• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2047/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường Dự án Xây dựng KDC tập trung xã Kim Thái

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/10/2024 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2047/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Kim Thái, huyện Vụ Bản”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2047/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2047/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2047/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ KIM THÁI, HUYỆN VỤ BẢN"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /10/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung xã Kim Thái, huyện Vụ Bản.
- Địa điểm thực hiện: Xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Vụ Bản.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ Bản.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân tập trung Kim Thái, huyện Vụ
Bảnđược triển khai trên diện ch 105.000 m
2
tại Kim Thái, huyện VBản.
Dự án thiết kế 338 lô đất và khi dán đi vào hoạt động đáp ứng nhu cầu về nhà
cho khoảng 1.395 người.
- Quy mô: Dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Quy mô
A San nền mặt bằng 96.461,5 m
2
B Các công trình xây dựng
1 Đường giao thông nội bộ 54.856 m
2 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
3 Hệ thống cấp điện (điện chiếu sáng và điện sinh hoạt) 02 hệ thống
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
5 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
6 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
7 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 200 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án yếu tnhạy cảm vmôi trường do yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện ch 96.309,96 m
2
thuộc thẩm quyền
chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa 02 vụ), nạo vét kênh mương.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật: Hệ thống giao thông, hệ thống thoát
nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử
lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng nhà sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án.
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự o các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 193.830
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải từ hoạt động xây dựng phát sinh chủ yếu do qtrình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công khoảng 1,5 m
3
/ngày.
Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 2,2 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), Sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phosphat (tính theo P), dầu m động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 178.068 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án
khoảng 167 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng
(TSS), tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phosphat (tính
theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như san lấp mt bằng, bóc ch
tầng đất mặt, nạot kênh mương; thing xây dng hạ tầng kỹ thuật; hoạt động
3
của các phương tiện vận chuyển; công đoạn n, trải ng nhựa nóng, sơn
nhiệt đường, c thải trên công tờng với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,
bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- i mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Hơi mùi từ khu vực lưu giữ chất thải, hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
Thành phần gồm: H
2
S, chất hữu cơ,…
3.2. Chất thải rắn (CTR), chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
22 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 309,4 tấn. Thành
phần gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng
hóc,...
- Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương khoảng 974 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 698 kg/ngày; rác thải từ khu vực công cộng phát sinh khoảng 70 kg/ngày.
Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả vật dụng gia đình
hỏng thải,… Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung
khoảng 1.872 kg/năm. Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử nước thải ịnh k 1
lần/năm) khoảng 16,6 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 140 kg.
Thành phần bao gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu m; sơn thải, vỏ hộp
sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 06 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
17.841 m
3
.
4
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (máy m
hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các
phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thxảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình khu dân đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, scố
như: Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công slắp đặt 02 nvệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích 1,5 m
3
/bể/nhà vệ sinh) và thuê đơn vị
có chức năng thu gom, xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công đào rãnh thu gom
thoát nước xung quanh chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ
chảy qua bể lắng cặn thể ch khoảng 2,25 m
3
. Thường xuyên nạo vét cặn lắng
trong bể, nước thải tái sử dụng để trộn vữa hoặc dùng để tưới ẩm dập bụi khu vực
dự án. Bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga rãnh tiêu
thoát nước kịp thời ra mương nội đồng phía Đông dự án, tránh hiện tượng ngập
úng cục bộ; cử công nhân thu dọn chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của khu
dân về hệ thống bể xử nước thải công suất 200 m
3
/ngày.đêm xđạt
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt trước khi thải ra mương nội đồng phía Bắc dự án qua 1 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hthống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
5
- Đối với nước mưa: y dựng hệ thống cống thoát nước mt bằng tuyến
cống B500, B800 trên hè; BCL 500, BCL 800 dưới đường rồi dẫn ra mương nội
đồng phía Bắc và phía Đông dự án tại 2 đim xả.
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu
dân sau khi xử bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sđược dẫn vào hthống thu
gom nước thải đặt sau nhà để về hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung
của dự án.
Chủ dự án xây dựng hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất
200 m
3
/ngày.đêm xử toàn bộ nước thải phát sinh của dự án với quy trình xử
như sau: Nước thải sinh hoạt Ngăn thu nước Ngăn yếm k Ngăn lắng
Ngăn lọc Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B)) Mương nội đồng phía Bắc dự án.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng bạt che chắn cao khoảng 02 m, ưu tiên phía y Bắc giáp khu dân
cư để giảm thiểu bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng c vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… đgiảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình trải thảm tông nhựa quá trình
sơn kẻ nhiệt đường: Không rải tông nhựa đường nóng khi thời tiết không thuận
lợi, chú ý đến hướng gió thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân lân cận;
trang bị bảo hộ lao động cho công nhân để tránh ảnh hưởng bởi nhiệt, khí tai
nạn lao động có thể xy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc y xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bxlý nước thải được y ngầm trong khuôn vn khu đất y
xanh, các ngăn của hệ thống bể xthiết kế nắp đậy bằng ng cốt thép
để giảm thiểu phát sinh hơi mùi; định k 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc
rắc i bột xung quanh khu vực xử nước thải đhạn chế ruồi nhặng phát sinh;
trồng y xanh với diện tích 7.104,1 m
2
.
6
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vsinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 50 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị có chức
năng ở địa phương thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Chủ dự án có trách nhiệm quy hoạch vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong
quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng đồng
thời giám sát nhà thầu thực hiện. Bố trí công nhân thường xuyên thu gom chất thải
rắn phát sinh trên công trường.
+ Đối với chất thải từ hoạt động thi công xây dựng: Được thu gom và tập kết
vị trí đổ thải tại thôn An Duyên, Đại An với diện tích đổ thải 5.000 m
2
do
UBND xã Đại An quản lý; cách dự án khoảng 8,1 km.
+ Đối với đất, bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương trong khu vực dán
được tận dụng trồng y xanh trong khuôn viên của dự án.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hộ gia đình
phân loại được đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển
xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Định kỳ hàng năm, UBND Kim Thái thuê đơn vị chức năng đến hút
bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý theo quy định.
- Vật liệu lọc thải được UBND xã thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, vận
chuyển xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
7
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích khoảng 05 m
2
gần khu vực tập
kết nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 03 thùng
chứa nắp đậy (thể tích 100 lít/thùng); đối với vỏ thùng nhiễm thành phần nguy
hại bố trí lưu giữ trong khu vực chứa CTNH. Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị
có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Kim Thái tuyên truyền, khuyến khích người dân phân loại CTNH
tại nguồn (để thu gom riêng). Bố trí thùng chứa pin thải, bóng đèn hunh quang
thải vị trí phù hợp để người dân thải bỏ. UBND Kim Thái hợp đồng với đơn
vị chức năng để thu gom xử lý cùng CTNH khác theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 17.841 m
3
trong đó
khoảng 10.961 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án, còn lại khoảng 6.880
m
3
được vận chuyển đến vị trí thôn An Duyên, xã Đại An với diện tích lưu chứa
10.000 m
2
do UBND xã Đại An quản lý, cách dự án khoảng 8,1 km; chiều cao đổ
cho phép là 01 m. UBND Đại An trách nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất
mặt vào đúng mục đích theo quy định tại Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 của Chính phủ.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
+ Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
+ Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông skỹ
thuật đã quy định.
+ Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
+ Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường ở khu vực có máy móc phát sinh tiếng ồn lớn.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bmáy đồng thời
8
định k kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
+ Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,...
+ Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
+ Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
+ Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
+ Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất; thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ
thống để phát hiện khắc phục kịp thời khi sự cố xảy ra. Khi hệ thống bể xử
nước thải gặp sự cố như nước thải sau xử không đạt quy chuẩn cho phép,
UBND cử cán bkiểm tra hệ thống bể xử nước thải, m nguyên nhân và
biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục sự cố, nước thải được xử đảm
bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt mới thải ra mương nội đồng phía Bắc dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong khu dân tập trung. Quy mô thiết bị được bố
trí đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mc bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200 m
3
/ngàyêm
01 hệ thống
4 Cây xanh 7.104,1 m
2
9
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công y dựng shạ tầng xong giao đất cho các chủ sử
dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Vụ Bản sẽ bàn giao cho
UBND Kim Thái quản địa giới hành chính chịu trách nhiệm thực hiện
công tác bảo vệ môi tờng của dự án. UBND xã Kim Thái có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, gigìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đảm
bảo nước thải được x đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi
trường. Thực hiện quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không kxung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc,
ưu tiên gần khu dân cư (phía Bắc và phía Tây dự án) tại khu vực xây dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu tại lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của
hệ thống bể xử nước thải công suất 200 m
3
/ngày đêm trước khi thải ra mương
nội đồng phía Bắc dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), tổng chất rắn hòa
tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phosphat (tính theo P), dầu m động
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất, quan trắc giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
10
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Vụ Bản chỉ đạo Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Vụ
Bản, UBND xã Kim Thái thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về y dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện d án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật vbảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định của Luật
Đất đai các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về
giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, UBND xã Kim Thái có trách nhiệm:
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bxử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường; đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ
môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng cấp
hệ thống xử nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển
theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom lưu giữ tạm
thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh trong khu
dân cư.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, mặt nước, đường giao thông trong khu
dân cư đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2047/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Kim Thái, huyện Vụ Bản”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2047/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×