• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1535/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 09

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/04/2024 15:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1535/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 09, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1535/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1535/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1535/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 09,
thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 03 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
2
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Kết luận số 2579-KL/TU ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 09, 10,
11, 12 thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2662/SXD-QH
ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số
09, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ
trình số 75/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của UBND huyện Đông Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 09,
thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung
chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn
Rừng Thông, các xã Đông Tiến, Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp các xã Thiệu Trung và Thiệu Châu, huyện Thiệu Hoá;
- Phía Nam: Giáp phường Đông Tân, thành phố Thanh Hóa và xã Đông
Thịnh, huyện Đông Sơn;
- Phía Đông: Giáp phường Đông Lĩnh, thành phố Thanh Hóa;
- Phía Tây: Giáp xã Đông Khê, huyện Đông Sơn.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 1.693,3 ha.
2. Tính chất, chức năng
Là khu vực đô thị mở rộng gắn với thị trấn Đông Sơn hiện nay. Cải tạo
chỉnh trang dân cư hiện có và phát triển dân cư mới kết hợp với các công trình
hỗn hợp dịch vụ tại các khu vực hai bên QL45, QL47. Bảo vệ cảnh quan sinh
thái, bảo tồn và khai thác di tích thắng cảnh Rừng Thông.
3
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng
kỹ thuật
3.1. Chỉ tiêu dân số
Dân số dự kiến đến năm 2040 toàn khu vực quy hoạch khoảng 40.000
người; trong đó khu vực thuộc nội thành khoảng 34.000 người, khu vực thuộc
ngoại thành khoảng 6.000 người.
3.2. Chỉ tiêu đất đai
Đất xây dựng khoảng 1.112,4 ha; trong đó:
- Đất xây dựng thuộc khu vực nội thành khoảng 800,0 ha, mật độ dân số
thuộc khu vực nội thành trên diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 42,5
người/km
2
.
- Đất đơn vị ở tại các khu vực phát triển mới bình quân tương đương
khoảng 27,9 m
2
/người; trong đó đất nhóm nhà ở xây mới khoảng 19,2 m
2
/người.
3.3. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Tuân thủ theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040 được
phê duyệt, Quy hoạch chuyên ngành có liên quan và Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam, trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng thuộc khu vực nội thành đạt chỉ tiêu
bình quân khoảng 6,9 m
2
/người; trong đó đất cây xanh sử dụng công cộng trong
đơn vị ở khoảng 4,1 m
2
/người.
- Đất dịch vụ - công cộng đơn vị ở khoảng 43,52 ha, đạt chỉ tiêu bình
quân: 12,8 m
2
/người.
- Đất bãi đỗ xe khoảng 18,3 ha (trong đó đã bố trí đất trạm sạc xe điện
khoảng 20%), đạt chỉ tiêu bình quân: 5,4 m
2
/người;
- Đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm đất giao
thông tĩnh) chiếm khoảng 18,1% đất xây dựng đô thị.
4. Cơ cấu sử dụng đất
- Khu vực thuộc nội thành có diện tích khoảng 1.113,5 ha; trong đó: Đất
xây dựng đô thị chiếm 71,8%; đất khác chiếm 28,2%.
- Khu vực thuộc ngoại thành có diện tích khoảng 589,8 ha; trong đó đất
xây dựng nông thôn và các khu chức năng chiếm 53,9%; đất khác chiếm 46,1%.
4
Bảng cân bằng đất đai theo chức năng sử dụng đất
TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu vực
hiện hữu
(ha)
Khu vực
phát triển
mới (ha)
Tổng (ha)
Tỷ lệ
(%)
TỔNG CỘNG TOÀN PHÂN KHU 1.592,6 100,6 1.693,3 100,0%
A KHU VỰC NỘI THÀNH (KHU A) 1.056,7 56,9 1.113,5 65,8%
I Đất xây dựng đô thị 743,1 56,9 800,0 47,2%
1 Đất dân dụng 563,1 56,9 620,0 36,6%
1.1 Đất đơn vị ở 468,6 56,9 525,4 31,0%
Đất nhóm ở
1
304,7 33,5 338,2 20,0%
Đất nhóm nhà ở và dịch vụ 21,1 5,7 26,8 1,6%
Đất cây xanh đơn vị ở 18,4 5,1 23,6 1,4%
Đất dịch vụ - công cộng
2
cấp đơn vị ở 37,8 5,7 43,5 2,6%
Đất bãi đỗ xe 17,4 1,0 18,3 1,1%
Đất giao thông đơn vị ở 69,2 5,9 75,0 4,4%
1.2 Đất dịch vụ công cộng đô thị 23,9 12,5 36,4 2,1%
1.3 Đất giao thông đô thị 51,2 7,0 58,2 3,4%
2 Đất ngoài dân dụng 180,0 - 180,0 10,6%
2.1 Đất công nghiệp 25,8 - 25,8 1,5%
2.2 Đất cơ quan, trụ sở 2,6 - 2,6 0,2%
2.3 Đất tôn giáo, di tích 2,5 - 2,5 0,1%
2.4 Đất cây xanh đô thị 50,8 - 50,8 3,0%
2.5 Đất an ninh, quốc phòng 7,3 - 7,3 0,4%
2.6 Đất nghĩa trang 11,4 - 11,4 0,7%
2.7 Đất dự trữ phát triển 17,3 - 17,3 1,0%
2.8 Đất giao thông đối ngoại 62,4 - 62,4 3,7%
II Đất nông nghiệp và chức năng khác 313,5 - 313,5 18,5%
B KHU VỰC NGOẠI THÀNH (KHU B) 536,0 43,8 579,8 34,2%
I Đất xây dựng 268,6 43,8 312,4 18,5%
1 Đất xây dựng nông thôn 139,8 43,8 183,5 10,8%
1
Đất nhóm ở bao gồm đất nhóm ở đô thị và đất ở làng xóm đô thị hóa. Đất nhóm ở trong khu đất hỗn hợp nhóm
nhà ở và dịch vụ được tính theo tỷ lệ đất ở trên tổng diện tích khu đất. Đất nhóm nhà ở không bao gồm đất nông
nghiệp gắn với đất ở tại các lô đất nhà ở thổ cư, nhà ở có vườn.
2
Đất các công trình dịch vụ - công cộng gồm: đất giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, thương mại dịch vụ
phân theo 03 cấp: cấp đơn vị ở, cấp đô thị, cấp vùng.
5
TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu vực
hiện hữu
(ha)
Khu vực
phát triển
mới (ha)
Tổng (ha)
Tỷ lệ
(%)
1.1 Đất điểm dân cư nông thôn
3
93,3 43,8 137,1 8,1%
1.2 Đất cây xanh, TDTT 2,9 - 2,9 0,2%
1.3 Đất công cộng 9,0 - 9,0 0,5%
1.4 Đất bãi đô xe 2,7 - 2,7 0,2%
1.5 Đất tôn giáo, di tích 4,6 - 4,6 0,3%
1.6 Đất công trình HTKT 27,3 - 27,3 1,6%
Đất giao thông 20,9 - 20,9 1,2%
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,4 - 6,4 0,4%
2 Đất xây dựng chức năng khác 128,9 - 128,9 7,6%
2.1 Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 44,0 - 44,0 2,6%
2.2 Đất an ninh, quốc phòng 0,3 - 0,3 0,02%
2.3 Đất cây xanh ngoài nông thôn 18,8 - 18,8 1,1%
2.4 Đất dự trữ phát triển 4,6 - 4,6 0,3%
2.5 Đất giao thông đối ngoại 61,1 - 61,1 3,6%
II Đất nông nghiệp và chức năng khác 267,4 - 267,4 15,8%
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; giải pháp tổ chức không
gian kiến trúc, thiết kế đô thị
5.1. Quy hoạch các đơn vị ở
Toàn khu vực được chia thành 06 đơn vị ở và 01 khu vực dân cư nông
thôn tương đương đơn vị ở, cụ thể như sau:
* Đơn vị ở A1:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính xã Đông Tiến và một phần thị trấn
Rừng Thông.
- Quy mô: tổng diện tích khoảng 366,9 ha, quy mô dân số dự báo khoảng
6.200 người.
- Cấu trúc đơn vị ở: là khu chức năng ở hiện có chủ yếu ổn định, cải tạo
chỉnh trang, Bao gồm các nhóm nhà ở hiện trạng và các công trình dịch vụ -
công cộng hiện nay.
3
Đất điểm dân cư nông thôn bao gồm đất ở nông thôn (không bao gồm diện tích đất nông nghiệp gắn với đất ở);
đất xây dựng công trình công cộng - dịch vụ của thôn, xóm; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật; đất cây xanh
công cộng và bãi đỗ xe của nhóm nhà ở.
6
* Đơn vị ở A2:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính xã Đông Tiến và một phần thị trấn
Rừng Thông.
- Quy mô: Tổng diện tích khoảng 198,0 ha, quy mô dân số dự báo khoảng
4.400 người.
- Cấu trúc đơn vị ở: Là khu chức năng ở hiện có và phát triển mới, bao
gồm các nhóm nhà ở hiện trạng và phát triển mới thêm các khu đô thị ở phía
Đông của xã Đông Tiến.
* Đơn vị ở A3:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính thị trấn Rừng Thông và một phần xã
Đông Tiến.
- Quy mô: Tổng diện tích khoảng 147,3 ha, quy mô dân số dự báo khoảng
5.400 người.
- Cấu trúc đơn vị ở: Là khu chức năng ở hiện có và phát triển mới, gồm
các nhóm nhà ở hiện trạng và phát triển mới thêm các khu đô thị ở phía Đông.
* Đơn vị ở A4:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính thị trấn Rừng Thông về vị trí UBND
huyện Đông Sơn hiện trạng, vị trí cũ.
- Quy mô: Tổng diện tích khoảng 86,6 ha, quy mô dân số quy hoạch dự
báo khoảng 6.200 người.
- Cấu trúc đơn vị ở: Là khu chức năng ở hiện có và phát triển mới, gồm
các nhóm nhà ở hiện trạng và phát triển mới thêm các khu đô thị ở phía Bắc.
* Đơn vị ở A5:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính thị trấn Rừng Thông và một phần xã
Đông Tiến.
- Quy mô: Có tổng diện tích khoảng 134,9 ha, quy mô dân số quy hoạch
dự báo khoảng 5.300 người.
- Cấu trúc đơn vị ở: Là khu chức năng ở hiện có và phát triển mới, gồm
các nhóm nhà ở hiện trạng và phát triển mới thêm các khu đô thị ở phía Bắc.
* Đơn vị ở A6:
- Vị trí: Nằm trên địa giới hành chính thị trấn Rừng Thông.
- Quy mô: Tổng diện tích khoảng 130,9 ha, quy mô dân số quy dự báo
khoảng 6.500 người.
7
- Cấu trúc đơn vị ở: Là khu chức năng ở hiện có và phát triển mới, gồm
các nhóm nhà ở hiện trạng và phát triển mới thêm các khu đô thị ở phía Nam.
* Khu vực tương đương đơn vị ở (xã Đông Thanh):
- Vị trí: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên xã Đông Thanh.
- Quy mô: Diện tích khoảng 579,8 ha, quy mô dân số dự báo khoảng
6.000 người.
- Cấu trúc khu ở: Là khu chức năng ở nông thôn hiện có chủ yếu ổn định,
cải tạo chỉnh trang, bao gồm các nhóm nhà ở hiện trạng và các công trình dịch
vụ - công cộng hiện nay của xã.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị
5.2.1. Các ô chức năng nhóm ở đô thị (khu vực thuộc nội thành), điểm dân
cư nông thôn (khu vực thuộc ngoại thành):
- Các ô chức năng nhóm ở mới dạng nhà ở riêng lẻ, gồm nhà ở biệt thự,
nhà ở liền kề và nhà ở độc lập ký hiệu: A1.2:TĐC-01, A2.2:TĐC-01, A3.3:TĐC-
01; A2.4:OM-01 đến A2.4:OM-04, A2.6:OM-01, A3.3:OM-01 đến A3.3:OM-02,
A4.1:OM-01, A4.2:OM-01 đến A4.2:OM-04, A5.1:OM-01 đến A5:OM-05,
A5.2:OM-01, A5.3:OM-01 đến A5.3:OM-07, A6.5:OM-01, A6.7:OM-01 đến
A6.7:OM-03. Mật độ xây dựng tối đa 60%; mật độ xây dựng thuần tối đa trong
từng lô đất nhà ở riêng lẻ tùy thuộc vào quy mô diện tích lô đất tuân thủ theo
quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Chiều cao xây dựng cơ bản phần
trên mặt đất của lô đất nhà ở riêng lẻ 02-05 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm
tối đa 02 tầng; các trường hợp lô đất nhà ở riêng lẻ được cho phép xây dựng tầng
cộng thêm được xác định trong Quy định quản lý ban hành theo đồ án. Hệ số sử
dụng đất của các lô đất nhà ở liền kề và nhà ở độc lập tối thiểu 2,0 lần; các lô đất
nhà ở biệt thự tối thiểu 1,0 lần; hệ số sử dụng đất tối đa của các lô đất nhà ở
riêng lẻ không quá 7,0 lần.
- Các ô chức năng hỗn hợp nhà ở và dịch vụ thương mại ký hiệu:
B06:HH-01, B08:HH-01, A1.7:HH-01 đến A1.7:HH-03, A1.8:HH-01, A2.6:HH-
01, A3.2:HH-01, A4.3:HH-01 đến A4.3:HH-02, A5.5:HH-01, A6.1:HH-02,
A6.4:HH-01, A6.7:HH-01, A6.8:HH-01. Mật độ xây dựng trung bình 35-50%;
mật độ xây dựng thuần tối đa lô đất xây dựng công trình cao tầng tùy thuộc vào
quy mô diện tích lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam. Chiều cao xây dựng phần trên mặt đất từ 15-25 tầng; chiều sâu phần hầm,
bán hầm từ 02-05 tầng và không quá 20 m. Hệ số sử dụng đất tối thiểu 6,0 lần;
tối đa không quá 13,0 lần.
8
- Các ô chức năng nhà ở xã hội gồm các ô: A1.8-NOXH-01, A3.3:NOXH-
01, A5.1:NOXH-01, A5.3:NOXH-01, A5.3:NOXH-02, mật độ xây dựng tối đa
60%; chiều cao xây dựng phần trên mặt đất từ 05-25 tầng; chiều sâu phần hầm,
bán hầm từ 01-05 tầng.
- Các ô chức năng nhóm ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang ký hiệu HT, mật
độ xây dựng tối đa 60%. Chiều cao xây dựng cơ bản phần trên mặt đất của các
lô đất nhà ở riêng lẻ tại khu vực hiện hữu cải tạo, chỉnh trang không quá 07 tầng;
chiều sâu phần hầm, bán hầm không quá 02 tầng; hệ số sử dụng đất không quá
7,0 lần. Khuyến khích việc hợp lô và nâng tầng cao xây dựng tại các khu vực cải
tạo, chỉnh trang.
- Các ô chức năng làng xóm, ký hiệu LX. Các chỉ tiêu sử dụng đất làng
xóm đô thị hóa được xác định theo hướng dần tiệm cận với quy định tại Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Các ô chức năng điểm dân cư nông thôn có ký hiệu B05:TĐC-01,
B01:LXM-01 đến B01:LXM-02, B02:LXM-01 đến B02:LXM-02, B03:LXM-01
đến B03:LXM-03, B06:LXM-01 đến B06:LXM-03. Chiều cao xây dựng cơ bản
phần trên mặt đất của lô đất nhà ở riêng lẻ 02÷05 tầng; chiều sâu phần hầm, bán
hầm tối đa 02 tầng.
- Tổ chức không gian nhóm ở đô thị và điểm dân cư nông thôn theo
hướng tiện nghi và an toàn; tăng cường không gian xanh, không gian sinh hoạt
cộng đồng và các dịch vụ tiện ích cho người dân sử dụng. Mỗi ô phố, điểm dân
cư phải bố trí không gian vui chơi, nghỉ ngơi riêng cho trẻ em và người lớn; bố
trí đảm bảo hành lang cho người đi bộ, bãi đỗ xe cho dân cư và khách.
- Thiết kế các công trình trong ô phố phải hài hòa về khối tích, chiều cao,
màu sắc, hình dáng, thân thiện với môi trường và con người. Đối với các ô phố
cải tạo, chỉnh trang, các ô phố làng xóm trong quá trình đô thị hóa, các điểm dân
cư nông thôn cần xác định và lưu giữ các yếu tố đặc trưng, bản sắc truyền thống
khi thiết kế đô thị và quy hoạch chi tiết. Việc thiết kế các điểm dân cư nông thôn
phải đảm bảo gắn kết, thuận tiện với các hoạt động dịch vụ và sản xuất nông
nghiệp tại khu vực ngoại thành.
5.2.2. Các ô có chức năng dịch vụ - công cộng:
- Các chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở, các lô đất công cộng
tại nông thôn có ký hiệu DV Chiều cao xây dựng trên mặt đất của các công trình
tối đa 7 tầng. Mật độ xây dựng tối đa trong các lô đất 80%.
9
Tổ chức không gian các có chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở,
các ô đất công cộng tại nông thôn theo hướng đảm bảo tiếp cận của người dân
với các công trình tiện ích xã hội.
+ Giáo dục: Cải tạo, chỉnh trang hoặc mở rộng các lô đất chức năng
trường mầm non hiện có: trường mầm non xã Đông Thanh (B02:GD-01), trường
mầm non tại thôn Triệu Tiền, xã Đông Tiến (A1.4:GD-01), trường mầm non tại
phố Xuân Lưu, thị trấn Rừng Thông (A6.2:GD-01); các lô đất chức năng trường
tiểu học hiện có: Trường tiểu học Đông Thanh (B03:GD-02), trường tiểu học Lê
Thế Long (B5.2:GD-01); các lô đất chức năng trường trung học cơ sở hiện có:
Trường THCS Đông Tiến (A2.3:GD-03) và trường THCS Nguyễn Chích
(A5.4:GD-07); các lô đất trường liên cấp hiện có: Trường tư thục kết hợp thể
thao học đường Nobel tại TT Rừng Thông (A5.4:GD-06). Bố trí mới các trường
mầm non tại: phố Thống Nhất, TT Rừng Thông (A5.1:GD-01); các trường tiểu
học tại thôn Triệu Tiền, xã Đông Tiến (A1.5:GD-01), tại phố Thống Nhất, TT
Rừng Thông (A5.1:GD-02); các trường trung học cơ sở tại phố Thống Nhất - TT
Rừng Thông (A5.1:GD-03), tại khối 1 - TT Rừng Thông (A5.3:GD-05) và các
trường học liên cấp tại xã Đông Thanh (B04:GD-01), tại thôn Nhuận Trạch - xã
Đông Tiến (A1.4:GD-03), tại thôn Hiệp Khởi - xã Đông Tiến (A2.2:GD-01), tại
phố Hàm Hạ - TT Rừng Thông (A3.3:GD-01) và tại phố Xuân Lưu – TT Rừng
Thông (A6.2:GD-01).
+ Y tế: Cải tạo, chỉnh trang hoặc mở rộng các lô đất chức năng trạm y tế
hiện có tại thôn Kim Bôi - xã Đông Thanh (B05:YT-01), tại phố Xuân Lưu – TT
Rừng Thông (A6.2:YT-01). Bố trí mới các trạm y tế tại thôn Triệu Xá 2 – xã
Đông Tiến (A1.4:YT-01), tại thôn Hiệp khởi – xã Đông Tiến (A2.4:YT-01), tại
phố Hàm Hạ - TT Rừng Thông (A3.3:YT-01), tại phố Thống Nhất – TT Rừng
Thông (A5.1:YT-01).
+ Văn hóa: Cải tạo, chỉnh trang hoặc mở rộng các lô đất chức năng trung
tâm văn hóa xã, thị trấn hiện có tại thôn Ngọc Tích - xã Đông Thanh (ô B04:VH-
01), tại thôn Triệu Xá 1 - xã Đông Tiến (A1.2:VH-01), tại phố Hàm Hạ - TT Rừng
Thông (A3.3:VH-01), tại phố Phượng Lĩnh - TT Rừng Thông (A5.5:VH-01). Bố
trí mới các trung tâm văn hóa phường, xã tại thôn Hiệp Khởi - xã Đông Tiến
(A2.4:VH-01) và tại phố Xuân Lưu - TT Rừng Thông (A6.3:VH-01).
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Bố trí mới lô đất bưu chính, viễn
thông tại thôn Ngọc Tích – Xã Đông Thanh (B06:CQ- 01).
+ Chợ, thương mại dịch vụ cấp đơn vị ở, cấp xã: Cải tạo, chỉnh trang hoặc
mở rộng các lô đất chức năng chợ, dịch vụ thương mại cấp xã, thị trấn hiện có:
Chợ TT Rừng Thông (A6.3-CH:01) và khu DVTM Hùng Sơn - TT Rừng Thông
10
(A2.5:DV-01). Bố trí mới các lô đất chợ tại thôn Ngọc Tích – xã Đông Thanh
(B01:CH-01), tại thôn Triệu Tiền – xã Đông Tiến (A1.5:CH-01); các lô đất dịch
vụ thương mại thuộc xã Đông Thanh (B01:DV-01, B09:DV-01); và các vị trí
thuộc xã Đông Tiến (A1.3:DV-01, A1.3:DV-02, A2.1-DV:01, A2.2:DV-01,
A2.3:DV-01, A2.3:DV-02); 15 vị trí thuộc TT Rừng Thông (A1.8:DV-01,
A2.4:DV-01, A2.5:DV-01, A2.6:DV-01, A2.6:DV-02, A3.2:DV-01, A4.2:DV-
01, A5.4:DV-01, A5.4:DV-02, A6.3:DV-01, A6.3:DV-02, A6.8:DV-01).
- Các lô đất có chức năng dịch vụ cấp đô thị, ký hiệu A1.8:DVĐT-01,
A1.8:DVĐT-02, A4.1:CHĐT-01, A6.6:CHĐT-01. Chiều cao xây dựng của các
trên mặt đất tùy chức năng và vị trí theo thiết kế đô thị phân thành các khu vực
thấp tầng có chiều cao tối đa 07 tầng; khu vực cao tầng có chiều cao 08-24 tầng.
Mật độ xây dựng tối đa trong các lô đất 80%. Hệ số sử dụng đất tối đa phải đảm
bảo theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Tổ chức không gian các ô dịch vụ - công cộng cấp đô thị theo hướng tích
hợp các chức năng, tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất đô thị.
+ Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn hiện
nay kết hợp với Trung tâm Y tế cấp huyện (A4.3:BV-01).
+ Cải tạo, mở rộng diện tích 02 trường hiện có nằm tại thị trấn Rừng
Thông hiện nay, gồm: Trường THPT Nguyễn Mộng Tuân (A5.4:THPT-01) và
trường THPT Đông Sơn 1 (A6.5:THPT-01).
+ Xây dựng hoàn thiện Khu chợ đầu mối phía Tây hiện có (A6.6:CHĐT-
01); bố trí các công trình thương mại, dịch vụ đô thị theo QHC được duyệt tại
phố Đông Xuân – TT Rừng Thông (A4.1:CHĐT-01).
- Thiết kế đô thị khu chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở tại khu
vực nội thành, đất công cộng tại khu vực ngoại thành phải đảm bảo hài hòa với
các khu vực có chức năng nhóm nhà ở trong các đơn vị ở, các điểm dân cư nông
thôn. Thiết kế các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị phải theo từng cụm
công trình, ưu tiên hợp khối thành các công trình khối tích lớn, tạo lập hình ảnh
kiến trúc, cảnh quan chung cho đô thị.
5.2.3. Các ô chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, TDTT:
- Các khu vực cây xanh công cộng, cây xanh cách ly, cây xanh chuyên
dụng có mật độ xây dựng tối đa là 5%; tỷ lệ đất cây xanh, mặt nước tối thiểu
60%. Các lô đất thể dục thể thao có mật độ xây dựng tối đa 40%. Các lô đất xây
dựng quảng trường có mật độ xây dựng tối đa 10%, tỷ lệ đất cây xanh, mặt nước
tối thiểu 50%.
11
- Tổ chức không gian các khu vực cây xanh, công viên, quảng trường, thể
dục thể thao đảm bảo cho sự nghỉ ngơi, vui chơi và sinh hoạt cộng đồng của
người dân. Bố trí mới các lô đất thể dục thể thao cấp xã, đơn vị ở tại xã Đông
Thanh (B01:TT-01), xã Đông Tiến (A1.4:TT-01, A2.4:TT-01). Xây dựng hoàn
thiện Khu sân vận động huyện Đông Sơn hiện có (A4.1:TTĐT-01). Bố trí mới
quảng trường gắn với Khu di tích tưởng niệm Bác Hồ tại núi Rừng Thông
(A5.2:QT- 01).
- Thiết kế các khu vực có chức năng cây xanh, công viên, quảng trường,
thể dục thể thao thành các không gian trống, kết hợp xây dựng công trình xung
quanh thành hệ thống không gian đặc - rỗng trong đô thị một cách hợp lý.
5.2.4. Các lô đất có chức năng cơ quan, trụ sở:
Các ô đất cơ quan, trụ sở có mật độ xây dựng tối đa 40%. Tổ chức không
gian các cơ quan, trụ sở theo đặc thù, tính chất, chức năng của đơn vị. Thiết kế
các công trình phải đảm bảo sự hài hòa với xung quanh, tăng cường diện tích
cây xanh sử dụng hạn chế trong các lô đất xây dựng cơ quan, trụ sở.
5.2.5. Các ô đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: Gồm các lô đất thuộc
Cụm công nghiệp Đông Tiến có ký hiệu A1.8:CN-01 đến A1.8:CN-05; các lô
đất công nghiệp, kho tàng thuộc Khu trung tâm Logistics có ký hiệu B08:CN-
01; Mật độ xây dựng trong các lô đất tối đa 70%; tầng cao trung bình các công
trình chính 01-05 tầng; đối với các công trình đặc thù có lò cao, ống khói phải
được xem xét riêng khi thẩm định thiết kế. Tổ chức không gian và thiết kế đô thị
các lô đất sản xuất công nghiệp, kho tàng phải đảm bảo vận hành hợp lý, thiết kế
các khu vực cây xanh cách ly đảm bảo che chắn tốt, hạn chế tối đa các ảnh
hưởng môi trường không khí, tiếng ồn đối với đô thị.
5.2.6. Các lô đất đặc thù không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
- Các lô đất chức năng đất an ninh: Gồm trụ sở công an huyện Đông Sơn
(A5.4:AN-01); Quy hoạch mới trụ sở công an xã Đông Thanh (B06:AN-01), trụ
sở công an xã Đông Tiến (AN-A1:01), trụ sở công an thị trấn Rừng Thông
(A6.3:AN-01).
- Các lô đất chức năng quốc phòng gồm các lô đất hiện trạng Sư đoàn 341
(A5.1:QP-01), Kho xăng dầu 661 (A5.2:QP-01), Đội xe (A5.2:QP-02), BCH
quân sự huyện Đông Sơn (A5.4:QP-05).
- Các lô đất chức năng di tích, tôn giáo gồm khu di tích Đền thờ Nguyễn
Văn Nghi (B01:DT-01), Đền thờ Thượng Đẳng Phúc Thần Đại Vương Thiều
Thốn (A1.1:DT-01), Đền thờ Nguyễn Khải (B09:DT-02), Cụm di tích Đình
Hàm Hạ (A3.2:DT-01, A3.3:DT-01).
12
- Các lô đất chức năng hạ tầng kỹ thuật đầu mối: đất bến xe, trạm xử lý
nước thải, trạm điện, trạm trung chuyển chất thải rắn có ký hiệu HTKT.
- Các lô đất có chức năng là bãi đỗ xe (ký hiệu là P).
- Các lô đất chức năng nghĩa trang: gồm nghĩa trang cấp đô thị tại Đông
Tiến (A1.1:NTĐT-A1), nghĩa trang cấp khu vực (B01:NT-01, B01:NT-02).
- Các lô đất lâm nghiệp có ký hiệu RSX, RPH: Đối với các lô đất nêu trên,
khi xây dựng căn cứ theo điều kiện thực tế và yêu cầu chuyên ngành được xác
định chỉ tiêu sử dụng đất và tổ chức không gian.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
Khoảng lùi xây dựng công trình tại các lô đất được xác định căn cứ chỉ
giới xây dựng các tuyến đường và yêu cầu kiến trúc, cảnh quan tại từng vị trí;
đồng thời phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Tại các
khu vực quy hoạch mới, yêu cầu khoảng lùi tối thiểu của các công trình công
cộng - dịch vụ là 10,0 m so với chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) các tuyến đường
xung quanh; phần tháp của các công trình cao tầng có khoảng lùi tối thiểu 15,0 m
so với CGĐĐ tuyến đường và 10,0 m so với CGĐĐ các tuyến còn lại.
6.2. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính,
các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn
Khung thiết kế đô thị tổng thể Khu vực số 09 gồm 02 khu vực trung tâm -
03 trục đường chính - 03 Khu vực không gian mở - 02 Công trình điểm nhấn
như sau:
6.2.1. Cảnh quan đô thị các khu vực trung tâm:
- Khu vực trung tâm huyện lỵ hiện nay tại Thị trấn Rừng Thông: Tổ chức
cải tạo, chỉnh trang đạt tiêu chuẩn khu vực trung tâm đô thị loại I, trong đó sử
dụng các quỹ đất công cộng, dân cư sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và các cơ
quan nhà nước để bổ sung các công trình công cộng-dịch vụ, quảng trường và
các khu cảnh quan.
- Khu vực trung tâm dịch vụ logistics và đô thị động lực: Tổ chức các cụm
công trình gắn với nút giao đường cao tốc chào đón khách đến với Thành phố
Thanh Hóa được kết nối với hệ thống cây xanh, mặt nước phía Đông bằng hệ
thống giao thông ngầm để tạo ấn tượng đầu tiên của thành phố Thanh Hóa, một
thành phố Hiện đại - Năng động và Thân thiện.
13
6.2.2. Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính:
- Đối với trục cảnh quan theo hướng Đông – Tây là đường trung tâm TT
Rừng Thông, nghiên cứu giải pháp đường viền tạo bởi các công trình hai bên
tuyến đường, sẽ có độ cao thấp dần ở khu vực đường Nguyễn Mộng Tuân để
không che lấp núi Rừng Thông. Cao dần về phía Tây Bắc đến trục đường từ nút
giao Đông Xuân - TP Thanh Hóa, tạo điểm nhấn cho ranh giới giữa khu vực nội
ngoại thị.
- Đối với các trục cảnh quan theo hướng Bắc – Nam là tuyến đường vành
đai 2.5 và tuyến đường N9: Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu với
hình thức thấp tầng kết hợp các công trình công cộng đô thị, nhà ở với tầng cao
trung bình được định hướng đồng bộ, hiện đại tại các khu đô thị mới nằm hai bên
các tuyến đường này để tạo điểm nhấn cho khu vực trung tâm hiện hữu mở rộng.
6.2.3. Các khu vực không gian mở:
- Không gian lâm viên và quảng trường Rừng Thông: Núi Rừng Thông sẽ
được định hướng theo mô hình “rừng trong đô thị” với các yêu cầu nghiêm ngặt
như: Giữ nguyên hiện trạng, không tác động đến diện tích rừng phòng hộ hiện
có; Chỉ tổ chức các đường dạo bộ, các điểm dừng, chòi nghỉ. Quảng trường
được thiết kế cách điệu giữa các bồn hoa, thảm cỏ, đài phun nước và hình ảnh
trống đồng Đông Sơn.
- Không gian ven sông Lê: Cải tạo hệ thống đê kè, cảnh quan, phát triển
hệ thống giao thông đi bộ và xe đạp dọc theo hai bên bờ sông.
- Không gian hai bên đường Cao tốc: Hình thành các khu đất dịch vụ
thương mại, logistics với tầng cao trung bình, hinh thức kiến trúc đồng bộ, hiện
đại về phía Tây và các khu đất cây xanh chuyên đề kết hợp mặt nước cảnh quan
về phía Đông nút giao Đông Xuân để tạo điểm nhấn cho toàn bộ khu vực
- Không gian vùng nông nghiệp: Định hướng chuyển đổi chức năng sử
dụng đất tại khu vực Đồng Nhâm theo hướng nông nghiệp sinh thái kết hợp du
lịch trải nghiệm, tạo không gian mở, vùng xanh để tạo khoảng đệm giữa khu vực
phát triển đô thị và khu vực xã ngoại thành.
- Không gian kiến trúc cảnh quan tại các ngã, nút giao thông lớngồm nút
giao đường cao tốc Đông Xuân, cầu vượt cao tốc QL45, cầu vượt cao tốc đường
từ nút giao Đông Xuân đi TP Thanh Hóa.
6.2.4. Các công trình điểm nhấn:
Ý tưởng kiến trúc cụ thể đối với các công trình điểm nhấn, gồm:
14
- Công trình điểm nhấn là các tòa nhà cao tầng tại khu vực trung tâm dịch
vụ logistic và khu đất dịch vụ thương mại giáp cụm công nghiệp Đông Tiến.
- Tượng đài, vật kiến trúc lớn tại vị trí cửa ngõ phía Tây (nút giao giữa
đường từ nút giao Đông Xuân – thành phố Thanh Hóa và đường Ba Chè - Nút
giao Đông Xuân) và tại lâm viên - quảng trường Rừng Thông.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại theo quy hoạch chung:
- QL47: Chỉ giới đường đỏ 55 m, Lòng đường chính 10,5 m x 2, đường
gom hai bên 7,5 m x 2, dải phân cách giữa 3 m, dải phân cách với đường gom 2
m x 2, vỉa hè 6 m x 2. Đoạn qua dân cư hiện trạng chỉ giới đường đỏ 36 m, lòng
đường chính 10,5 m x 2, dải phân cách giữa 3 m, vỉa hè 6 m x 2.
- Tuyến đường từ Nút giao Đông Xuân đi thành phố Thanh Hóa: Chỉ giới
đường đỏ 52 m, Lòng đường chính 10,5 m x 2, đường gom 7,5 m x 2, dải phân
cách giữa 3 m, dải phân cách bên rộng 1,5 m x 2, vỉa hè 5 m x 2.
- Tuyến đường vành đai 2.5: Chỉ giới đường đỏ 45 m, lòng đường chính
15 m x 2, dải phân cách giữa 3 m, vỉa hè 6 m x 2.
b) Đường liên khu vực:
+ Tuyến đường N9: Chỉ giới đường đỏ 34 m, lòng đường chính 10,5 m x
2, dải phân cách giữa 3 m, vỉa hè 5 m x 2.
+ QL45: Chỉ giới đường đỏ 25 m, lòng đường chính 15 m, vỉa hè 5 m x 2.
+ Đường gom phía Đông cao tốc: Chỉ giới đường đỏ 25 m, lòng đường
chính 20 m, vỉa hè 5 m.
c) Đường cấp khu vực:
- Đường chính khu vực:
+ Đường Nguyễn Mộng Tuân: Chỉ giới đường đỏ 20,5 m, lòng đường
chính 10,5 m, vỉa hè 5 m x 2.
+ Đường D1: Chỉ giới đường đỏ 25 m, lòng đường chính 15 m, vỉa hè 5
m x 2.
+ Đường D2: Chỉ giới đường đỏ 25 m, lòng đường chính 15 m, vỉa hè 5 m
x 2. Đoạn qua dân cư hiện trạng chỉ giới đường đỏ 13,5 m, lòng đường chính
7,5 m, vỉa hè 3 m x 2.
17
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu
sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công
cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội... Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập
trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
7.5. Viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông của khu vực là 9.200 đường dây thuê bao.
- Bổ sung thêm các trạm thu phát sóng tại các khu vực quy hoạch mới để
đảm bảo bán kính phục vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ internet di động 5G
và sau 5G. Xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ
trạm viễn thông trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực nghiên cứu.
Xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động không cồng kềnh,
ngụy trang, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên
cứu. Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300 đến 500 m, đáp ứng nhu cầu
cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao.
7.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
- Khu vực lập quy hoạch phân thành 3 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Thuộc phần diện tích khu B nước thải dẫn về trạm xử lý
nước thải số 2 được quy hoạch mới (theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá)
đến năm 2040 với công suất 30.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 2: Thuộc phần diện tích khu A gồm các đơn vị ở A1, A2, A3,
A4, A5 nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải số 5 được quy hoạch mới
(theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá) đặt tại xã Thiệu Vân với công suất
đến năm 2040 là 20.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 3: Thuộc phần diện tích khu A gồm đơn vị ở A6 nước thải được
dẫn về trạm xử lý nước thải số 2 được quy hoạch mới (theo quy hoạch chung đô
thị Thanh Hoá) đến năm 2040 với công suất 30.000 m
3
/ngđ.
- Tổng nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn: 73,57 tấn/ngđ. Chất thải
rắn được thu gom và vận chuyển về khu xử lý CTR tại xã Đông Nam.
7.7. Nghĩa trang
- Các nghĩa địa hiện có diện tích 0,3 ha trở xuống từng bước đóng cửa, cải
tạo thành các vườn hoa, khu cây xanh. Những nghĩa địa có diện tích 0,3 ha trở
lên có thể mở rộng và đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường theo quy định
thì vẫn sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt của nhân dân, lâu dài cải tạo
thành các khu cây xanh, công viên tâm linh.
18
- Bố trí quy hoạch nghĩa trang tập trung tại khu vực xã Đông Tiến.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Tổ chức tái định cư cho khoảng 1.052 hộ dân có đất ở bị ảnh hưởng với
quy mô diện tích khoảng 12,78 ha phục vụ GPMB khi thực hiện các dự án có
liên quan trong khu vực. Quy hoạch các khu đất ở tái định cư gồm tại xã Đông
Thanh, có ký hiệu TĐC-B:01; tại xã Đông Tiến, có ký hiệu TĐC-A1:01 và
TĐC-A2:02.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nước thải sau khi xử lý tại mỗi khu, đưa ra hệ thống cống thu gom và
đưa về trạm xử lý tập trung sau đó được bơm về nhà máy xử lý nước thải đặt tại
xã Thiệu Vân, TP Thanh Hóa. Nước thải được xử lý đạt yêu cầu vệ sinh môi
trường theo quy định hiện hành trước khu thoát vào sông Nhà Lê.
- Việc phát triển đô thị không tránh khỏi sự đào xới đến mặt đất, cần
tính toán lượng đất đào đắp thật hợp lý để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi
trường đất.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng
nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử
dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu là khí hoá lỏng (CNG) hoặc khí thiên
nhiên (NG) thay nhiên liệu là xăng hay dầu diesel.
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển: Đầu
tư các công trình mang tính chất tạo lực đô thị và đảm bảo dân sinh như:
- Nạo vét, mở rộng và kè lại tuyến sông Nhà Lê đoạn qua ranh giới quy
hoạch để đàm bảo thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
17
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu
sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công
cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội... Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập
trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
7.5. Viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông của khu vực là 9.200 đường dây thuê bao.
- Bổ sung thêm các trạm thu phát sóng tại các khu vực quy hoạch mới để
đảm bảo bán kính phục vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ internet di động 5G
và sau 5G. Xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ
trạm viễn thông trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực nghiên cứu.
Xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động không cồng kềnh,
ngụy trang, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên
cứu. Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300 đến 500 m, đáp ứng nhu cầu
cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao.
7.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
- Khu vực lập quy hoạch phân thành 3 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Thuộc phần diện tích khu B nước thải dẫn về trạm xử lý
nước thải số 2 được quy hoạch mới (theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá)
đến năm 2040 với công suất 30.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 2: Thuộc phần diện tích khu A gồm các đơn vị ở A1, A2, A3,
A4, A5 nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải số 5 được quy hoạch mới
(theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá) đặt tại xã Thiệu Vân với công suất
đến năm 2040 là 20.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 3: Thuộc phần diện tích khu A gồm đơn vị ở A6 nước thải được
dẫn về trạm xử lý nước thải số 2 được quy hoạch mới (theo quy hoạch chung đô
thị Thanh Hoá) đến năm 2040 với công suất 30.000 m
3
/ngđ.
- Tổng nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn: 73,57 tấn/ngđ. Chất thải
rắn được thu gom và vận chuyển về khu xử lý CTR tại xã Đông Nam.
7.7. Nghĩa trang
- Các nghĩa địa hiện có diện tích 0,3 ha trở xuống từng bước đóng cửa, cải
tạo thành các vườn hoa, khu cây xanh. Những nghĩa địa có diện tích 0,3 ha trở
lên có thể mở rộng và đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường theo quy định
thì vẫn sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt của nhân dân, lâu dài cải tạo
thành các khu cây xanh, công viên tâm linh.
18
- Bố trí quy hoạch nghĩa trang tập trung tại khu vực xã Đông Tiến.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Tổ chức tái định cư cho khoảng 1.052 hộ dân có đất ở bị ảnh hưởng với
quy mô diện tích khoảng 12,78 ha phục vụ GPMB khi thực hiện các dự án có
liên quan trong khu vực. Quy hoạch các khu đất ở tái định cư gồm tại xã Đông
Thanh, có ký hiệu TĐC-B:01; tại xã Đông Tiến, có ký hiệu TĐC-A1:01 và
TĐC-A2:02.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nước thải sau khi xử lý tại mỗi khu, đưa ra hệ thống cống thu gom và
đưa về trạm xử lý tập trung sau đó được bơm về nhà máy xử lý nước thải đặt tại
xã Thiệu Vân, TP Thanh Hóa. Nước thải được xử lý đạt yêu cầu vệ sinh môi
trường theo quy định hiện hành trước khu thoát vào sông Nhà Lê.
- Việc phát triển đô thị không tránh khỏi sự đào xới đến mặt đất, cần
tính toán lượng đất đào đắp thật hợp lý để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi
trường đất.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng
nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử
dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu là khí hoá lỏng (CNG) hoặc khí thiên
nhiên (NG) thay nhiên liệu là xăng hay dầu diesel.
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển: Đầu
tư các công trình mang tính chất tạo lực đô thị và đảm bảo dân sinh như:
- Nạo vét, mở rộng và kè lại tuyến sông Nhà Lê đoạn qua ranh giới quy
hoạch để đàm bảo thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
19
- Lập dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: đầu tư các tuyến
đường giao thông; cấp nước; thoát nước; hạ tầng viễn thông (cáp quang ngầm,
trạm BTS); cấp điện, thoát nước thải...
- Cải tạo, xây mới hệ thống giáo dục, cơ quan hành chính và các công
trình văn hoá, vườn hoa đơn vị ở.
b) Vốn huy động đầu tư từ các nguồn hợp pháp khác: Đầu tư vào các công
trình xây dựng nhà ở mới, công trình công cộng đô thị có thu như:
- Đầu tư xây dựng mới chợ Đông Xuân và các công trình dịch vụ trong
các khu đô thị mới, trường học liên cấp theo quy hoạch, tạo động lực phát triển
cho khu vực.
- Lập các quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, quy hoạch chuyên
ngành làm cơ sở quản lý và chỉ đạo thực hiện.
- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hoá – thể thao.
- Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong các khu quy hoạch chi tiết các
khu dân cư mới đã phê duyệt.
c) Vốn thu hút từ cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong nước, liên doanh
và đầu tư trực tiếp nước ngoài sản xuất, kinh doanh: đầu tư các công trình
thương mại dịch vụ, công trình dịch vụ đa chức năng.
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu vực số 09, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa kèm
theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Đông Sơn có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ quy hoạch phân khu cho Sở Xây dựng, Viện Quy
hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và địa phương làm cơ sở để quản lý và tổ chức
thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
20
- Lập kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định phê duyệt.
3. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện
Đông Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- UBND thành phố Thanh Hóa;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2024)QDPD_QHPK KDT so 9 DS
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1535/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 09, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1535/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1535/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×