• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2206/QĐ-UBND Yên Bái 2024 Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/11/2024 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2206/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Huy Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Văn Chấn quản lý trên địa bàn thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (giai đoạn 2024-2025)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2206/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2206/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2206/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic pduyt Kế hoch Cp nưc an toàn ca h thng cp nưc
sch do Ban Quảndự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn quản
trên địa bàn thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
(giai đon 2024-2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai
đoạn 2016-2025;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường công tác quản hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo
đảm cấp nước an toàn, liên tục;
Căn cứ Thông số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
Căn cứ Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 29/6/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái Cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên
địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025;
Xét đề nghị của Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn tại
Tờ trình số 212/TTr-BQL ngày 28/10/2024; đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo
cáo thẩm định số 431/BC-SXD ngày 04/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt kèm theo Quyết định này là Kế hoch Cp nước an toàn
ca h thng cp nưc sch do Ban Qun d án đầu tư xây dng huyn Văn
Chn qun lý trên địa bàn th trn Sơn Thnh, huyn Văn Chn, tnh Yên Bái (giai
đon 2024-2025).
2206
08
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho S y dng hướng dn, đôn đốc, giám sát Ban qun lý d án
đầu tư xây dng huyn Văn Chn t chc thc hin theo Kế hoch đưc duyt.
Trưng hp ni dung điu chnh, b sung để phù hp vi điu kin thc tế s
dng nước thì kp thi tham mưu, o cáo y ban nhân n tnh xem t, quyết
định để t chc thc hin.
2. Ban Qun d án đầu tư xây dng huyn Văn Chn các đơn v liên
quan căn c Kế hoch đưc duyt t chc thc hin; kim tra, soát, gi báo cáo
tình hình trin khai Kế hoch cp nước an toàn (đột xut khi được yêu cu)
theo định k 6 tháng (trước ngày 15/6 trưc ngày 15/12) v Thưng trc Ban
Ch đạo cp nước an toàn chng tht thoát, tht thu nước sch tnh (S Xây
dng) theo quy đnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh; Th trưởng c cơ quan: S Xây
dng, S Kế hochĐầu tư, S Tài nguyên và Môi trường, S Nông nghip
Phát trin nông thôn, S Y tế; Ch tch y ban nhân dân huyn Văn Chn; các
thành viên Ban Ch đạo cp nước an toàn chng tht thoát, tht thu nước sch
tnh; Giám đốc Ban Qun lý d án đầu tư y dng huyn Văn Chn Th
trưng các cơ quan, đơn v ln quan chu tch nhim thi nh Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm điều hành thông minh;
- Phó VP.UBND tỉnh (KT);
- Lưu: VT, NN, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cp nưc an toàn ca h thng cp nưc sch do Ban Quảndự án đầu
xây dựng huyện Văn Chấn quản lý trên địa bàn thị trấn Sơn Thịnh, huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (giai đon 2024-2025)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước
sạch do Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn quản trên địa
bàn thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (giai đoạn 2024 - 2025).
2. Đơn vị lập: Ban Quảndự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn.
3. Địa điểm thực hiện Kế hoạch: Địa bàn cấp nước sạch thị trấn Sơn
Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
4. Ban Cấp nước an toàn
a) Nguyên tắc hoạt động: Ban cấp nước an toàn của đơn vị tập hợp các
nhân lực bao gồm, Ban Giám đốc, các Phòng ban, tổ sản xuất trực thuộc Ban
Quản dự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn được hoạt động theo nguyên
tắc kiêm nhiệm.
b) Thành phần Ban Cấp nước an toàn: Gồm 12 người, trong đó: Giám đốc
làm Trưởng ban, Trưởng phòng Quản dự án làm phó Trưởng ban; 10 cán bộ
kỹ thuật là thành viên trong ban cấp nước an toàn.
5. Mục tiêu Kế hoạch
a) Mục tiêu chung
- Đảm bảo duy trì áp lực cấp nước, cung cấp nước ổn định, đủ lượng nước
yêu cầuđảm bảo chất lượng nước sạch theo quy chuẩn quy định.
- Giảm thiểu nguy quản rủi ro toàn diện từ nguồn nước qua các
công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ, phân phối đến khách hàng sử dụng nước.
- kế hoạch đối phó với các sự cố bất ngờ thể xảy ra nhằm đảm bảo
cung cấp dịch vụ cấp nước đạt chất lượng, liên tụchiệu quả.
- Giảm các bệnh tật qua đường nước, phòng ngừa dịch bệnh, nâng cao
chất lượng cuộc sống, bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồnggóp phần phát triển
kinh tếhội.
- Góp phn gim t l tht thoát, tht thu nưc sch, tiết kim tài
ngun nưc bo v i trường.
2206
08
2
b) Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước yêu
cầu đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quy định tại Thông số
41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt, QCVN 01-1:2008/BYT; Thông số 26/2021/TT-BYT
ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều
của Thông số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng
cho mục đích sinh hoạt; Quy chuẩn kỹ thuật QCĐP 01:2022/YB ban hành kèm
theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Yên Bái.
- Cung cấp ổn định, hạn chế mức tối đa việc ngừng cấp nước, ngừng cấp
nước không được quá tối đa 24 giờ.
- Đến năm 2025: T l dân s đô th đưc cung cp nưc sch qua h
thng cp nưc tp trung ca th trn Sơn Thnh đt 91%, vi tiêu chun cp
nưc đt 100-150 lít/ngưi/ngày đêm.
- Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch nhà máy nước thị trấn
Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn từ 20% còn 15%, tiết kiệm tài nguyên nước bảo
vệ môi trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước
a) Nguồn nước, phạm vi cấp nước, vị trí thu, xử lý, dự trữ, vận chuyển
phân phối nước
- Nguồn nước: S dng ngun nưc mt ca sui Nm Bung, ti t dân ph
Thác Hoa 2, th trn Sơn Thnh, huyn Văn Chn; công sut thiết kế ca nhà y
2.000 m
3
/ngày đêm, công sut khai thác 1.730 m
3
/ngày đêm.
- Phạm vi cấp nước: Cp nước ăn ung, sinh hot sn xut cho ngưi
dân, hộ kinh doanh, quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn thị trấn Sơn Thịnh,
huyện Văn Chấn.
- Vị trí thu nước: Nguồn nước mặt của suối Nậm Bung, t n ph Thác
Hoa 2, thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn.
- Xửnước bao gồm các công đoạn sau:
+ Hòa trn hóa cht: S dng phèn nhôm sunfat làm hóa cht keo t nưc.
+ Lắng: Nước thô được hòa trộn với hóa chất sẽ chuyển đến ngăn lắng.
+ Lọc: Nước từ bể lắng được đưa đến các bể lọc, các bể lọc thường sử
dụng một lớp vật liệu lọc (cát thạch anh) hoặc hai lớp vật liệu lọc (thêm một lớp
than Anthracite).
3
+ Khử trùng: Nước sau khi qua bể lọc sẽ được khử trùng bằng Clo khí hóa
lỏng trước khi về bể chứa, liều lượng theo test của bộ phận kiểm tra chất lượng.
Sử dụng hóa chất DPD để xác định nồng độ Clo có trong nước.
- Dự trữ: Lượng nước dự trữ trong hệ thống tại các bể chứa làm nhiệm vụ
điều hòa mạng lưới, phục vụ việc xử nước dự trữ chữa cháy, tổng lượng
nước dự trữ là 500 m
3
.
+ Nhà máy nước thuộc Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Văn
Chấn01 bể dự trữ, lượng nước dự trữ 500 m
3
(Bể chứa tông cốt thép tại
trạm xửnước, tổ dân phố Phiêng 1, thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn).
- Vn chuyn phân phi nưc: Nước sch sau x được hòa mng
phân phi t b cha xung h thng tuyến ng truyn ti cp 1, cp 2, cp 3.
Tng chiui h thng mng lưới đường ng truyn dn nước sch L = 7.500 m.
b) đồ quy trình công nghệ hệ thống cấp nước
Trạm bơm cấp I (bơm nước thô) Bể trộn phản ứng (phèn nhôm sunfat)
Bể lắng ngang Bể lọc Châm Clo dạng khí hóa lỏng Bể chứa nước
sạch Mạng lưới phân phối.
c) Các thông tin bản về khách hàng sử dụng nước
Tổng số khách hàng sử dụng nước tính đến thời điểm ngày 30/9/2024
1.538 khách hàng, trong đó: Khối khách hàng nhân nhân: 1.470 khách hàng;
Khối hàng hành chính, quan, doanh nghiệp: 68 khách hàng.
Hiện tại nhà máy nước thị trấn Sơn Thịnh đã vận hành đạt 86,5% so với
công suất thiết kế. Đặc biệt trong những ngày thời tiết nắng nóng, ngày cận tết
thời điểm gặp sự cố trên tuyến ống cấp nước, ngành điện ngừng cấp điện đã
xảy ra tình trạng thiếu hụt nước cục bộ trên một số khu dân địa hình cao
của thị trấn Sơn Thịnh.
2. Xác định, phân tích đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với
hệ thống cấp nước
a) Các nguy cơ, rủi ro từ nguồn nước, lưu vực
- Mực nước thấp do không có mưa đầu nguồn, chất lượng nước thô không
ổn định do thời tiết, suy thoái nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi (hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc
trừ sâu, chất thải chăn nuôi), ô nhiễm từ rác thải, nước thải từ các hộ dân chưa
qua xử(xả trộm) hoặc xửchưa đạt.
b) Các nguy rủi ro về mặt hóa, học sinh học theo quy trình công
nghệ hệ thống cấp nước
- Máy châm Clo bị sự cố, mùa mưa bão bị sét đánh cháy hệ thống bảo vệ
trạm, cháy động do vận hành điện áp thấp, quá tải, do vận hành liên tục, hệ
thống bể lọc, bể chứa quá tải do khai thác quá công suất.
- Sử dụng hóa chất không đúng định mức, công tác rửa bể chưa đúng theo
quy trình, không tự kiểm soát được chất lượng đầu ra do thiết bị kiểm tra hỏng
4
đột suất, chưa bảo dưỡng kịp thời máy móc thiết bị, không kiểm soát được
lượng Clo theo nước đầu vào.
c) Các nguy rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng
và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng
- Mất điện lưới, điện áp thấp trong những ngày nắng nóng, mùa mưa bão
bị sét đánh cháy hệ thống bảo vệ trạm, mở rộng đường bị máy đào đất làm hỏng,
đè vỡ, làm gãy ống nước chính, công suất nhà máy không đủ để đáp ứng nhu
cầu sử dụng, không tự kiểm soát được chất lượng nước đầu ra do thiết bị kiểm
tra hỏng đột suất.
- Do các đơn vị thi công làm hỏng, van hỏng, khách hàng tự ý mở van lấy
nước, bục vỡ đường ống, hỏng máy trạm bơm.
- Khách hàng không chấp hành đúng các quy định theo hợp đồng mua bán
nước đã ký, mất cắp đồng hồ đo nước, không phát hiện hoặc xử không kịp
thời sự cố bục vỡ đường ống, đường ống của nhà máy và của khách hàng bị rỉ
xét, ô xi hóa gây rò rỉ nước.
d) Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp
kiểm soát và phòng ngừa
- Hành động cố ý gây ô nhiễm.
- Ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm độc chất, ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm nước từ
việc chăn nuôi gia súc.
- Ô nhim ngun nưc do hot đng khai thác khng sn, cht lượng ngun
nưc thay đi, thiếu ht ngun nưc, lưu lưng nưc thô cung cp thay đi.
- Nguồn điện không ổn định.
- Lắng đọng rác tại công trình thu.
- Định mức Clo không chính xác, tắc ống dẫn hóa chất.
- Mực nước trong bể thay đổi, suy giảm chất lượng nước sau lắng, tốc độ
nước sau lắng lớn.
- Rong tảo, phát triển công trình thu, đóng cặn trong bể lắng.
- Nồng độ Clo, phèn thay đổi.
- Ô nhiễm khác.
3. Xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và
lập kế hoạch triển khai áp dụng
a) Rà soát các bin pháp kim soát, png nga khc phc đang áp dng
- Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (vào các thời vụ sản xuất): Tuyên truyền
nhân dân hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cắm biển cảnh báo không sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Biện pháp bảo vệ hành lang an toàn cho nguồn nước tuyến ống
(thường xuyên): Tuần tra thường xuyên các hành lang nguy bị xâm phạm,
lập một số biển báo cấm cho khu vực lấy nước.
5
- Máy châm Clo bị sự cố (1 lần/quý): Bộ phận vận hành sản xuất nước
sạch thống các tình huống sự cố, tăng cường bảo dưỡng máy móc thường
xuyên, mua một số vật dự phòng.
- Mất điện lưới (5-10 lần/tháng): Phối hợp chặt chẽ với công nhân ngành
điện, kế hoạch nghỉ máy theo thông báo, sẵn sàng trực vận hành máy ngay
khi có điện.
- Do các đơn vị thi công làm hỏng (thường xuyên): Tăng cường công tác
kiểm tra, phối hợp với Chủ đầu hoặc nhà thầu thi công xử lý ngay các sự cố.
- Đường ống lâu ngày, chôn sâu dưới lòng đất bị rỉ sét, ô xi hóa gây
rỉ nước (thường xuyên): Thống số lần sự cố trên các tuyến ống, kiểm tra cụ
thể các tuyến ống cũ,kế hoạch thay thế tuyến ống mới.
b) Đề xuất các biện pháp kiểm soát, phòng ngừakhắc phục bổ sung
- Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (vào các thời vụ sản xuất): Báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quan, đơn vị có liên quan.
- Biện pháp bảo vệ hành lang an toàn cho nguồn nước tuyến ống
(thường xuyên): Chôn cọc mốc cho các tuyến ống theo thiết kế. Thông báo cho
các bộ phận liên quan để giải quyết dứt điểm.
- Máy châm Clo bị sự cố (1 lần/quý): Thay thế bằng thiết bị dự phòng, sửa
chữa khắc phục ngay thiết bị hỏng.
- Mất điện lưới (5-10 lần/tháng):kế hoạch cấp nước bù, bổ sung.
- Đường ống lâu ngày, chôn sâu dưới lòng đất bị rỉ sét, ô xi hóa
(thường xuyên): Thay thế ngay tuyến ống của đơn vị và khách hàng.
c) Lập kế hoạch triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa
khắc phục rủi ro.
Kế hoạch triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừakhắc
phục rủi ro được thực hiện thường xuyên, theo chu kỳ (tháng, quý, năm) theo
mức độ ưu tiên.
4. Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm
soát, phòng ngừakhắc phục các nguy cơ, rủi ro
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát,
phòng ngừa được thực hiện thường xuyên, theo chu kỳ hàng tháng. Phân công
trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng tới từng cá nhân và bộ phận liên quan.
5. Lập kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều
kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp
a) Phát hiện và thông báo sự cố
- Trách nhiệm: Các Phòng, cán bộ công nhân viên trong quan.
- Nội dung công việc: Tiếp nhận thông tin, kiểm tra sự cố, thông báo sự
cố đến Ban Cấp nước an toàn của đơn vị.
6
b) Bảo đảm thông tin, liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng: Bảo đảm
thông tin liên tục, kịp thời báo cáo các sự cố tới các quan chức năng khi có sự
cố xảy ra.
c) Xác định nguyên nhân sự cố: Ban cấp nước an toàn; bộ phận Kỹ thuật
kiểm tra chi tiết sự cố, lập biên bản sự cố đánh giá, phân tích các nguyên
nhân gây ra sự cố.
d) Xác định các hành động cần thiết để ứng phó với sự cố: Đề xuất biện
pháp ứng phó với sự cố, báo cáo lãnh đạo xin ý kiến; lập biên bản xử khắc
phục sự cố.
đ) Thực hiện các hành động ứng phó: Hướng dẫn ứng phó với sự cố theo
Kịch bản (nếu sự cố nằm trong kịch bản ứng phó đã xây dựng); lập sự cố:
Thực hiện các biện pháp khẩn cấp nhằm tách, ngắt thiết bị, khu vực sự cố ra
khỏi dây truyền hệ thống nhằm không gây ảnh hưởng rộng trên hệ thống
giảm thiểu tổn thất; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật máy móc, thiết bị để
ứng phó; xây dựng phương án dự phòng.
e) Xử sự cố, khôi phục cung cấp ổn định cho khách hàng sử dụng
nước về chất lượng nước, áp lực, lưu lượng tính liên tục theo các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng các quy định riêng của hợp đồng dịch vụ cấp
nước đã kết: Thực hiện xử sự cố giám sát; khôi phục cung cấp ổn định
cho khách hàng.
f) Xác định hậu quả trước mắt lâu dài: Kiểm tra đánh giá các thiệt hại
do sự tác động, đánh giá hậu quả trước mắt và lâu dài.
g) Giải trình, báo cáo: Giải trình sự cố; lập hồ sự cố; báo cáo chi tiết;
lập hồ khối lượng thực hiện xửsự cố; thanh toán khối lượng thực thi.
h) Lưu trữ thông tin, số liệu về sự cố và các biện pháp khắc phục
- Trách nhiệm: Bộ phận kỹ thuật, kho, vật ; Ban cấp nước an toàn.
- Ni dung công vic: Lưu tr h sơ, kim tra h sơ, các bin pháp khc phc.
i) Đánh giá tổng thể sự cố đề xuất các giải pháp phòng ngừa, xử sự
cốthể xảy ra trong tương lai.
- Trách nhiệm: Bộ phận kỹ thuật, kho; Ban cấp nước an toàn.
- Nội dung công việc: Phân tích, đánh giá nguyên nhân, phân tích đánh
giá các biện pháp ngăn ngừa sự cố không lặp lại, báo cáo các quan chức năng
(nếu có).
6. Xây dựng các tiêu chí, các chỉ số giám sát giới hạn kiểm soát để
đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
a) Chất lượng nước sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt các mục
đích khác
- Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ thường xuyên các chỉ
tiêu chất lượng nước theo quy định tại Thông số 41/2018/TT-BYT ngày
7
14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn Quốc gia quy định
kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN
01-1:2018; Thông số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều của Thông số 41/2018/TT-BYT của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra,
giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương QCĐP 01:2022/YB ban hành kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-
UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng dịch vụ cấp nước theo quy định
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản
xuất, cung ứng tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 1/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng tiêu
thụ nước sạch.
- Thông số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP
ngày 11/7/2007 của Chính phủ.
- Thông số 41/2018/TTBYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT;
Thông số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi;
bổ sung bãi bỏ một số điều của Thông số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra, giám sát
chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
- Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (ký hiệu QCĐP
01:2022/YB).
c) Các yêu cầu về quảnchất lượng
- Hoạch định cho việc tạo sản phẩm: Ban Quản dự án đầu xây dựng
huyện Văn Chấn lập kế hoạch triển khai các quá trình cần thiết để cung cấp
sản phẩm dịch vụ. Đảm bảo tính nhất quán với các yêu cầu của các quá trình
của hệ thống quảnchất lượng.
- Quá trình liên quan đến khách hàng: Ban Qun d án đầu tư xây dng
huyn Văn Chn thiết lp duy trì mt quy trình bng hp đồng đảm bo sn
phm và dch v đáp ng các yêu cu ca khách hàng.
- Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn (quản vận
hành hệ thống cấp nước) chịu trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin với khách
hàng, kể cả việc sửa đổi hợp đồng. Bất kỳ sự sửa đổi nào trong hợp đồng phải
được xác nhận, xem xét và thông báo đến các đơn vị có liên quan.
8
- Mua hàng: Giao cho Phòng Hành chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng
quản dự án phát triển đô thị liên quan đến lĩnh vực sản xuất cung cấp
nước sạch chịu trách nhiệm thiết lập duy trì một quy trình bằng văn bản cho
việc mua hàng để đảm bảo rằng tất cả hàng hóa mua vào đều phù hợp với yêu
cầu mua hàng đã quy định và các nhà cung cấp được đánh giá, chọn lựa quản
một cách phù hợp. Bộ phận kiểm tra trách nhiệm phối hợp với cán bộ mua
vật thực hiện việc kiểm tra chấp nhận đối với hàng hóa mua vào phù hợp với
nhu cầu mua hàng (đặc tính kỹ thuật).
- Sản xuất cung cấp dịch vụ: Quản vận hành hệ thống cấp nước
thị trấn Sơn Thịnh, bảo đảm việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ được lập kế hoạch
kiểm soát việc thực hiện.
- Đo lường, phân tích cải tiến: Đơn vị luôn mong muốn cải tiến để đáp
ứng sự mong đợi của khách hàng, các hoạt động dưới đây chứng minh điều này:
+ Thực hiện kiểm tra để xác nhận sự phù hợp của sản phẩm.
+ Sử dụng kỹ thuật thống trong phân tích số liệu về nhà cung cấp, chất
lượng trong sản xuất, cung cấp dịch vụ, phàn nàn của khách hàng để chỉ ra sự cố
qua đó nghiên cứu để chỉ ra sự cố nghiên cứu để đưa ra hành động khắc
phục, phòng ngừa.
+ Thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ thường xuyên để xem xét hệ
thống quảnchất lượng của Đơn vị, chỉ ra những điểm không phù hợptừ đó
đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.
7. Quản sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn
a) Lập danh mục các văn bản, tài liệu các thông tin liên quan đến công
tác cấp nước an toàn
- Quyết định s 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 ca Th tưng Chính ph
phê duyt Chương tnh Quc gia đảm bo cp nước an tn giai đon 2016-2025.
- Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường công tác quản hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp
nước an toàn, liên tục.
- Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 29/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái về Cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
b) Xây dng h thng và quy trình kim st i liu: Gm 07 bước, c th:
- Bước 1: Yêu cầu soạn thảo sửa đổi.
- Bước 2: Xem xét yêu cầu.
- Bưc 3: Người đưc pn ng thc hin lp mi hoc sa đi tng tin.
- Bước 4: Trưởng bộ phận xem xét.
- Bước 5: Giám đốc ban phê duyệt.
9
- Bước 6: Ban hành và cập nhật danh mục kiểm soát tài liệu nội bộ.
- Bước 7: Phân phối tài liệu đến các nhân, tổ chức liên quan thực
hiện quy trình lưu hồ sơ.
c) Lập hệ thống quảnhồ hỗ trợ lưu giữ hồ
- Lập danh mục hồ sơ.
- Thu thập, phân loại, sắp xếp, kiểm soát hồ sơ.
- Truy cập, sử dụng hồ sơ.
- Lưu trữ bảo quản hồ sơ.
- Hủy hồ sơ.
d) Lập kế hoạch định kỳ soát các văn bản, tài liệu chỉnh sửa khi cần
thiết: Định kỳ theo quý hoặc bất thường thực hiện công tác soát các văn bản
tài liệu liên quan về hệ thống cấp nước, kế hoạch cấp nước an toàn cho các hạng
mục công trình thuộc hệ thống mạng lưới cấp nước, tiêu thụ nước chỉnh sửa
khi cần thiết.
đ) Lưu giữ hồ sơ, quản tài liệu để tiến hành đánh giá độc lập, cung cấp
thông tin kịp thời khi sự cố xảy ra đối với hệ thống cấp nước: Ban cấp nước
an toàn của Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Văn Chấn lưu trữ tổng
hợp hồ sơ, tài liệu theo quy trình nội bộ.
e) Xây dựng chế tiếp nhận xử kịp thời các khiếu nại của khách
hàng hoặc cộng đồng.
Phòng Hành chính - Tổng hợp tiếp nhận phân loại ý kiến Phiếu yêu
cầu xử khiếu nại Xem xét phân tích nguyên nhân Đề ra biện pháp
trách nhiệm xử Duyệt Chuyển bộ phận liên quan Ý kiến của khách
hàng sau xử Các bộ phận liên quan thực hiện theo dõi đánh giá kết quả
xử Lưu trữ hồ sơ.
8. Lập các chương trình hỗ trợkế hoạch triển khai
a) Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống cấp nước, tăng tuổi thọ phục vụ của các công trình và thiết bị,
ngăn ngừagiảm thiểu rủi ro, sự cố
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ, thường xuyên máy bơm, thiết bị nhà máy
nước, kế hoạch thực hiện: Định kỳ hàng tháng.
- Thay thế các tuyến ống cũ, hỏng (giảm tỷ lệ thất thoát nước): Dự kiến
năm 2024 - 2025 thay thế trên 2.000 m ống các loại, thay trên 6 van khởi thủy
ống cấp 2, thay đồng hồ đo nước D15 định kỳ trên 150 cái.
- Ốp lát, nâng cấp khu xửnước của nhà máy.
- Đấu nối lại đồng hồ cho khách hàng sau khi thay mới tuyến ống cấp 2.
b) Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp
nước an toàn
10
- Kiểm tra chất lượng nước thô: Áp dụng theo QCVN 08: 2023/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt ban hành kèm theo Thông
số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 của Bộ Tài nguyên Môi trường,
kế hoạch thực hiện: 06 tháng /lần.
- Kiểm tra nước sạch sau xử lý: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước
sạch theo QCVN 01-1:2018/BYT, QCĐP 01:2022, gồm:
+ Thử nghiệm định kỳ: Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với 08 thông số
chất lượng nước sạch nhóm A theo QCĐP không ít hơn 01 lần/tháng. Tần xuất
thử nghiệm định kỳ đối với 24 thông số chất lượng nước sạch nhóm B theo
QCĐP không ít hơn 1 lần/06 tháng;
+ Đơn vị tiến hành thử nghiệm toàn bộ thông số nước sạch của nhóm A,
B trong danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại điều 4 Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT) ban hành theo Thông số 41/2018/TT-BYT
trong các trường hợp sau:
(1) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
(2) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
(3) Khi có s c v i trưng có nguy cơ nh hưng đến cht lưng
nưc sch.
(4) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất nguy ảnh hưởng
đến chất lượng nước sạch hoặc khi nguy ảnh hưởng đến chất lượng nước
sạch hoặc khi có yêu cầu của quan có thẩm quyền.
(5) Định kỳ 03 năm 1 lần thử nghiệm toàn bộ 99 thông số trong QCVN
01-1:2008/BYT kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
c) Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ
tay nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về nâng cấp an toàn.
Hàng năm kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vận
hành, công nhân kỹ thuật các bộ phận chăm sóc khách hàng, ngoài ra tham
gia các lớp tập huấn, hội thảo về lĩnh vực cấp nước.
d) Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng
về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm và an toàn
- Tuyên truyền qua hình thức treo băng zôn, khẩu hiệu tại các địa điểm
công cộng, đông người qua lại tại trụ sở làm việc của Ban quản dự án đầu
xây dựng huyện Văn Chấn.
- T chc tun truyn lng ghép, phi hp vi các trưng hc trên địa n
tun truyn vic s dng ngun i nguyên nước tiết kim, hiu qu an tn.
- Làm tốt công tác phối hợp với Uỷ ban nhân dân thị trấn nơi khai thác
nguồn nước nguyên liệu, giữ gìn nguồn nước nguyên liệu luôn sạch, không
tác động của môi trường xung quanh, nhất việc tuyên truyền con, các
doanh nghiệp trong việc xả thải, sử dụng hóa chất.
11
9. y dng kế hoch đánh giá kết qu thc hin cp nước an toàn; đề
xut, kiến ngh điu chnh kế hoch cp nưc an toàn cho giai đon tiếp theo
Để bo đảm cp nước an toàn trong toàn h thng, các b phn (có liên
quan) trong quá trình thc hin ng vic đưc giao gi đề xut, kiến ngh v Ban
Cp nưc an toàn ca đơn v nhm nâng cao hiu qu ca kế hoch
- Các bộ phận được phân công phụ trách gửi các kiến nghị, đề xuất hàng
tháng về Ban Giám đốc để tổng hợp báo cáo, khi có sự cố lớn phải báo cáo ngay
trực tiếp với Ban Chỉ đạo Cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng các bộ phận được phân công phụ trách tổng hợp gửi
về phòng kỹ thuật của đơn vị.
- Định k hàng quý các b phn đưc phân công ph tch tng hp gi báo
o v Ban Cp nước an tn ca đơn v.
- Hàng năm tổ chức đánh giá tổng kết các nhiệm vụ được giao thực
hiện, các vấn đề phát sinh.
- Ban Cấp nước an toàn trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc tiến hành đề xuất, đề nghị điều chỉnh kế hoạch cấp nước an toàn gửi Ban
chỉ đạo cấp nước an toàn chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh (Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái).
10. Đầu phát triển nguồn cung cấp nước sạch mở rộng mạng
lưới cấp nước khu vực đô thị
- Tiếp tục duy trì nhà máy sản xuất nước sạch thị trấn Sơn Thịnh với công
suất thiết kế 2.000 m
3
/ngày/đêm; Nhà máy do Ban Quản dự án đầu xây
dựng huyện Văn Chấn quản lý, vận hành, khai thác.
- Đầu mở rộng mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch cho các hộ
dân khu vực chưa được cung cấp nước sạch trên địa bàn thị trấn.
- Đầu xây dựng các tuyến đường ống nước mới thuộc khu vực thị trấn
Sơn Thịnh và vùng lân cận
- Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các tuyến đường ống cấp nước sinh hoạt
hiện hữu do bị hỏng, xuống cấp.
11. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch Cấp nước an toàn do đơn vị cấp nước lập
(một phần được trích từ vốn khấu hao hàng năm của đơn vị; phần còn lại đơn vị
sử dụng từ nguồn vốn khác để thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo từng
giai đoạn) được tính vào chi phí sản xuất chung trong giá tiêu thụ nước sạch
được thẩm định phê duyệt./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2206/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Văn Chấn quản lý trên địa bàn thị trấn Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (giai đoạn 2024-2025)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2206/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×