• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 363/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ)

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 11:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 363/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 363/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 363/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 363/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây
dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025);
Căn cứ Quyết định số 3520/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá,
tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thuộc Khu đô thị Nam thành
phố Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tại các Quyết
định: Số 4540/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010; số 2739/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 7 năm 2017; số 456/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2023 và
số 1794/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023;
363
30 01
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 580/BC-SXD
ngày 19 tháng 01 năm 2026 (kèm theo Tờ trình số 34/TTr-TTPTQĐ ngày 13
tháng 01 năm 2026 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa) về việc điều
chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thuộc khu đô thị phía Nam thành
phố Thanh Hóa (cũ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ), với nội dung chính sau:
1. Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch
Điều chỉnh Quy hoạch để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu tái định
cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Thái
miếu Nhà Hậu Lê tại khu đô thị mới thuộc đô thị Nam thành phố Thanh Hóa.
2. Nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh
2.1. Nội dung 1: Điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch về mật độ xây dựng, diện
tích và ký hiệu của các lô đất; điều chỉnh đất ở liền kề thành đất ở bố trí tái định
cư, bao gồm:
(1) Theo Thông báo số 170/TB-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh,
toàn bộ các lô đất trong ranh giới điều chỉnh quy hoạch được xác định để bố trí
tái định cư. Do đó, điều chỉnh các lô đất ở dạng liền kề thành đất ở bố trí tái định
cư, bao gồm: lô DO-LK18 thành TDC13; lô LK21-DC thành TDC16; lô LK20-
DC thành TDC10; lô LK24-DC thành TDC11; lô LK23-DC thành TDC12.
(2) Điều chỉnh ký hiệu các lô đất bao gồm: TDC4-DC thành TDC3;
TDC6.1-DC thành TDC4; TDC6.2-DC thành TDC5; TDC12-DC thành TDC6;
TDC13-DC thành TDC7; T-DC15-DC thành TDC8; T-DC14-DC thành TDC9;
TDC11-DC thành TDC14; TDC17-DC thành TDC15; TDC16-DC thành TDC16
để thuận lợi cho công tác quản lý quy hoạch và tổ chức bố trí tái định cư.
(3) Do các thửa đất M257 và M264 thuộc lô TDC11-DC, các thửa đất
M295 và M302 thuộc lô TDC17-DC có diện tích 47,5 m
2
, không bảo đảm diện
tích suất tái định cư tối thiểu theo quy định
; vì vậy, thực hiện điều chỉnh diện
tích và mật độ xây dựng các thửa đất thuộc các lô TDC1 đến lô TDC16 nhằm
Theo Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh, trên địa bàn phường, suất
tái định cư tối thiểu không được nhỏ hơn 50 m². Theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 09/9/2024 của
UBND tỉnh quy định trên địa bàn phường thuộc thành phố, thị xã tối đa là 90 m
2
/cá nhân.
3
bảo đảm diện tích mỗi thửa từ 50 m
2
đến 90 m
2
, đồng thời bố trí đường ống
thoát nước B500 phía sau các lô đất TDC1, TDC2 và TDC3.
(4) Điều chỉnh một phần của lô đất ở bố trí tái định cư TDC3-DC với diện
tích 880,33 m
2
thành đất bãi đỗ xe ký hiệu BDX5-DC.
2.2. Nội dung 2: Điều chỉnh lô đất thương mại dịch vụ ký hiệu KS-VP4
với các nội dung:
(1) Điều chỉnh diện tích lô đất thương mại, dịch vụ KS-VP4 từ 36.037,6
m
2
thành 33.828,15 m
2
(giảm 2.209,45 m
2
) do sai số học.
(2) Điều chỉnh lô đất KS-VP4 nêu trên thành 2 lô đất (lô 1: ký hiệu KS-
VP4.1 có diện tích 17.724,51 m
2
; lô 2: ký hiệu KS-VP4.2 có diện tích 14.983,76
m
2
) để cải dịch, hạ ngầm tuyến kênh hở B27 đi qua lô đất. Phần diện tích
1.119,9 m
2
giữa 2 lô đất điều chỉnh thành đất hạ tầng kỹ thuật.
2.3. Nội dung 3: Điều chỉnh bỏ 02 đoạn đường giao thông theo Quy
hoạch (chưa đầu tư xây dựng) bao gồm: Tuyến N2 (từ cọc N11 đến cọc N12);
tuyến đường N10 (từ cọc N9 đến cọc N10).
Việc điều chỉnh bỏ một số đoạn tuyến đường giao thông, gồm tuyến N2
(từ cọc N11 đến cọc N12) và tuyến N10 (từ cọc N9 đến cọc N10), do các đoạn
tuyến này đi qua khu vực dân cư hiện trạng, có diện tích đất ở phải giải phóng
mặt bằng khoảng 2.159,60 m² (trong đó tuyến N10 khoảng 1.001,8 m²; tuyến N2
khoảng 1.157,8 m²), tương đương nhu cầu bố trí khoảng 24 đến 44 lô tái định
cư
. Trong khi đó, toàn bộ quỹ đất tái định cư của dự án được sử dụng để bố trí
tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch
sử Thái miếu Nhà Hậu Lê và dự án khu tái định cư dẫn đến không có quỹ đất
Tái định cư khi thực hiện.
Phương án điều chỉnh quy hoạch đã được tổ chức lấy ý kiến cộng đồng
dân cư trong khu vực lập quy hoạch và nhận được sự đồng thuận của nhân dân,
không có ý kiến phản đối hoặc không thống nhất với phương án điều chỉnh quy
hoạch. Mặt khác, tại khu vực lân cận hai tuyến đường này đã có các tuyến
đường N1 và N3 được quy hoạch, bảo đảm kết nối với tuyến đường CSEDP. Vì
vậy, điều chỉnh bỏ các đoạn tuyến đường nêu trên là phù hợp.
2.4. Nội dung 4: Điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát
nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc), bao gồm:
(1) Cải dịch, hạ ngầm tuyến kênh hở B-27 qua khu tái định cư bằng tuyến
cống hộp B(1200x1200mm).
(2) Bố trí hệ thống thoát nước mưa B500 để thoát nước cho dân cư hiện
trạng khu vực phía sau các lô đất ở tái định cư TDC1, TDC2, TDC3.
44 thửa đất ở khi có diện tích 50m2 và 24 thửa đất ở khi có diện tích 90 m
2
.
4
(3) Theo Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt
, lưu vực thoát nước của
khu vực điều chỉnh được quy hoạch thoát ra hệ thống thoát nước trên tuyến
đường N10, mặt cắt tuyến cống là D1500, điểm cuối được đấu nối vào hệ thống
thoát nước trên vỉa hè Đại lộ Võ Nguyên Giáp. Tuy nhiên, hệ thống thoát nước
trên tuyến đường N10 chưa được đầu tư đồng bộ; mặt khác, theo Quy hoạch
phân khu
, lưu vực thoát nước của khu thẩm định được quy hoạch thoát về tuyến
cống D1500 trên tuyến đường N3, rồi thoát ra hệ thống thoát nước trên Đại lộ
Hùng Vương. Do đó, điều chỉnh lưu vực thoát nước theo hướng thoát ra tuyến
đường N3, rồi thoát ra hệ thống thoát nước trên tuyến đường Đại lộ Hùng
Vương cho phù hợp với Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
(4) Để đảm bảo điều kiện đầu tư xây dựng ngay khu tái định cư; điều
chỉnh điểm đấu nguồn cho trạm biến áp TBA-T9 từ đấu vào trạm biến áp TBA-
T8 thành đấu nối trên tuyến đường dây 22 kV tại cột số 27, lộ 476-E9.9 hiện có
trên vỉa hè Đại lộ Võ Nguyên Giáp và tính toán, xác định lại công suất trạm biến
áp TBA-T9 cho phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng (QCVN 01:2021/BXD).
(5) Bố trí thêm 01 trạm biến áp (ký hiệu TBA-T13) với công suất
560KVA để cấp điện cho các lô đất ở tái định cư TDC1, TDC2, TDC3, TDC4,
TDC5; nguồn được đấu từ đường dây 35 kV tại cột trồng chèn lộ 376 - E9.1.
(6) Cập nhật vào đồ án tuyến cáp ngầm 35 kV thuộc công trình di chuyển
các tuyến đường dây 22 kV, 35 kV, trạm biến áp và đường ống cấp nước sinh
hoạt phục vụ GPMB dự án: Hệ thống giao thông kết nối và hạ tầng kỹ thuật tại
mặt bằng dự án Trung tâm thương mại tại phường Quảng Thành.
(7) Để bảo đảm yêu cầu về áp lực nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy
và tiến độ thực hiện đầu tư khu tái định cư: Bổ sung tuyến ống cấp nước D160
đi theo đường Đồng Khoai và tuyến đường D11, sau đó đấu nối vào tuyến ống
cấp nước D225 hoàn trả của dự án
để cấp nước cho khu tái định cư. Mạng lưới
đường ống cho khu vực điều chỉnh theo dạng mạch vòng, đường chính dùng
D110, phân phối dùng D63; trên mạng lưới bổ sung 06 trụ cứu hoả để phù hợp
theo Quy chuẩn về Quy hoạch xây dựng.
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa đã được
UBND tỉnh phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định: số 4540/QĐ-UBND ngày 17/12/2010; số
2739/QĐ-UBND ngày 31/7/2017; số 456/QĐ-UBND ngày 07/02/2023 và số 1794/QĐ-UBND ngày 29/5/2023.
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc quy
hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3520/QĐ-
UBND ngày 26/8/2024.
Hệ thống giao thông kết nối và hạ tầng kỹ thuật tại mặt bằng dự án Trung tâm thương mại phường
Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa, được UBND thành phố Thanh Hoá phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
tại Quyết định số 7529/QĐ-UBND ngày 23/8/2024.
5
2.5. Các nội dung không điều chỉnh
Giữ nguyên như Quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh tại các Quyết định: Số 4540/QĐ-UBND ngày 17/12/2010; số
2739/QĐ-UBND ngày 31/7/2017; số 456/QĐ-UBND ngày 07/02/2023 và số
1794/QĐ-UBND ngày 29/5/2023.
3. Bảng tổng hợp sử dụng đất trong phạm vi điều chỉnh cục bộ
STT
Loại đất
Ký hiệu
Diện
tích
MĐXD
tối đa
(%)
Tầng
cao
(tầng)
HSSDĐ
tối đa
(lần)
1
Đất ở bố trí tái định cư
26.346,4
-
Đất tái định cư 13
TDC13
2.071,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 14
TDC14
2.071,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 15
TDC15
2.071,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 16
TDC16
2.071,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 10
TDC10
1.271,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 11
TDC11
1.975,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 12
TDC12
1.975,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 6
TDC6
1.185,5
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 7
TDC7
1.185,5
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 8
TDC8
1.574,1
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 9
TDC9
2.207,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 1
TDC1
450,8
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 2
TDC2
1.379,9
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 3
TDC3
1.754,9
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 4
TDC4
1.486,0
100
3-5
5
-
Đất tái định cư 5
TDC5
1.617,7
100
3-5
5
2
Đất ở hiện trạng
26.207,8
HT1-DC
3.279,1
80
3-5
4
HT2-DC
18.773,6
80
3-5
4
HT3-DC
4.155,1
80
3-5
4
3
Đất thương mại dịch vụ
khách sạn – văn phòng
32.708,3
KS-VP4.1
17.724,5
40
15-21
8
KS-VP4.2
14.983,8
40
15-21
8
4
Đất cây xanh - NVH
1.180,0
Đất cây xanh nhà văn hóa
VH3-DC
1.180,0
10
1-2
0,2
5
Đất bãi đỗ xe
2.571,4
BDX4-DC
1.691,1
BDX5-DC
880,3
6
Đất giao thông, HTKT
66.047,8
Tổng
155.061,7
6
4. Tổng hợp so sánh sử dụng đất quy hoạch trước và sau điều chỉnh
(có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt, gửi về Sở Xây
dựng để đóng dấu lưu trữ, quản lý theo quy định; gửi hồ sơ, tài liệu quy hoạch
về Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa để đăng tải quy hoạch điều chỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai quy
hoạch và thực hiện cắm mốc theo quy định.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải quy
hoạch được phê duyệt trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) theo quy định.
3. UBND phường Hạc Thành có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm phát
triển quỹ đất Thanh Hóa trong việc tổ chức công bố công khai quy hoạch, thực
hiện việc cắm mốc theo quy định.
4. UBND phường Quảng Phú có trách nhiệm:
- Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa trong việc tổ chức
công bố công khai quy hoạch, thực hiện việc cắm mốc theo quy định.
- Trong quá trình thực hiện đầu tư Đại lộ Đông Tây theo chỉ đạo của
UBND tỉnh
, cần rà soát để thực hiện đảm bảo khớp nối đồng bộ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật trong khu vực; những nội dung vượt thẩm quyền, báo cáo xin ý
kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh.
5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Đông Sơn: Thực hiện việc
rà soát, đánh giá, điều chỉnh tuyến ống thoát nước mưa trên đường N3 thuộc Dự
án
từ D1200 thành D1500 cho phù hợp với Quy hoạch phân khu đã phê duyệt
.
6. Sở Xây dựng và các sở, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng
dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa, Ban Quản lý
Tại Công văn số 21768/UBND-THĐT ngày 08/12/2025 của UBND tỉnh về việc giải quyết đề nghị của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Đông Sơn tại Công văn số 638/BDA-DA7 ngày 17/11/2025.
Dự án hệ thống giao thông kết nối và hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải) tại
mặt bằng dự án Trung tâm thương mại phường Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa.
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 03 và một phần khu vực số 08, thuộc quy
hoạch chung đô thị Thanh Hoá được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3520/QĐ-UBND ngày 26/8/2024.
7
dự án đầu tư xây dựng khu vực Đông Sơn, Chủ tịch UBND các phường Hạc
Thành, Quảng Phú, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa và Thủ trưởng các
ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đảng ủy các phường: Hạc Thành,
Quảng Phú;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2026)QDPD_DCCB KDT Nam TP
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
Phụ lục: Bảng tổng hợp so sánh sử dụng đất quy hoạch trước và sau điều chỉnh
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
A
Đất ở
203.019,4
204.471,2
1.451,8
1
Đất ở dạng biệt
thự
DO-BT
55.507,0
55.507,0
Giữ nguyên
2
Đất ở dạng liền
kề
DO-LK
72.862,5
63.819,5
-9.043,0
DO-LK1
4.742,0
4.742,0
Giữ nguyên theo các
Quyết định đã được
phê duyệt
DO-LK2
1.867,0
1.867,0
DO-LK3
1.755,0
1.755,0
DO-LK4
1.800,0
1.800,0
DO-LK5
3.492,0
3.492,0
LK6.1-DC
1.827,0
1.827,0
LK6.2-DC
1.428,0
1.428,0
LK6.3-DC
2.031,0
2.031,0
LK7.1-DC
1.503,0
1.503,0
LK7.2-DC
1.176,0
1.176,0
LK8-DC
1.671,0
1.671,0
LK9-DC
1.071,0
1.071,0
DO-LK10
5.142,0
5.142,0
DO-LK18
2.071,0
Điều chỉnh thành đất
tái định cư
LK20-DC
1.271,0
9
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
LK21-DC
1.751,0
LK23-DC
1.975,0
LK24-DC
1.975,0
DO-LK25
4.402,5
4.402,5
Giữ nguyên theo các
Quyết định đã được
phê duyệt
DO-LK26
5.082,0
5.082,0
DO-LK27
1.559,0
1.559,0
DO-LK28
1.783,0
1.783,0
DO-LK29
2.175,0
2.175,0
DO-LK30
1.727,0
1.727,0
DO-LK31
5.142,0
5.142,0
LK32.1-DC
1.422,0
1.422,0
LK32.2-DC
1.134,0
1.134,0
LK32.3-DC
1.152,0
1.152,0
LK33.1-DC
2.269,0
2.269,0
LK33.2-DC
2.269,0
2.269,0
LK34.1-DC
2.099,0
2.099,0
LK34.2-DC
2.099,0
2.099,0
3
Đất ở bố trí tái
định cư
TĐC
18.148,5
26.346,4
8.197,9
DO-LK18
80
3-5
4
TDC13
2.071,0
100
3-5
5
Điều chỉnh DO-
LK18 thành TDC13
TDC11-DC
2.071,0
80
3-5
4
TDC14
2.071,0
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC11-
DC thành TDC14
10
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
TDC17-DC
2.071,0
80
3-5
4
TDC15
2.071,0
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC17-
DC thành TDC15
LK21-DC
80
3-5
4
TDC16
2.071,0
100
3-5
5
Điều chỉnh LK21-DC
và TDC16-DC thành
TDC16
TDC16-DC
320,0
80
3-5
4
LK20-DC
80
3-5
4
TDC10
1.271,0
100
3-5
5
Điều chỉnh LK20-DC
thành TDC10
LK24-DC
80
3-5
4
TDC11
1.975,0
100
3-5
5
Điều chỉnh LK24-DC
thành TDC11
LK23-DC
80
3-5
4
TDC12
1.975,0
100
3-5
5
Điều chỉnh LK23-DC
thành TDC12
TDC12-DC
1.187,6
80
3-5
4
TDC6
1.185,5
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC12-
DC thành TDC6
TDC13-DC
1.187,6
80
3-5
4
TDC7
1.185,5
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC13-
DC thành TDC7
T-DC15-DC
1.574,1
80
3-5
4
TDC8
1.574,1
100
3-5
5
Điều chỉnh T-DC15-
DC thành TDC8
T-DC14-DC
2.208,1
80
3-5
4
TDC9
2.207,0
100
3-5
5
Điều chỉnh T-DC14-
DC thành TDC9
TDC1-DC
513,5
80
3-5
4
TDC1
450,8
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC1-
DC thành TDC1
TDC2-DC
367,1
80
3-5
4
TDC2
1.379,9
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC2-
DC và TDC3-DC
thành TDC2
TDC3-DC
1.681,6
80
3-5
4
TDC4-DC
1.863,2
80
3-5
4
TDC3
1.754,9
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC4-
DC thành TDC3
TDC6.1-DC
1.486,0
80
3-5
4
TDC4
1.486,0
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC6.1-
DC thành TDC4
11
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
TDC6.2-DC
1.617,7
80
3-5
4
TDC5
1.617,7
100
3-5
5
Điều chỉnh TDC6.2-
DC thành TDC5
4
Đất ở hiện trạng
HT
23.910,9
80
3-5
4
HT
26.207,8
80
3-5
4
2.296,9
HT1-DC
3.279,1
HT1-
DC
3.279,1
HT2-DC
5.206,4
HT2-
DC
18.773,6
HT3-DC
8.643,3
HT4-DC
2.570,5
HT5-DC
4.211,6
HT3-
DC
4.155,1
5
Đất nhà ở chung
cư xã hội
32.590,5
32.590,5
Giữ nguyên
CC-XH1
12.678,0
12.678,0
CC-XH2
19.912,5
19.912,5
B
Đất công trình
công cộng,
TMDV
174.614,1
171.284,8
-3.329,3
1
Đất thương mại
dịch vụ
TMDV
104.994,0
104.994,0
Giữ nguyên
2
Đất thương mại
dịch vụ khách
sạn - văn phòng
KS-VP
36.037,6
40,0
15-21
8
KS-
VP4.1
17.724,5
40,0
15-21
8
-3.329,3
KS-
VP4.2
14.983,8
40,0
15-21
8
3
Đất khu hành
chính (Cơ quan
+Công an+y tế)
HC
6.548,5
6.548,5
Giữ nguyên
12
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
4
Đất dự án khác
có chủ trương
đầu tư
DAK
27.034,0
27.034,0
Giữ nguyên
C
Đất giáo dục
41.668,6
41.668,6
1
Đất nhà mẫu
giáo
MN1
6.930,3
6.930,3
Giữ nguyên
2
Đất trường tiểu
học
GD1
8.666,5
8.666,5
Giữ nguyên
3
Đất trường
THCS
GD2
9.510,2
9.510,2
Giữ nguyên
4
Đất trường
THPT
GD3
16.561,6
16.561,6
Giữ nguyên
D
Đất cây xanh –
thể thao-bãi đỗ
xe-nhà văn hóa
77.839,9
78.720,2
880,3
1
Đất công viên
trung tâm
CX-CV
36.784,0
36.784,0
Giữ nguyên
2
Đất cây xanh
nhà văn hóa
VH
4.807,9
4.807,9
Giữ nguyên
3
Đất trung tâm
văn hóa - thể
thao
VH-TT
18.816,0
18.816,0
Giữ nguyên
4
Đất cây xanh
đơn vị
CX
9.275,9
9.275,9
Giữ nguyên
CX1-DC
4.582,0
4.582,0
CX2-DC
4.693,9
4.693,9
5
Đất bãi đỗ xe
BĐX
8.156,1
9.036,4
880,3
13
ST
T
Loại đất
Theo Quy hoạch đã phê duyệt
Sau khi điều chỉnh
Ghi chú
Ký hiệu
Diện tích
(1)
(2)
(3)
Ký
hiệu
Diện tích
(4)
(2)
(6)
Tăng (+), Giảm (-)
BDX1-DC
1.511,0
1.511,0
Giữ nguyên
BDX2-DC
2.521,0
2.521,0
Giữ nguyên
BDX3-DC
2.433,0
2.433,0
Giữ nguyên
BDX4-DC
1.691,1
1.691,1
Giữ nguyên
BDX5-
DC
880,3
880,3
E
Đất giao thông
211.035,4
212.032,6
997,2
Tổng diện tích
708.177,4
708.177,4
Chú thích: (1) Mật độ xây dựng; (2) Tầng cao; (3) Hệ số sử dụng đất; (4) Mật độ xây dựng tối đa (%); (5) Hệ số sử dụng đất tối đa (lần).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 363/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 363/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 363/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×