• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1412/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 thẩm định Báo cáo Dự án Tuyến đường vành đai phía tây

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1412/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1412/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1412/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1412/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ
đường Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện
Hậu Lộc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 140/NQ-HĐND ngày 20/12/2023 của Hội đồng nhân
dân huyện Hậu Lộc khóa XX, kỳ họp thứ 10 về việc chủ trương đầu tư Dự án
Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường Quang Hưng xã
Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc;
Xét Văn bản số 2823/STNMT-BVMT ngày 03/4/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án Tuyến
đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường Quang Hưng xã Hưng
Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
545/Tr-STNMT ngày 05/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ
đường Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu
Lộc (sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu
1412
11 4
2
Lộc (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc, xã Hải
Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ
đường Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu
Lộc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc thực hiện tại xã
Hưng Lộc, xã Minh Lộc, xã Hải Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Hậu Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Hưng Lộc, Minh Lộc,
Hải Lộc (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường Quang
Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường
Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc.
- Địa điểm thực hiện: các xã Hưng Lộc, Minh Lộc, Hải Lộc, huyện
Hậu Lộc.
- Chủ dự án đầu tư: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc.
+ Người đại diện: Ông Ngọ Viết Thắng; Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Khu I, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường
Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc
được thực hiện tại các xã Hưng Lộc, Minh Lộc và Hải Lộc, huyện Hậu Lộc với
tổng chiều dài tuyến 2.743,29m.
+ Điểm đầu Km0+00 giao với đường Quang Hưng (tại Km1+910) thuộc
địa phận xã Hưng Lộc.
+ Điểm cuối Km2+750 giao với đường ven biển thuộc địa phận xã
Hải Lộc.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của Dự án bao gồm: Thi công đường giao thông,
an toàn giao thông và vỉa hè, cống thoát nước ngang, rãnh thoát nước dọc.
- Hoạt động của Dự án: Giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, vận
chuyển nguyên vật liệu, thi công đường giao thông, an toàn giao thông và vỉa
hè, cống thoát nước ngang, rãnh thoát nước dọc. Khi Dự án đi vào vận hành thì
hoạt động chủ yếu là hoạt động giao thông và duy tu bão dưỡng công trình.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
Các tác động chính của dự án chỉ phát sinh chủ yếu trong giai đoạn xây
dựng, cụ thể: Từ các hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, phá
dỡ, san nền, thi công đường, thi công cống thoát nước, rãnh thoát nước,…hoạt
động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên công
trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng,... Các hoạt động
2
này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải
rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung,... tác
động trực tiếp đến công nhân thi công, khu vực dân cư gần dự án, hệ thống tiêu
thoát nước trong khu vực và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
giai đoạn thi công xây dựng của dự án
3.1. Nước thải, khí thải:
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này phát sinh từ hoạt động sinh
hoạt của công nhân bao gồm: Nước rửa tay chân, vệ sinh cá nhân và tắm giặt,
…Tổng lượng nước thải mỗi ngày là: Q
sh
= 2,8m
3
/ngày, trong đó: nước thải từ
quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,58m
3
/ngày; nước thải từ quá trình
ăn uống 0,2m
3
/ngày/công trường; nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại
tiện, tiểu tiện) 1,02m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu: chất rắn lơ lửng, các hợp chất
hữu cơ, Coliform,…
- Lượng nước thải từ quá trình rửa lốp xe là 5,0m
3
/ngày. Loại nước này
có chứa một lượng đáng kể dầu mỡ và chất rắn lơ lửng.
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công có khoảng
133,7m
3
/h.Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
b.Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi, khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ
hoạt động phát quang thực vật; hoạt động đào đắp, thi công san nền; hoạt động
từ quá trình thi công đường giao thông, hệ thống thoát nước; hoạt động vận
chuyển (bao gồm: vận chuyển đổ thải, sinh khối thực vật phát quang, khối
lượng phá dỡ hiện trạng, vận chuyển vật liệu san nền, vận chuyển nguyên vật
liệu xây dựng); hoạt động tập kết nguyên vật liệu phục vụ thi công…
- Thành phần, tính chất: chủ yếu là bụi, một số khí thải khác như CO,
NO2, SO2,…trong đó hàm lượng bụi phát sinh nhiều hơn so với các thông số
còn lại. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của bụi, khí thải không lớn do có nhiều
phương pháp có thể ngăn ngừa hạnchế quá trình phát sinh.
3. 2.Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô tính chất của chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên
công trường bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, bì nilong, giấy, bìa catton, vỏ
hộp, … với tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 17 kg/ngày.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường:
+ Chất thải từ quá trình dọn dẹp thảm thực vật ước tính lượng sinh khối
thực vật cần phát quang khoảng 12,5 tấn;
+ Khối lượng đất đào bóc phong hóa và bùn là 29.039,01m
3
;
+ Chất thải là vật liệu thi công rơi vãi (đất, đá, cát,..) trên công trường là
1.543,35 tấn.
3
- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại: Phát sinh khối lượng khoảng 30
kg/tháng.Thành phần bao gồm: giẻ lau dính dầu mỡ, phụ tùng hư hỏng dính
dầu mỡ, vỏ chai đựng dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang, đầu mẫu que hàn …
+ Chất thải lỏng nguy hại: Hoạt động bảo dưỡng các phương tiện xe,
máy móc thi công được nhà thầu thay dầu, bảo dưỡng tại các trung tâm sửa
chữa trên địa bàn thực hiện dự án nên lượng dầu thải phát sinh tại dự án rất ít,
lượng khảng 15kg.
3.1.3. Các tác động khác
- Tác động do tiếng ồn, độ rung của các phương tiện cơ giới, hoạt động
của các phương tiện giao thông vận tải chuyên chở ảnh hưởng tới các hộ dân
tiếp giáp gần khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc chiếm dụng đất nông nghiệp để
làm công trình ảnh hưởng tới hộ dân bị mất đất canh tác.
- Tác động đến tiêu thoát nước khu vực: Việc thi công rãnh thoát nước sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động tiêu, thoát nước của khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn
giao thông; sự cố cháy nổ; tai nạn lao động; hư hỏng công trình giao thông, nứt
nhà dân ở khu vực gần dự án,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
(giai đoạn xây dựng)
4.1.Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân được đưa về
hố lắng có thể tích 4,0 m
3
(kích thước: 2,0m x 1,0m x 2,0m, thành và đáy được
lót vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm), bố trí gần lán trại thi công. Nước
thải sau khi xử lý sẽ thải ra mương tiêu hiện trạng của khu vực.
- Nước thải từ quá trình ăn uống được đưa về thu gom và xử lý sơ bộ
bằng 01 hố tách dầu mỡ có thể tích 0,5 m
3
, sau đó nước thải được dẫn về hố
lắng tạm, phần váng dầu mỡ được đưa đi xử lý cùng với chất thải nhà vệ sinh.
Nước thải sau khi xử lý sẽ thải ra mương tiêu hiện trạng của khu vực
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) được xử lý
bằng nhà vệ sinh di động đặt tại khu lán trại, số lượng 05 nhà vệ sinh. Hợp
đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 02 ngày/lần) bằng xe
chuyên dụng.
b. Nước thải xây dựng:
- Nước thải rửa xe (5,0m
3
/ngày): Được thu gom và xử lý bằng hố lắng
tạm 15m
3
, sau đó thải ra mương tiêu hiện trạng của khu vực dự án.
Hố lắng kích thước 3,0m x 5,0m x 1,0m được thiết kế 2 ngăn, vách lửng
để tách dầu mỡ. Thành và đáy bể được phủ lớp vải địa kỹ thuật HPDE. Váng
4
dầu mỡ được thường xuyên thu vớt tập kết cùng chất thải nguy hại dạng lỏng
và đem đi xử lý theo quy định.
c. Nước mưa chảy tràn
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước.
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng, bố trí hố gas để lắng và loại bỏ đất, cát, rác thải
vương vãi,…
- Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại khu vực trũng, thấp
hoặc gần các tuyến thoát nước mưa.
- Không để vật liệu độc hại ngoài trời, đồng thời quản lý dầu, mỡ và chất
thải nguy hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tại bãi đổ thải, đổ thải đến đâu thực hiện đầm nén, san gạt, lu lèn đến
đó để phòng tránh nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát ra môi trường.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Khu vực chứa cát, đá xây dựng, xi măng sử dụng bạt phủ kín và sau
mỗi lần khi lấy vật liệu phủ bạt ngay để chống phát tán bụi
- Thường xuyên phun nước dập bụi tại khu vực thi công và tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu. Tần suất phun nước 02 lần/ngày và tăng số lần
phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như
tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Bố trí khu vực rửa xe, máy móc thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường; xe vận chuyển đất
và vật liệu xây dựng từ công trường trước khi ra đường được xịt sạch lốp xe và
bùn đất dính bên ngoài xe.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe, xe chở bùn thải phải được gia cố thùng xe
bằng bạt HDPE.
4.2.Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
a. Đối với CTR sinh hoạt:
- Trang bị 02 thùng đựng rác có nắp đậy dung tích 60lít/thùng tại vị trí
lán trại công nhân dùng để thu gom rác thải sinh hoạt không tái chế;
- Trang bị 01 thùng đựng rác có nắp đậy dung tích 120lít/thùng tại vị trí
lán trại công nhân dùng để thu gom rác thải sinh hoạt không tái chế
5
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt không tái chế được đơn vị thi công thuê đơn
vị chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần. Chất
thải răn sinh hoạt tái chế được thu gon bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
b. Đối với CTR xây dựng:
- Thảm phủ thực vật và một số chất thải rắn không tái chế được hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được thu gom, tận dụng làm đất trồng cây; phần đất đào dư
thừa được thu gom cùng khối lượng chất thải rắn từ quá trình phá dỡ công trình
cũ, vận chuyển về các bãi đổ thải đã được chấp thuận.
- Đối với sắt, thép thừa, bao bì xi măng,…thu gom tập trung về khu vực
lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- Chất thải rắn như: đất, đá thải, gạch,... được phân loại, tận dụng làm vật
liệu san lấp mặt bằng dự án hoặc vận chuyển đổ thải tại bãi đổ thải đã được
chấp thuận.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
Trang bị 02 thùng chuyên dụng dung tích 100 lit. Trong đó 01 thùng để
thu gom, lưu chứa chất thải nguy hại dạng lỏng; 01 thùng lưu chứa chứa chất
thải rắnn guy hại.
- Các thùng chứa đều có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt
tại khu vực có mái che bằng tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng với đơn
vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động khác
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công
suất được duyệt và được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn cá nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Đối với sự cố nứt nhà, hư hỏng đường xá...Yêu cầu sử dụng các thiết
bị thi công đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công được
lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; các
phương tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; thực hiện đền bù nếu hoạt
động thi công gây rung lắc hư hại đến công trình.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, tài sản theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp
thời. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề
xuất trong phương án bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
6
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến việc tiêu thoát nước:
+ Thông báo tới chính quyền địa phương và người dân khu vực về kế
hoạch thi công của dự án để UBND các xã Hưng Lộc, Minh Lộc và Hải Lộc và
người dân có kế hoạch canh tác, lấy nước, tiêu nước phù hợp trong quá trình thi
công dự án.
+ Trước mùa mưa lũ và sau khi hoàn thành công trình phải tháo dỡ,
thanh thải vật liệu phế thải, công trình tạm và hoàn trả hiện trạng hệ thống
kênh mương.
+ Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thủy lợi, phòng, chống
thiên tai và pháp luật khác có liên quan, không thực hiện các hoạt động làm
tăng rủi ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục và các hành vi bị
nghiêm cấm khác.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: Lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, 04 bình cứu hỏa CO
2
,
01 bể cát, 01 máy bơm nước chữa cháy tại khu lán trại.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
7
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1412/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Tuyến đường giao thông vành đai phía tây (đoạn nối từ đường Quang Hưng xã Hưng Lộc đi đường ven biển xã Hải Lộc), huyện Hậu Lộc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1412/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1412/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×