• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1646/QĐ-UBND TP.HCM 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/03/2026 08:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1646/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1646/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1646/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1646/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________________________________
Số: /-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Quản d án đầu xây dng c ng trình giao tng
trc thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
__________________
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Xây dng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Xây dng ngày 17 tháng
6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
n c Ngh đnh s 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 ca
Chính ph v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc;
Căn c Nghđnh s 85/2023/NĐ-CP ny 07 tháng 12 năm 2023 ca Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 ca Chính ph v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc;
Căn cứ Nghđnh s106/2020/NĐ-CP ny 10 tng 9 năm 2020 ca Chính phủ
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghđnh s10/2021/NĐ-CP ny 09 tng 02 năm 2021 ca Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 140/2025/-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ);
n cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 m 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chínhớng dẫn một số nội dung về cơ chế tchủi cnh của đơn vị
sự nghip công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, gii thể đơn vị s nghip
ng lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông s03/2026/TT-BTC
ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
n c Quyết đnh số 570/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Quản dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Ban Qun lý dự án đu tưy dựng các công trình giao thông
tại Tờ trình số 1476/TTr-BQLDAGT-VP ngày 05 tng 3 m 2026; ý kiến thẩm định
của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3952/TTr-SNV ngày 11 tháng 3 năm 2026ý kiến
thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
1646
21
3
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành văn bản
Ban nh m theo Quyết định y Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Ban Quản dự án đầu y dựng c ng tnh giao thông
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định hết hiệu lực thi hành gồm:
a) Quyết định số 2877/QĐ-UBND ngày 9 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tchức của Ban Quản dán đầu y dựng c công tnh giao thông;
b) Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông tỉnh Bình Dương;
c) Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cấu tổ chức của Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông
tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Gm đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Ban Quản dự án đầu y dựng các ng trình giao thông, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và
Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- BTV Đảng ủy UBND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- ng an Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực II;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu, VT, VX/Y.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản dự án đầu tư y dựng các công trình giao thông
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_______________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, trụ sở làm việc và vị trí
1. Tên gọi và trụ sở làm việc
- n giao dịch: Ban Quản dự án đầu y dựng c ng trình giao thông.
- Tên tiếng Anh: Transportation Works Construction Investment Project
Management Authority of Ho Chi Minh City.
- Viết tắt tiếng Anh: TCIP.
- Trụ sở đặt tại (nơi đăng hoạt động): số 03 đường Nguyễn Thị Diệu,
phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ban Quản dự án đầu y dựng
các công trình giao thông.
2. Vị trí
Ban Quản lý dự án đu tư xây dựng các công trình giao thông (Ban Quản lý)
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,
hoạt động theo chế tchvi chính, tbảo đảm chi thường xuyên theo
quy định của Nghị định s60/2021/NĐ-CP ngày 26 tng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị s nghiệp ng lập (được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định s111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ); chịu sự chỉ đạo, quản trực tiếp toàn diện của Ủy ban nhân dân
Thành phố, đồng thời chịu sự kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn chuyên môn của
sở quản lý chuyên ngành theo quy định của pp luật.
Ban Quản cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, trụ sở riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại để giao dịch
theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1646
21
3
4
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chức năng
1.1. Làm ch đầu đối vi c d án đu y dựng c ng trình, d án
thuc lĩnh vực giao tng đô th; các d án s dng vn ngân sách, vn Nhà c
ngoài nn ch các d án kc đưc y ban nhân n Thành ph giao.
1.2. Chứcng làm chủ đầu tư, chức năng quản lý dự án chức năng vấn
quản dự án phù hợp với hình thức quản dự án đầu tư xây dựng theo quy định
tại Điều 24 Nghị định s175/2024/-CP ngày 30 tng 12 m 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng và quy định pháp luật có liên quan:
a) Tiếp nhận quản sdụng vốn theo giai đoạn đầu xây dựng (chuẩn bị
dự án, thực hin dự án, kết thúc xây dựng) theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban Quản dự án quy định
tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
c) n giao công trình xây dựng hoàn thành cho đơn vị quản lý sdụng
ng trình hoặc lập phương án xử tài sản trình cấp thẩm quyền xem xét,
p duyt khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai tc s dng
ng trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu;
d) Đầu tư xây dựng các d án theo chức ng, lĩnh vực chun môn của
Ban Quản lý bằng các nguồn vốn huy động theo phương thức xã hội hóa, hợp tác
công tư hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép;
đ) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư khác khi được
yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
quản lý các dự án đã được giao;
e) Thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình.
1.3. Thực hiện c chức ng kc khi y ban nhân n Thành phố phân công.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Thực hiện hoặc tchc thực hiện c nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu
c dán đầu tư xây dựng công tnh, dán thuộc lĩnh vực giao thông tại các
giai đoạn đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 175/2024/-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ, gồm:
a) Giai đoạn chuẩn bdán: lập đề xuất cơng trình, dự án; tổ chức lập
o cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo đxuất chủ trương
đầu tư (nếu được cấp thẩm quyền giao); khảo sát xây dựng phục vụ lập dán;
lập quy hoạch y dựng làm cơ slập dán; lập o cáo nghiên cứu khả thi
đầu xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng; các công việc
cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
b) Giai đoạn thực hiện dự án: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn
(nếu có); khảo sát y dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế sở; lập,
5
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp
đồng xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử;
nghiệm thu hoàn thành ng trình xây dựng; quyết toán hợp đồng y dựng;
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan
đến thực hiện dự án.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán
vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình
đưa o sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ liên quan;
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.
2.2. Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện c nội dung quản lý d án theo
quy định tại Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2.3. Các nhim vụ kết tc y dựng, n giao ng tnh để vận hành, s dụng:
Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết
toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng ng trình và
bảo hành công trình.
2.4. Các nhiệm vụ quản tài chính giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn
theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện
chế độ quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định.
2.5. T chc thực hiện các nội dung quản lý dán đu tư xây dựng theo
quy định tại Điều 66 và Điều 67 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2020).
2.6. Thực hiện dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hợp đồng
ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động
của đơn vị.
2.7. Thực hiện giám t thi công xây dựng, các hoạt động vấn đầu
y dựng công trình khác khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của
pháp luật.
2.8. Đối với các dự án sdụng vốn ngoài ngân ch thông qua vay vốn
ớc ngoài: thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật, điều ước
quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi của dự án.
2.9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên
mời thầu, đơn vị được cơ quan ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ tổ chức giám sát
chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong quá trình thi công xây dựng
dự án PPP: (1) Tổ chức lập Báo o nghn cứu tiền khả thi; (2) Tổ chc lập o cáo
nghiên cứu khả thi; (3) Tchc lựa chọn nhà đầu tư; (4) Tchc gm sát
cht lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong quá trình thi công xây dựng
theo quy định pháp luật về xây dựng.
2.10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn kc do Ủy ban nhân dân Tnh phố
phân công hoặc ủy quyền.
6
Chương III
CƠ CẤU T CHC
Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc
1. Ban Quản lý gồm có: Gm đc các Phó Giám đốc. S ng Phó Giám đốc
thực hiện theo quy định.
2. Giám đốc người đứng đầu, chỉ đạo, điều nh toàn diện các mặt hoạt động
của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm cao nhất về tổ chức hoạt động của đơn vị
trước Ủy ban nhân dân Thành phố trước pháp luật về toàn bhoạt động của
Ban Quản lý.
3. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công tác,
chịu trách nhiệm tớc Giám đốc trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các
hoạt động của Ban Quản lý.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điu động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu thực hiện các chế độ, chính sách đối với
Giám đốc Phó Giám đốc Ban Quản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết đnh theo quy đnh ca Đảng, N nước và tiêu chuẩn chc danh do
Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
5. Giám đc quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, phó của
cấp trưởng các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý theo quy định và phân cấp cán bộ.
Những vấn đề phát sinh ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý, Giám đốc
phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi thực hiện.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế Kế toán trưởng do
Giám đốc Ban Quản trình cấp thẩm quyền quyết định theo quy định hoặc
theo phân cấp, ủy quyền.
Điều 4. Các tổ chức trực thuộc
1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm:
1.1. Văn phòng;
1.2. Phòng Kế hoạch và Đầu tư;
1.3. Phòng Kỹ thuật - Chất lượng;
1.4. Phòng Tài chính - Kế toán.
2. Các Ban điều hành dự án (không có tư cách pháp nhân).
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có).
4. Trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thực tế về quy mô, số lượng,
điều kiện cụ thể của các dán được giao quản lý, giao Giám đốc Ban Quản
quyết định thành lập, số lượng và tên gọi các phòng, ban Điều hành dự án không
thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phđáp ng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật,
đảm bảo tinh gọn, nâng cao hiệu quả, hiệu lực, hoạt động.
7
Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban,
đơn vị trực thuộc Ban Quản dán đầu tư y dựng c công trình giao thông
1. Văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, Ban điều hành dự án 01
Trưởng phòng, ban các Phó Trưởng phòng, ban theo quy định. Trong giai đoạn
đầu thực hiện hợp nhất, p nhập có thể ợt slượng cấp phó png, ban trực thuộc
theo quy định thì chậm nhất trong 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức
bộ máy đơn vị hiệu lực thì số lượng cấp phó phòng, ban phải thực hiện theo
quy định.
Trường hợp các Ban điều hành dự án trọng đim, đặc thù, quy địa bàn
thực hiện lớn, Gm đốc Ban Quảno cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định.
2. Vic bnhim, bổ nhiệm lại, miễn nhim, cho t chc, điu động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu thực hiện chế độ, chính sách đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị trực thuộc do Giám đốc
Ban Quản lý quyết định.
Điều 6. Số lượng người làm việc
1. Giám đốc Ban Quản quyết định việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm
viên chức, người lao động của Ban Quản lý theo phân cấp, đảm bảo tuân thủ các
quy đnh của pháp luật vtuyển dụng, quản lý và sử dng vn chức, người lao động
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Giám đốc Ban Quản có trách nhiệm xác định số lượng người làm việc
của đơn vị trên sở Đề án vị trí việc làm cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động của Ban Quản lý
được căn cứ vào nhu cu công việc, vtrí việc làm, tiêu chuẩn chức danh ngh nghiệp
đối với viên chc, nời lao động Ban Quản lý, qutiền lương được giao
quy định của pháp luật có liên quan.
4. Xét nhu cầu thực tế, Giám đốc Ban Quản được hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng thuê chuyên gia ngoài chỉ tiêu biên chế được giao để phục vụ cho
yêu cầu triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao; nguồn kinh phí
trả lương và các khoản phụ cấp (nếu có) do Ban Qun lý tự cân đối từ các nguồn
chi phí của đơn vị.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc, Phó Giám đốc, viên chức,
người lao động Ban Quản dự án đầu xây dựng các công trình giao thông
1. Giám đốc Ban
- Giám đốc người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
Thành phố và pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị.
- Là chủ tài khoản của đơn vị.
- Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động
của Ban Quản lý.
8
- Pn ng nhiệm vcác P Giám đốc thành vn Ban Quản ; tuyển dụng,
đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh
trưởng, phó phòng, ban và nhân viên thuộc Ban Quản lý.
- Tổ chức, chủ trì c cuộc họp định kỳ đột xuất của Ban Quản lý, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng, ban của
các thành viên Ban Quản lý.
- Ký các văn bản, hợp đồng xây dựng với c Nhà thầu được lựa chọn,
hợp đồng lao động đối với viên chức, người lao động của Ban Quản lý.
2. Phó Giám đốc
- Phó Giám đốc người giúp Giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công tác;
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Giám đốc phân công hoặc
ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kết quả thực hiện nhiệm v
được giao.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban Quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tham gia các cuộc họp, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp
cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản lý.
3. Viên chức, người lao động
- Được bảo đảm về điều kiện làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
- trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt
pháp luật, chính sách hiện hành quy chế, quy định làm việc của đơn vị;
quyền từ chối thực hiện công việc được giao khi xét thấy công việc đó ảnh hưởng
đến uy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải có báo cáo và được sự chấp thuận
của Trưởng phòng, ban phụ trách.
- quyền đề xuất đóng góp ý kiến, biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
và xây dựng đơn vị.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, ban và Ban Giám đốc về kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của đơn vị.
Chương IV
CH ĐỘ LÀM VIC
Điều 8. Nguyên tắc làm việc
1. Đối với Ban Giám đốc
- Giám đốc lãnh đạo, điều hành quyết định các vấn đề thuộc phạm vi
quyền hạn của Ban Quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân
Thành phố về toàn bộ hoạt động của đơn vị.
9
- Phó Giám đốc giúp việc cho Gm đốc, được Giám đốc phân ng phụ trách
một số lĩnh vựcng tác và chịu trách nhim trước Giám đốc pháp luật về
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Đối với phòng chuyên môn nghiệp vụ và Ban điều hành dự án:
- Các png, ban chuyên n nghiệp vụ thực hiện nhiệm vgiúp việc,
tham mưu cho Giám đốc Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề được phân công
theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc và pháp luật về kết quả
công việc được phân công.
3. Đối vi viên chc, người lao đng của Ban Quản lý:
- Thc hiện nhiệm vụ donh đạo png, ban pn công và chịu trách nhiệm
tớc Trưởng phòng, ban. Mi nn theo nhim v được phân công có
tch nhiệm xây dựng chương trình công tác đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra
phát huy tính năng động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, phối hợp, hỗ trợ
nhau hoàn thành nhiệm vụ, góp phần hn thành nhiệm vụ của phòng, ban
của Ban Quản lý.
- Toàn thể vn chc, người lao động của Ban Qun chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các hoạt động việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 9. Chế độ hội họp, báo cáo
1. Tham gia các cuộc họp vớiy ban nhân dân Thành phố,c Nhà thầu,
tổ chức giao ban nội bộ định kỳ, đột xuất nhằm nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ
chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện. Hằng năm, tổ chức tổng kết để đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương ớng, kế hoạch nhiệm vng c trong kỳ tới.
2. Thực hiện báo cáo thường xuyên, định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, quan cấp trên và các
sở, ngành liên quan.
3. Chế đo o tờng xuyên, định kỳ của Ban Quản lý, các phòng, ban:
Ban Giám đốc thường xuyên hội ý để điều hành công việc, định kỳ hàng tuần, tháng
Ban Giám đốc họp giao ban định kỳ để kiểm điểm tình hình chỉ đo các hoạt động
của đơn vị.
Điều 10. Chế độ kiểm tra, giám sát
1. Chế độ kiểm tra, gm sát đối với dự án được giao quản lý: thực hiện chế độ
kiểm tra, giám sát đối với dự án được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nội bộ Ban Quản : theo
quy chế của quan theo quy định của pháp luật.
Chương V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
10
Điều 11. Chế độ tài chính
1. Ban Quản là đơn vsự nghiệp công lập trực thuc Ủy ban nn dân
Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm
chi thường xuyên theo quy định của Nghị định số 60/2021/-CP ny 26
tháng 6 năm 2021 của Chính ph quy đnh cơ chế t ch của đơn v sự nghiệp
công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định s111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 ca Chính ph);
2. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở
i khoản ti Kho bạc Nhà nước tài khoản tại ngân hàng thương mại để thực hiện
các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án theo quy định pháp luật.
3. Có tổ chức b máy kế tn Ban Quản lý dự theo quy đnh của Luật Kế tn,
trách nhiệm quản s dụng tiết kiệm, có hiệu qu các nguồn kinh phí được cấp
để thực hiện dán theo quy định của pháp luật.
4. Hằng m, Ban Quản có tch nhiệm lập dự toán thu, chi mở skế toán
theo dõi, quản lý sử dụngc nguồn kinh phí theo quy định của pp luật; báo cáo
tổng hợp dtoán quyết tn ng năm với cơ quan nhà ớc thẩm quyền.
Điều 12. Các nguồn tài chính
1. Vốn đầu pt triển của c dự án được giao hoặc được ủy thác quản
thực hiện.
2. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết (nếu có).
3. Khoản thu từ nguồn chi phí quản lý dự án tính trong tổng mức đầu tư của
các dự án được giao nhiệm vụ quản thực hiện theo quyết định của cấp
thẩm quyền. Kinh phí y được xác định bằng cách lập dtoán hoặc áp dụng
đnh mức chi phí quản lý d án theo quy định ca B Xây dng. Trường hp
Ban Quản kết hợp đồng ủy thác quản lý dự án với chđầu tư thì tùy thuộc
vào việc phân giao thực hiện nhiệm vụ quản dự án giữa các n hợp đồng để
quyết định mức chi phí quản lý d án được sử dụng.
4. Khoản thu từ các khoản phí được khấu trừ và để lại từ việc thực hiện các
nhim vụ quản lý dán như: t chức thm đnh thiết kế; thm định dự toán
xây dựng và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
5. Các khoản thu của Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án
khu vực từ hoạt động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án khác
như: quản các dự án được các chủ đầu khác ủy nhiệm, ủy thác theo quy định,
tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, lắp đặt thiết bị, thẩm định, thẩm tra
thiết kế, dự toán c hoạt động tư vấn khác. Mức thu theo hợp đồng được
kết, không trái với quy định của pháp luật.
6. Thu từ việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định
(ngoài khoản chi phí t chức thc hiện ng c giải phóng mặt bng thuc
tch nhiệm của chủ đầu đã được tính trong chi phí quản dự án được giao
theo quy định của Bộ Xây dựng).
11
7. Thu tnhiệm vụ quản lý, bảo trì dự án sau hoàn thành của Ban Quản
dự án khu vực, Ban Quản lý dự án chuyên ngành theo quy định.
8. Các khoản thu hợp pháp khác theo quy đnh của pháp luật. Các khon thu này
không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý.
9. Trường hợp Ban Quản được cấp thẩm quyền giao làm cơ quan nhà
nước thẩm quyền chuẩn bị thực hiện dán đầu theo hình thức đối tác
công tư (PPP) thì việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư
và thực hiện dự án của dự án PPP được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 13. Nội dung chi
1. Chi thường xuyên, gm: tin lương; tiền ng trả cho lao đng theo
hp đng; các khoản ph cp lương; các khoản trích nộp theo ơng; chi khen thưởng;
chi phúc lợi tập thể; thanh toán dịch vụ ng cộng; vật văn phòng; thanh toán
thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công c phí; chi phí thuê mướn; chi đoàn
đi công tác nước ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản; các khoản thuế
phải nộp theo quy định của pháp luật vàc khoản chi khác theo chế độ quy định.
2. Chi không tờng xun, gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm
trang thiết b, tài sn dùng cho qun lý dán, sa chữa ln tài sn c đnh;
chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ hiện hành của Nhà nước (nếu có) và
các khoản chi khác có liên quan.
Điều 14. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
1. Trích lập các quỹ gồm:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: trích tối thiểu 25%;
- Quỹ bổ sung thu nhập: trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch,
bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định, tiền lương theo
hợp đồng lao động (nêu có).
- Qukhen thưởng, Qupc lợi: tổng hai quỹ tối đa không quá 3 tháng
tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị.
2. Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: sau khi thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả hoạt động tài chính trong năm,
Ban Quản lý được quyết định tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm cho
người lao động theo quy định.
3. Phần chênh lệch thu lớn n chi n lại (nếu ) sau khi đã tch lập c quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Điều 15. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị
Ban Quản xây dựng quy chế quản sdụng tài sản công đối với c i sản,
trang thiết bị làm việc tại đơn vị để thực hiện quản lý, sử dụng tài sản, vật
trang thiết bị một cách tiết kiệm, hiệu quả đúng quy định để hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
12
Chương VI
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giámt trực tiếp củay ban nhân dân Tnh ph
về thực hiện các dự án được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
quy định trong Quy chế này.
2. Giám đốc Ban Quản lý trách nhiệm tổng hợp o o định kỳ, đột xuất
nh hình hoạt động của đơn vị cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo chế đ
quy định.
3. Giám đốc Ban Quản chịu trách nhiệm giải quyết những vấn đề thuộc
thẩm quyền được giao, đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền phải báo cáo
xin ý kiến Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Tnhy ban nhân dân Tnh phố ban hành quy định chức ng, nhiệm v,
quyền hạn cấu tchức của Ban Quản d án đầu xây dựng các công trình
giao thông (kể cả việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế).
5. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm định, phê duyệt các nội dung
thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của
pháp luật.
6. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của
người quyết định thành lập, người quyết định đầu tư.
7. Phối hợp với các cơ quan, đơn v chức năng của ni quyết định
tnh lập, ngưi quyết định đầu tư trong việc thực hiện c nhiệm vquản lý dự án.
8. Thực hiện các nội dung công việc trong phạm vi được Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ (nếu có).
Điều 17. Đối với các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương
1. Mối quan h giữa Ban Quản lý với các sở, ban, ngành mối quan hệ
ngang cấp, trao đổi thông tin, phối hợp hot động cht chẽ theo chức ng, nhiệm v,
quyn hạn và trách nhiệm được y ban nhân dân Thành phố quy định theo
pp luật và quy định của Bquản lý chuyên ngành ln quan.
2. Mối quan hgiữa Ban Quản với Ủy ban nhân n phường, xã, đặc khu là
mối quan hệ giữa quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố với quan
nh chính địa phương.
3. Ban Quản ,y ban nn dân phưng, , đặc khu có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ để giải quyết các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng các hoạt động liên quan khác. Trường hợp ợt q thẩm quyền,
có báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết kịp thời.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường,, đặc khu có trách nhiệm
giải quyết nhanh, kịp thi c đnghị của Ban Quản theo quy định pp lut; htrợ
tạo điều kiện thuận lợi để Ban Quản hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
13
Điều 18. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng
công trình
1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với các chủ đầu khác theo hợp đồng
ủy thác quản lý dự án.
2. Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ
thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu và nghiệm thu, bàn giao
ng trình xây dựng hoàn thành o vận hành, s dụng (kcviệc thực hiện
bảo hành công trình theo quy định).
3. n giao công trình y dựng hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản
sử dụng theo quy định của pháp luật; quản công trình xây dựng hoàn thành
trong thời gian chưac định được đơn vị quản lý sử dụng công trình theo yêu cầu
của người quyết định đầu tư.
Điều 19. Đối với Nhà thầu thi công xây dựng
1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do đơn vị
m chđầu tư hoặc được ủy tc quản lý thực hiện; đàm phán, kết và thực hiện
hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy định
của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tiếp nhận, x theo thẩm quyền hoặc kiến nghcấp thẩm quyền
giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.
Điều 20. Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp
1. Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) c thủ tc liên quan đến công c chuẩn bị
dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Trình quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án,
thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Ch t phối hợp với y ban nn dân các cấp trong vic thực hiện
ng c bồi tờng thiệt hại, giải phóng mt bng, tái định cư khi dán có
yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng.
4. Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý hành chính,
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án
và bàn giao công trình vào khai thác, sử dụng.
5. Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu,
về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nnước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
14
Điều 21. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Ban Quản lý chịu trách nhiệm:
a) Triển khai và tổ chc thực hiện Quy định chc năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cu t chức ca Ban Qun lý.
b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của
các png, ban, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý đảm bảo phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Ban Quản các quy định của
pháp lut hiện hành.
2. Thủ trưởng c sở, ban, ngành Ủy ban nhân n c phường, xã, đặc khu,
c tổ chức, đơn v liên quan n cchứcng, nhiệm vụ của nnh, địa phương
trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng c quy định tại Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết, Giám đốc Ban Quản
đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân n Thành phxem t, quyết định việc điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và
quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1646/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1646/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×