• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1887/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Tây Nam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/06/2025 14:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1887/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1887/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1887/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1887/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp
phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số
nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
1887
13 6
2
Căn cứ Quyết định số 3520/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá;
Căn cứ Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của
UBND tỉnh Thanh Hoá về việc thành lập cụm công nghiệp phía Tây Nam thành
phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh tại Quyết định số 745/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 02 năm 2024, số 4750/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024);
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4165/SXD-QH
ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm
công nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (kèm theo Tờ
trình số 239/CV-KST ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Công ty cổ phần Tập đoàn
Tư vấn xây dựng Kensington Việt Nam).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công
nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá, với những nội
dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới khu đất: được xác định theo Quyết định số 2021/QĐ-
UBND ngày 13/6/2022 của UBND tỉnh về việc thành lập Cụm công nghiệp phía
Tây Nam thành phố Thanh Hóa; có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp đất dân cư hiện trạng, đất ruộng;
- Phía Nam giáp hành lang đường quy hoạch và đất dân cư;
- Phía Đông giáp khu dân cư, đất ruộng;
- Phía Tây giáp đất ruộng, đất dân cư.
b) Diện tích lập quy hoạch: 65,01 ha (bao gồm: 32,65 ha đất thuộc địa
giới hành chính thành phố Thanh Hoá và 32,36 ha đất thuộc địa giới hành chính
huyện Quảng Xương). Trong đó:
- Diện tích quy hoạch cụm công nghiệp: 55,92 ha.
- Diện tích ngoài cụm công nghiệp: 9,09 ha (đất kênh tưới B24, kênh Tân
Trạch, đất nghĩa địa hiện trạng, đất giao thông theo quy hoạch phân khu).
c) Quy mô: khoảng 2.900 lao động.
3
2. Tính chất, chức năng
- Tính chất: Là cụm công nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hóa.
- Ngành nghề hoạt động: Theo khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2021/QĐ-
UBND ngày 13/6/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Cụm công
nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất
3.1. Phân khu chức năng: Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết là
65,01 ha, được quy hoạch đảm bảo các yêu cầu hoạt động của các ngành nghề
trong cụm công nghiệp, phù hợp theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày
13/6/2022 của UBND tỉnh về việc thành lập Cụm công nghiệp phía Tây Nam
thành phố Thanh Hóa (điều chỉnh tại các Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày
19/02/2024, số 4750QĐ-UBND ngày 03/12/2024).
3.2. Quy hoạch sử dụng đất
Loại đất
Ký
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tầng
cao tối
đa
(tầng)
Mật
độ
tối
đa
(%)
Hệ số
SDĐ
tối đa
(lần)
Tỷ lệ
(%)
Đất quy hoạch cụm công nghiệp
55,92
100,00
Đất xây dựng nhà máy,
xí nghiệp
CN
38,43
5
60
1,5
68,72
Đất công trình dịch vụ
tiện ích, công cộng
HC-
DV
4,10
5
40
2,0
7,34
Đất công trình hạ tầng
kỹ thuật (Khu xử lý
nước thải, tập kết CTR,
trạm bơm…)
HTKT
0,87
2
35
0,7
1,55
Đất cây xanh
CX
6,77
1
5
0,05
12,10
Đất cây xanh cảnh quan
CXCQ
1,87
-
-
-
3,34
Đất cây xanh cách ly
CXCL
4,90
-
-
-
8,76
Đất giao thông cụm
công nghiệp
GT
5,75
-
-
-
10,29
Đất ngoài cụm công nghiệp
9,09
Hành lang quản lý
đường giao thông theo
QHPK
3,65
-
-
-
-
4
Loại đất
Ký
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tầng
cao tối
đa
(tầng)
Mật
độ
tối
đa
(%)
Hệ số
SDĐ
tối đa
(lần)
Tỷ lệ
(%)
Hành lang quản lý kênh
tưới B24
1,21
-
-
-
-
Hành lang quản lý kênh
Tân Trạch 2
0,86
-
-
-
-
Đất nghĩa địa hiện trạng
NĐHT
3,37
-
-
-
-
Đất nghĩa địa hiện trạng
(Nghĩa địa Chính Thiện)
theo QHPK
NĐHT-
01
2,13
-
-
-
-
Đất nghĩa địa hiện trạng
(nghĩa địa Cồn Chống)
theo QHPK
NĐHT-
02
1,25
-
-
-
-
Tổng diện tích lập quy hoạch
65,01
4. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Các lô đất công nghiệp được bố trí, tiếp cận với các tuyến đường nội bộ
trong cụm công nghiệp, kết nối với hệ thống giao thông trong khu vực theo quy
hoạch phân khu được duyệt.
- Các chức năng chính quy hoạch trong cụm công nghiệp, như sau:
+ Các khu đất công trình dịch vụ được quy hoạch, bố trí các công trình
tiện ích công cộng, văn hóa, thể thao, PCCC,…phục vụ cho cụm công nghiệp,
người lao động trong cụm công nghiệp.
+ Đất công nghiệp, dịch vụ kho tàng, cơ sở sản xuất được bố trí thành các
lô đất (modul) có diện tích phù hợp, đáp ứng các yêu cầu hoạt động của nhiều
ngành, nghề sản xuất.
+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải công nghiệp, trạm
xử lý rác thải) được bố trí trong cụm Công nghiệp, đáp ứng các yêu cầu về xử lý
nước thải, rác thải. Nước thải công nghiệp được thu gom qua hệ thống, tập trung
về trạm xử lý nước thải, được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định về
môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Đất cây xanh: Khoảng cây xanh cách ly được bố trí xung quanh cụm
công nghiệp, kết hợp với khu đất cây xanh cảnh quan và không gian mở, cây
5
xanh trong các lô đất công nghiệp hình thành nên hệ thống cây xanh tạo cảnh
quan, môi trường.
+ Hệ thống giao thông được bố trí phù hợp với hình thái khu đất, đảm bảo
yêu cầu về kết nối, hoạt động của cụm công nghiệp.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường phía Nam cụm công nghiệp được xác định theo quy hoạch
phân khu (mặt cắt 1-1): Lộ giới B
n
=36,0 m; bề rộng mặt đường B
m
=10,5 m x2,
dải phân cách B
pc
=1,0 m, vỉa hè B
vh
=7,0 m x 2.
- Đường số 2, 8, 11 (mặt cắt 2-2): Lộ giới B
n
=25,0 m; bề rộng mặt đường
B
m
=15,0 m, vỉa hè B
vh
=5,0 m x 2.
- Đường số 6 (mặt cắt 3-3): Lộ giới B
n
=20,5 m; bề rộng mặt đường
B
m
=10,5 m, vỉa hè B
vh
=5,0 m x 2.
b) Giao thông nội bộ: Đường số 1, 3, 4, 7, 9 (mặt cắt 3-3): Lộ giới
B
n
=20,5 m; bề rộng mặt đường B
m
=10,5 m, vỉa hè B
vh
=5,0 m x 2.
5.2. San nền, thoát nước mưa
a) San nền: Cốt cao độ nền xây dựng từ +3.2 m đến +4.15 m; cao độ nền
các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch phân
khu và phân lưu vực thoát nước các ô đất.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch riêng hoàn toàn với hệ thống
thoát nước thải. Mạng lưới thoát nước tự chảy trên cơ sở cao độ nền thiết kế.
- Toàn bộ cụm công nghiệp được chia làm 03 lưu vực thoát nước, cụ thể:
+ Lưu vực 1: Toàn bộ khu vực phía Tây kênh tưới B24, nước mặt của lưu
vực thoát về kênh tiêu hiện trạng phía Tây.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ khu vực phía Đông kênh tưới B24, nước mặt của
lưu vực thoát về kênh Tân Trạch 2.
+ Lưu vực 3: Khu vực giới hạn bởi kênh Tân Trạch 2 và phía Tây kênh
B24, nước mặt của khu vực thoát vào kênh Tân Trạch 2.
- Mạng lưới thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống tròn thoát nước
BTCT đường kính D800 (hoặc D1000) đi ngầm dưới lề đường. Hệ thống giếng
thăm bố trí dọc theo các tuyến cống thoát nước, giếng thu nước mưa bố trí hai
bên vỉa hè thu gom toàn bộ nước mặt của khu vực.
6
- Nước mặt được thu gom qua hệ thống giếng thu, giếng thăm, cống thoát
nước sau đó thoát về kênh tiêu qua hệ thống cửa xả.
- Đối với các khu vực giáp khu dân cư hiện trạng, thiết kế hệ thống
mương đất thoát nước, tiết diện hình thang để thoát nước cho khu vực hiện có.
- Hoàn trả tuyến kênh tưới đoạn chảy qua cụm công nghiệp. Tuyến kênh
hoàn trả sử dụng mương hở B50, bố trí phía Nam lưu vực 1.
- Đối với tuyến kênh B24 đoạn chảy qua cụm công nghiệp, bố trí hành
lang bảo vệ kênh theo quy định.
5.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước là 1.672,1 m
3
/ng.đ.
- Nguồn nước cấp: Từ Nhà máy nước Quảng Thịnh công suất 15.000
m
3
/ng.đ qua đường ống dọc vỉa hè phía Đông Quốc lộ 1A. Vị trí đấu nối dự kiến
tại nút giao tuyến đường số 1 với Quốc lộ 1A.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Hệ thống mạng lưới đường ống thiết kế
là mạng hỗn hợp (mạng vòng + mạng cụt), có đường kính D110 - D160 mm
(ống phân phối) và D75 (ống dịch vụ) được thiết kế đi trong hành lang kỹ thuật
của các tuyến đường; đảm bảo cấp nước cho các nhu cầu hoạt động của cụm
công nghiệp.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy sử dụng các giải pháp đi chung, đi riêng
hoặc kết hợp với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, đảm bảo đáp ứng các điều kiện,
quy định về phòng cháy chữa cháy. Các họng cứu hoả được đặt trên vỉa hè các
tuyến đường với khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 125 - 150 m tuân thủ
theo quy định về phòng cháy chữa cháy. Bố trí bể nước ngầm phòng cháy chữa
cháy dung tích 1.080 m
3
trong khu đất hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho PCCC.
5.4. Thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng 1.142,3 m
3
/ng.đ.
- Nước thải của cụm công nghiệp được thu gom qua hệ thống cống thoát
nước BTCT D300 bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông sau đó dẫn về
trạm xử lý của cụm công nghiệp, xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định, sau đó
thoát ra kênh Tân Trạch 2 (sông Trìm). Bùn thải hệ thống thoát nước phải được
thu gom, xử lý theo quy định.
- Trạm xử lý nước thải có công suất 1.200 m
3
/ng.đ, bố trí tại khu đất hạ
tầng kỹ thuật (vị trí tại phía Đông đường số 10), công trình xử lý nước thải phải
được xây dựng khép kín và có hệ thống thu gom, xử lý mùi. Bố trí 01 trạm bơm
nước thải phía Nam đường số 3 để thu gom, bơm nước thải về trạm xử lý.
7
5.5. Cấp điện, chiếu sáng
Tổng nhu cầu cấp điện: 11.104,0 KVA.
- Nguồn điện cấp cho cụm công nghiệp được lấy từ trạm 110 kV Tây
thành phố (E9.27).
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện:
+ Lưới điện trung áp, gồm: các tuyến điện nổi 35 kV hiện trạng được cải
dịch, hoàn trả trên vỉa hè các tuyến giao thông.
+ Trạm biến áp phân phối: Bố trí 04 trạm biến áp phân phối cho các công
trình dịch vụ tiện ích, công cộng và hạ tầng kỹ thuật (các nhu cầu dùng chung)
của cụm công nghiệp. Đối với các khu vực đất công nghiệp, trạm biến áp phân
phối sẽ được tính toán, bố trí để đảm bảo các yêu cầu sử dụng cho từng lô đất.
+ Lưới điện hạ thế: Lưới điện 0,4 kV là lưới điện cấp từ trạm biến áp phân
phối cấp cho các đối tượng tiêu thụ.
- Quy hoạch chiếu sáng: Chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường, nguồn
cấp điện cho chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời.
5.6. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
Tổng khối lượng rác thải dự kiến 11,53 T/ng.đ. Chất thải rắn cụm công
nghiệp được thu gom hàng ngày về khu tập kết chất thải rắn tại khu đất hạ tầng
kỹ thuật. Chất thải rắn được phân loại thành chất thải rắn thông thường và nguy
hại. Đối với chất thải rắn thông thường được vận chuyển và xử lý tại khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thanh Hóa; đối với chất thải rắn nguy hại (nếu có) nhà
đầu tư có trách nhiệm thuê đơn vị chuyên trách xử lý đảm bảo theo quy định.
5.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông trong cụm công nghiệp: 55 đường dây thuê bao.
- Mạng lưới cáp viễn thông được thiết kế đi ngầm.
- Nguồn viễn thông, trạm BTS: Phối hợp với đơn vị cung cấp để được đấu
nối, thực hiện tuân thủ các yêu cầu quy định có liên quan, phù hợp thực tế hiện
trạng trong khu vực.
6. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Cụm công nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá được
ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần Tập đoàn Tư vấn xây dựng Kensington Việt Nam có
trách nhiệm:
8
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt gửi về Sở Xây
dựng để đóng dấu, lưu trữ, quản lý theo quy định; gửi hồ sơ, tài liệu quy hoạch
về Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và chính quyền địa phương để đăng
tải và quản lý việc thực hiện quy hoạch.
- Phối hợp với UBND thành phố Thanh Hoá, UBND huyện Quảng Xương
và các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai nội dung quy hoạch chi
tiết xây dựng chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được phê
duyệt theo quy định.
- Khẩn trương hoàn thành các thủ tục về đất đai, môi trường, xây dựng,...;
đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng đảm bảo tiến độ thực hiện theo các
Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 13/6/2022, số 745/QĐ-UBND ngày
19/02/2024, số 4750/QĐ-UBND ngày 03/12/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đấu nối, cải dịch, hoàn trả hệ
thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, kênh mương thủy lợi, đường điện, …) theo
quy định.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của nội
dung, thông tin và các số liệu của đồ án quy hoạch chi tiết; nội dung hồ sơ tổ
chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải đồ án
quy hoạch được phê duyệt trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất trong 15
ngày, kể từ ngày quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
3. UBND thành phố Thanh Hóa, UBND huyện Quảng Xương: Tổ chức
công bố, công khai quy hoạch chi tiết được phê duyệt chậm nhất là 15 ngày kể
từ ngày được phê duyệt theo quy định tại khoản 12 Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018. Phối hợp
với nhà đầu tư thực hiện việc cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được phê
duyệt theo quy định.
4. Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, UBND thành phố Thanh Hóa, UBND huyện Quảng Xương theo chức
năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn Công ty cổ phần Tập đoàn
Tư vấn xây dựng Kensington Việt Nam thực hiện hồ sơ, thủ tục có liên quan đến
đầu tư, đất đai, xây dựng,…theo quy định của pháp luật; chủ động thực hiện các
nội dung theo chức năng nhiệm vụ quản lý cũng như tham mưu UBND tỉnh các
nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).
9
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Chủ tịch UBND thành phố Thanh
Hóa, Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương, Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến
trúc Thanh Hóa, Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Tư vấn xây dựng
Kensington Việt Nam và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H26.(2025)QDPD CCN Tay Nam TPTH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1887/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp phía Tây Nam thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1887/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×