• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3478/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật các KDC xã Bình Lương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/08/2024 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3478/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3478/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3478/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3478/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác đng môi Về việc phê duyệt
trường dự án
Hạ tầng k thuật các khu dân cư xã Bình Lương, huyện
Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư
y dựng huyện Như Xuân
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành mt số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Quyết đnh s 1149/-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 27/10/2021 của Hội đồng nhân
n huyện Như Xuân về việc quyết định điều chỉnh, bổ sung chủ trương đầu
dự án: Htầng kỹ thuật các khu dân Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa; Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của Hội đồng nhân
n huyện Như Xuân về việc quyết định điều chỉnh, bổ sung chủ trương đầu
dự án: Htầng kỹ thuật các khu dân Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa (Nguồn vốn: Từ nguồn khai thác quỹ đất tại ch);
Xét Văn bản số 11262/STNMT-BVMT ngày 05/12/2023 của Sở Tài
ngun và i trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo
Đánh giá tác đng môi trường (ĐTM) Dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân
Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
1383/Tr-STNMT ngày 16/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyt kết qu thẩm đnh Báo o đánh giá c động môi
trường ca d án H tng k thuật các khu dân cư xã Bình Lương, huyện Như
2
Xuân tỉnh Thanh Hóa (sau đây gi là D án) ca
Ban qun lý d án đầu tư xây
dng huyện Như Xuân
(sau đây gi là Ch d án) vi các ni dung, yêu cu v
bo v môi trưng ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Si nguyên i trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Bình Lương, huyện Như Xuân tỉnh
Thanh Hóa của
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Ch tịch UBND
huyện Như Xuân
, Giám đốc
Ban quản dự án đầu xây
dựng huyện N Xuân
Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Bình Lương ể giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
4
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Tổngợng nước thải sinh hoạt phát sinh tdự án
khong 26,4 m³/ngày (nước thải ăn uống: 7,92 m
3
/ngày; ớc thải tắm giặt:
13,2 m
3
/ngày; ớc thải nhà vệ sinh: 5,28 m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu: Chất
rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động thực vật,
Coliform,...
- ớc mưa chảy tràn ngày lớn nhất lưu lượng 183,67 (l/s). Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phương tiện ra vào dự án; hoạt
động của máy phát điện dự phòng; hoạt động nu ăn, các công trình xử nước
thải… Thành phần bao gồm: Bụi, khí CO, SO
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
,
3.2.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ các khu dân cư khoảng 220
kg/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu túi nilon, giấy, bìa caton, vỏ bao bì, thức
ăn tha…
- Chất thi quá trình phát sinh từ các hoạt động vệ sinh môi trường: Bùn
thải từ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước tại dự án khoảng 30 kg/lần nạo vét.
3.2.4. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh t các hoạt động ca dự án khoảng
2,2kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau
nh dầu...
3.2.5. Các tác động khác
c rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy nổ, hỏa hoạn; sự cố,
đường điện; sự cố mất an ninh trật tự; sự cố hỏng hthống thu gom nước
mưa, nước thải của d án.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình biện pháp thu gom, xử lý ớc thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom, xử lý nước thải
a. Các biện pháp thu gom, thoát nước mưa chảy tràn
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá,…) được che chắn bằng bạt;
không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần mương thoát nước; hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công o theo bùn đất o hệ
thống thoát nước chung của khu vực; quản lý dầu mỡ và vật liệu độc hi do các
phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời, trên đường thoát ớc mưa
bố trí hố ga tạm (dự kiến kích thước 0,4m × 0,4m × 0,4m) để lắng loại bỏ bùn
đất, khoảng cách các hố ga là 30m, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung
của khu vực.
5
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung ca khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
- Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân, tắm rửa, giặt giũ: được thu gom
xử lý tại 01 hố lắng nước thải dung tích 1,0 m
3
(kích thước 1,0m × 1,0m ×
1,0m), bố trí tại khu lán trại để xtrước khi thoát ra hệ thống thoát nước
mưa chung của khu vực hoặc tận dụng để bơm chng bụi khu vực công trường
thi công dự án.
- Nước thải nhà vệ sinh được thu gom, xử bằng 02 nhà v sinh di
động; mỗi nch tớc: rộng 112cm × dài 177cm × cao 260cm; bố trí tại
khu lán trại công nhân; định kỳ 02 ngày/lần, hợp đồng với đơn vị có chức năng
t chất thải vận chuyển đi xử lý.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng
Nước thải xây dựng được thu gom về hố lắng nước thải xây dựng
dung tích 6,0 m
3
(kích thước 1,5m × 2,0m × 2,0m) được lót vải địa kỹ thuật
(HDPE) đáy thành để chống thấm để xử trước khi thoát ra hệ thống
thoát nước chung của khu vực của dự án.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
nh... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu y dựng phải chở đúng trọng tải
quy định của xe che phbạt pa trên để tnh i i trong q trình
di chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
- Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong quá trình thi công dự án với tần
suất phun tưới nước 04 lần/ngày thể tăng nếu phát sinh nhiều bụi; bố t
công nhân quét dọc tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu khi để vt
liệu rơi vãi, với tổng dài khoảng 200m về mỗi phía.
4.1.2. c ng trình, biện pháp quản chất thải rắn, chất thải
nguy hại
4.1.2.1. Công tnh, biện pháp thu gom, lưu giữ, qun lý, xử lý chất
thi rắn thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị 03 thùng nhựa composite dung
tích 100 lít/thùng; đặt tại khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn
sinh hoạt của công nhân; hợp đồng với đơn vịchức năng thu gom, xử lý với
tần suất 01 ngày/ln.
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải từ quá trình bóc lp đất hữu cơ một phần tập kết tại khu vực
trồng cây xanh khu vực dự án theo quy hoạch để trồng cây, phần đất không tận
6
dụng được vn chuyển ra các bãi thải ca dự án theo thoả thuận với chính
quyền địa phương;
+ Thảm phủ thực vật một schất thải rắn không i chế được hợp
đồng với đơn vị có chc năng vn chuyển và đưa đi xử lý theo quy định;
+ Chất thải rắn như: đt, đá thải, gạch,... được tận dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng các lô đất tại dự án;
+ Chất thải rắn như bìa t tông, các mẫu sắt thừa,... được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sthu mua phế liệu trên địa bàn.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong các giai đoạn của Dự án được thu gom, phân định, phân loại tại nguồn,
lưu giữ, vận chuyển, xử đáp ng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi
trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Bảo vệ
môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT);
+ Tổ chức thu gom, vận chuyển, đổ thải phế thải, chất thải rắn xây dựng
phát sinh t hoạt động của dự án o đúng các vị trí được chính quyền địa
phương chấp thuận, bảo đảm các yêu cầu v an toàn, vệ sinh môi trường.
Trường hợp đất đá đào trong phạm vi Dự án được xác định là vật liệu xây dựng
để đắp cho công trình, thực hiện thủ tục đăng ký, tận thu theo quy định ca
Luật Khoáng sản các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4.1.2.2. Công tnh, biện pháp thu gom, lưu giữ, qun lý, xử lý chất
thi nguy hại
- Trang bị tối thiểu 02 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng, dán nhãn
mác, nắp đậy theo đúng quy định; 01 thùng chứa chất thải dính dầu mỡ, 01
thùng chứa chất thải là pin, ắc quy; lưu trtạm tại góc trong khu lán trại; định
kỳ 01 lần/quá trình thing, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử.
- Đối với chất thải lỏng nguy hại yêu cầu hợp đồng với các cơ sở có chức
ng thực hiện thay dầu và bo dưỡng tại gara của cơ sở.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thiết kế đúng quy ch khu lưu giữ
cht thải nguy hại bảo đảm toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh trong quá
trình thi công xây dựng vận hành Dự án luôn được thu gom, u giữ, vận
chuyển, xử đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường theo quy
định tại Nghị định s 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ
rung
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công
và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
- c phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
7
quc gia về độ rung; yêu cầu về tiếng n theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy chuẩn vbảo vệ môi trường có liên
quan khác.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghngơi hợp lý cho công nhân;
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đc tính kỹ
thuật, tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, kng vận chuyển
o giờ đi làm, tan làm của nhân dân;
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn v thi công cần dừng toàn bộ quá
trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như máy móc, thiết bị;
+ Lắp biển o công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do sự cố cháy nổ: Ban hành quy định,
nội quy, biển cấm, biển báo, đồ hoặc bin chỉ dẫn về phòng cháy chữa
cháy, thoát nạn; trang bị các phương tiện (bình bọt chữa cháy, máy bơm nước,
i phun,…) tại khu vực n trại để phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ khi thi
công.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất lúa: Phối hợp
với chính quyền địa phương thực hin công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành đền đất, hoa màu, theo đơn
giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công
tác giải phóng mặt bằng; thực hiệnc biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ
đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, k thải
4.2.1.1. Đối với thu gom xử lý nước thải
a. Trách nhiệm của Chủ đu tư/Chính quyền địa phương:
- Thiết kế, thi công hệ thống thoát ớc mưa, nước thải riêng biệt; bể
lắng xử lý ớc thải phù hợp theo quy hoạch chi tiết xây dựng tlệ 1/500 c
khu dân cư xã Bình Lương, huyện Như Xuân được Chủ tịch UBND huyện Như
Xuân phê duyệt Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 07/5/2022 điều chỉnh
cục bộ quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 14/6/2024.
- Thi công mương thoát nước a, cống thoát nước thải hướng thoát
nước theo đúng thiết kế.
- Xây dựng các bể lắng nước thải để xử lý nước thải trước khi thải ra môi
trường, cụ th: 01 b tại vị trí số 1 thôn Làng Gió; 02 btại vị tsố 2 thôn
Làng Gió; 01 bể tại vị trí số 3 thôn Thắng Lộc.
- Đấu nối toàn bộ nước mưa, nưc thải đã được xử lý từ các hộ dân về hệ
thống thoát nước mưa, nước thải của dự án.
8
- Yêu cầu các hộ gia đình đầu xây dựng bể thoại cải tiến; thiết bị
tách dầu mỡ để xử lý nước thải vệ sinh tại hộ gia đình.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thi, vận chuyển xử lý đúng quy định.
b. Trách nhiệm của các hộ dân:
Đầu xây dựng bể tự hoại cải tiến dung tích tối thiu 3,0m
3
/bể thiết
bị tách dầu mỡ (nếu cần thiết) để xử ớc thải vệ sinh tại hộ gia đình. Nước
thải từ khu vực ăn uống tại các hđược xử qua thiết bị tách dầu mđể tách
dầu mỡ. Nước thải vệ sinh được xử qua bể tự hoại cải tiến (thường xuyên bổ
sung chế phẩm xử bể tự hoại). Nước thải từ khu vực tắm rửa, giặt giũ tại các
hộ được xử qua bể lng cặn để lắng cặn trước khi đấu nối vào hệ thống thu
gom về bể lắng và thoát nước thải chung của khu vực dự án.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
a. Trách nhiệm của Chủ đu tư/Chính quyền địa phương:
- Trồng cây xanh dọc hai bên các tuyến đường giao thông, tại các vị trí
quy hoạch cây xanh.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thường xuyên quét dọn c tuyến
đường trong các khu n nhằm giảm thiểu bụi bốc bay theo lốp nh xe;
những ngày nắng nóng phun nước tưới cây, rửa đường trong các khu dân
bằng xe tưới nước chuyên dụng.
- Nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh; kiểm tra sửa chữa, khắc phục c
vị trí hư hỏng.
b. Trách nhiệm của các hộ dân: Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu
vỉa trong phạm vi phía trước mỗi khu nhà; để rác thải đúng quy định về thời
gian địa điểm; đối với khu vực nhà bếp phải trang bị bộ phận hút, lọc khói
bếp tc khi thải ra môi trường; Bổ sung chế phẩm khmùi đối với các bể
phốt xử lý nước thải sinh hoạt.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản , xử chất
thi rắn thông thường
a. Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong các khu dân cư.
- Yêu cầu các hộ gia đình trong các khu dân phải thu gom rác, phân
loại tại nguồn và đựng vào bao bì, thùng đng rác đđúng nơi quy định.
- Btrí khu tập kết rác thải tập trung diện tích 20 m
2
tại khu đất trồng
cây xanh để thu gom rác thải, sau đó hợp đồng với đơn vị có chức năng vận
chuyển đi xử lý theo quy định;
- Đối vi bùn cặn phát sinh từ các hố gas, hệ thống thu gom nước mưa,
thu gom, xử nước thải tp trung, định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức ng
để nạo hút theo quy định;
9
- Hợp đồng với đơn vị môi trường chức năng thu gom rác thải từ khu
tập kết đưa đi xử lý.
b. Trách nhiệm của các hộ dân:
- Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
- Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trưng trong khu đất thuộc quyền sử dụng
của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực.
- Hỗ trợ quan quản nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn.
- Giám sát phản ánh các vấn đề liên quan đến chất ng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển xử chất thải rắn; các vi phạm đối với
Quy định này đến UBND các cấp.
c. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong các giai đoạn của D án được thu gom, phân định, phân loại tại nguồn,
lưu giữ, vận chuyển, xử đáp ng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi
trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ i
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Bảo vệ
môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
4.2.2.2. Công tnh, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất
thi nguy hại
a. Trách nhiệm của Chủ đu tư/Chính quyền địa phương:
- Btrí ít nhất 02 thùng thu gom rác thải nguy hại/điểm tập kết nắp
đậy, dán nhãn theo quy định. Các điểm tập kết chất thải nguy hại được bố t tại
các nhà n hóa thôn, trung tâm y tế của xã hoặc khu công sở của UBND và
phải được qun lý chặt chẽ.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại,
quản chất thải nguy hại để người dân thực hiện việc thu gom, vận chuyển
theo đúng quy định.
- Định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo đúng
quy định.
b. Trách nhiệm củac hộ dân:
- Thu gom, lưu giữ tập kết chất thải nguy hại đúng nơi quy định;
không được để lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt thông thường; không được vứt
bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
- Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trưng trong khu đất thuộc quyền sử dụng
của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực.
- Hỗ trợ quan quản nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quảnchất thải nguy hại.
10
- Giám sát phản ánh các vấn đề liên quan đến chất ng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển xử chất thải nguy hại; các vi phạm đối
với Quy định này đến UBND các cấp.
4.2.3. Các công trình biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn,
độ rung
- Hạn chế các xe tải trọng lớn lưu thông tn các tuyến đường trong
khu vực dự án.
- Trồng các dải cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan truyền
đi xa.
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
4.2.4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường kc:
- Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ gia đình về yêu
cầu PCCC và các lưu ý khi sử dng điện, gas và các thiết bị phát sinh nhiệt cao.
Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây dựng các quy định về
an toàn PCCC phổ biền đến người dân cùng thực hiện. Các hộ gia đình lắp
các thiết bị an toàn điện cho các công trình nhà ở, sử dụng các thiết bị điện,
đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ. Chủ động PCCC trong gia đình,
kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kỳ khi sự cố; không đốt c thải sinh
hoạt, trang bị kiến thức về PCCC.
- Xây dựng hoàn thiện hạ tầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến
áp theo đúng thiết kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chống sét, nối đất,… cho trạm
biến áp. Sử dụng đường dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê
duyệt.
- Chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra bảo trì hệ thống
thoát ớc. Khi xảy ra sự cố như: ách tắc, vỡ…sẽ được tiến hành nạo vét, sửa
chữa ngay trong thời gian nhanh nhất. Thực hin đấu nối nước thải theo đúng
hướng dẫn trong quá trình xây dựng.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020, Điều 97, Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính
ph, dự án hạ tầng kỹ thuật các khu dân Bình ơng, huyện NXuân
không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc và giám sát môi trường.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, trin khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo o đánh giá tác động môi trường, chdự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vmôi trưng
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều ca Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
11
- Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo
quy định; tuân th quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4
năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trng lúa, Ngh định s
62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của
Chính phvquản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- ng khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Thiết kế, lắp đặt vận hành hệ thống thu gom thoát ớc mưa
trong quá trình triển khai thực hiện D án theo quy đnh; thực hiện đồng bộ các
biện pháp quản lý và giải pháp khơi thông dòng chảy đối với hệ thống thu gom,
thoát ớc a chảy tràn trong quá trình thi công, xây dựng vận hành Dự
án, bảo đảm việc tiêu thoát nước, không gây úng ngập cục bộ khu vực Dự án và
lân cận.
- Thu gom, phân loi, u giữ, vn chuyển đổ thải toàn bộ vật liệu,
cht thải phát sinh, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật; chỉ được phép đổ thải lưu giữ c loại bùn, đất, đá thải, phế
liệu xây dựng phát sinh trong quá trình thi công Dự án vào các vị trí đã được
chính quyền địa phương chấp thun theo quy đnh.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác, tin cậy của toàn bộ
dữ liệu, số liệu tính toán, đo đạc, c mốc toạ độ của Dự án; chịu tch nhiệm
về những thông tin, số liệu đã nêu trong hồ báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi
trường./.
9
- Hợp đồng với đơn vị môi trường chức năng thu gom rác thải từ khu
tập kết đưa đi xử lý.
b. Trách nhiệm của các hộ dân:
- Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
- Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trưng trong khu đất thuộc quyền sử dụng
của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực.
- Hỗ trợ quan quản nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn.
- Giám sát phản ánh các vấn đề liên quan đến chất ng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển xử chất thải rắn; các vi phạm đối với
Quy định này đến UBND các cấp.
c. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong các giai đoạn của D án được thu gom, phân định, phân loại tại nguồn,
lưu giữ, vận chuyển, xử đáp ng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi
trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ i
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Bảo vệ
môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
4.2.2.2. Công tnh, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất
thi nguy hại
a. Trách nhiệm của Chủ đu tư/Chính quyền địa phương:
- Btrí ít nhất 02 thùng thu gom rác thải nguy hại/điểm tập kết nắp
đậy, dán nhãn theo quy định. Các điểm tập kết chất thải nguy hại được bố t tại
các nhà n hóa thôn, trung tâm y tế của xã hoặc khu công sở của UBND và
phải được qun lý chặt chẽ.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại,
quản chất thải nguy hại để người dân thực hiện việc thu gom, vận chuyển
theo đúng quy định.
- Định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo đúng
quy định.
b. Trách nhiệm củac hộ dân:
- Thu gom, lưu giữ tập kết chất thải nguy hại đúng nơi quy định;
không được để lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt thông thường; không được vứt
bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
- Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trưng trong khu đất thuộc quyền sử dụng
của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực.
- Hỗ trợ quan quản nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quảnchất thải nguy hại.
10
- Giám sát phản ánh các vấn đề liên quan đến chất ng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển xử chất thải nguy hại; các vi phạm đối
với Quy định này đến UBND các cấp.
4.2.3. Các công trình biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn,
độ rung
- Hạn chế các xe tải trọng lớn lưu thông tn các tuyến đường trong
khu vực dự án.
- Trồng các dải cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan truyền
đi xa.
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
4.2.4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường kc:
- Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ gia đình về yêu
cầu PCCC và các lưu ý khi sử dng điện, gas và các thiết bị phát sinh nhiệt cao.
Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây dựng các quy định về
an toàn PCCC phổ biền đến người dân cùng thực hiện. Các hộ gia đình lắp
các thiết bị an toàn điện cho các công trình nhà ở, sử dụng các thiết bị điện,
đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ. Chủ động PCCC trong gia đình,
kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kỳ khi sự cố; không đốt c thải sinh
hoạt, trang bị kiến thức về PCCC.
- Xây dựng hoàn thiện hạ tầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến
áp theo đúng thiết kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chống sét, nối đất,… cho trạm
biến áp. Sử dụng đường dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê
duyệt.
- Chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra bảo trì hệ thống
thoát ớc. Khi xảy ra sự cố như: ách tắc, vỡ…sẽ được tiến hành nạo vét, sửa
chữa ngay trong thời gian nhanh nhất. Thực hin đấu nối nước thải theo đúng
hướng dẫn trong quá trình xây dựng.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020, Điều 97, Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính
ph, dự án hạ tầng kỹ thuật các khu dân Bình ơng, huyện NXuân
không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc và giám sát môi trường.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, trin khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo o đánh giá tác động môi trường, chdự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vmôi trưng
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều ca Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
11
- Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo
quy định; tuân th quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4
năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trng lúa, Ngh định s
62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của
Chính phvquản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- ng khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Thiết kế, lắp đặt vận hành hệ thống thu gom thoát ớc mưa
trong quá trình triển khai thực hiện D án theo quy đnh; thực hiện đồng bộ các
biện pháp quản lý và giải pháp khơi thông dòng chảy đối với hệ thống thu gom,
thoát ớc a chảy tràn trong quá trình thi công, xây dựng vận hành Dự
án, bảo đảm việc tiêu thoát nước, không gây úng ngập cục bộ khu vực Dự án và
lân cận.
- Thu gom, phân loi, u giữ, vn chuyển đổ thải toàn bộ vật liệu,
cht thải phát sinh, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật; chỉ được phép đổ thải lưu giữ c loại bùn, đất, đá thải, phế
liệu xây dựng phát sinh trong quá trình thi công Dự án vào các vị trí đã được
chính quyền địa phương chấp thun theo quy đnh.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác, tin cậy của toàn bộ
dữ liệu, số liệu tính toán, đo đạc, c mốc toạ độ của Dự án; chịu tch nhiệm
về những thông tin, số liệu đã nêu trong hồ báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3478/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×