• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1372/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Xây dựng KDC tập trung xã Xuân Đài

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 15:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1372/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1372/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1372/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1372/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVITNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng6năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgtácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãXuânĐài,huyệnXuânTrường”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBovệ
itrường;
ncQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbnsố2275/STNMT-CCMT ny05/6/2024 củaSởTài ngun
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộng
itờngdựán“XâydựngkhuncưtậptrungxãXuânĐài,huyệnXuân
Trường”;
Xétnộidungbáocáođánhgiácđộngitrườngdán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungxãXuânĐài,huyệnXuânTrường”đãđượcchỉnhsửa,bổsung
gửi kèm Công n s 564/UBND-BQLDA ngày 21/6/2024 của UBND huyện
XuânTrường;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố2577/TTr-
STNMTngày24/6/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựánXâydựngkhudâncưtậptrungxãXuânĐài,huyệnXuânTrường”(sau
đâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnXuânTrường(sauđâygọilàChủdựán)thực
2
hiệntạixãXuânĐài,huyệnXuânTrường,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêu
cầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãXuânĐàicótráchnhiệmthựchiệntheoquy
địnhtạiĐiều37LuậtBảovệmôitrườngĐiều27Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-
CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucaLuậtBảovệ
môitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnXuânTrường;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnXuânTrường;
-UBNDxãXuânĐài;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ XUÂN ĐÀI, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khun cư tập trung xã Xn Đài, huyện Xuân Trường.
- Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Xuân Trường.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Xn Tờng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Xuân Trường.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung Xuân Đài, huyện Xuân
Trường” được triển khai trên diện tích khoảng 20.155,5 m
2
; dự án thiết kế 69
đất. Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 300 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 18.863,1 m
2
2 Đường giao thông 10.473,9 m
2
3 Hệ thống cấp nước 01 h thống
4 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng 01 hệ thống
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án yếu tố nhạy cảm do yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng a nước 02 vụ với diện ch 17.891 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
2
- Hoạt động nạo vét kênh mương.
- Hoạt động di dời đường điện, TBA.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thng thoát nước mưa nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư.
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi ng với tổng lượng nước thải
khoảng 3,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 38.497 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,….
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 36.028 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,….
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án khoảng 27 m
3
/ngàyêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng
(TSS), sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, thi công y dựng hạ tầng kỹ thuật,
hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi công phun, tải nhựa
3
đường, c thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,
bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thi phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu dân
cũng phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu khí CH
4
, NH
3
,
H
2
S,... phát sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng phát
sinh khoảng 12 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vbao đựng thực
phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn phát sinh từ di dời, phá dỡ đường điện, TBA khoảng 05 tấn.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 51 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gvụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơii, hỏngc,...
- Chất thải rắn từ hoạt động phá dỡ lán trại khi hoàn thiện dự án phát sinh
khoảng 05 tấn.
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 149 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 240 kg/ngày; rác thải công cộng phát sinh khoảng 24 kg/ngày.
Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,…
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng
281 kg/năm.
- Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 21 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 475
kg/giai đoạn. Thành phần bao gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn
thải; vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,24 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
4
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt đưc bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
3.320 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chyếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...), từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự
cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với c thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 02 m
3
/bể/nhà vsinh)
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu
nước, 02 hố ga lắng cặn dung tích 1,15 m
3
, vị trí xây dựng hga gần khu vực lán
trại sau khi xây dựng xong hố ga này sẽ san lấp. Thường xuyên nạo vét cặn
lắng trong hố ga, nước thải tái sử dụng để dập bụi.
- Đối với nước mưa chảy tràn
+ Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế ớc mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn.
+ Bố trí hố ga lắng cặn rãnh tiêu thoát ớc kịp thời ra kênh Láng 6 phía
Nam dự án, tránh hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
5
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của khu
dân về hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung công suất 30
m
3
/ngày.đêm xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra kênh Láng
6 phía Nam dự án qua 01 cửa xả.
- Chủ dự án y dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra kênh Láng 6 phía Nam dự án qua 01 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân sau khi xử bộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 30 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất cây xanh dự án để xử toàn bộ
nước thải sinh hoạt của khu dân cư, với quy trình xử như sau: Nước thải sinh
hoạt Ngăn thu gom Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc Ngăn khử
trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)) Kênh Láng 6
phía Nam dự án qua 01 cửa xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun m khu vực y dựng để hn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng tôn che chắn cao khoảng 2,5 m xung quanh khu vực xây dựng (đặc
biệt là khu vực gần khu dân cư phía Bắc và phía Đông dự án) để hạn chế bụi.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định vmức độ an toàn kỹ thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo h lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm tông nhựa n kẻ
đường: Sử dụng công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm tông nhựa
ng được quan chuyên ngành thẩm định; trang bị bảo hộ lao động cho ng
nhân khi thực hiện ới nhựa nh m, thấm bám trải thảm ng nhựa nóng;
bố trí lịch thi công phù hợp, tránh ới nha và trải bê tông nhựa, sơn kẻ đường o
các ngày gió lớn đhạn chế phát n bụi, khí thải vào không gian rộng.
6
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc y xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu
phát sinh hơi mùi; định k 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột
xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế ruồi nhặng.
- Trồng cây xanh với diện tích 1.292,4 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vsinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 50 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hp đồng với đơn vị chức
năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi
công xây dựng đồng thời giám sát nhà thu thực hiện. y dựng kế hoạch vận
chuyển và hợp đồng xử lý chất thải xây dựng theo quy định.
+ Bùn thải từ hoạt động no vét kênh mương được tái sử dụng toàn bộ để
trồng cây xanh trong khuôn viên dự án.
+ Chất thải phát sinh từ hoạt động di dời đường điện, trạm biến áp được thu
hồi và trả lại cho Công ty Điện lực Nam Định.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì, gỗ, dây điện thải... thu gom tái sử dụng hoặc
bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
+ Đối với đá, gạch vỡ, bê tông thải được tận dụng để san lấp mặt bằng.
+ Các loại chất thải khác không thể tái chế, tái sử dụng sẽ thđơn vị
chức năng thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý theo quy định.
7
+ Đối với chất thải từ hoạt động tháo dỡ lán trại được tái sử dụng thi công các
công trình khác; số vật liệu đã hỏng thuê đơn vị chức năng thu gom, vn
chuyển đi xử lý theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hgia đình
phân loại và đưc đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển đi
xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vmôi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Định kỳ hàng năm, UBND thuê đơn vị chức năng đến hút bùn thi từ
hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đưa đi xử lý theo quy định.
- Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử nước thải tập trung khi phát sinh
được UBND xã thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa
nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng). Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Xuân Đài đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích người
dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của phân loại,
lưu giữ thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xử theo đúng quy định về
quản CTNH. Ngoài ra, UBND bố trí các thùng chứa pin thải, bóng đèn
huỳnh quang thải để người dân tập kết CTNH trong các hộ gia đình định k
hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển đi xử theo đúng quy định
về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 3.320 m
3
, trong đó
khoảng 1.363 m
3
đất được tận dụng trồng y xanh trong dự án 1.957 m
3
được
8
vận chuyển đến khu vực đất trồng lúa trũng thp dọc tuyến đường trục thuộc
xóm 6, Xuân Đài, huyện Xuân Trường (do UBND Xuân Đài quản lý), cách
vị trí thực hiện dự án khoảng 01 km về phía Bắc. Diện tích khu vực tiếp nhận
3.200 m
2
, chiều cao tiếp nhận khoảng 1,1 m. Lượng đất y tập kết tạm thi tại
đây sau đó UBND Xuân Đài trách nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất mặt
vào mục đích nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công, xây dựng dự án
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h m trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường ở khu vực có máy móc phát sinh tiếng ồn lớn.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm đàn
hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máybệ máy đồng thi định k
kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các chi tiết
máy bị mòn và hư hỏng.
- Btrí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng chất thi lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục đúng trong phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân,... trong các công việc xây dựng nguy hiểm
9
dễ gây thương ch. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành
thao tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Bin pháp ứng phó sự cđối với h thng bể x nước thải sinh hot tp trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
không đt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn,
vỡ đường ống thu gom, UBND xã sẽ cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử nước
thải, tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các
sự cố trên, nước thải được xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra kênh Láng 6 phía Nam dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 30 m
3
/ngày.đêm 01 hệ thống
4 Cây xanh 1.292,4 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng sở hạ tầng xong giao đất cho các chủ sử
dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Xuân Trường sẽ bàn
giao cho UBND xã Xuân Đài quản lý địa giới hành chính và chịu trách nhiệm thực
hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Xuân Đài có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân n xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bxử nước thải đảm bảo nước thải
được xử đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
10
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vtrí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân
(phía Bắc và phía Đông dự án) trong thi gian quan trắc tại khu vc xây dựng dán.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra kênh Láng 6 phía
Nam dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tng chất rắnlửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mđộng thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Xuân Trường chđo Ban qun lý dán đu tư xây dng
huyện Xuân Trưng, UBND xã Xuân Đài thc hin một s ni dung công
vic sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
11
- Hoàn thiện các thủ tục vmôi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý sdụng tầng đất mặt theo quy định tại Ngh
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Cnh phvbsung một sđiều
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính ph quy định chi tiết mt s điều của Luật
Trồng trọt về giống y trồng canh c theo các quy định của pháp luật về
khoáng sản.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Ngoài ra, UBND xã Xuân Đài có trách nhiệm
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bxử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dán được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu nâng
cấp hệ thống xử nước thải để đm bảo nước thi sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
- Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy tyếu tố tự nhiên, văn hvà đảm bảo t lkhông gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với ợng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1372/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1372/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×