• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 358/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường dự án Khu dân cư thôn Hạ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 358/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 358/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 358/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 358/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
171/TTr-TNMT ngày 08/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668, địa chỉ trụ
sở chính tại Thôn Đầu Cầu, xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang được
thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án “Khu dân cư thôn Hạ, xã
Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang (để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án Xây
dựng đường trục Cụm công nghiệp Nghĩa Hòa - Khu trung tâm thị trấn Kép mở
rộng theo hình thức hợp đồng BT)” tại thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án: “Khu dân cư thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang (để
thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án Xây dựng đường trục Cụm công
nghiệp Nghĩa Hòa - Khu trung tâm thị trấn Kép mở rộng theo hình thức hợp
đồng BT)”.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668;
1.3. Địa điểm hoạt động: Thôn Đầu Cầu, xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
2
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 2400843311 do phòng đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang đăng ký lần đầu ngày 16/7/2018,
đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 16/3/2020.
Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang
về việc chấp thuận đầu tư dự án: Khu dân cư thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng
Giang (để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án Xây dựng đường trục Cụm
công nghiệp Nghĩa Hòa - Khu trung tâm thị trấn Kép mở rộng theo hình thức hợp
đồng BT).
1.5. Mã số thuế: 2400843311.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
dân cư và kinh doanh bất động sản.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 123.691,1 m
2
(phù hợp theo Quyết định
số 1000/QĐ-UBND ngày 13/9/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc điều chỉnh
nội dung Quyết định 593/QĐ-UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh; chuyển mục
đích sử dụng đất, giao đất (đợt 2) cho Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 để
thực hiện dự án Khu dân cư thôn Hạ, xã Nghĩa Hoà, huyện Lạng Giang).
- Quy mô, công suất của dự án đầu tư:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án phù hợp với
quy hoạch chi tiết của Khu dân thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang tại
Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 10/8/2017; Quyết định số 772/QĐ-UBND
ngày 03/7/2019; Quyết định số 786/QĐ –UBND ngày 17/8/2020; Quyết định
4143/QĐ–UBND ngày 31/12/2021 của UBND huyện Lạng Giang, gồm các hạng
mục: San nền; đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước
mưa; hệ thống thoát nước thải; hệ thống cấp điện sinh hoạt; hệ thống cấp điện,
chiếu sáng công cộng; hệ thống thông tin liên lạc; cây xanh trên hè đường; khuôn
viên cây xanh.
+ Quy mô dân số: Dự án đáp ứng nhu cầu ở cho khoảng 3.000 người.
+ Diện tích thực hiện dự án: 123.691,1 m
2
. Đất ở liền kề 519 lô với tổng diện
tích 54.881,7 m
2
(theo Phụ lục - Quyết định số 1000/QĐ –UBND ngày 12/9/2023
của UBND tỉnh Bắc Giang về việc điều chỉnh nội dung Quyết định số 593/QĐ –
UBND ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh; chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
(đợt 2) cho Công ty TNHH Quản lý và xây dựng 668 để thực hiện dự án Khu dân
cư thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang theo hợp đồng xây dựng – chuyển
giao (BT)).
3
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Giấy phép này
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH quản lý và xây
dựng 668 được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 có quyền, nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục
theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Lạng Giang nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự
cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Lạng Giang.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 30/5/2019 về việc phê duyệt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường và Quyết định số 1080/QĐ-UBND ngày 23/11/2020
của UBND tỉnh Bắc Giang về điều chỉnh nội dung quyết định phê duyệt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu dân cư thôn Hạ thanh toán dự án
xây dựng đường trục cụm công nghiệp Nghĩa Hòa - khu trung tâm thị trấn Kép
mở rộng theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)” tại thôn Hạ, xã
4
Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang làm chủ dự án và các giấy phép
môi trường thành phần (nếu có) hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Lạng Giang, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung
cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Khu dân cư thôn Hạ, xã Nghĩa
Hòa, huyện Lạng Giang (để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án Xây dựng
đường trục Cụm công nghiệp Nghĩa Hòa – Khu trung tâm thị trấn Kép mở rộng
theo hình thức hợp đồng BT)” tại thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi
trường được thành lập theo Quyết định số 205/QĐ-TNMT ngày 14/3/2024 của
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
môi trường; về kết quả thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh cấp Giấy
phép môi trường cho Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 được thực hiện các
hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đối với các nội dung, yêu cầu tại khoản 2
Điều 1 Giấy phép này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường; UBND huyện Lạng Giang, Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 và
tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 (trả kết
quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
5
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 03 nguồn
- Nguồn số 1: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của các hộ dân cư;
- Nguồn số 2: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của khu thương mại, dịch vụ;
- Nguồn số 3: Nước thải sinh hoạt từ công trình công cộng trong khu vực
dự án.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại hệ thống
xử lý nước thải tập trung công suất 330 m
3
/ngày đêm được thoát ra kênh tiêu thoát
nước thuộc địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải:
Nước thải sau xử lý được thoát ra hố ga nước mưa T22-3 qua hệ thống thoát
nước mưa ra kênh tiêu thoát nước thuộc địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- 01 vị trí tại địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang.
- Toạ độ vị trí xả nước thải X= 2370270; Y= 421321 (theo hệ toạ độ VN
2000, kinh tuyến trục 107
o
, múi chiếu 3
o
).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất 330 m
3
/ngày đêm, tương đương khoảng
13,75 m
3
/giờ (tính theo 24 giờ).
2.3.1. Phương thức xả nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại
hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 330 m
3
/ngày đêm của dự án đạt
(QCVN 14:2008/BTNMT, cột B) được xả vào hệ thống kênh tiêu thoát nước
thuộc địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang theo
phương thức tự chảy.
2.3.2. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục (24 giờ)
2.3.3. Chất lượng nước thải trước khi xả thải vào hệ thống kênh tiêu thoát
nước thuộc địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 14:2008/BTNMT,
cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:
8
- Thường xuyên bảo dưỡng và duy tu, thay thế các thiết bị hỏng hóc, đảm
bảo thay thế và bảo dưỡng các thiết bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu
quả xử lý nước thải.
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không
sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Đảm bảo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng kỹ thuật,
tuân thủ định mức hóa chất.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao như:
Máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển động
khác,... để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải
- Dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc phục,
đồng thời báo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị máy móc của
hệ thống và phải dừng hoạt động của hệ thống khắc phục sự cố trong vòng 1 ngày,
thuê đơn vị chức năng đến hút nước thải đi xử lý.
- Nước thải qua hệ thống xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố một hoặc
một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt QCCP. Tùy theo thông
số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu
tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến khi kiểm
tra mẫu đạt.
+ Nếu chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều chỉnh lại
định mức hóa chất tại bể trung hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
- Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác
nhau. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, liên hệ với bên lắp đặt,
xây dựng hệ thống xử lý nước thải để xử lý…
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 06/2024 đến tháng
09/2024.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử
lý nước thải tập trung công suất 330 m
3
/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
+ 01 vị trí nước thải đầu vào tại bể gom nước thải;
+ 01 vị trí tại hố ga (T22-3) sau khi xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập
trung, trước khi xả thải ra hệ thống kênh tiêu thoát nước thuộc địa phận thôn Hạ,
xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
9
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô
nhiễm (theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
ST
T
Vị trí lấy
mẫu
Tần suất lấy mẫu Thông số giám sát
Quy chuẩn
so sánh
1
01 vị trí nước
thải đầu vào
tại bể gom
nước thải
Lấy mẫu đơn 01
lần. Thời gian dự
kiến: Ngày
24/6/2024
pH, BOD
5
(20
o
C),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), tổng
chất rắn hòa tan,
sunfua (tính theo
H
2
S), amoni (tính
theo N), nitrat (tính
theo N), dầu mỡ
động thực vật, tổng
các chất hoạt động
bề mặt, phosphat
(tính theo P), tổng
Coliforms.
QCVN
14:2008/BTN
MT
(Cột B)
2
01 vị trí tại hố
ga (T22-3)
sau khi xử lý
qua hệ thống
xử lý nước
thải tập
trung, trước
khi xả thải ra
hệ thống
kênh tiêu
thoát nước
thuộc địa
phận thôn
Hạ, xã Nghĩa
Hòa, huyện
Lạng Giang
Lấy mẫu đơn trong
3 ngày liên tiếp với
tần suất 01
ngày/lần. Thời
gian cụ thể như
sau:
-Lần 1: 24/6/2024
-Lần 2: 25/6/2024
-Lần 3: 26/6/2024
pH, BOD
5
(20
o
C),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), tổng
chất rắn hòa tan,
sunfua (tính theo
H
2
S), amoni (tính
theo N), nitrat (tính
theo N), dầu mỡ
động thực vật, tổng
các chất hoạt động
bề mặt, phosphat
(tính theo P), tổng
Coliforms.
QCVN
14:2008/BTN
MT
(Cột B)
10
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án
bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần
A Phụ lục này trước khi xả ra hố ga nước mưa T22-3 qua hệ thống thoát nước
mưa ra kênh tiêu thoát nước thuộc địa phận thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng
Giang. Không được phép lắp đặt đường ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra
môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét, giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử
dụng, bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ theo
quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ thống
xử lý nước thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND huyện Lạng Giang để kịp thời xử lý.
11
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: Có 01 nguồn
Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy thổi khí ở khu vực nhà điều hành
trạm xử lý nước thải.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 01 vị trí (Theo hệ tọa độ VN 2000
kinh tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy thổi khí ở khu vực nhà điều hành
trạm xử lý nước thải. Tọa độ: X= 2370281; Y= 421288
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (QCVN
26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung); cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6 -21 giờ
(dBA)
Từ 21 -6
giờ (dBA)
Tần suất quan trắc
định kỳ
Ghi chú
1 55 45 - Khu vực đặc biệt
2 70 55 -
Khu vực thông
thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép, dB
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
Từ 6-21 giờ Từ 21-6 giờ
1 60 55 - Khu vực đặc biệt
2 70 60 -
Khu vực thông
thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
12
- Thường xuyên bão dưỡng thiết bị máy móc để máy hoạt động tốt.
- Trồng cây xanh quanh trạm, giúp giảm khoảng 15 dBA. Biện pháp che kín
rất hiệu quả mà không cần nhiều đến theo dõi vận hành.
- Công nhân hoặc cán bộ vận hành phải được huấn luyện và thực hành thao
tác đúng cách khi có sự cố và luôn phải có mặt tại vị trí của mình
- Định kỳ (6 tháng/lần) kiểm tra, bảo dưỡng, tra dầu tại các bộ phận chuyển
động các thiết bị máy móc phát sinh tiếng ồn…
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này.
13
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
STT Tên chất thải
Trạng
thái
tồn tại
Đơn vị
Khối
lượng
1
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng
hợp thải
Lỏng Kg/năm 45
2
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy
tinh hoạt tính thải
Rắn Kg/năm 90
3 Pin, ắc quy thải Rắn Kg/năm 60
4
Thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các
thiết bị điện có các linh kiện điện tử
Rắn Kg/năm 90
5
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải
ra là CTNH)
Rắn Kg/năm 96
Tổng
Kg/năm
381
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên: Không phát sinh.
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh:
Chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát sinh khoảng 1.500 kg/ngày, thành
phần chủ yếu là bao bì, thức ăn thừa, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh...
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí;
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa trong nhà: Không bố trí.
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình không nhiều và không liên
tục, các hộ gia đình có trách nhiệm phân loại, thu gom, quản lý và xử lý chất thải
nguy hại phát sinh. Đơn vị quản lý, vận hành dự án phổ biến các quy định, cách
thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại và quản lý theo Nghị định số
14
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí.
- Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ quá trình xây dựng công trình thứ cấp
như nhà ở của người dân, các công trình công cộng: người dân và đơn vị xây dựng
các công trình thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý chất thải xây dựng phát
sinh theo quy định; đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn
người dân không đổ bừa bãi chất thải ra môi trường, không để vật liệu xây dựng
lấn chiếm lòng đường.
- Chất thải từ quá trình bảo dưỡng chất thải từ quá trình bảo dưỡng, duy tu
công trình hạ tầng kỹ thuật: Đơn vị tiếp quản, vận hành dự án hợp đồng với đơn
vị có chức năng duy tu bảo dưỡng có trách nhiệm đem đi xử lý theo quy định.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí.
Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ dự án (từ hoạt động quản lý, vận
hành và các hộ gia đình tại dự án) sẽ được tổ vệ sinh môi trường của khu dân cư
thu gom, vận chuyển bằng xe đẩy rác sẽ được tổ vệ sinh môi trường xã thu gom,
vận chuyển đến khu xử lý rác của xã Nghĩa Hòa cách vị trí dự án khoảng 600 m
với tần suất thu gom 03 ngày/tuần.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động, có
các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải. Chỉ được tiếp tục
hoạt động khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
13
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
STT Tên chất thải
Trạng
thái
tồn tại
Đơn vị
Khối
lượng
1
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng
hợp thải
Lỏng Kg/năm 45
2
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy
tinh hoạt tính thải
Rắn Kg/năm 90
3 Pin, ắc quy thải Rắn Kg/năm 60
4
Thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các
thiết bị điện có các linh kiện điện tử
Rắn Kg/năm 90
5
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải
ra là CTNH)
Rắn Kg/năm 96
Tổng
Kg/năm
381
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên: Không phát sinh.
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh:
Chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát sinh khoảng 1.500 kg/ngày, thành
phần chủ yếu là bao bì, thức ăn thừa, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh...
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí;
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa trong nhà: Không bố trí.
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình không nhiều và không liên
tục, các hộ gia đình có trách nhiệm phân loại, thu gom, quản lý và xử lý chất thải
nguy hại phát sinh. Đơn vị quản lý, vận hành dự án phổ biến các quy định, cách
thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại và quản lý theo Nghị định số
14
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí.
- Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ quá trình xây dựng công trình thứ cấp
như nhà ở của người dân, các công trình công cộng: người dân và đơn vị xây dựng
các công trình thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý chất thải xây dựng phát
sinh theo quy định; đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn
người dân không đổ bừa bãi chất thải ra môi trường, không để vật liệu xây dựng
lấn chiếm lòng đường.
- Chất thải từ quá trình bảo dưỡng chất thải từ quá trình bảo dưỡng, duy tu
công trình hạ tầng kỹ thuật: Đơn vị tiếp quản, vận hành dự án hợp đồng với đơn
vị có chức năng duy tu bảo dưỡng có trách nhiệm đem đi xử lý theo quy định.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa: Không bố trí.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí.
Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ dự án (từ hoạt động quản lý, vận
hành và các hộ gia đình tại dự án) sẽ được tổ vệ sinh môi trường của khu dân cư
thu gom, vận chuyển bằng xe đẩy rác sẽ được tổ vệ sinh môi trường xã thu gom,
vận chuyển đến khu xử lý rác của xã Nghĩa Hòa cách vị trí dự án khoảng 600 m
với tần suất thu gom 03 ngày/tuần.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động, có
các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải. Chỉ được tiếp tục
hoạt động khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
15
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH quản lý và xây dựng 668 có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và các
quy định khác có liên quan trong quá trình vận hành dự án. Chịu trách nhiệm sửa
chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại đến
hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh khu vực thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; Định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án để đưa
về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả ra ngoài môi trường; đảm bảo không để hiện
tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không
khí khu vực.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình
xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Lạng Giang trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo
dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo
quy định.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 171/TTr-TNMT ngày 08/4/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 358/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường dự án Khu dân cư thôn Hạ, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 358/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×