4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư,…: Diện tích khu vực khai thác
2
7 ha, bao gồm 741m
2
đất trồng cây lâu năm, phần còn lại là đất rừng sản xuất hiện
tại được giao cho 06 hộ dân thôn Cẩm Nang quản lý. Đối với đường giao thông
xây dựng mới trên tuyến giao thông 02 (nối đường liên thôn Cẩm Nang với đường
đất thôn Nghè 1) có diện tích 616m
2
chủ dự án đã có biên bản thỏa thuận mượn
đất với hộ dân có đất là ông Nguyễn Văn Vinh và bà Tạ Thị Hạnh. Trong đó đoạn
giao nhau với kênh Suối Âu chủ Dự án đã có biên bản thỏa thuận với UBND xã
Tiên Nha về việc hoàn trả bằng cống hộp đôi kích thước 2x200x200. Sau khi kết
thúc quá trình khai thác Chủ Dự án sẽ tháo dỡ hoàn trả hiện trạng bàn giao cho
người dân và địa phương.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng các hạng mục công
trình, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, phát quang thảm thực
vật,...:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc trong san ủi, phát
quang thảm thực vật; từ các phương tiện giao thông vận chuyển cây cối phát
quang; từ máy móc thi công xúc bốc, san gạt tạo mặt bằng khai thác.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; chất thải từ hoạt động phát quang
thảm thực vật; từ hoạt động xây dựng. Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình
thi công, xây dựng.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công; nước thải từ hoạt động thi
công xây dựng và nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công.
+ Các rủi ro, sự cố như: Sự cố cháy nổ; sự cố sạt lở, sụt lún; sự cố tai nạn
lao động; tai nạn giao thông; sự cố do thiên tai,…
2.2. Giai đoạn vận hành
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của cán bộ,
công nhân tác động tới môi trường:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bốc, xúc, vận chuyển đất san lấp; từ
hoạt động của máy móc, thiết bị khai thác tại mỏ.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước thải từ quá trình rửa xe, nước
mưa chảy tràn trên khai trường.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, công nhân; đất đá rơi vãi trong quá
trình xúc bốc, vận chuyển; chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình khai thác.
+ Các rủi ro, sự cố như: Sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố do sụt lún,
xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển; Sự cố do nguy cơ sạt lở, sụt
lún tầng khai thác; sự cố tai nạn lao động, sự cố tai nạn giao thông,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi
3
công khoảng 0,64 m
3
/ngày. Các thông số ô nhiễm đặc trưng bao gồm: BOD
5
,
COD, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni, tổng Coliforms…
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng khoảng 3 m
3
/ngày.
Các thông số ô nhiễm đặc trưng bao gồm: chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu
mỡ khoáng,…
+ Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo đất đá, rác, dầu
mỡ… xuống hệ thống thoát nước của khu vực. Các thông số ô nhiễm đặc trưng
của nước mưa bao gồm: COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc trong phát quang
thảm thực vật; từ các phương tiện giao thông vận chuyển cây cối phát quang; từ
quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; từ máy móc thi công xúc bốc, san
gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng tuyến đường hào mở vỉa, hố
lắng, rãnh thoát nước với thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: CO, NO
x
, SO
2
, bụi,...
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại
- Chất thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khoảng
5 kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thảm thực vật khoảng 25,62
tấn. Thành phần chủ yếu là thân cây, cành, rễ, lá cây,…
+ Chất thải rắn xây dựng như cặn vữa, đầu mẩu sắt, thép…phát sinh khoảng
227,4 kg trong quá trình thi công xây dựng. Khối lượng đất dư thừa từ quá trình
đào đắp thi công các hạng mục công trình khoảng 54.871,25 m
3
trong đó có 352m
3
đất dư thừa từ quá trình đào đắp xây dựng đường vận tải ngoài mỏ nằm ngoài
phạm vi Dự án.
- Chất thải nguy hại: Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công xây
dựng như dầu mỡ, giẻ lau dính dầu khoảng từ 3 – 5 kg trong cả giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc thiết bị tham gia thi công, xây
dựng; từ các phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học khu vực; tác động tới kinh tế-
xã hội,...
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động; sự
cố cháy nổ, sạt lở, thiên tai....
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ, công nhân khoảng
4
2,56m
3
/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
Amoni, tổng Coliforms…
+ Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất đá xuống các thủy
vực hoặc các vùng đất trũng làm cho nước có độ đục tăng cao và làm bồi lấp các
rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy của khu vực. Thông số ô nhiễm đặc trưng:
COD, tổng chất rắn lơ lửng,…
+ Nước thải rửa xe: Với lưu lượng tối đa khoảng 16 m
3
/ngày. Thành phần
có trong nguồn nước thải này bao gồm: đất, cát, cặn bụi bẩn là chủ yếu.
- Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động từ quá trình, đào, xúc, vận chuyển đất
với thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: CO, NO
2
, SO
2
, bụi.
+ Bụi phát sinh từ mặt đường do các phương tiện vận chuyển trên đường;
từ quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác. Thông số ô nhiễm đặc trưng là CO,
NO
x
, SO
2
, Bụi.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Chất thải sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các
bộ, công nhân khoảng 20 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường: Đất đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận
chuyển khoảng 1,3 m
3
/ngày.
- Chất thải nguy hại: Bóng đèn huỳnh quang hỏng; găng tay, giẻ lau dính
dầu mỡ; dầu thải các loại, bao bì cứng bằng kim loại thải sinh thành phần nguy
hại phát sinh khoảng 142 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển,
máy móc, thiết bị khai thác như máy xúc, máy ủi,…
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái;tác
động đến kênh mương thủy lợi; tác động đến giao thông khu vực.
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố sạt lở, sụt lún tầng khai thác; sự cố do
thiên tai; sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động; sự cố do sụt lún, xuống cấp
tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển;...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Chủ dự án bố trí 01 nhà vệ sinh di động có dung tích
chứa 1.500 lít. Nước và bùn thải từ nhà vệ sinh chủ dự án sẽ thuê đơn vị có đủ
5
chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định với tần suất thu gom 1-2
lần/tuần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
- Nước mưa chảy tràn:
+ Do địa hình khu vực dốc, nước mưa sẽ chảy tràn tự nhiên xuống phía
chân đồi. Tại khu vực phía dưới dòng Chủ dự án tạo các đường thu nước dẫn
dòng, trí hố lắng để lắng cặn trước khi chảy vào rãnh thoát nước chung của khu
vực. Đối với tuyến đường mở vỉa, thi công độ dốc ngang mặt đường từ 1,5-2%
về hai bên lề đường để thoát nước mưa theo hướng dốc tự nhiên.
+ Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để phế thải xây dựng
xâm nhập vào các hệ thống cống rãnh gây tắc nghẽn, ứ đọng.
- Nước thải thi công: Nước rửa dụng cụ thu gom vào 01 thùng phi dung tích
500 lít để tận dụng lượng nước này cho việc rửa dụng cụ và tưới dập bụi trong
khu vực thi công.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực Dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Máy móc thiết bị tham gia thi công xây dựng đảm bảo các yếu tố đạt tiêu
chuẩn khí thải.
- Dự án sẽ bố trí 01 xe tưới nước trên các tuyến đường giao thông chính
phục vụ vận chuyển từ dự án ra để giảm bụi trong suốt thời gian thực hiện: Tưới
nước ở những khu vực thi công các công trình trong phạm vi Dự án và tuyến
đường ngoài mỏ (sử dụng để vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng) trong phạm
vi bán kính 01 km, tần suất 2-4 lần/ngày, vào những ngày khô hanh, nắng nóng
tăng tần suất tưới nước lên 6 lần/ngày (không thực hiện tưới nước vào ngày mưa).
Tiêu chuẩn tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng khi đi vào khu vực để hạn chế
tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường không khí.
- Các xe vận chuyển có thùng kín, bạt che phủ kín thùng xe. Không sử dụng
các phương tiện chuyên chở đất quá cũ và không chở nguyên vật liệu quá đầy,
quá tải và có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển.
- Bố trí khu vực rửa xe thực hiện phun rửa bánh xe, thành xe trước khi ra
khỏi công trường nhằm giảm thiểu đất cuốn theo bánh xe rơi ra đường giao thông.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc thiết bị, luôn để các máy móc
thiết bị hoạt động trong trạng thái tốt nhất để hạn chế đến mức thấp nhất những
ảnh hưởng có hại.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 01 thùng chứa rác thải sinh hoạt có dung
tích 120 lít/thùng tại khu vực dự án để thu gom chất thải. Chủ dự án sẽ hợp đồng
6
với tổ vệ sinh môi trường tại địa phương vận chuyển chất thải sinh hoạt đem đi
xử lý hàng ngày theo quy định.
- Chất thải phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Lượng sinh khối thực
vật chủ yếu được bán cho cơ sở thu mua gỗ và dân mang về tận dụng, phần còn lại
Chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn xây dựng: Thực hiện phân loại chất thải rắn xây dựng:
+ Đối với các loại chất thải tái chế được (như tôn, sắt thép, bao bì...) được
thu gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
+ Đối với đất đất dư thừa từ quá trình đào đắp các công trình trong phạm vi
Dự án sử dụng làm vật liệu san lấp như mục tiêu hoạt động của Dự án. Đối với
phần đất dư thừa từ hoạt động đào đắp xây dựng tuyến đường ngoài mỏ nằm ngoại
phạm vi Dự án, chủ Dự án thuê đơn vị có chức năng thu gom xử lý và đổ thải
cùng với chất thải xây dựng khác.
+ Đối với các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được
tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi
khu vực Dự án, phần thừa hợp đồng thu gom vận chuyển với đơn vị có chức năng
vận chuyển, xử lý theo quy định sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại.
Đối với mỗi loại chất thải nguy hại phát sinh, Chủ dự án bố trí các thùng
phi bằng sắt, có nắp đậy, dung tích 200 lít để thu gom, lưu trữ và thực hiện dán
nhãn, mã quản lý theo quy định. Chủ Dự án bố trí kho chứa chải thải nguy hại có
diện tích 6m
2
, nền xi măng, mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong
quá trình thi chuẩn bị cũng như quá trình mỏ hoạt động khai thác. Hợp đồng với
đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định, tần suất thu gom 02 tháng/lần
trong quá trình thi công hoặc khi chất thải đầy.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Không sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị thi công gây độ ồn
lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn.
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc, thực hiện chế độ
bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Xây dựng lịch trình thi công hợp lý, tăng số ca làm việc trong ngày làm
giảm mật độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm.
- Không khai thác vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút)
và không khai thác và bao đêm (từ 19 giờ hôm trước đến 5 giờ 30 phút sáng ngày
hôm sau), không làm ảnh hưởng đến những hộ dân sinh sống xung quanh khu vực
dự án và những hộ dân trên tuyến đường vận chuyển
Sau khi thực hiện các biện pháp trên, tiếng ồn, độ rung nằm trong giới hạn
cho phép QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
7
-Tuân thủ chỉ giới xây dựng để đảm bảo các công trình xây dựng trong
không gian thống nhất;
- Tuân thủ về chiều cao công trình, xác định cụ thể theo từng loại công
trình; thực hiện cắt tầng trong hoạt động khai thác theo quy định
- Không chặt phá cây khu vực xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
xung quanh.
- Các thiết bị máy móc được kiểm tra định kỳ.
- Có rào chắn, các biển báo nguy hiểm tại những nơi có khả năng rơi, ngã,
điện giật.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân như: Mũ bảo hộ,
găng tay, khẩu trang,.... và có những quy định nghiêm ngặt về sử dụng;
- Thường xuyên kiểm tra, nếu xảy ra rò rỉ phải có thùng chứa kịp thời, tự
sửa chữa hoặc liên hệ đơn vị sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dụng sửa chữa rồi
mới tiếp tục sử dụng
- Chủ đầu tư kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng
liên quan tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối với
công nhân làm việc tại Dự án.
- Chủ Dự án cam kết không sử dụng xe quá tải và thực hiện công tác đảm
bảo an toàn giao thông, tránh vận chuyển vào các giờ cao điểm, giảm ùn tắc giao
thông…
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt:
+ Chủ dự án tiếp tục thuê công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại
nhà, tiếp tục sử dụng 01 nhà vệ sinh di động có dung tích bể chứa chất thải 1500
lít ở giai đoạn trước để xử lý nước thải. Nước và bùn thải từ nhà vệ sinh chủ dự
án sẽ thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định
với tần suất thu gom 1-2 lần/tuần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Bố trí rãnh thoát nước dọc tuyến đường vận
tải nội mỏ, để thu gom và lắng các chất lơ lửng có trong nước mưa trước khi thoát
ra ngoài khu mỏ. Rãnh đất có chiều rộng mặt 1m, rộng đáy 0,5m, chiều sâu 1m,
trên rãnh thoát nước hố lắng kích thước 1,5mx1,5mx1,5m, cứ 30m bố trí 1 hố lắng
(Thông số của hố lắng khai trường cụ thể như sau: Chiều dài: 5 m; Chiều rộng:
4m; chiều cao: 2m, Kè hố bằng đất. Xung quanh có rào chắn, lắp biển cảnh báo
để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác). Chiều dài rãnh thoát nước theo các
năm khai thác như sau: Năm thứ 1 bố trí rãnh dài 353m; năm thứ 2 bố trí rãnh
157m; năm thứ 3 bố trí rãnh 85m; năm thứ 4 bố trí rãnh 50m; năm thứ 5 bố trí
rãnh 50m; năm thứ 6 bố trí rãnh 170m.
+ Chủ dự án xây dựng rãnh thoát nước từ hố lắng khai trường thoát ra hệ
8
thống thoát nước của khu vực, rãnh chiều dài 20m, chiều rộng: 1m.
+ Trong thời gian hoạt động, chủ dự án định kỳ (1 tháng/lần) kiểm tra, nạo
vét hệ thống dẫn nước, thoát nước mưa, hố lắng trên khai trường, từ hố lắng khai
trường ra mương thoát nước cạnh khu vực dự án, kiểm tra phát hiện hỏng hóc để
sửa chữa kịp thời đảm bảo hiệu quả giảm thiểu cao nhất.
- Nước thải từ quá trình rửa xe: Nước thải từ quá trình vệ sinh xe được dẫn
về hệ thống rãnh thoát nước xây bằng gạch, trát vữa xi măng có kích thước chiều
dài khoảng: 33m, chiều rộng 1m, chiều sâu 0,5m. Sau đó đưa sang hố lắng để lắng
cặn, đất cát, phần nước được tận dụng cho rửa xe, phun nước tưới ẩm khu vực thi
công khai thác. Khu vực bãi rửa xe bố trí 01 hố lắng. Hố lắng có kích thước: dài
x rộng x sâu = 3m x 3m x 2,5m. Định kỳ, 1 tuần/lần, chủ dự án sẽ cho công nhân
nạo vét rãnh thoát nước cũng như hố lắng nước thải.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Giảm thiểu khí thải và bụi trên khai trường:
Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực hiện tưới
nước giảm thiểu bụi trên khu vực khai thác với tần suất trung bình 2-4 lần/ngày
(không tưới nước vào ngày trời mưa), tăng cường tưới nước vào những ngày khô
hanh, nắng nóng tần suất 4-6 lần/ngày. Tiêu chuẩn nước tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
Chủ Dự án trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho
công nhân như: khẩu trang, mũ ủng, quần áo bảo hộ lao động trong khi làm việc.
- Giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, máy xúc, máy ủi,...
+ Xe chở đúng trọng tải quy định, sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của
động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông.
+ Trang bị khẩu trang, găng tay, kính mắt.... cho những người làm việc tại
các khu vực có khả năng phát sinh ô nhiễm không khí.
+ Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy xúc,
máy ủi đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.
- Giảm thiểu bụi, khí thải trên đường vận chuyển từ mỏ đến khu vực tiêu thụ:
+ Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu, sản phẩm đi tiêu thụ khi
tham gia giao thông sử dụng đúng trọng tải có các tấm bạt che phủ kín.
+ Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển, máy xúc, máy ủi đều
được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền về
mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động.
+ Có chế độ điều tiết xe vận tải, quy định khoảng cách giữa các xe vận
chuyển cách nhau ít nhất là 150-200m.
+ Bố trí công nhân và xe đi thu dọn đất đá rơi vãi trên tuyến đường vận
chuyển (nếu có).
+ Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực hiện tưới
nước giảm thiệu bụi trên tuyến đường vận chuyển (Tuyến đường từ khu mỏ đến
9
QL31 và trên tuyến đường QL31), tần suất 2 - 4lần/ngày, tăng cường tưới nước
vào những ngày khô hanh, nắng nóng tần suất 4-6 lần/ngày. Tiêu chuẩn tưới nước
0,5 lít/m
2
.
+ Chủ dự án sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống để vận chuyển đất
đi san lấp. Chủ Dự án sẽ duy tu, bảo dưỡng những đoạn đường chưa đạt yêu cầu
cho vận tải nặng thường xuyên đi qua, không đổ đất bừa bãi. Bên cạnh đó việc
vận chuyển đất của các loại xe trong thời gian dài rất có thể gây nên hư hỏng các
tuyến đường. Do đó chủ Dự án sẽ tu bổ lại những đoạn đường xuống cấp.
+ Thực hiện xịt rửa thành xe, lốp xe trước khi ra khỏi mỏ nhằm hạn chế xe
kéo theo bùn đất ra đường vận chuyển.
Để tránh đất bám theo lốp xe ra đường gây ô nhiễm môi trường xung quanh,
chủ dự án sẽ tiến hành vệ sinh xe trước khi ra khỏi mỏ. Chủ dự án sẽ bố trí khu
rửa xe trên khu vực phụ trợ thực hiện rửa thành xe, bánh xe trước khi ra khỏi khu
vực mỏ khai thác.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường.
- Đối với đất đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển:
+ Một phần đất rơi vãi từ quá trình xúc bốc, vận chuyển trên đường sẽ bố
trí công nhân thường xuyên thu gom, quét dọn bằng máy gạt kết hợp với thủ công
tiếp tục được sử dụng cho việc làm vật liệu san lấp.
+ Không đổ đất quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe.
+ Bắt buộc các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng
buộc bạt chặt chẽ.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác có dung tích 120 lít có
nắp đậy để công nhân bỏ chất thải. Phân loại chất thải, hợp đồng với đơn vị có
chức năng vận chuyển của địa phương đem đi xử lý hàng ngày.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
Bố trí 4-5 thùng phi có dung tích 200 lít để thu gom, lưu trữ chất thải nguy
hại (CTNH), mỗi thùng chứa CTNH sẽ dán nhãn tên CTNH, mã quản lý CTNH.
Các thùng chứa CTNH sẽ được lưu chứa tại kho chứa CTNH có diện tích 6m
2
,
nền xi măng, mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo. Hợp đồng với đơn vị có chức
năng vận chuyển mang đi xử lý theo đúng quy định của pháp luật với tần suất 02
tháng/lần hoặc khi chất thải đầy.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.
- Kiểm tra sự cân bằng máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn của các chi tiết
và định kỳ tra dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng.
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao;
10
- Máy móc thiết bị phục vụ khai thác đều phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn.
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc đảm bảo hoạt động
hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất;
- Chủ Dự án trang bị nút tai chống ồn, khẩu trang và bắt buộc công nhân
lao động sử dụng trong suốt thời gian làm việc đặc biệt ở những khâu làm việc
phát sinh tiếng ồn.
Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ôtô không được rú ga, còi
xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ hiện hành.
- Không khai thác vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút)
và không khai thác và bao đêm (từ 19 giờ hôm trước đến 5 giờ 30 phút sáng ngày
hôm sau), không làm ảnh hưởng đến những hộ dân sinh sống xung quanh khu vực
dự án và những hộ dân trên tuyến đường vận chuyển.
Sau khi thực hiện các biện pháp trên, tiếng ồn, độ rung nằm trong giới hạn
cho phép QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a. Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Đối với khu vực kết thúc khai thác: Phần lớn mặt bằng kết thúc đã bằng
phẳng theo thiết kế (cốt kết thúc +9m) có tổng diện tích 63.632,68 m
2
(sau khi đã
trừ diện tích bờ taluy được củng cố ổn định trong quá trình khai thác).
Quá trình khai thác đã tiến hành vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng
đúng yêu cầu thiết kế, do đó trong giai đoạn phục hồi môi trường chỉ cần san gạt
nhẹ tạo mặt bằng bằng phẳng để thuận lợi cho việc đào hố, bổ sung đất mầu và
trồng cây lâm nghiệp (keo lai, sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô). Tiến
hành san gạt những khu vực chưa theo yêu cầu, dự kiến tỷ lệ san gạt 30% tổng
diện tích kết thúc là hoàn toàn phù hợp với loại hình khai thác mỏ. Như vậy khối
lượng san gạt khoảng 3.817,6 m
3
Quá trình trồng cây sẽ được thực hiện đồng thời với quá trình san gạt, san
gạt đến đâu trồng cây đến đó. Diện tích trồng cây 63.632,68 m
2
,
số hố trồng cây
phải đào trên khu vực kết thúc khai thác ở cốt +9m như sau (mật độ cây 2.200
cây/ha): 13.992 hố.
- Đối với taluy bảo vệ: Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai
thác với góc nghiêng sườn tầng kết thúc 68
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng
sườn tầng kết thúc đến đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo
thiết kế nhằm giảm bớt chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường. (Ở
giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường không phải tiến hành gia cố lại các khu
vực này). Mặt taluy bảo vệ có diện tích khoảng 6367,32m
2
. Số hố trồng cây trên
11
mặt taluy như sau (2.200 cây/ha): 1408 hố
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảo bảo quá trình tiêu thoát nước,
tránh hiện tượng bồi lấp
+ Nạo vét rãnh thoát nước khu vực kết thúc khai thác và rãnh thoát nước từ
hố lắng tới rãnh thoát nước khu vực, tổng chiều dài 190m, chiều rộng nạo vét 0,4
m, chiều sâu nạo vét 0,3 m. Trong quá trình khai thác, chủ dự án thường xuyên
thực hiện công tác nạo vét hệ thống thoát nước. Vì vậy, ở giai đoạn cải tạo phục
hồi khối lượng nạo vét hệ thống rãnh thoát nước chỉ chiếm khoảng 25% khoảng:
190 m x 0,4 m x 0,3m x 25% = 5,7 m
3
.
+ Nạo vét hố lắng: 01 hố lắng, kích thước 20 m
2
, chiều sâu nạo vét 0,5m.
Trong quá trình khai thác, chủ dự án thường xuyên thực hiện công tác nạo vét hố
lắng. Vì vậy, ở giai đoạn cải tạo phục hồi khối lượng nạo vét hố lắng khoảng: 20
x 0,5 m x 25% = 2,5 m
3
.
Tổng khối lượng nạo vét: 8,2 m
3
.
* Tháo dỡ các công trình
- Kho chứa chất thải được xây dựng, lắp đặt đơn giản vật liệu chủ yếu là
thép, tôn nên sẽ được tháo dỡ hoàn toàn, tận thu nguyên liệu sử dụng cho mục
đích khác.
- Các công trình lắp đặt như: Camera giám sát, trạm cân, mốc giới sẽ được
chủ dự án tháo dỡ thu hồi hoàn toàn sử dụng cho mục đích khác, tránh lãng phí.
+ Đối với camera giám sát: Số lượng 01 chiếc.
+ Đối với trạm cân: Số lượng 01 trạm.
+ Đối với mốc giới (12 chiếc) được thiết kế theo quy cách: 0,2m x 0,3m x
0,8m. Khối lượng mốc giới cần tháo dỡ: 0,2m x 0,3m x 0,8m x 12 = 0,58 m
3
..
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ
- Đối với tuyến đường ngoài mỏ:
+ Đối với tuyến đường ngoài mỏ xây mới có diện tích 616m
2
kết cấu đường
đất dải đá dăm, tiến hành san gạt trả về hiện trạng ban đầu, khối lượng san gạt
khoảng 352m
3
.
+ Đối với phần diện tích 9,5m
2
: Chủ dự án đã có biên bản thỏa thuận với
hộ gia đình bà Lê Thị Lương để làm đường vào mỏ, tiến hành san gạt cùng với
quá trình cải tạo phục hồi khu vực kết thúc, khối lượng san gạt khoảng 1,8m
3
.
+ Đối với tuyến đường giao thông thuộc quản lý của UBND xã Tiên Nha:
Chủ Dự án sẽ tiến hành tu sửa hoàn trả cho địa phương cụ thể là: đối với đoạn
đường bê tông liên thôn chủ Dự án sẽ tiến hành cải tạo, vá mảng bê tổng hỏng vỡ
nếu xảy ra hư hỏng, đối với đoạn đường đất chủ Dự án sẽ tiến hành san gạt, gia
cố. Khối lượng thi công ước tính như sau:
Tuyến giao thông
Đường bê
tông (m)
Đường đất
(m)
Tuyến 1 (Cạnh nhà điều hành QL 31 thuộc địa
620
165
12
phận thôn Cẩm Nang)
Tuyến 2 (Cạnh nhà điều hành QL 31 thuộc địa
phận thôn Nghè 1)
50
570
Khối lượng cải tạo (m
3
)
83,75
147
* Lắp đặt biển cảnh báo
Do đặc thù của khu mỏ là khai thác đất với diện tích rộng (7,0 ha). Do vậy
việc lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn cụ thể
như sau: Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất
liệu bằng tôn thép không rỉ, số lượng 23 biển.
* Tháo dỡ cống hộp 2x200x200
Chủ Dự án tiến hành tháo dỡ toàn bộ cống hộp đôi kích thước 2x200x200
có tổng chiều dài 12m, hoàn trả hiện trạng kênh tiêu Suối Âu sau khi kết thúc hoạt
động theo biên bản thỏa thuận với UBND xã Tiên Nha. Dự toán khối lượng cấu
kiện bê tông cần tháo dỡ là 12 cấu kiện.
b. Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp thi
công
I. San gạt khu vực khai thác, san gạt đường giao thông
1
San gạt khu vực khai
thác ở cốt +9m
m
3
3.817,6
Máy
2
San gạt đường vảo mỏ
m
3
1,8
Máy
II
Trồng cây lâm nghiệp
1
Trồng cây trên bề mặt
kết thúc khai thác ở cốt
+9m
ha
6,36
Thủ công-Máy
2
Trồng cây trên bề mặt
taluy bảo vệ
ha
0,64
Thủ công-Máy
III
Cải tạo đường vận tải
ngoài bàn giao cho địa
phương tiếp tục sử
dụng
1
San gạt đường vận tải
ngoài xây mới
m
3
352
Thủ công-Máy
2
Cải tạo, vá đoạn đường
bê tông liên thôn hiện
trạng
m
3
83,75
Thủ công-Máy
3
San gạt gia cố đoạn
đường đất hiện trạng
m
3
147
m
3
13
IV
Tháo dỡ các hạng mục công trình
1
Tháo dỡ camera giám sát
Chiếc
01
Thủ công
2
Kho chất thải nguy hại
Chiếc
01
Thủ công
3
Tháo dỡ trạm cân
Trạm
01
Thủ công-Máy
4
Tháo dỡ mốc giới (12
chiếc)
m
3
0,576
Thủ công-Máy
5
Tháo dỡ cống hộp đôi
2x200x200
Cấu kiện
12
Thủ công - Máy
V
Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình
sau cải tạo
1
Nạo vét rãnh thoát nước,
hố lắng
m
3
8,2
Thủ công – máy
V
Lắp đặt biển cảnh báo
1
Lắp đặt biển cảnh báo
Chiếc
23
Thủ công
c. Kế hoạch thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
- Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; Tháo dỡ Camera giám sát; Tháo dỡ
trạm cân; Tháo dỡ điểm mốc (12 mốc); San gạt khu vực kết thúc khai thác, cải tạo
đường giao thông; Lắp đặt biển báo; Nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng, tháo dỡ
cống hộp đôi 2x200x200 tổng chiều dài 12m: Trong thời gian 6 tháng, kể từ ngày
hết hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác, mặt taluy, đường giao
thông: Trong thời gian 3 năm, kể từ ngày hết hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
d. Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
Tuổi thọ mỏ 6 năm (trong đó: thời gian xây dựng mỏ: 0,4 năm, thời gian
khai thác 5,1 năm, thời gian cải tạo phục hồi môi trường 0,5 năm)
Do đó chủ dự án tiến hành ký quỹ nhiều lần. Tổng số tiền ký quỹ là:
1.483.136.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm tám mươi ba triệu, một trăm ba
mươi sáu nghìn đồng).
Số tiền ký quỹ hàng năm như sau:
Số tiền ký quỹ lần đầu: 1.483.136.000 x 25/100 = 370.784.000 đồng
Số tiền ký quỹ lần thứ 2 trở đi là: (1.483.136.000 –370.784.000)/(6-1) =
222.470.400 đồng/lần
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang
4.2.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Trong quá trình tiến hành khai thác có thể xảy ra tai nạn lao động. Do đó, tất
14
cả công nhân tham gia trên công trường đều được học tập về các quy định an toàn
lao động. Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc được đào tạo thực
hành, bao gồm:
- Phổ biến các tài liệu hướng dẫn thao tác vận hành máy móc an toàn.
- Các thiết bị máy móc được kiểm tra định kỳ.
- Có rào chắn, các biển báo nguy hiểm tại những nơi có khả năng sạt lở, sụp
lún tầng khai thác, bờ mương.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân như mũ bảo hộ, găng
tay, khẩu trang, kính mắt,…và có những quy định về sử dụng.
- Chủ dự án thường xuyên tổ chức cho cán bộ, công nhân kỹ thuật, công
nhân vận hành cơ giới, công nhân khai thác học tập các qui định, qui tắc về an
toàn lao động, xây dựng các biện pháp cụ thể để đảm bảo an toàn lao động, hạn
chế sự cố.
- Bố trí cán bộ phụ trách an toàn mỏ có chuyên môn để thường xuyên theo dõi,
giám sát, điều hành hoạt động khai thác theo đúng kỹ thuật, tránh để sự cố sạt lở đất
xảy ra.
- Đối với khu vực khai thác, khai thác theo thứ tự từ trên xuống dưới và tạo các
tầng, mặt tầng quy định, hạn chế tối đa khả năng sạt lở xung quanh.
- Khi phát hiện sụt lún cần phải tạm dừng khai thác và tiến hành khắc phục
ngay không để ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của công nhân cũng như của
người dân sống quanh khu vực Dự án.
- Những khu vực tiếp giáp có nguy cơ sạt lở, sụt lún cần củng cố ổn định.
Chủ dự án thực hiện giải pháp tránh sạt nở đất, xói mòn như sau: Tiến hành khai
thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc đến đó, gia cố góc dốc sườn tầng
đảm bảo theo thiết kế. Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai thác
với góc nghiêng sườn tầng kết thúc 68
0
.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để đất đá, rác thải
xâm nhập vào các hệ thống cống rãnh gây tắc nghẽn, ứ đọng, gây cản trở cho việc
lưu thông dòng chảy. Khắc phục kịp thời các trường hợp sụt lún, bồi lấp đặc biệt
các lưu vực gần vườn cây ăn quả của người dân phải tạo các bờ chắn để hạn chế
nước mưa cuốn theo đất đá ảnh hưởng đến sản xuất của dân.
- Sử dụng xe đúng trọng tải quy định để vận chuyển đất đi tiêu thụ.
- Có quy định đối với xe của Công ty khi chở đất đá: Không chở quá tải trọng
quy định, thường xuyên bảo dưỡng xe, máy móc, điều chỉnh máy móc thiết bị làm
việc ở điều kiện tốt nhất, đúng quy định. Khi đi qua khu dân cư tập trung phải giảm
tốc độ, giảm lượng xe hoạt động trên đường trong những giờ cao điểm.
- Trong quá trình vận chuyển: Tất cả các xe vận chuyển đất từ nơi khai thác đến
nơi tiếp nhận phải được phủ bạt kín để tránh không gây làm rơi vãi đất xuống đường,
gây nguy hiểm cho người dân tham gia giao thông trên tuyến đường
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
15
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Không khí làm việc:
- Vị trí giám sát: 02 vị trí trong khu vực xây dựng mỏ.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong quá trình xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN03:2019/BYT, QCVN02:2019/BYT, QCVN
24:2016/BYT, QCVN 26:2016/BYT.
5.1.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,64 m
3
/ngày.
Căn cứ khoản 2 điều 97 và phụ lục XXVIII, Nghị định 08/2022/NĐ-CP dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.3 . Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ
chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển
và xử lý theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành
5.2.1. Không khí làm việc:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực khai thác.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 6 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN03:2019/BYT, QCVN02:2019/BYT, QCVN
24:2016/BYT, QCVN 26:2016/BYT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
5.2.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,84 m
3
/ngày
Căn cứ khoản 2 điều 97 và phụ lục XXVIII, Nghị định 08/2022/NĐ-CP dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ
chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển
và xử lý theo quy định.
5.3. Giai đoạn cải tạo phục hồi
5.3.1. Đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại: Thực hiện
16
phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông
thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất
thải này cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.3.2. Đối với nước thải: Căn cứ khoản 2, điều 111 Luật bảo vệ môi trường
2020, điểm b, khoản 1 điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Dự án không thuộc đối
tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ.
5.3.3. Đối với khí thải: Hoạt động của Dự án không phát sinh khí thải
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án;
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận của cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 197/TTr-TNMT ngày 25/4/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 398/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp tại khu vực Cũi Bát, thôn Cẩm Nang, xã Tiên Nha, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 398/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×