• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 323/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 Dự án Khu dân cư mới Bích Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/04/2024 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 323/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 323/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 323/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 323/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu dân cư mới Bích Sơn”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
158/TTr-STNMT ngày 02/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu dân cư mới Bích Sơn ” (sau đây gọi là dự án) của Công ty Cổ phần
Phát triển xây dựng đô thị và Công nghiệp HLC (sau đây gọi là Chủ dự án)
thực hiện tại tổ dân phố Thượng, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án; về kết quả thẩm
định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
1
Thành lập theo Quyết định số 163/QĐ-STNMT ngày 29/2/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông
vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND thị xã Việt Yên; UBND phường Bích
Động; Công ty Cổ phần Phát triển xây dựng đô thị và Công nghiệp HLC và tổ chức,
cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
+ Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
+ Hoạt động vận hành của dự án.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ
trở lên với diện tích 43.412,9m
2
là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định
tại điểm đ, khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất để thực hiện dự án, di dân tái định cư:
+ Dự án chiếm dụng khoảng 52.498,07 m
2
đất, trong đó đất trồng lúa:
43.412,9 m
2
; đất khác: 9.085,17m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng:
+ Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng: Phát quang thực vật, phá dỡ
tuyến đường bê tông kết nối vào trạm y tế phường Bích Động và tháo dỡ, di chuyển
và hạ ngầm đường điện 35kV.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu,...
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc, tập kết vật liệu xây dựng; từ quá trình
lưu trữ nguyên vật liệu; từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và đất
đắp nền; từ quá trình thổi bụi để thi công mặt đường giao thông; từ quá trình vệ
sinh công trường sau thi công.
++ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các vận chuyển đất san lấp mặt
bằng và nguyên vật liệu xây dựng; từ hoạt động của các máy móc thiết bị tham
gia thi công.
++ Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn.
++ Bụi, khí thải từ quá trình sơn.
++ Khí thải phát sinh từ hoạt động tưới nhựa thấm bám, dính bám và trải
thảm bê tông nhựa mặt đường
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công (nước rửa nguyên vật liệu, vệ sinh máy
móc thiết bị, dưỡng hộ bê tông, rửa bánh xe,…) và nước mưa chảy tràn trên bề
mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; chất thải rắn
thông thường phát sinh từ hoạt động đào đắp; từ hoạt động phát quang thực vật;
phá dỡ tuyến đường bê tông kết nối vào trạm y tế phường Bích Động; tháo dỡ, di
3
chuyển và hạ ngầm đường điện 35kV và chất thải rắn xây dựng phát sinh do hoạt
động thi công xây dựng dự án và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi
công, xây dựng.
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; các rủi ro về thiên tai,...
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các hộ dân sống tại khu dân cư.
+ Phát sinh nước thải, chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động sinh hoạt của
các hộ dân.
+ Phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào
khu dân cư; khí thải từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ; mùi, khí thải phát
sinh từ hoạt động đun nấu trong khu dân cư; mùi hôi phát sinh từ hệ thống thu
gom nước thải, khu tập kết rác thải và từ trạm xử lý nước thải.
+ Chất thải nguy hại gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải, dầu thải, pin hỏng,
linh kiện điện tử hỏng,…
- Tác động do sự cố như: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố về
bão lụt; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố trạm xử lý nước thải,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư.
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 2,4 m
3
/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), tổng Coliforms…
+ Nước thải thi công bao gồm: Nước rửa nguyên vật liệu, vệ sinh máy móc
thiết bị, dưỡng hộ bê tông, nước rửa bánh xe,... phát sinh khoảng 3 m
3
/ngày. Thông
số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD,...
+ Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích Dự án
với lưu lượng khoảng 0,43785 m
3
/s. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)…
- Bụi, khí thải:
+ Bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc, tập kết vật liệu xây dựng; từ quá trình
lưu trữ nguyên vật liệu; từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và đất
đắp nền; từ quá trình thổi bụi để thi công mặt đường giao thông; từ quá trình vệ
sinh công trường sau thi công. Thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị tham gia thi
công. Thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,...
4
+ Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là
CO, NO
x
, khói hàn.
- Bụi, khí thải từ quá trình sơn có thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi sơn,
hơi hữu cơ VOC
S
+ Khí thải phát sinh từ hoạt động tưới nhựa thấm bám, dính bám và trải
thảm bê tông nhựa mặt đường có thông số ô nhiễm đặc trưng là VOC
S
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
* Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 13kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thực vật khoảng 9,46 tấn.
Thành phần chủ yếu là gốc, rễ cây thân gỗ, cây bụi,…
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phá dỡ tuyến đường bê tông kết nối vào
trạm y tế phường Bích Động khoảng 215,75 tấn. Thành phần chủ yếu là bê tông.
- Chất thải phát sinh từ quá trình tháo dỡ, di chuyển và hạ ngầm đường điện
35kV phát sinh khoảng 9,95 tấn: Thành phần gồm thân cột điện: 7,5 tấn; dây điện:
0,95 tấn; móng cột điện: 1,5 tấn.
- Đất bóc hữu cơ phát sinh khoảng 7.808,8 m
3
.
- Chất thải rắn xây dựng gồm các chất thải của vật liệu thừa, đất đá do xây
dựng, nguyên vật liệu rơi vãi, thùng gỗ,...phát sinh khoảng 201,07(tấn)
* Chất thải nguy hại bao gồm: Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy
hại; ắc quy, pin thải; bao bì cứng bằng kim loại thải; que hàn thải; dầu nhớt tổng
hợp thải,... phát sinh khoảng 135 kg/tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị
tham gia thi công, xây dựng và từ các phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; tác động đến đa dạng sinh học, di
sản thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; tác động đến giao thông khu vực và trên
tuyến đường vận chuyển,...
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; các rủi ro về thiên tai,...
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải
5
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt các hộ dân sinh sống trong khu
dân cư; từ các công trình công cộng dịch vụ trong dự án; từ trạm y tế và nước thải
từ khu dân cư hiện trạng bên cạnh dự án (khoảng 30 hộ dân) khoảng 137,6
m
3
/ngày đêm (trong đó hoạt động sinh hoạt các hộ dân sinh sống trong khu dân
cư; các công trình công cộng dịch vụ trong dự án và trạm y tế: 134 m
3
/ngày đêm,
nước thải phát sinh từ 30 hộ dân của khu dân cư hiện trạng: 3,6 m
3
/ngày đêm).
Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Dầu mỡ
động thực vật, tổng Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo các chất bẩn vào nguồn
tiếp nhận.
* Bụi, khí thải:
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào khu
dân cư có thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi và các khí thải: Bụi, CO, SO
x
, NO
x,
…
- Khí thải từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ.
- Mùi, khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu trong khu dân cư có thông
số ô nhiễm đặc trưng là NO
2
, CO
2
, CO,…
- Mùi hôi phát sinh từ hệ thống thu gom nước thải, khu tập kết rác thải và
từ trạm xử lý nước thải. Thông số ô nhiễm đặc trưng là NH
3
, H
2
S,…
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ phát sinh từ khu dân cư
khoảng 679,7 kg/ngày đêm.
- Bùn phát sinh từ các bể tự hoại khoảng 25,6m
3
/năm.
- Bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nước thải khoảng 16,05 kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng
kỹ thuật:
+ Chất thải từ quá trình cắt tỉa cành cây xanh: Sau khoảng 5 năm trồng cây
sẽ tiến hành cắt tỉa cành cây vào những mùa mưa bão để hạn chế tác động do việc
đổ cây, gãy cành, khối lượng phát sinh khoảng 10m
3
/năm;
+ Bùn và rác thải phát sinh từ quá trình nạo vét hố ga, rãnh tiêu thoát nước
phát sinh khoảng 4m
3
/6 tháng (định kỳ 6 tháng nạo vét hố ga, rãnh tiêu thoát nước
01 lần).
+ Quá trình duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật làm phát sinh vật
liệu xây dựng hỏng, gạch đá phá dỡ, bê tông hỏng,... Khối lượng phát sinh không
xác định, phụ thuộc vào từng đợt duy tu.
* Chất thải nguy hại phát sinh từ khu dân cư bao gồm: Bóng đèn huỳnh
quang thải, dầu thải, pin hỏng, linh kiện điện tử hỏng,… phát sinh khoảng 13,8
kg/ngày.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
6
Tiếng ồn phát sinh không đáng kể từ hoạt động của phương tiện giao thông;
từ hoạt động kinh doanh của một số hộ gia đình, khu thương mại- dịch vụ,...
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội; đến an ninh trật tự, tác động từ việc chăm
sóc cây xanh…
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố
về bão lụt; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố trạm xử lý nước thải,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Chủ dự án bố trí 02 nhà vệ sinh di động đặt trên công trường có bể chứa
chất thải dung tích khoảng 0,8m
3
/bể. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng
đến hút chất thải tại bể chứa chất thải nhà vệ sinh di động mang đi xử lý theo quy
định (tần suất khoảng 1 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy).
* Nước mưa chảy tràn
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời phải
đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và
không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài dự án.
- Bố trí rãnh thoát nước tạm thời là rãnh đất từ B400 đến B600 trên rãnh có
bố trí các hố ga lắng cặn dung tích từ 1 đến 1,5m
3
/hố, khoảng cách trung bình từ
20 đến 30m, hướng thoát nước phù hợp theo thiết kế san nền hướng về các trục
đường giao thông.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga với tần
suất 02 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
* Nước thải thi công, xây dựng
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu trong suốt quá
trình thi công.
- Yêu cầu nhà thầu thi công thu gọn và giữ vệ sinh mặt bằng sau mỗi ca
làm việc.
- Sử dụng tỷ lệ nước phối trộn vật liệu vừa đủ, hạn chế rò rỉ nước ra ngoài
môi trường, đồng thời tiết kiệm nguồn nước.
- Bố trí 2 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng chứa nước phục vụ rửa dụng
cụ xây dựng, sau đó nước này được tận dụng cho phối trộn vật liệu xây dựng,
không xả thải ra môi trường.
6
Tiếng ồn phát sinh không đáng kể từ hoạt động của phương tiện giao thông;
từ hoạt động kinh doanh của một số hộ gia đình, khu thương mại- dịch vụ,...
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội; đến an ninh trật tự, tác động từ việc chăm
sóc cây xanh…
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố
về bão lụt; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố trạm xử lý nước thải,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Chủ dự án bố trí 02 nhà vệ sinh di động đặt trên công trường có bể chứa
chất thải dung tích khoảng 0,8m
3
/bể. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng
đến hút chất thải tại bể chứa chất thải nhà vệ sinh di động mang đi xử lý theo quy
định (tần suất khoảng 1 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy).
* Nước mưa chảy tràn
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời phải
đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và
không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài dự án.
- Bố trí rãnh thoát nước tạm thời là rãnh đất từ B400 đến B600 trên rãnh có
bố trí các hố ga lắng cặn dung tích từ 1 đến 1,5m
3
/hố, khoảng cách trung bình từ
20 đến 30m, hướng thoát nước phù hợp theo thiết kế san nền hướng về các trục
đường giao thông.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga với tần
suất 02 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
* Nước thải thi công, xây dựng
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu trong suốt quá
trình thi công.
- Yêu cầu nhà thầu thi công thu gọn và giữ vệ sinh mặt bằng sau mỗi ca
làm việc.
- Sử dụng tỷ lệ nước phối trộn vật liệu vừa đủ, hạn chế rò rỉ nước ra ngoài
môi trường, đồng thời tiết kiệm nguồn nước.
- Bố trí 2 thùng phuy dung tích 200 lít/thùng chứa nước phục vụ rửa dụng
cụ xây dựng, sau đó nước này được tận dụng cho phối trộn vật liệu xây dựng,
không xả thải ra môi trường.
9
sau đó đổ vào khu vực bố trí bãi đỗ xe và ga trung chuyển rác để tiết kiệm kinh
phí đầu tư dự án.
- Đối với chất thải phát sinh từ quá trình xây dựng: Được phân loại và xử
lý như sau:
+ Chất thải xây dựng như gạch vỡ, vữa dư thừa,...: Thu gom và tận dụng làm
vật liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi xây dựng.
+ Chất thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng như đầu mẩu sắt, thép; bìa
carton,…: Thu gom và bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
+ Các chất thải khác không tận dụng được: Thu gom vào bãi tập kết rác thải
của dự án (tại phía Tây Nam dự án). Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng
vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 03 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 200 lít/ thùng để thu gom, lưu
trữ tạm thời chất thải nguy hại (CTNH). Mỗi thùng chứa được dán nhãn tên, mã
CTNH theo quy định đặt tại khu vực lưu trữ tạm thời CTNH có diện tích 5m
2
, có
mái che kín, có biển báo theo đúng quy định. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại mang đi xử lý theo quy định
(tần suất 1 lần sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng).
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, thực hiện chế độ
bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công
cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo, cảnh
báo nguy hiểm tại hai đầu vào khu vực thi công.
- Bố trí người điều khiển phương tiện giao thông trong giờ cao điểm và trong
giai đoạn hoạt động của các phương tiện thi công tránh xảy ra sự cố.
- Phân luồng giao thông, hạn chế tối đa sự tập trung quá đông các phương
tiện giao thông cùng lúc, treo biển chỉ dẫn hạn chế tốc độ trong khu vực thi công
tránh các tai nạn đáng tiếc.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, các thiết bị ứng phó kịp thời với sự cố
xảy ra.
- Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thường xuyên đảm bảo thiết bị luôn
hoạt động tốt;
- Lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện (áp
tô mát bản vệ ngắn mạch và ngắn mạch trạm đất, ...).
10
- Đề ra các nội quy lao động, hướng dẫn cụ thể vận hành, an toàn cho máy
móc, thiết bị. Đồng thời kiểm tra chặt chẽ và có biện pháp xử lý đối với các cá
nhân vi phạm.
- Tiến hành rà phá bom mìn ngay từ giai đoạn đầu của dự án, trước khi tiến
hành thi công các hạng mục công trình.
- Bố trí 02 người chỉ dẫn đường để phân luồng giao thông, hạn chế tối đa sự
tập trung quá đông các phương tiện giao thông cùng lúc.
- Treo biển chỉ dẫn hạn chế tốc độ tại các 2 đầu đoạn đường có khu vực công
trường thi công để cảnh báo và tránh các tai nạn đáng tiếc;
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo, cảnh
báo nguy hiểm...;
- Thắp đèn chiếu sáng và lắp đèn tín hiệu cảnh báo tại đoạn đường có công
trường thi công khi trời tối.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng khả
năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị trí ngập úng thoát
ra điểm quy hoạch tiếp nhận.
- Kiểm tra các mương rãnh, phát hiện ách tắc lập tức khơi thông mương rãnh
ở vị trí đó để tăng khả năng thoát nước.
- Dừng toàn bộ các hoạt động tại công trường đến khi sự cố được khắc phục.
- Thành lập đội phòng cháy chữa cháy được lựa chọn từ các công nhân tham
gia thi công lực lượng này được tổ chức học tập huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về
công tác phòng cháy chữa cháy. Thành lập Ban chỉ huy và thường xuyên tổ chức
tập huấn định kỳ về công tác phòng cháy, chữa cháy. Bố trí bể chứa nước, đồng
thời bố trí các thùng phuy l00 lít đựng cát khô.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
- Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải tách riêng với mạng lưới thoát
nước mưa.
- Đối với nước thải phát sinh từ khu vực dự án:
+ Nước thải phát sinh từ nhà tắm, giặt hay rửa chân tay, rửa dụng cụ nhà
bếp hay rửa sàn được tách rác ngay tại nhà dân trước khi đấu nối vào hệ thống
rãnh bê tông xi măng D400 của dự án.
+ Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại của từng
hạng mục công trình, nước thải sau bể tự hoại được đấu nối vào hệ thống rãnh bê
tông xi măng D400 của dự án.
11
Sau đó nước thải từ hệ thống rãnh bê tông xi măng D400 sẽ đấu nối vào hệ
thống cống HDPE D300 dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung của dự
án công suất 170m
3
/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt từ trạm y tế: Được thu gom về hệ thống thoát nước
thải của dự án thông qua rãnh B300 về trạm xử lý nước thải công suất 170 m
3
/ngày
đêm của dự án.
- Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư hiện trạng (khoảng 30 hộ gia đình):
Được thu gom về hệ thống thoát nước thải của dự án thông qua rãnh B300 về trạm
xử lý nước thải công suất 170 m
3
/ngày đêm của dự án.
Nước thải sau khi xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất 170 m
3
/ngày đêm
đảm bảo đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra môi trường.
* Nước mưa chảy tràn
- Nước mưa trên mặt đường sẽ được thu vào các tuyến cống thoát nước mưa
qua các hố thu nước ven đường bao quanh diện tích dự án rồi đổ ra hệ thống thoát
nước mưa tại cống qua đường Nguyên Hồng vào hệ thống thoát nước chung của
khu vực tổ dân phố Thượng, phường Bích Động, thị xã Việt Yên.
- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn, thoát nước, kiểm tra phát hiện
hỏng hóc để sửa chữa kịp thời. Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho
hệ thống thoát nước mưa, không để các loại chất thải, chất lỏng độc hại xâm nhập
vào đường thoát nước.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí một cách hợp lý hệ thống cây xanh dọc theo tuyến giao thông. Đảm
bảo tổng diện tích cây xanh cho toàn khu dự án. Cây xanh có tác dụng rất lớn trong
việc hạn chế ô nhiễm không khí như giữ bụi, lọc sạch không khí, cản trở tiếng ồn
phát tán.
- Toàn bộ mặt bằng sân, đường được trải nhựa hoặc bê tông hóa, vì vậy bụi
và khí thải phát sinh trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông
không đáng kể. Ngoài biện pháp trồng cây xanh thì có thể hạn chế bằng biện pháp
vệ sinh hàng ngày mặt bằng sân bãi và các tuyến đường chính, đường nội bộ trong
dự án.
- Tiểu ban vệ sinh khu dân cư sẽ thường xuyên quét dọn, vệ sinh mặt đường
nhằm hạn chế thấp nhất lượng bụi đất, lá cây trên mặt đường.
- Thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh, không để chất thải rắn tồn
đọng qua ngày hôm sau và các thùng chứa chất thải rắn đều có nắp đậy.
- Hạn chế tối đa các mùi gây ô nhiễm như cống phải có nắp, nghiêm cấm
phóng uế và vứt rác thải bừa bãi,...
- Đơn vị tiếp quản khu dân cư định kỳ 6 tháng/lần nạo vét hố ga tiêu thoát
nước thải của dự án.
- Đối với mùi phát sinh từ trạm xử lý nước thải: Được thu gom, xử lý bằng
phương pháp hấp thụ bằng dung dịch NaOH trước khi thoát ra ngoài môi trường.
12
Ngoài ra chủ dự án thực hiện trồng dải cây xanh cách ly rộng 10m xung quanh
trạm xử lý nước thải tập trung.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình: Các hộ gia đình tự bố trí
thùng rác ngay nơi phát sinh (nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh) để thu gom rác thải.
- Đối với rác thải tại khu vực công cộng: Trên các trục đường và nơi công
cộng, đặt khoảng 15 thùng rác có nắp đậy để thuận tiện cho việc bỏ rác của người
dân, hàng ngày tổ thu gom rác của địa phương sẽ đi gom rác thải về ga trung
chuyển rác.
- Chủ dự án xây dựng 01 ga trung chuyển rác ở lô đất số 50 khu vực đất hạ
tầng kỹ thuật (gần vị trí với Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án) với diện tích
30 m
2
. Toàn bộ rác thải phát sinh hàng ngày tại khu dân cư sẽ được tập kết tại ga rác
được đặt trên nền bê tông, xây tường bao, có mái che, có diện tích 30m
2
.
Hàng ngày xe chở rác của đơn vị vệ sinh môi trường sẽ đến thu gom rác theo
giờ cố định và vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của thị xã Việt Yên.
- Đối với lượng bùn thải từ bể tự hoại của các hộ gia đình: Các hộ gia đình
có trách nhiệm thuê đơn vị chức năng hút cặn, thu gom, xử lý bùn cặn từ bể tự
hoại trong công trình của mình với tần suất khuyến khích 1 lần/năm.
- Bùn từ trạm xử nước thải tập trung: Đơn vị nhận bàn giao quản lý dự án
có trách nhiệm thuê các đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý theo quy định
với tần suất khoảng từ 3 đến 6 tháng/lần.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ
thuật: Các loại chất thải rắn phát sinh như bùn đất, cây xanh, vật liệu xây dựng
hỏng, gạch đá phá dỡ, sửa chữa công trình do đơn vị nhận bàn giao quản lý dự án
thuê các đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định
(đối với bùn nạo vét: Định kỳ 06 tháng/lần; đối với cây cối, vật liệu xây dựng
hỏng, gạch đá phá vỡ: vận chuyển khi phát sinh).
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Đối với dầu thải từ thay dầu máy biến áp: Đơn vị quản lý vận hành thuê
đơn vị có đủ chức năng đến hút, vận chuyển đi xử lý ngay thời điểm thay dầu cho
máy. Lượng dầu này không lưu tại dự án.
- Đối với chất thải nguy hại tại hộ gia đình: Đơn vị nhận bàn giao quản lý
dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại và
quản lý theo đúng quy định hiện hành. Các hộ gia đình chịu trách nhiệm thu gom,
quản lý, xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại gia đình mình theo quy định.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
13
Trồng cây xanh xung quanh dự án. Cây xanh được trồng vây quanh dự án có
tác dụng hấp thu tiếng ồn, chặn sự di chuyển của chất ô nhiễm từ đường giao thông
bên cạnh tới dự án, đồng thời tạo cảnh quan đẹp, điều tiết vi khí hậu khu vực.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự cho người
dân trong khu dân cư.
- Mạng lưới cấp nước cho hệ thống phòng cháy chữa cháy của khu vực thực
hiện dự án được tổ chức theo mạng lưới vòng, chung với hệ thống cấp nước, đảm
bảo cấp nước cho phòng cháy chữa cháy được tốt nhất. Hệ thống cấp nước chữa
cháy của khu dự án là mạng áp lực thấp, khi có cháy xe cứu hỏa đến lấy nước tại
họng cứu hỏa. Họng cấp nước cứu hỏa được bố trí nằm trên đường ống cấp nước
HDPE D110. Trụ nước chữa cháy ngoài nhà được bố trí dọc theo đường giao
thông khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 100m đến150m/họng, theo TCVN
2622-1995, đảm bảo bán kính phục vụ không quá 150 (m).
- Tuân thủ các phương án quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, nước thải,
đảm bảo cao độ cốt nền và xây dựng hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát
nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật, có nhật ký vận
hành, hàng ngày ghi chép đầy đủ các thông số vận hành như: lượng hóa chất sử
dụng, tình trạng hoạt động của các thiết bị để có những khắc phục, sữa chữa và
thay thế kịp thời khi có sự cố. Theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật máy
móc, thiết bị của trạm xử lý nước thải khi vận hành, đặc biệt là các thiết bị điện.
Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng đường ống dẫn, bơm... thay thế các thiết bị
hỏng hóc của trạm xử lý nước thải, phát hiện sớm những nguyên nhân có thể dẫn
đến sự cố để khắc phục kịp thời, đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải. Luôn dự trữ
và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao (như: máy bơm, phao,
van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển động khác...) để kịp thời
thay thế khi hỏng hóc.
- Thực hiện phân chia làn đường, kẻ vạch đường chỉ dẫn, lắp biển báo giao
thông, bật đèn đường chiếu sáng vào ban đêm.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của Chủ dự án)
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, NO
2
, SO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT.
14
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành (thuộc trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao
quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
- Nước thải của dự án phát sinh khoảng 137,6 m
3
/ngày: Căn cứ khoản 2 Điều
97 và Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
thì dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của Chủ dự án sau khi báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
15
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định pháp
luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án và đất dư thừa vận chuyển đi, chủ
dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp
luật khác có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ dự án phải có
văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp
thuận của cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 158/TTr-STNMT ngày 02/4/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.
14
5.1.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành (thuộc trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao
quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
- Nước thải của dự án phát sinh khoảng 137,6 m
3
/ngày: Căn cứ khoản 2 Điều
97 và Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
thì dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của Chủ dự án sau khi báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
15
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định pháp
luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án và đất dư thừa vận chuyển đi, chủ
dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp
luật khác có liên quan.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ dự án phải có
văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp
thuận của cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 158/TTr-STNMT ngày 02/4/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 323/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu dân cư mới Bích Sơn”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 323/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×