• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười; Địa điểm: Cơ sở 1: xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An; cơ sở 2: xã Tân Lập, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/05/2012 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 1133/QĐ-BNN-XD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Bá Bổng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/05/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1133/QĐ-BNN-XD

Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười

Ngày 17/05/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng cho Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười, được thực hiện tại hai cơ sở: Cơ sở 1 tại xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng và Cơ sở 2 tại xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành.

Đối tượng điều chỉnh của quyết định này là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười, phục vụ cho việc phát triển nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Long An.

Thông tin chung về quy hoạch

  • Chủ đầu tư: Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười.
  • Đơn vị lập quy hoạch: Công ty cổ phần Tư vấn và dịch vụ Thương mại.
  • Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 và tiếp tục đầu tư theo giai đoạn.

Phân khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất tại Cơ sở 1 (113 ha)

Cơ sở 1 được quy hoạch với các chức năng phân khu như sau:

  • Diện tích chiếm đất cho sản xuất giống 28,47%.
  • Diện tích đất dùng cho nghiên cứu chiếm 39,53%.
  • Đất giao thông, thủy lợi chiếm 22,92%.
  • Các công trình như trụ sở, ao hồ, và tuyến giao thông nội đồng cũng được quy hoạch rõ ràng, hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp.

Đặc điểm quy hoạch tại Cơ sở 2 (23,429 ha)

Cơ sở 2 bao gồm các khu chức năng sau:

  • Khu xây dựng trụ sở: 3,65%.
  • Khu đất ở cho cán bộ công nhân viên: 7,98%.
  • Khu đất dùng cho nghiên cứu chọn tạo giống: 43,67%.
  • Đất phục vụ sản xuất giống: 36,08%.
  • Hệ thống hạ tầng như giếng khoan, hệ thống xử lý nước, và các công trình giao thông được quy hoạch hợp lý.

Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc

Quy hoạch kiến trúc tại hai cơ sở chú trọng đến tính đồng bộ và hợp lý, đảm bảo các khu vực chức năng được bố trí hợp lý, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phát triển nông nghiệp. Các công trình hạ tầng và hệ thống cấp điện, nước được thiết kế phù hợp với nhu cầu sử dụng và tính toán phát triển lâu dài.

Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD không chỉ giúp định hướng cho sự phát triển của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười mà còn tạo điều kiện để cải thiện hoạt động nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Long An, hướng tới việc nâng cao hiệu quả và chất lượng nông sản Việt Nam.

Xem chi tiết Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD có hiệu lực kể từ ngày 17/05/2012

Tải Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
----------------
Số: 1133/QĐ-BNN-XD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG THÁP MƯỜI
ĐỊA ĐIỂM: CƠ SỞ 1: XÃ TUYÊN BÌNH - HUYỆN VĨNH HƯNG - TỈNH LONG AN
CƠ SỞ 2: XÃ TÂN LẬP - HUYỆN MỘC HÓA - TỈNH LONG AN
--------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
 
 
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2477/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đổi tên Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp Đồng Tháp Mười thành Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười;
Căn cứ Quyết định số 3829QĐ/BNN-KH ngày 03/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v cho phép thành lập quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười;
Căn cứ Giấy chứng nhận số 004717; số 004718 ngày 25/02/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An chứng nhận Quyền sử dụng đất tại các thửa đất số 626 Ấp Rạch Mây, xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An; thửa đất số 111-129-142-143 Ấp 5 xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cho Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười;
Căn cứ Văn bản số 804/UB ngày 27/6/1983 của UBND tỉnh Long An cấp cho Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) 106 ha tại xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An để xây dựng Trung tâm nghiên cứu Đay vùng Nam Bộ (tiền thân của Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười); Văn bản số 328/UBND-NN ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Long An về quy hoạch sử dụng đất của Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười);
Căn cứ Quyết định số 5393/QĐ-UB ngày 24/11/1995 của UBND tỉnh Long An giao 4650 m2 đất cho Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười xây dựng trụ sở làm việc;
Căn cứ Quyết định số 76/UB/QĐ ngày 30/3/1991 của UBND xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng cấp cho Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười 7 ha đất để sử dụng và sản xuất lúa;
Căn cứ Quyết định số 171/UB-QĐ-90 ngày 30/5/1990 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa về việc cấp đất cho Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Đồng Tháp Mười để xây dựng cơ bản;
Căn cứ Quyết định số 172/UB-QĐ-90 ngày 01/5/1990 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa về việc cấp đất hoang hóa cho cá nhân, tập thể Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Đồng Tháp Mười làm lúa;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 3312/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của UBND tỉnh Long An ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký xác nhận bản đồ quy hoạch của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười;
Xét Tờ trình số 19/TTr-TTĐTM ngày 03/4/2012 của giám đốc Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười xin phê duyệt đồ án quy hoạch mặt bằng tổng thể Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười và hồ sơ kèm theo.
Theo đề nghị của Cục Quản lý XDCT (kèm theo Báo cáo thẩm định số 214/XD-TĐ ngày 04/4/2012), Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười với nội dung chủ yếu như sau:
1. Chủ đầu tư: Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười.
2. Đơn vị lập quy hoạch chi tiết: Công ty cổ phần Tư vấn và dịch vụ Thương mại.
Chủ nhiệm lập dự án: KTS Phạm Xuân Trường.
3. Tên công trình: Quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười.
4. Địa điểm, phạm vi, ranh giới quy hoạch:
4.1. Cơ sở 1:
4.1.1. Địa điểm: Ấp Rạch Mây, xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng-tỉnh Long An.
4.1.2. Phạm vi ranh giới khu đất: - Phía Bắc giáp biên giới Campuchia.
- Phía Nam giáp tỉnh lộ 831 từ Mộc Hóa đi Vĩnh Hưng.
- Phía Đông giáp xã Bình Tân huyện Mộc Hóa.
- Phía Tây giáp kênh Rạch Mây xã Tuyên Bình.
4.2. Cơ sở 2:
4.2.1. Địa điểm: Ấp 5 xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
4.2.2. Phạm vi ranh giới khu đất:
- Phía Bắc giáp khu đồng ruộng và kênh tỉnh ủy.
- Phía Nam giáp khu đồng ruộng.
- Phía Tây giáp kênh Việt Kiều tiếp đến khu đồng ruộng.
- Phía Đông giáp quốc lộ 62 từ Mộc Hóa đến Tân Thạnh.
5. Tính chất và mục tiêu quy hoạch: Trên cơ sở hiện trạng, lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 để phân khu chức năng, làm cơ sở lập kế hoạch xây dựng cho Trung tâm đáp ứng nhiệm vụ lâu dài của ngành.
6. Quy mô nghiên cứu quy hoạch: Cơ sở 1: 113 ha, cơ sở 2: 23,429 ha. Thời hạn nghiên cứu: Quy hoạch cho giai đoạn từ 2012 trở đi.
7. Nội dung quy hoạch:
7.1. Cơ sở 1 tại xã Tuyên Bình huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An:
a. Quy hoạch phân khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất:
- Phân khu chức năng:

TT
Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích (ha)
Vị trí tại các lô trên đồng ruộng
Cơ cấu trong quy hoạch (%)
 
Tổng diện tích chiếm đất
113,00
 
 
I.
Đất giao lại cho địa phương quản lý
46,90
3 khu
 
1.
Đất canh tác
34,23
 
 
2.
Đất giao lại cho đồn biên phòng
2
 
 
3.
Đất khu CBCNV
3,96
 
 
4.
Đất ao hồ, kênh mương, thùng đấu
6,71
 
 
II.
Diện tích đất quy hoạch lại
66,10
4 khu
100
1.
Khu đất xây dựng trụ sở
6,00
 
9,08
2.
Khu đất dùng cho nghiên cứu gồm:
26,13
 
39,53
a.
Đất nghiên cứu chọn tạo nhân giống
16,22
22 lô
24,54
-
Đất làm mạ
0,52
lô 11
0,79
-
Đất nghiên cứu chọn tạo giống lúa mới
0,87
lô 12
1,32
-
Đất nhân giống siêu nguyên chủng
0,73
lô 13
1,10
-
Đất nhân giống nguyên chủng
12,98
17 lô: 15, 16A, 16B, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 30, 32, 34
19,64
-
Đất trình diễn giống có triển vọng
1,12
2 lô: 14A, 14B
1,69
b.
Đất nghiên cứu các biện pháp canh tác trên lúa
2,24
4 lô
3,38
-
Đất nghiên cứu về đất, phân bón, bảo vệ thực vật
0,81
lô 1
1,22
-
Đất trình diễn các kỹ thuật canh tác tiến bộ
1,43
3 lô: 2; 3A; 4A
2,16
c.
Đất nghiên cứu các cây trồng cạn
5,82
8 lô
8,80
-
Đất nghiên cứu giống, hợp phần kỹ thuật cho cây trồng cạn
0,8
lô 27
1,21
-
Đất thử nghiệm cơ cấu cây trồng (lúa, cây trồng cạn)
3,63
5 lô: 29, 31, 33, 35, 37
5,49
-
Đất thử nghiệm cây trồng cạn trên lô rộng và diện rộng
1,39
2 lô: 36, 38
2,10
d.
Đất thực nghiệm chăn nuôi
1,86
2 lô: 9, 10
2,81
3.
Khu đất dùng cho sản xuất giống lúa
18,82
29 lô
28,47
-
Đất sản xuất giống xác nhận
18,27
28 lô: 3B; 4B; 6; 7; 8; 39; 40; 41; 42; 43; 44; 45; 46; 47; 48A; 58B; 50; 51; 52; 53; 54; 55A; 55B; 56; 57; 581 59; 60
27,64
-
Đất sản xuất giống hàng hóa
0,55
lô 5
0,83
4.
Đất giao thông, thủy lợi, ao hồ…
15,15
 
22,92
- Cơ cấu sử dụng đất:

TT
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ %
1
Đất xây dựng công trình
6,00
9,08
2
Đất dùng cho nghiên cứu
26,13
39,53
3
Đất dùng cho sản xuất giống
18,82
28,47
4
Đất giao thông, thủy lợi, ao hồ
15,15
22,92
 
Tổng cộng
66,10
100
b. Các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc:
b.1 Các công trình xây dựng bổ sung:

TT
Hạng mục đầu tư bổ sung
Đơn vị
Khối lượng
 
Các công trình giao thông thủy lợi nội đồng
 
 
1
Nâng cấp đê bao lửng
md
3.277
 
- Đê bao lửng kết hợp mương chính
-
998
 
- Đê bao lửng kết hợp mương tưới, tiêu chính
-
459
 
- Đê bao lửng kết hợp đường bao
-
1.820
2
Nâng cấp đường giao thông nội đồng
md
1.420
3
Đường giao thông nội đồng kết hợp mương tưới, tiêu
md
1.021
 
- Đường kết hợp mương chính
-
541
 
- Đường kết hợp mương nhánh
-
480
4
Xây dựng kiên cố hóa mương tưới, tiêu bằng gạch xây hoặc bê tông
md
1.773
 
- Mương chính
-
480
 
- Mương nhánh
-
1.293
5
Xây dựng các công trình trên mương
 
 
 
- Cửa điều tiết nước
Cửa
93
 
- Cống tiêu
Cống
3
 
- Cống qua mương
Cống
43
6
Trạm bơm Q = 1.000 m3/h
Trạm
01
(Chi tiết xem các bản vẽ quy hoạch kèm theo).
b.2. Một số giải pháp cụ thể:
+ Bố cục: Khu trụ sở được giữ nguyên theo hiện trạng.
Khu cán bộ công nhân viên nằm ở phía đông, tây và tây bắc khu trụ sở, được ngăn cách bởi đường đi và ao nước.
Khu đất dùng cho nghiên cứu, sản xuất giống đều nằm ở phía tây, tây bắc khu trụ sở.
+ Cấp điện: Nguồn điện lấy từ tuyến trung thế, trạm biến áp, đường dây hạ thế đi các phụ tải của Trung tâm.
+ Cấp nước: Sử dụng giếng khoan, hệ thống xử lý nước, bể chứa, trạm bơm, đài nước, hệ thống đường ống dẫn nước.
+ Thoát nước: Nước thải được xử lý thoát ra hệ thống ao hồ.
7.2. Cơ sở 2: xã Tân Lập, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
a. Quy hoạch phân khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất:
- Phân khu chức năng:

TT
Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích (ha)
Vị trí tại các lô trên đồng ruộng
Cơ cấu trong quy hoạch (%)
 
Tổng diện tích chiếm đất quy hoạch
23,429
5 khu
100
1.
Khu đất xây dựng tại trụ sở
0,856
 
3,65
2.
Khu đất ở cho cán bộ công nhân viên
1,870
 
7,98
3.
Khu đất dùng cho nghiên cứu chọn tạo nhân giống
10,229
13 lô
43,67
-
Đất thí nghiệm cây trồng cạn
2,302
3 lô: 1, 2, 3
 
-
Đất thí nghiệm các tiến bộ kỹ thuật canh tác
3,110
4 lô: 7, 8, 9, 16
 
-
Đất nghiên cứu chọn tạo giống lúa
1,692
2 lô: 17, 24
 
-
Đất nghiên cứu các giống lúa trên diện rộng
3,125
4 lô: 10, 15, 18, 23
 
4.
Đất dùng cho sản xuất giống
8,454
11 lô: 4; 5; 6; 11; 12; 13; 14; 19; 20; 21; 22
36,08
5.
Đất giao thông, thủy lợi, ao hồ…
2,02
 
8,62
- Cơ cấu sử dụng đất:

TT
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ %
1
Đất xây dựng trụ sở
0,856
3,65
2
Đất khu ở CBCNV
1,87
8,00
3
Đất nghiên cứu chọn tạo nhân giống
10,229
43,65
4
Đất sản xuất giống
8,454
36,08
5
Đất giao thông, thủy lợi, ao hồ
2,02
8,62
 
Tổng cộng
23,429
100 %
b. Các chỉ tiêu quy hoạch tại khu trụ sở:

TT
Hạng mục
Diện tích (m2)
Chỉ tiêu (%)
1
Diện tích chiếm đất
8.560
100
2
Tổng diện tích xây dựng
1.313
15,35
3
Tổng diện tích sàn xây dựng
1.693
 
4
Diện tích ao, hồ, kênh
3.010
35,16
5
Diện tích sân bãi, sân phơi
765
8,94
6
Diện tích đất dự trữ phát triển cây xanh
2.852
33,32
7
Diện tích đường vào trạm
620
7,24
8
Mật độ xây dựng
 
15,34
9
Tầng cao công trình
 
1-2
10
Hệ số sử dụng đất
 
0,148
c. Các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc:
c.1. Các công trình xây dựng:

Thông tư
Hạng mục đầu tư
Đơn vị
Khối lượng
Tầng cao
I
Các công trình kiến trúc ở khu trụ sở
 
 
 
1
Nhà điều hành và nghiên cứu thí nghiệm
m2
760
2
2
Nhà lưới thí nghiệm
m2
200
1
3
Nhà kho sản phẩm
m2
200
1
4
Sân bê tông
m2
765
 
 
- Sân phơi bê tông (gắn liền kho sản phẩm)
-
450
 
 
- Sân bê tông trước nhà điều hành và nghiên cứu thí nghiệm
-
315
 
5
Tường rào bao quanh khu trung tâm
md
440
 
6
Cổng nhà thường trực
 
 
 
 
- Nhà thường trực
m2
12
1
 
- Cổng chính
cái
1
 
 
- Cổng phụ
cái
1
 
II
Các công trình hạ tầng
 
 
 
1
Giếng khoan
cái
1
 
2
Máy bơm chìm
cái
1
 
3
Hệ thống xử lý nước (Bể lắng, lọc, dàn mưa)
HT
1
 
4
Trạm bơm và đài nước
HT
1
 
5
Bể chứa nước sạch V = 30 m3
Bể
1
 
6
Hệ thống đường ống cấp nước cho khu trung tâm và khu ở cán bộ nhân viên
HT
1
 
III
Các công trình thủy lợi nội đồng
 
 
 
1
Hệ thống đường bao
md
1.873
 
2
Nâng cấp đường giao thông nội đồng
md
691
 
3
Đường nội đồng kết hợp mương chính tưới, tiêu
md
572
 
4
Mương nhánh xây gạch tưới, tiêu
md
1.038
 
5
Trạm bơm Q = 500 m3/h
Trạm
1
 
6
Các công trình trên mương
 
 
 
 
- Cửa điều tiết nước
cái
45
 
 
- Cống qua mương
cái
17
 
 
- Cống tiêu nước
cái
3
 
c.2. Một số giải pháp cụ thể:
Từ cổng vào bố trí nhà điều hành, nghiên cứu thí nghiệm 2 tầng, sân bê tông, phía trước và sau nhà có hệ thống cây xanh tạo thành trọng tâm của khu đất quy hoạch. Đường trục chính từ quốc lộ 62 chạy suốt từ khu điều hành, nghiên cứu thí nghiệm đến cuối khu đất về phía Tây, Tây Nam, khu vực quy hoạch được bố trí như sau:
* Khu thứ nhất: Nhà điều hành nghiên cứu thí nghiệm (xây mới) và diện tích ao.
* Khu thứ hai: Nhà kho sản phẩm, nhà lưới, sân phơi cách khu trung tâm con kênh.
* Khu thứ ba: Nhà điều hành sản xuất (đã có), đài nước và diện tích ao.
* Khu thứ tư: Đất dành cho khu ở của CBCNV.
Toàn bộ khu đất được bao quanh bởi tường rào lưới B40.
- San nền: Trung bình đến cao độ 2,5m.
- Cấp điện: Nguồn điện lấy từ tuyến cao thế, đường dây trung thế, trạm biến áp và đường dây hạ thế tới các phụ tải của Trung tâm.
- Cấp nước: Sử dụng giếng khoan, hệ thống xử lý nước, bể chứa, trạm bơm, đài nước, hệ thống đường ống cấp nước.
- Thoát nước: Nước thải được xử lý thoát ra hệ thống ao hồ.
(Chi tiết xem các bản vẽ quy hoạch kèm theo).
8. Tiến độ thực hiện:
- Từ 2012 - 2020: Tập trung đầu tư cơ sở 1.
- Từ 2020 trở đi: Đầu tư cơ sở 2.
Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh Long An để hoàn thành thủ tục đất đai, xác định điểm đấu điện, nước và thoát nước cho các khu theo quy hoạch.
- Nội dung được duyệt tại khoản 7 Điều 1 Quyết định này là các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý quy hoạch của khu đất và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch chi tiết khu vực.
- Thực hiện đầu tư xây dựng theo tổng mặt bằng được duyệt tại Quyết định này, trước khi triển khai dự án đầu tư cần làm việc với các Cục, Vụ chức năng để xác định quy mô, nội dung đầu tư và tổng mức đầu tư cho phù hợp, tránh đầu tư quá lớn gây lãng phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ: Kế hoạch, Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Viện trưởng Viện KHKTNN Miền Nam, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu VP, XD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1133/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Đồng Tháp Mười; Địa điểm: Cơ sở 1: xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An; cơ sở 2: xã Tân Lập, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1609/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

image

Thông tư 54/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×