• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3520/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực số 03, 08 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/08/2024 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3520/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3520/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3520/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3520/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu
xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08,
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Kết luận số 2778-TB/TU ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 01,
số 02, số 03 và một phần khu vực số 08, số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
3520
26 8
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6081/SXD-PTĐT
ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 527/TTr-UBND ngày 25
tháng 4 năm 2024 của UBND thành phố Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh
Hoá, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới và diện tích lập quy hoạch
1.1. Phạm vi ranh giới: Phạm vi lập quy hoạch bao gồm địa giới hành
chính phường Đông Sơn, Quảng Thịnh, một phần các phường: Đông Vệ (phía
Nam sông Nhà Lê), Quảng Thành (phía Tây Đại lộ Hùng Vương), Quảng Đông
(phía Nam đại lộ Võ Nguyên Giáp), thuộc thành phố Thanh Hóa; một phần thị
trn Tân Phong và x Quảng Trạch (huyện Quảng Xương). Ranh giới lập quy
hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp phường Đông Hương và phường Đông Hải;
- Phía Nam giáp huyện Quảng Xương;
- Phía Đông giáp đại lộ Hùng Vương (vành đai phía Đông);
- Phía Tây giáp sông Nhà Lê, phường Quảng Thắng và x Đông Vinh.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 1.501,0 ha.
2. Tính chất
Là khu vực đô thị phía Đông Nam lõi trung tâm hiện hữu gắn với trung
tâm y tế, giáo dục hiện có của tỉnh. Hình thành không gian trung tâm mới phía
Nam kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện có cùng các không gian hỗn hợp
với các hạt nhân là các trường đại học, bệnh viện và công trình dịch vụ.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai
3.1. Chỉ tiêu dân số
- Dân số hiện trạng (năm 2023): Khoảng 46.510 người.
- Dân số dự kiến đến năm 2040: Khoảng 85.000 người.
3.2. Chỉ tiêu đất đai
- Đt xây dựng đô thị khoảng 1.478,29 ha, đt nông nghiệp và chức năng
khác khoảng 22,71 ha.
3
- Đt đơn vị ở tại các khu vực phát triển mới bình quân khoảng 27,0
m
2
/người, trong đó: Đt nhóm nhà ở mới khoảng 18,4 m
2
/người.
3.3. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Đt cây xanh sử dụng công cộng đạt chỉ tiêu bình quân khoảng 8,0
m
2
/người, trong đó đt cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở khoảng 3,7
m
2
/người.
- Đt dịch vụ - công cộng đơn vị ở chỉ tiêu bình quân: 6,3 m
2
/người.
- Đt bi đỗ xe đạt chỉ tiêu tối thiểu: 4 m
2
/người (bi đỗ xe trong khu vực
hiện trạng được bố trí nhiều tầng nổi, ngầm để tăng diện tích sàn đỗ xe, đáp ứng
chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng).
- Tỷ lệ đt giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm giao
thông tĩnh) so với đt xây dựng đô thị: 20,7%.
- Cp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cp
điện công trình công cộng: ≥40% phụ tải điện sinh hoạt.
- Cp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngđ, cp nước công trình công cộng,
dịch vụ: ≥10% cp nước sinh hoạt.
- Thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt. Lưu lượng thoát
nước thải phát sinh: > 80% chỉ tiêu cp nước của đối tượng tương ứng.
- Khối lượng CTR phát sinh: tối đa 1,3 kg/người/ngđ.
4. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng
cải tạo
Quy
hoạch
mới
Tổng
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
(%)
Tổng diện tích quy hoạch
1.194,88
306,12
1.501,00
100
Nhóm nhà ở
466,31
65,16
531,47
35,4
Hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ
HH
3,47
5,58
9,05
0,6
Y tế
YT
31,77
2,43
34,20
2,3
- Y tế cấp đô thị, vùng
YT-CV
30,05
2,43
32,48
- Y tế đơn vị ở
YT
1,72
1,72
4
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng
cải tạo
Quy
hoạch
mới
Tổng
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
(%)
Văn hoá
VH
7,65
7,65
0,5
Thể dục thể thao
TDTT
18,47
1,88
20,35
1,4
- Thể dục thể thao đô thị
TDTT-ĐT
3,67
3,67
- Thể dục thể thao đơn vị ở
TDTT
14,80
1,88
16,68
Đt giáo dục
28,11
5,41
33,52
2,2
Cây xanh sử dụng công cộng
CX
39,47
28,56
68,03
4,5
- Cây xanh CC đô thị
CX-ĐT
19,33
17,02
36,35
- Cây xanh CC đơn vị ở
CX-ĐVO
20,14
11,54
31,68
Cây xanh sử dụng hạn chế
CX-HC
6,47
6,47
0,4
Cây xanh chuyên dụng
CX-CD
44,46
44,46
3,0
Sản xut công nghiệp
SX-CN
13,10
65,10
78,20
5,2
Đào tạo, nghiên cứu
ĐT-NC
95,81
95,81
6,4
Cơ quan, trụ sở
CQTS
5,86
1,53
7,39
0,5
Khu dịch vụ
DV
47,54
35,83
83,37
5,6
- Dịch vụ đô thị, khu vực
DV
42,66
35,83
78,49
- Chợ
DV-CH
4,88
4,88
Di tích, tôn giáo, tín ngưỡng
TG
2,50
2,50
0,2
An ninh
AN
0,95
3,82
4,77
0,3
Quốc phòng
QP
13,30
13,30
0,9
Đt giao thông
226,40
74,40
300,80
20,0
Bi đỗ xe
P
26,71
6,26
32,97
2,2
Nghĩa trang, nghĩa địa
NT
61,32
61,32
4,1
Hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
32,50
10,16
42,66
2,8
- Bến xe và dịch vụ đầu mối
HTKT:BX
10,16
10,16
5
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng
cải tạo
Quy
hoạch
mới
Tổng
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
(%)
- Nhà tang lễ đô thị
HTKT:TL
1,87
1,87
- Trạm xử lý nước thải
Quảng Thịnh
HTKT:XLN
19,42
19,42
- Nhà máy nước Quảng
Thịnh
HTKT:N
5,53
5,53
- Trạm điện 110 kV
HTKT:Đ
0,58
0,58
- Hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
5,10
5,10
Đt nông nghiệp
NN
5,91
5,91
0,4
Đt trang trại
NN-TT
8,20
8,20
Sông suối, kênh, rạch
8,60
8,60
0,6
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không
gian kiến trúc, thiết kế đô thị trong từng ô phố
5.1. Quy hoạch đơn vị ở
Với tổng diện tích khu vực khoảng 1.501,0 ha, dân số khoảng 85.000
người, được phân bổ thành 06 khu tương đương 05 đơn vị ở và 01 khu chức
năng công nghiệp (ký hiệu Khu A, B, C, D, E và F) được bố trí các công trình
dịch vụ - công cộng cp đơn vị ở đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch xây dựng.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị trong
từng ô phố
a) Quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế
đô thị:
Chỉ tiêu sử dụng đt được xác định theo vị trí (khu vực quy hoạch mới,
khu vực hiện hữu), chức năng, diện tích của từng lô đt đảm bảo tuân thủ Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, như sau:
- Các ô đt chức năng nhóm ở:
+ Các ô chức năng nhóm ở dạng nhà ở riêng lẻ (gồm: nhà ở biệt thự, nhà
ở chia lô liền kề, nhà ở độc lập): Mật độ xây dựng gộp tối đa 80%, mật độ xây
6
dựng thuần trong từng ô đt tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam; chiều cao xây dựng tối đa 09 tầng; Hệ số sử dụng đt tối đa 9,0 lần; không
gian ngầm (phần hầm, bán hầm) tối đa 02 tầng.
+ Các ô đt có chức năng nhóm nhà ở chung cư và ô có chức năng hỗn
hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: mật độ xây dựng gộp toàn ô phố tối đa 60%; mật độ
xây dựng thuần tối đa lô đt xây dựng công trình cao tầng tùy thuộc vào quy mô
diện tích lô đt tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng; chiều cao tối đa 36 tầng; hệ số sử dụng đt tối đa 13,0 lần (trừ
các lô đt xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan,
điểm nhn đô thị); không gian ngầm (phần hầm, bán hầm) tối đa 05 tầng.
+ Các ô đt xây dựng nhà ở x hội: Mật độ xây dựng gộp tối đa 60%;
chiều cao tối đa 25 tầng; hệ số sử dụng đt tối đa 13,0 lần; không gian ngầm
(phần hầm, bán hầm) tối đa 05 tầng.
- Các ô đt chức năng dịch vụ, công cộng:
+ Các ô đt có chức năng dịch vụ đô thị, khu vực: chiều cao xây dựng
công trình trên mặt đt trong các ô phố theo thiết kế đô thị phân thành các loại
thp tầng (tối đa 07 tầng); cao tầng (08-24 tầng); siêu cao tầng (25-36 tầng); Mật
độ xây dựng thuần trong các lô đt và hệ số sử dụng đt phải đảm bảo theo quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; đối với các ô xây
dựng công trình cao tầng mang tính cht điểm nhn kiến trúc, cảnh quan, hệ số
sử dụng đt tối đa 13,0 lần. Tổ chức không gian các ô dịch vụ, công cộng đô thị
theo hướng tích hợp các chức năng, tối đa hóa hiệu quả sử dụng đt đô thị.
+ Các ô có chức năng dịch vụ - công cộng cp đô thị, cp đơn vị ở: mật độ
xây dựng thuần đối với khu vực quy hoạch mới tối đa 40%, khu vực hiện hữu tối
đa 60%; chiều cao tối đa 10 tầng; hệ số sử dụng đt tối đa 5,0 lần.
+ Các ô đt Trung tâm Y tế, Trung tâm Đào tạo nghiên cứu (Bệnh viện,
Trường THPT, Trung cp, Cao đẳng, Đại học, Trung tâm Đào tạo…): Mật độ
xây dựng tối đa 40%; chiều cao xây dựng tối đa 24 tầng; hệ số sử dụng đt tối đa
9,6 lần;
- Các ô đt chức năng cơ quan, trụ sở: mật độ xây dựng tối đa 60%; tầng
cao tối đa 12 tầng; hệ số sử dụng đt tối đa 7,2 lần. Được tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan, thiết kế các công trình đảm bảo sự hài hòa trong khu vực,
phù hợp với công năng sử dụng.
- Các ô đt chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, TDTT:
+ Đối với các ô đt cây xanh, công viên: Các ô cây xanh sử dụng công
cộng, cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng có mật độ xây dựng gộp tối đa là
5%; Đối với ô đt có chức năng công viên chuyên đề mật độ xây dựng gộp tối
7
đa 25%. Khuyến khích bố trí các không gian ngầm phục vụ công cộng (như: để
xe, các công trình hạ tầng khác…);
+ Đối với các ô đt quảng trường, TDTT: được cải tạo, chỉnh trang hoặc
mở rộng các ô đt chức năng trung tâm thể thao, sân luyện tập phường hiện có.
Mật độ xây dựng thuần trong các lô đt khu vực quy hoạch mới tối đa 40%,
trong khu vực hiện hữu tối đa 60%.
- Đối với khu đt sản xut công nghiệp, kho tàng: Mật độ xây dựng gộp
tối đa 70% (mật độ xây dựng thuần được xác định cụ thể theo quy mô diện tích
lô đt đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng);
chiều cao từ tối đa 05 sàn; Hệ số sử dụng đt tối đa 1,5 lần.
b) Các ô đất không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
Được xem xét thực hiện trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết, dự
án đầu tư, với các chỉ tiêu phù hợp theo quy định quản lý chuyên ngành:
- Các ô đt chức năng đt an ninh, Quốc phòng.
- Các ô đt chức năng di tích, tôn giáo.
- Các ô đt chức năng hạ tầng kỹ thuật đầu mối (Trạm xử lý nước thải,
trạm điện, Nhà máy nước, công trình thủy lợi, và hành lang bảo vệ công trình hạ
tầng kỹ thuật khác,…).
- Các ô đt chức năng nghĩa trang, nghĩa địa.
- Các ô đt sản xut nông nghiệp, đt mặt nước, kênh, mương.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu được xác định theo quy hoạch hệ
thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; và đảm bảo
tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
6.2. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính,
các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn
- Cảnh quan đô thị các khu vực trung tâm:
+ Trung tâm dịch vụ thương mại, công cộng tại nút giao đại lộ Hùng
Vương với đại lộ Võ Nguyên Giáp, và nút giao tại Đại lộ Hùng Vương với
đường vành đai 2 phía Tây (Vạn Lại - Yên Trường).
+ Tổ chức các công trình với hình thức kiến trúc hiện đại, đồng bộ, phù
hợp với tính cht công trình và công năng sử dụng; các công trình mang tính
điểm nhn tạo hình ảnh đặc trưng cho khu vực.
8
- Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính: đại lộ Hùng Vương (Quốc
lộ 1), đại lộ Võ Nguyên Giáp, Trịnh Kiểm, Vạn Lại - Yên Trường (vành đai phía
Tây) là các trục chính khu vực, có vai trò kết nối; đồng thời hai bên đường là các
trục thương mại, dịch vụ, ở,… Bố cục, hình khối, màu sắc mặt đứng công trình
hai bên; hình thức cây xanh, các kiến trúc tiện ích, chiếu sáng, biển quảng cáo...
- Các khu vực không gian mở gồm: Khu công viên cây xanh trong khu
vực - Khu trung tâm Y tế - Giáo dục đào tạo:
+ Không gian công viên cây xanh lớn gắn với hồ điều hòa: Tổ chức cây
xanh, đường dạo và các khu vực vui chới giải trí, thể dục thể thao phục vụ
người dân.
+ Không gian kiến trúc cảnh quan tại các ng, nút giao thông lớn: Tổ chức
các cây xanh vườn hoa, các công trình mang tính biểu tượng, bố trí hài hòa
không ảnh hưởng đến giao thông.
- Công trình điểm nhn cao tầng được bố trí tại các trục, nút giao đường
chính, tạo thị cho khu vực: Các công trình mang hình thức tính cht đặc trưng
riêng như trung tâm đào tạo, trung tâm Y tế, Công trình hỗn hợp cao tầng; công
trình văn hoá; Các công trình tượng đài, biểu tượng tại các vị trí cửa ngõ, nút
giao chính… kết hợp với các khu công viên, cây xanh là các khu không gian mở
hình thành nên các không gian đô thị hiện đại, văn minh, phát triển bền vững.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng: Cao độ nền được khống chế theo Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hóa; Cao độ nền bình quân trong khu vực từ +2.5 m đến
+6.5 m. Các khu vực dân cư hiện hữu có cao độ nền thp sẽ từng bước thực hiện
theo quy hoạch cao độ nền mạng lưới đường trong khu vực.
b) Thoát nước mặt: Khu vực quy hoạch thuộc vùng tiêu Quảng Châu, với
các lưu vực thoát nước như sau:
- Lưu vực 1: Phía Tây đường Hùng vương và phía Bắc kênh Bắc, hướng
thoát ra sông nhà Lê và sông Quảng Châu.
- Lưu vực 2: Phía Nam kênh Bắc, phía Tây thoát ra kênh tiêu Thành
Hưng, phía Đông thoát ra kênh tiêu Minh Phú sau đó thoát ra sông Huyện.
- Lưu vực 3: Phía Đông đường Hùng Vương, hướng thoát ra sông nhà Lê,
sông Quảng Châu sau đó thoát ra sông M tại cửa xả Quảng Châu.
c) Thủy lợi: Hệ thống kênh mương hiện có là bờ đt được kiên cố hoá và
quản lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
9
7.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại, trục chính đô thị:
- Đại lộ Hùng Vương: gồm 02 mặt cắt điển hình:
+ Đoạn phía Bắc Kênh Bắc (mặt cắt 9-9): Bề rộng 97,0 m; lòng đường
chính 15,0 m x 2, đường gom 11,0 m x 2, phân cách giữa 2,0 m, phân cách đường
gom và đường chính 12,0 m (phía Tây) + 6,0 m (phía Đông), vỉa hè 5,0 m x 2,
hành lang kênh tiêu Thành Hưng 15,0 m (phía Đông).
+ Đoạn phía Nam Kênh Bắc (mặt cắt 9A-9A): Bề rộng 82,0 m; lòng đường
15,0 m x 2, đường gom 11,0 m x 2, phân cách giữa 2,0 m, phân cách đường gom
và đường chính 12,0 m (phía Tây) + 6,0 m (phía Đông), vỉa hè 5,0 m x 2.
- Đường Quang Trung: Gồm 02 mặt cắt điển hình:
+ Đoạn phía Bắc đường Vành đai 2 phía Tây (mặt cắt 1-1): Bề rộng
36,0 m; lòng đường 10,5 m x 2, phân cách 1,0 m, vỉa hè 7,0 m x 2.
+ Đoạn phía Nam đường vành đai 2 phía Tây (mặt cắt 1A-1A): Bề rộng
52,0 m; lòng đường 10,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2, phân cách giữa 1,0 m,
phân cách đường chính và đường gom 3,0 m x 2, vỉa hè 5 m x 2.
- Đường Vành Đai 3 phía Đông (mặt cắt 6-6): Bề rộng 76,0 m; lòng
đường chính 12,25 m x 2, đường gom 14,25 m x 2, phân cách giữa 6,0 m, phân
cách đường gom và đường chính 2,5 m x 2, vỉa hè 6,0 m x 2.
b) Đường chính đô thị.
- Đường Võ Nguyên Giáp: gồm 02 mặt cắt điển hình:
+ Đoạn từ đường Quang Trung đến đại lộ Hùng Vương (mặt cắt 5-5): Bề
rộng 50,0 m; lòng đường 12,0 m x 2, phân cách 5,0 m, vỉa hè 10,5 m x 2.
+ Đoạn từ đại lộ Hùng Vương về phía Đông (mặt cắt 5A-5A): Bề rộng
60,0 m; lòng đường chính 12,0 m x 2, phân cách đường chính 5,0 m, đường gom
phía Bắc 9,0 m, phân cách đường chính và đường gom phía Bắc 5,5 m, hè
đường phía Nam 10,5 m, hè đường phía Bắc (đường gom) 6,0 m.
- Đường vành đai phía Tây (đường Vạn Lại - Yên Trường, mặt cắt 4-4):
Bề rộng 76,0 m; lòng đường chính 11,5 m x 2, đường gom 10,0 m x 2, phân
cách đường chính 5,0 m, phân cách đường gom và đường chính 8,0 m x 2, vỉa
hè 6,0 m x 2.
- Đường Lạc Long Quân (mặt cắt 7-7): Bề rộng 39,0 m; lòng đường
10,5 m x 2, phân cách 7,0 m, vỉa hè 5,5 m x 2.
10
* Đường liên khu vực - chính khu vực
- Đường Trịnh Kiểm: gồm 3 mặt cắt điển hình:
+ Đoạn phía Nam đường Võ Nguyên Giáp (mặt cắt 8A-8A): Bề rộng
40,0 m; lòng đường 7,5 m x 2, phân cách 5,0 m, vỉa hè 10,0 m x 2.
+ Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Âu Cơ (mặt cắt 8-8): Bề
rộng 60,5 m; lòng đường 11,25 m x 2, phân cách 20,0 m, vỉa hè 9,0 m x 2.
+ Đoạn phía Bắc đường Âu Cơ (mặt cắt 8B-8B): Bề rộng 34,5 m; lòng
đường 7,5 m x 2, phân cách 5,0 m, vỉa hè 7,0 m x 2.
- Đường Âu Cơ (mặt cắt 10-10): Bề rộng 44,0 m; lòng đường 12,0 m x 2,
phân cách 7,0 m, vỉa hè 6,5 m x 2.
- Đường QH.1 (mặt cắt 11-11): Bề rộng 25,0 m; lòng đường 15,0 m, vỉa
hè 5,0 m x 2.
- Đường QH.2 (mặt cắt 12-12): Bề rộng 30,0 m; lòng đường 7,5 m x 2,
phân cách 3,0 m, vỉa hè 6,0 m x 2.
- Đường QH.3 (mặt cắt 13-13): Bề rộng 42,0 m; lòng đường 12,0 m x 2,
phân cách 3,0 m, vỉa hè 7,5 m x 2.
d) Các tuyến đường khu vực, nội bộ.
- Các tuyến đường phân khu vực xây dựng mới được quy hoạch với bề
rộng tối thiểu 17,5 m, mặt đường tối thiểu 7,5 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m.
- Các tuyến đường phân khu vực trong khu dân cư hiện trạng, khó khăn về
giải phóng mặt bằng sẽ được cải tạo, chỉnh trang với bề rộng tối thiểu 12,0 m,
mặt đường tối thiểu 6,0 m, vỉa hè mỗi bên 3,0 m (phù hợp theo thực tế công
trình xây dựng trên từng đoạn, tuyến cũ).
e) Giải pháp tổ chức giao thông:
- Tổ chức cầu vượt, nút giao trực thông:
+ Nút giao trực thông đường Quang Trung (QL.1 cũ) vượt với đường
Hùng Vương (QL.1) và đường Vạn Lại - Yên Trường nối Nam Sầm Sơn.
+ Nút giao trực thông đường Võ Nguyên Giáp vượt vành đai 3 phía Đông.
- Tổ chức cầu qua sông:
+ Cải tạo nâng cp các cầu qua sông nhà Lê, sông Thống Nht hiện có.
+ Bổ trí mới 04 cầu qua sông gồm: 02 cầu qua sông Thống Nht (kết nối
với phường Đông Hải), 02 cầu qua sông Nhà Lê: đường Nguyễn Huy Hiệu kéo
dài (kết nối phường Ba Đình, Đông Vệ); đường Đông Tây (kết nối từ QL 47 với
11
phường Đông Vệ).
f) Giao thông tĩnh.
- Bến xe: Quy hoạch mới bến xe phía Nam kết hợp dịch vụ đầu mối tại
khu vực nút giao QL.1 với đường vành đai phía Tây (phường Quảng Thịnh) với
quy mô diện tích khoảng 10,16 ha.
- Bi đỗ xe: Hệ thống bi đỗ xe công cộng được quy hoạch phân tán,
trong khu vực hiện hữu bố trí thành nhiều tầng (tầng nổi, ngầm) để tăng diện
tích sàn chỗ để xe, đáp ứng chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng.
g) Giao thông công cộng.
Từng bước phát triển bền vững vận tải hành khách công cộng. Mục tiêu
nhằm tăng cường tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư.
h) Giao thông đường thủy
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021, điều chỉnh tại Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày
22 tháng 5 năm 2024 và các quy định chuyên ngành có liên quan.
7.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: Q
max
= 21.235 m
3
/ngđ.
- Nguồn cp nước từ Nhà máy nước Mật Sơn và nhà máy nước Quảng
Thịnh.
- Mạng lưới cp nước: là mạng vòng với ống phân phối và mạng cụt đối
với ống dịch vụ. Bố trí các trụ cứu hoả với khoảng cách trung bình 100-150
m/trụ. Các ống cp nước được đặt trên hè, đoạn qua đường có biện pháp kỹ
thuật phù hợp để bảo vệ, đảm bảo theo quy định.
7.4. Cấp năng lượng và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu cp điện khoảng: 83,3 MVA.
- Nguồn điện cp cho khu vực được ly nguồn từ trạm biến áp 110 kV
Núi 1 công sut 2x63MVA 110/35/22; Trạm 110 kV Tây thành phố công sut
2x40MVA 110/35/22 (giai đoạn đến năm 2030 nâng công sut thành 2x63MVA
110/35/22) và trạm 110 kV thành phố.
- Xây dựng mới 32 trạm biến áp có tổng công sut 12,76MVA. Trong đó:
09 trạm biến áp 22/0.4 kV có tổng công sut 3,69 MVA; 23 trạm biến áp
12
35(22)/0.4 kV có tổng công sut 9,07 MVA;
- Mạng lưới trung thế (35 kV, 22 kV, 10 kV): Duy trì và phát triển lưới
điện trung áp 35 kV lộ 375-E9.9, lưới điện trung áp 22 kV lộ 471-E9.9 trạm biến
áp 110 kV thành phố và lộ 471,472,473-E9.27 trạm biến áp 110 kV Tây Thành
phố, lưới 35 kV từ trạm 110 kV Núi 1 cp điện cho các trạm biến áp phụ tải.
- Chiếu sáng đô thị: Các loại hình chiếu sáng như: chiếu sáng các công
trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo,
lễ hội... được cải tạo, chỉnh trang đáp ứng nhu cầu của đô thị. Trang bị hệ thống
điều khiển tự động, tiết kiệm năng lượng.
7.5. Viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông của khu vực khoảng 23.800 đường dây thuê bao.
- Bổ sung thêm các trạm thu phát sóng tại các khu vực quy hoạch mới để
đảm bảo bán kính phục vụ và nâng cao cht lượng dịch vụ internet di động 5G và
sau 5G. Xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm
viễn thông trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực. Phạm vi bán kính
phủ sóng của 01 trạm từ 300 đến 500 m, đảm bảo theo quy định chuyên ngành.
7.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải khoảng: 14.877 m
3
/ngđ.
- Nước thải được xử lý cục bộ, thu gom dẫn về trạm xử lý nước thải,
nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn (theo quy định tại QCVN14:2008/BTMT
về nước thải sinh hoạt), xả ra nguồn tiếp nhận. Khu vực lập quy hoạch thành
03 lưu vực:
+ Lưu vực 1 (bao gồm nước thải khu vực phía Bắc đường vành đai phía
Tây, phía Tây đường Hùng Vương): Được thu gom về trạm xử lý nước thải
Quảng Thịnh; Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận
sông Nhà Lê.
+ Lưu vực 2 (nước thải khu vực phía Nam đường vành đai phía Tây, phía
Tây QL.1): Thu gom về trạm xử lý nước thải phía Nam thành phố (trạm XLNT
số 2 tại xĐông Quang theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa). Nước thải
được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận sông Lý.
+ Lưu vực 3 (nước thải từ khu vực phía Đông đường Hùng Vương): Thu
gom về trạm xử lý nước thải phía Đông thành phố (trạm XLNT số 3 tại phường
Quảng Hưng theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa). Nước thải được xử lý
13
đảm bảo tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận sông Quảng Châu.
- Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ tập trung cho từng khu và xử
lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Các khu vực quy hoạch dân cư mới (khi chưa đầu tư xây dựng hệ thống
truyền dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung) sẽ được xây dựng trạm xử lý nước
thải riêng theo quy định.
b) Chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng rác thải khoảng: 122,2 tn/ngđ. Cht thải rắn được thu gom
và vận chuyển về Nhà máy xử lý rác thải tập trung tại x Đông Nam.
- Các điểm tập kết rác được bố trí vị trí phù hợp, đảm bảo về vệ sinh môi
trường trong khu vực.
7.7. Nghĩa trang
- Nghĩa trang, nhà tang lễ đô thị, giữ nguyên vị trí quy mô hiện trạng.
- Nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư từng bước đóng cửa,
cải tạo thành các vườn hoa, khu cây xanh.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Bố trí quỹ đt tái định cư khoảng 31,92 ha, phục vụ cho công tác giải
phóng mặt bằng bố trí tái định cư của các dự án trong khu vực và của thành phố.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trên các vỉa hè,
khuôn viên trong các khu đt khuyến khích trồng cây xanh kết hợp các không
gian thoáng để giảm bụi, tiếng ồn, tạo thông thoáng cho khu vực.
- Bảo vệ môi trường nguồn nước: Bố trí hệ thống thoát nước mưa và nước
thải riêng biệt. Xử lý nước thải tập trung tại các khu vực hợp lý, đảm bảo đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn nước tiếp nhận; bảo vệ
nguồn nước, vệ sinh môi trường tại các sông, hồ trong đô thị, khu dân cư.
- Bảo vệ môi trường đt và cảnh quan: Bảo vệ các khu vực cảnh quan tự
nhiên. kiểm soát việc xả các cht độc hại ra môi trường.
- Xử lý cht thải rắn: Cht thải rắn được thu gom triệt để và vận chuyển về
các khu xử lý cht thải rắn tập trung.
- Trong khu sản xut công nghiệp, bố trí dải cây xanh cách ly đảm bảo
môi trường theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Thu gom
triệt để nguồn xả thải để xử lý.
- Ngoài các giải pháp nêu trên, các nội dung quy định về bảo vệ môi
14
trường còn phải thực hiện tuân thủ theo quy định của pháp luật có liên quan.
10. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Các hạng mục ưu tiên đầu tư gồm: Các công trình hạ tầng kỹ thuật
khung, công trình đầu mối (giao thông, cp điện, cp nước, thoát nước, môi
trường,…); các công trình hạ tầng x hội thiết yếu trong khu vực (Giáo dục, Y
tế, Công viên, khuôn viên, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao,…); các dự án tái
định cư, khu dân cư mới và chỉnh trang các khu vực hiện hữu.
- Nguồn lực thực hiện: Vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xhội hóa,
vốn của nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu
Ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu xây
dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. UBND thành phố Thanh Hoá có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nht là
15 ngày, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đt quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nht, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt.
- UBND thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm về: tính chính xác của số
liệu, tài liệu điều tra quy mô dân số, bản đồ khảo sát, đánh giá hiện trạng, đánh
giá sự phù hợp các dự án đ và đang đầu tư xây dựng trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Đông Sơn để rà soát, kiểm
soát quy mô dân số trong toàn đô thị theo Quy hoạch chung là 01 triệu người.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải nội
dung phê duyệt quy hoạch phân khu trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng
và quy hoạch đô thị Việt Nam, chậm nht là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
phê duyệt.
3. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, UBND thành
phố Thanh Hóa, UBND huyện Quảng Xương, Viện Quy hoạch - Kiến trúc
Thanh Hóa và các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm
15
hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Chủ tịch UBND huyện Quảng
Xương; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các
ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H12.(2024)QDPD_QHPK so 03 08
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3520/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3520/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3520/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×