• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2201/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Cải tạo đường Đồng Tâm - Tiến Thành

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/05/2024 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2201/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2201/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2201/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2201/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh g tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dán Cải tạo, nâng cấp đưng giao thông Đng Tâm - Tiến Thành
Thưng Ninh, huyện N Xuân, tỉnh Thanh Hóa ca Ban Quản lý
dán đầu tư xây dng huyện N Xuân
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trưng t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Nghị quyết s11/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân
dân huyện Như Xuân về chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao
thông Đồng Tâm - Tiến Thành xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân;
Xét Văn bản số 3620/STNMT-BVMT ngày 02/5/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành
Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
883/Tr-STNMT ngày 24/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kết qu thẩm định Báo cáo đánh giá tác đng môi
trường d án Ci to, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành
Thượng Ninh, huyện Như Xuân (sau đây gi D án) ca Ban Qun d án
đầu tư xây dng huyn Như Xuân (sau đây gi Ch d án) vi các ni dung,
yêu cu v bo v môi trường ban hành kèm theo Quyết định y.
2201
29 5
2
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy đnh tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường và Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dán Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành
Thượng Ninh, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Như Xuân.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Xuân, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu xây
dựng huyện Như Xuân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND Thượng Ninh (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành
xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1 Thông tin chung:
- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành
xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa điểm thực hiện: Tại xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân.
- Chủ dự án: BQL Dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
+ Người đại diện: Lê Văn Long; Chức vụ: Giám đốc
+ Đa chỉ: Khu phố 2, thị trấn n Cát, huyn N Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
+ Điện thoại: 0962.383.983
1.2 Phạm vi, quy mô, công suất:
Dự án có tổng chiều dài tuyến khoảng 3,8km, bao gồm:
- 01 tuyến chính với chiều dài 2,8 km; điểm đầu Km0+00 giao với đường
H Chí Minh tại Km588+900 (phải tuyến); điểm cuối Km2+800 tại ngã ba
đường bê tông đi khu dân cư thôn Đồng Tâm, xã Thượng Ninh.
- 02 tuyến nhánh tổng chiều dài 1,0 km nối tuyến chính với đường Hồ
Chí Minh.
1.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Thi công nâng cấp sửa chữa tuyến đường giao thông Đồng Tâm - Tiến
Thành, Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa với tổng chiều i
khoảng 3,8 km; chiều rộng nền đường Bnền = 6,5m; chiều rộng mặt đường
Bmặt = 5,5m; lề đất B
lề
= 2x0,5 = 1m.
- Thi công xây dựng hệ thống thoát nước, tông xi măng, hệ thống
an toàn giao thông,...
1.4. Các yếu t nhy cm v môi trường
Dự án yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường
Các tác động chính ca d án ch phát sinh ch yếu trong giai đoạn xây
dng, c th: t các hoạt động gii phóng mt bng, phát quang thc vt, phá
d, san nn, thi công m rng nền đường, mặt đường, thi công cống thoát nước,
hoạt động vn chuyn nguyên vt liu, hoạt động ca máy móc, thiết b trên
công trường, hoạt động ca công nhân tham gia thi công xây dng,...
Các hoạt động này s phát sinh bi, khí thải, nước thi xây dựng, nước
2
thi sinh hot, cht thi rn xây dng, cht thi rn sinh hot, cht thi nguy
hi, tiếng ồn, độ rung,... tác động đến hoạt động tiêu thoát c khu vc, dân
cư và các yếu t t nhiên, xã hi khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư (giai đoạn thi công):
3.1. c thi, khí thi
3.1.1. Ngun phát sinh, quy mô, tính cht của nước thi
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,65 m
3
/ngày; trong
đó, nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân khoảng 0,825
m
3
/ngày; nước thải từ qtrình ăn uống khoảng 0,09m
3
/ngày; nước thải từ quá
trình vệ sinh nhân (đại tiện, tiểu tiện) khoảng 0,735 m
3
/ngày. Thành phần
chủ yếu: chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn tông khoảng 1,0 m
3
/ngày,
nước thải vệ sinh thiết bị khoảng 5,0m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu: cặn lơ lửng,
dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,118m
3
/s.
Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng...
3.1.2. Ngun phát sinh, quy mô, tính cht ca bi, khí thi:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động
thi công các hạng mục dự án gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ
nguyên vật liệu, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thi công nền đường,
mặt đường, thi công hthống thoát nước.... Thành phần gồm: bụi cơ, khí
CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,
3.2. Cht thi rn, cht thi nguy hi.
3.2.1. Ngun phát sinh, quy mô cht thi rắn thông thường.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 10,5 kg/ngày. Thành phần
chủ yếu: thức ăn tha của công nhân, nhựa, giấy, a catton, nilong, vỏ chai
nhựa, vỏ hộp,...
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Thực vật phát quang khoảng 2,65 tấn;
đất bóc đất hữu không thích hợp, đất thanh thải khối lượng khoảng
1.863,45 m
3
; khối lượng phá dỡ cống khoảng 43,32 m
3
; bao xi măng:
khoảng 2,58 tấn; chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá
dăm... có khối lượng khoảng 427,35 tấn, vật liệu khác khoảng 10,86 tấn.
3.2.3. Ngun phát sinh, quy mô ca cht thi nguy hi:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng
dầu nhớt, pin, c quy, nha...; khối lượng khoảng 10,0 kg/q trình thi ng.
- Chất thải lỏng nguy hại: Chủ yếu dầu thải phát sinh khi xảy ra sự cố
hỏng máy móc thiết bị phải xả dầu; khối lượng phát sinh lớn nhất khoảng
100lít/quá trình thi công.
3.3. Các tác động khác:
- Tác động do tiếng ồn, độ rung
3
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa
Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước, đất nông thôn. Việc thu hồi
đất trên ảnh hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác,
ảnh hưởng hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro thiên tai, sự cố bom mìn tồn lưu; tai
nạn lao động; cháy nổ, sạt lở đất, hư hỏng công trình giao thông, nứt nhà dân
khu vực gần dự án...
4. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng.
4.1. Các công trình và bin pháp thu gom x lý nước thi, khí thi:
4.1.1. Đối vi thu gom x lý nước thi:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước tưới tiêu khu vực.
- Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực rãnh
thoát nước, khu vực trũng, thấp hoặc gần các tuyến thoát nước mưa; che chắn
nguyên vật liệu rời nhằm hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát, vật
liệu xây dựng...
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng đlắng loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi…
- Khu vực bãi đúc cấu kiện, tập kết nguyên liệu: Tạo bờ bao quanh khu
vực tập kết nguyên vật liệu nhằm hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất,
cát, vật liệu xây dựng...; hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước
rộng x sâu=30 x 30cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh
tạm 50m; trên các rãnh tạm bố tcác hố ga tạm kích thước 50x50x50cm để
lắng bùn đất, khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố ga; nước mưa được thu gom
dẫn vào hệ thống mương đất thoát nước chung của khu vực; thực hiện nạo
vét, khơi thông dòng chảy định kỳ.
- Khi xảy ra ngập úng cục bộ tiến hành tạo rãnh thoát nước cho các khu
vực ngập úng hoặc sử dụng máy bơm bơm nước tiêu úng.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân, tắm rửa, giặt giũ: Được thu
gom xử tại 01 hố lắng nước thải dung tích 4,0m
3
(có thành đáy được
lót vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm), nước thải từ nhà ăn được dẫn vào 01
bể tách dầu m(dung tích 0,5 m
3
, thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE
để chống thấm) bố trí tại khu lán trại để x, sau đó dẫn bể lắng dung tích
4
2,0m
3
(cùng với nước vệ sinh tay chân) để lắng, nước thải sau lắng sẽ được
thoát ra mương thoát nước gần khu vực dự án.
- Nước thải nhà vệ sinh được thu gom, xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động
( kích thước: rộng 100cm x dài 130cm x cao 250cm, bể chứa nước thải
500lít) bố trí tại khu lán trại công nhân; định kỳ 02 ngày/lần, hợp đồng với đơn
vị có chức năng hút chất thải vận chuyển đi xử lý.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom về 01 hố lắng nước thải xây dựng
dung tích 6,0 m
3
(ch thước 2,5m x 2,0 m x 1,2m; có thành và đáy được lót vải
địa kỹ thuật HDPE để chống thấm), chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong
bể bố trí 1 phao quây thu váng dầu để chứa và lắng nước thải vệ sinh máy móc,
thiết bị thi công; nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước hiện tại
của dự án.
4.1.2. Đối vi x lý bi, khí thi:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Khu vực chứa cát, đá xây dựng, xi măng sử dụng bạt phủ kín sau
mỗi lần khi lấy vật liệu phủ bạt ngay để chống phát tán bụi.
- Thường xuyên phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong khu vực thi công
dọc tuyến đường giao thông liên xã, đoạn tiếp giáp vào khu dân cư, đường
Hồ Chí Minh với chiều dài 200m tính từ cổng khu vực dự án về 2 phía; tần suất
04 lần/ngày thể tăng nếu phát sinh nhiều bụi; btrí công nhân quét dọc
tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu khi để xảy ra rơi vãi, đặc biệt,
trên tuyến đường đi qua khu dân cư, nơi công cộng,...
- Bố trí khu vực rửa xe, máy móc thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào ng trường; xe vận chuyển đất
và vật liệu xây dựng từ công trường trước khi ra đường được xịt sạch lốp xe
bùn đất dính bên ngoài xe.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải bạt che kín thùng xe, xe chở bùn thải phải được gia cố thùng xe
bằng bạt HDPE.
4.2. Các ng trình, bin pháp qun cht thi rn cht thi nguy hi:
4.2.1. Các công trình, biện pp thu gom, lưu giữ, qun lý, x cht
thi rắn thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị ít nhất 03 thùng nhựa composite dung tích 20 lít/thùng 100
lít đặt tại khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt của
công nhân;
- Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử với tần suất 02
ngày/lần.
5
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng:
- Đối với lớp đất màu tquá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được sử dụng phủ đất màu để trồng cây; phần đất không thích
hợp sau tận dụng đắp được thu gom vận chuyển về vị trí bãi đổ thải đã được
thỏa thuận (dự kiến tại khu đất trống của hộ ông Vàng Văn Thanh, thôn Xuân
Thượng, xã Thượng Ninh; trữ lượng khoảng 15.000m
3
).
- Chất thải rắn như: đất, đá thải, gạch, đất đào...được tận dụng làm vật
liệu san lấp mặt bằng tuyến đường tại dự án.
- Chất thải rắn như bìa cát tông, các mẫu sắt thừa,...được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Thảm phủ thực vật và một số chất thải rắn không tái chế được hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
4.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản chất thải
nguy hại
- Trang bị tối thiểu 03 thùng chứa (loại 100 lít/thùng; 200 lít/thùng)
dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định để chứa chứa chất thải nguy hại; lưu
giữ tại kho chứa tạm trên công trường, mái che bằng tôn, nền cao, tránh
nước mưa.
- Kết thúc giai đoạn thi công, hợp đồng với đơn vị chức năng để vận
chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.3. Các công trình, bin pháp bo v môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công
và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồngthời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về độ rung.
+ Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
+ Không vận chuyển nguyên nhiên vật liệu vào khung giờ cao điểm, ban
đêm, đặc biệt trên các tuyến đường qua khu dân cư và các khu vực nhạy cảm.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo
đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện c
biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án
bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến việc tiêu thoát nước:
Thi công theo đúng thiết kế, đúng tiến độ; trong quá trình thi công cần thực
hiện thu dọn đất cát rơi vãi, chất thải tránh bồi lấp miệng cống thoát nước;
6
thông báo công khai kế hoạch, tiến độ thi công để người dân địa phương nắm
bắt để có kế hoạch sản xuất phù hợp,...
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: Lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
+ Sự cố tai nạn lao động: Yêu cầu công nhân thi công sử dụng đầy đủ
các trang bị bảo hộ lao động; vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, kỹ
thuật,…; khi gặp sự cố tai nạn lao động, phải đưa ngay người bị nạn đến sở
y tế gần nhất để sơ cứu.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bột
PCCC tại khu lán trại tạm.
+ Sự cố sạt lở đất: Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế; bố trí đóng cọc tre
tại các khu vực núi có khả năng dễ sạt lở,…
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dán đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; QCVN
14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN
26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- ng khai báo cáo đánh giá c động môi trưng đã đưc phê duyt kết
quthẩm định theo quy định tại Điu 114 của Lut Bảo vmôi tờng năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học;
7
khai thác, x nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhim trước pháp luật về các thông
tin, số liệu kết qu tính tn trong báo cáo đánh g tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2201/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Đồng Tâm - Tiến Thành xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2201/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×