• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1033/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân đến năm 2045

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/04/2025 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1033/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1033/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1033/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1033/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân,
huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của
UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm
Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
1033
09 4
2
Căn cứ Quyết định số 3775/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân,
huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1210/TTr-SXD ngày 03
tháng 4 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm
Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số
30/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của UBND huyện Cẩm Thuỷ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm
Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
1. Quan điểm
- Tuân thủ Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân,
huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045; phù hợp với Chương trình
phát triển đô thị của tỉnh.
- Chương trình phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát
triển bền vững, phát triển xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí
hậu, đồng thời phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch,
dự án, đã và đang thực hiện trên địa bàn đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 06-
NQ/TW ngày 24/1/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy
hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với quy hoạch
chung xây dựng đô thị được duyệt. Khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các
nguồn lực.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh
quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị
tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị Cẩm Tân cũng như của huyện Cẩm Thuỷ.
- Định hướng phát triển đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây
dựng phát triển đô thị Cẩm Tân.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển
đô thị bao gồm các khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết,...
cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp
các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn
hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ
thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội đô thị Cẩm Tân.
- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái
toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để
bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu
tư xây dựng phát triển đô thị Cẩm Tân.
II. Phạm vi lập chương trình
Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy
gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của các xã Cẩm Tân, Cẩm Vân. Có diện tích tự
nhiên là 2.998,8 ha (gồm xã Cẩm Tân 1.459,4 ha; xã Cẩm Vân 1.539,4 ha).
III. Nội dung chương trình
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm; cụ
thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.
1.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Hiện
trạng
2024
Giai
đoạn
đến
2030
Giai
đoạn
đến
2035
Giai
đoạn
đến
2045
Dân số toàn đô thị
người
16.214
18.500
21.000
25.000
Các chỉ tiêu phát triển đô thị dưới mức tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V
Mật độ dân số toàn đô thị
người/km
2
624
720
820
1.000
Mật độ dân số trên diện tích
đất xây dựng thị trấn
người/km
2
2.963
3.300
3.500
4.000
Công trình đầu mối giao
thông
Cấp
huyện/liên
huyện
Chưa
có
Cấp
huyện
Cấp
huyện
Cấp
huyện
Tỷ lệ đường phố có chiều
rộng phần xe chạy từ 14m trở
lên được chiếu sáng
%
0
100
100
100
Mật độ đường cống thoát
nước chính
km/km
2
2,36
2,5
2,7
3
4
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Hiện
trạng
2024
Giai
đoạn
đến
2030
Giai
đoạn
đến
2035
Giai
đoạn
đến
2045
Tỷ lệ nước thải đô thị được
xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
%
0
5
8,5
15
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu bảo vệ môi trường
%
20
30
45
70
Đất cây xanh sử dụng công
cộng bình quân đầu người
m
2
/người
2,53
2,6
2,7
3
Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị
% thực hiện
tốt quy chế
Chưa
ban
hành
75
85
100
Tỷ lệ giữa số lượng các
tuyến phố văn minh đô thị/
tổng số các tuyến phố trong
đô thị (tính từ đường phân
khu vực trở lên)
%
0
20
24
30
Công trình xanh được cấp
giấy chứng nhận
Công trình
0
0
1
2
Khu chức năng đô thị, khu
đô thị mới được quy hoạch,
thiết kế theo mô hình xanh,
ứng dụng công nghệ cao,
thông minh.
Khu
0
0
1
2
Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chí đô thị loại V,
đồng thời phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị
Cơ sở y tế cấp đô thị
giường/10.000
dân
0
25
25
30
Tỷ lệ đất giao thông so với
đất xây dựng đô thị
%
12,79
14
14,5
16
Mật độ đường giao thông đô
thị
km/km
2
5,2
5,3
5,5
6
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
bình quân đầu người
kwh/người/
năm
610,01
650
750
1000
Mức tiêu thụ nước sạch qua
hệ thống cấp nước tập trung
bình quân đầu người
lít/người/
ngàyđêm
91,1
95
97
100
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
cáp quang
%
78,32
80
85
90
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
xử lý đáp ứng yêu cầu BVMT
%
62,59
80
85
90
Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa
táng
%
5
10
15
30
Đất cây xanh toàn đô thị bình
quân đầu người
m
2
/người
6,85
7
7,35
8
5
1.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm
đầu
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Đến
năm
2025
Đến
năm
2026
Đến
năm
2027
Đến
năm
2028
Đến
năm
2029
Dân số toàn đô thị
người
16.500
16.800
17.000
17.500
17.800
I
Các chỉ tiêu phát triển đô thị dưới mức tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V
1
Mật độ dân số toàn đô
thị
người/km
2
630
645
660
675
680
2
Mật độ dân số trên
diện tích đất xây dựng
thị trấn
người/km
2
3.000
3.050
3.100
3.150
3.200
3
Công trình đầu mối
giao thông
Cấp
huyện/liên
huyện
Chưa
có
Chưa
có
Chưa
có
Chưa
có
Cấp
huyện
4
Tỷ lệ đường phố có
chiều rộng phần xe
chạy từ 14m trở lên
được chiếu sáng
%
0
0
0
0
100
5
Mật độ đường cống
thoát nước chính
km/km
2
2,36
2,39
2,42
2,46
2,50
6
Tỷ lệ nước thải đô thị
được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật
%
0
0
0
2
3
7
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, xử
lý đáp ứng yêu cầu bảo
vệ môi trường
%
21
23
25
26
27
8
Đất cây xanh sử dụng
công cộng bình quân
đầu người
m
2
/người
2,55
2,56
2,57
2,58
2,59
9
Quy chế quản lý kiến
trúc đô thị
% thực hiện
tốt quy chế
Chưa
ban
hành
20
30
40
50
10
Tỷ lệ giữa số lượng
các tuyến phố văn
minh đô thị/ tổng số
các tuyến phố trong đô
thị (tính từ đường phân
khu vực trở lên)
%
0
10
15
17
18
11
Công trình xanh được
cấp giấy chứng nhận
Công trình
0
0
0
0
0
6
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Đến
năm
2025
Đến
năm
2026
Đến
năm
2027
Đến
năm
2028
Đến
năm
2029
12
Khu chức năng đô thị,
khu đô thị mới được
quy hoạch, thiết kế
theo mô hình xanh,
ứng dụng công nghệ
cao, thông minh.
Khu
0
0
0
0
0
II
Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chí đô thị loại V,
đồng thời phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị
1
Cơ sở y tế cấp đô thị
giường/
10.000 dân
0
0
0
0
25
2
Tỷ lệ đất giao thông so
với đất xây dựng đô
thị
%
12,8
13
13,2
13,4
13,6
3
Mật độ đường giao
thông đô thị
km/km
2
5,2
5,2
5,2
5,2
5,25
4
Chỉ tiêu cấp điện sinh
hoạt bình quân đầu
người
kwh/người/
năm
610
615
620
625
630
5
Mức tiêu thụ nước
sạch qua hệ thống cấp
nước tập trung bình
quân đầu người
lít/người/
ngàyđêm
91,1
91,2
91,3
91,4
91,5
6
Tỷ lệ hộ gia đình có
kết nối cáp quang
%
78,3
78,6
78,8
78,9
80
7
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt xử lý đáp ứng yêu
cầu BVMT
%
63
65
67
70
73
8
Tỷ lệ sử dụng hình
thức hỏa táng
%
5
5
5
5
5
9
Đất cây xanh toàn đô
thị bình quân đầu
người
m
2
/người
6,88
6,89
6,9
6,92
6,95
2. Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị để hoàn
thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị
2.1. Giải pháp khắc phục đối với nhóm tiêu chuẩn chưa đạt điểm
- Nhóm các tiêu chuẩn về mật độ dân số toàn đô thị (người/km
2
) và mật
độ dân số trên diện tích đất xây dựng thị trấn (người/km
2
):
Để khắc phục, cải thiện các chỉ tiêu còn yếu liên quan đến dân số cần tập
trung thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành công nghiệp sử dụng
7
nhiều lao động và phát triển thương mại - dịch vụ, phát triển các khu dân cư
mới, khu ở tái định cư có chất lượng cao trên địa bàn, đồng thời cải tạo nâng cấp
hạ tầng các khu dân cư hiện hữu để thu hút lao động đến làm ăn, sinh sống đẩy
nhanh tốc độ tăng dân số cơ học và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Nhóm các tiêu chuẩn về giao thông gồm: Đầu mối giao thông (Cảng
hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thủy, bến xe ô tô); Tỷ lệ đường
phố được chiếu sáng (%) (có chiều rộng phần xe chạy từ 14m trở lên); Mật độ
đường cống thoát nước chính (km/km
2
):
+ Đối với các dự án giao thông mới: Quy hoạch đồng bộ và triển khai quy
hoạch với mặt cắt có bề rộng phần xe chạy tối thiểu 7,0 m.
+ Đối với các tuyến đường hiện trạng: Tiến hành rà soát, nâng cấp các
tuyến đường hiện trạng nhằm kết nối các khu vực đô thị. Từng bước nâng cấp
tuyến giao thông chính qua khu vực trung tâm đô thị với mặt cắt theo quy hoạch
được duyệt.
+ Đối với công trình đầu mối giao thông: Tại phía Đông đô thị, khu vực
nút giao đường Minh Sơn – Thành Minh và Quốc lộ 217 đã bố trí quỹ đất xây
dựng bến xe đô thị. Hiện nay, địa phương đang xúc tiến đầu tư, hướng dẫn các
nhà đầu tư quan tâm thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai dự án, sớm đi
vào hoạt động đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị, nhu cầu giao thương trên
địa bàn, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn về đầu mối giao thông theo quy định.
- Tiêu chuẩn tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt chuẩn kỹ thuật (%):
+ Đối với các khu dân cư, khu đô thị, dự án mới yêu cầu các nhà đầu tư
xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, trạm xử lý nước thải riêng biệt trước khi
nghiệm thu để hoạt động. Đối với các khu dân cư hiện trạng, giám sát, yêu cầu
hạn chế, hướng tới không các xây dựng công trình sản xuất, chăn nuôi trong khu
vực ở. Khuyến khích các hộ gia đình đầu tư hệ thống thu gom và xây dựng bể
xử lý tự hoại, giảm thiểu xả nước thải trực tiếp ra môi trường. Phấn đấu đến năm
2045, tối thiểu 15% nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật.
+ Giai đoạn dài hạn sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tập trung
cho toàn đô thị tại 02 vị trí theo quy hoạch chung được duyệt.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường (%);
+ Xây dựng kế hoạch thu gom định kỳ, lập danh sách và quản lý các vị trí
tập kết, lưu giữ chất thải nguy hại.
+ Có phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại đảm bảo theo
quy định. Định kỳ đến các vị trí có chất thải nguy hại theo hợp đồng ký kết để
8
thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải nguy hại được cấp phép bởi cấp có
thẩm quyền.
- Tiêu chuẩn về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy
hoạch kiến trúc đô thị.
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị làm cơ sở quản lý kiến
trúc, quy hoạch đảm bảo đô thị phát triển hài hòa, bền vững.
- Tiêu chuẩn về tỷ lệ giữa số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số
các tuyến phố trong đô thị (tính từ đường phân khu vực trở lên) (%).
Tổ chức tuyên truyền nếp sống văn hóa mới để tiến tới xây dựng các
tuyến phố văn minh đô thị; đồng thời tổ chức các cuộc hội nghị chuyên đề về
nếp sống văn hóa văn minh đô thị gắn với xây dựng tuyến phố văn minh đô thị
và ban hành nhiều văn bản quy định về xây dựng tuyến phố văn minh, khu phố
văn minh đô thị, cũng như các quy định liên quan đến văn minh đô thị.
- Nhóm tiêu chuẩn về Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận (công
trình); Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô
hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh (khu).
+ Giai đoạn trước mắt, xây dựng các cơ chế khuyến khích, kêu gọi, ưu
tiên các cơ quan, doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn và cộng đồng cùng
chung tay xây dựng đô thị theo mô hình xanh, thông minh.
+ Về giai đoạn dài hạn, phải đề xuất các tiêu chí, mục tiêu cụ thể, bắt
buộc, cũng như quản lý chặt chẽ trong công tác quy hoạch, xây dựng nhằm phát
triển đô thị theo mô hình xanh, sinh thái, thông minh, công trình xanh.
2.2. Các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị được ưu tiên
đầu tư để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị (có phụ lục kèm theo).
3. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định
theo quy hoạch đô thị
3.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung
được phê duyệt
a) Khu vực phát triển đô thị số 1.
- Diện tích 121 ha, khu vực phía Bắc sông Mã (Trung tâm xã Cẩm Tân).
- Chức năng: Là khu trung tâm hành chính, văn hóa – TDTT; cải tạo,
chỉnh trang các khu vực dân cư hiện trạng.
b) Khu vực phát triển đô thị số 2.
- Diện tích 84 ha, Khu vực phía Nam sông Mã (Trung tâm xã Cẩm Vân).
9
- Chức năng: Hình thành khu trung tâm dịch vụ thương mại; cải tạo, chỉnh
trang các khu vực dân cư hiện trạng.
c) Khu vực phát triển đô thị số 3.
- Gồm 2 vị trí:
+ Vị trí 1 có diện tích 42 ha, Khu vực phía Tây đường Minh Sơn – Thành
Minh, giáp núi Thang Mơ.
+ Vị trí 2 có diện tích 36 ha, Khu vực phía Đông Bắc đô thị, phía Bắc
Quốc lộ 217.
- Chức năng: Là khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ thương mại hỗ trợ công nghiệp.
3.2. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư
công và các nguồn vốn khác, lộ trình thực hiện (chi tiết phụ lục kèm theo)
4. Dự kiến nhu cầu vốn
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện chương trình phát triển đô thị cho các
giai đoạn đến năm 2045 của đô thị Cẩm Tân:
TT
Giai đoạn
Tổng kinh
phí
(tỷ đồng)
Vốn chia theo nguồn (tỷ đồng)
Vốn đầu tư
công
Vốn khác ngoài
vốn đầu tư công
1
Giai đoạn đến 2025
252,48
252,14
0,33
2
Giai đoạn 2026-2030
548,31
406,84
141,47
3
Giai đoạn 2031-2035
361,82
164,38
197,45
4
Giai đoạn 2036-2045
928,12
331,57
596,55
Tổng cộng
2.090,72
1.154,93
935,80
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. UBND huyện Cẩm Thuỷ tổ chức thực hiện các nội dung của chương
trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để
thực hiện các nội dung của chương trình;
2. Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện;
đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết
kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
10
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2025)QDPD CT PTDT Cam Tan
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
Phụ lục: Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên
và kiến trúc cảnh quan đô thị Cẩm Tân đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
Nhu cầu vốn (Tỷ đồng)
2.090,72
252,48
548,31
361,82
928,12
1.154,93
935,79
Tỷ lệ (%)
100,00
12,08
26,23
17,31
44,39
55,24
44,76
I
Danh mục dự án để hoàn thiện các tiêu chí
phân loại đô thị loại V
542,43
66,48
221,15
65,80
189,00
327,84
214,59
1
Tiêu chuẩn tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
Khu dân cư Đồng Trạm, thôn Do Trung, xã Cẩm
Tân
3,30ha
30,53
30,53
-
-
-
30,53
-
CV
7468/UBND-
CN ngày
30/5/2023 của
UBND tỉnh
Khu dân cư thôn Đồi Chông, xã Cẩm Vân
3,40ha
31,45
31,45
-
-
-
31,45
-
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-1a) và xã Cẩm Vân
(DM-3a, DM-3)
7,29ha
67,43
-
67,43
-
-
67,43
-
2
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Dự án: Cắm mốc giới quy hoạch và quản lý mốc
giới ngoài thực địa
Toàn
đô thị
2,00
2,00
2,00
-
Đề án: Xây dựng quy chế và công tác quản lý theo
quy chế kiến trúc đô thị được duyệt
Toàn
đô thị
2,50
2,50
2,50
-
3
Tỷ lệ giữa số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị
Đề án: Xây dựng tiêu chí và rà soát, xây dựng,
công nhận các tuyến phố văn minh đô thị
Toàn
đô thị
2,00
2,00
2,00
-
12
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
4
Công trình đầu mối giao thông
Đất thương mại dịch vụ (TM-bx) gắn với bến xe
(BX)
1,52ha
9,37
-
9,37
-
-
-
9,37
5
Tỷ lệ đường phố có chiều rộng phần xe chạy từ 14m trở lên được chiếu sáng
Đầu tư đường tỉnh Minh Sơn – Thành Minh (trục
chính đô thị)
5,50km
121,61
-
60,80
60,80
-
117,80
3,80
Dự án ưu tiên
tại QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
6
Mật độ đường cống thoát nước chính
Cải tạo, nâng cấp đường Quốc lộ 217
7,20km
48,96
-
48,96
-
-
42,84
6,12
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Cải tạo, nâng cấp đường Tỉnh lộ 518B
2,70km
18,36
-
18,36
-
-
16,07
2,30
7
Đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số 1- CXD1 (xã Cẩm
Tân)
0,97ha
5,82
-
5,82
-
-
5,82
-
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số 3- CXD3 (xã Cẩm
Vân)
1,40ha
8,40
-
8,40
-
-
8,40
-
13
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
8
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
Đề án: Xây dựng quy chế, chính sách hỗ trợ phân
loại, quản lý chất thải nguy hại
Toàn
đô thị
5,00
-
-
5,00
-
1,00
4,00
9;10
Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận và Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo
mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-1b, DM-1c) và xã
Cẩm Vân (DM-3b, DM-3g)
9,45ha
189,00
-
-
-
189,00
-
189,00
II
Danh ục dự án đầu tư phát triển đô thị thực
hiện quy hoạch được phê duyệt
1.548,29
186,00
327,16
296,02
739,12
827,09
721,20
1
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
686,71
171,00
231,09
69,21
215,41
576,62
110,09
1.1
Giao thông
Cầu Cẩm Vân
330,00
165,00
165,00
-
-
330,00
-
QĐ 3152/QĐ-
UBND ngày
07/9/2023 của
UBND tỉnh
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đô thị CT01
(đường vào điểm du lịch cây ăn quả Phúc Do)
1,00km
5,10
-
5,10
-
-
5,10
-
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đô thị CV-02
(đường vào khu trang trại Eo Lê)
1,40km
7,14
-
7,14
-
-
7,14
-
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đô thị CT-12 và
CT-18 (đường thôn Eo Lê)
1,00km
5,10
-
5,10
-
-
5,10
-
Đầu tư mới tuyến đường đô thị từ thôn Tiên Lăng
đi thôn Vân Quan (tuyến ĐTDT2)
2,00km
20,40
-
-
20,40
-
20,40
-
Đầu tư mới tuyến đường huyện ĐH-CT-11
1,60km
13,06
-
-
13,06
-
13,06
-
Đầu tư mới tuyến đường ĐTDT01
4,50km
36,72
-
-
-
36,72
36,72
-
14
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
Đầu tư mới các tuyến đường huyện (ĐH-CT-9)
(ĐH-CT-10) (ĐH-CT-13)
6,60km
53,86
-
-
-
53,86
53,86
-
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị khác
50,00
-
-
-
50,00
25,00
25,00
Đầu tư các khu, bến, bãi đỗ xe đô thị
3,67ha
10,34
-
-
-
10,34
-
10,34
1.2
Cấp điện, chiếu sáng đô thị
Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường QL217
12,00
4,00
8,00
-
-
11,00
1,00
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường Tỉnh lộ
518B
7,00
-
3,50
3,50
-
6,42
0,58
1.3
Hạ tầng viễn thông thụ động
Nâng cấp hạ tầng viễn thông (Hệ thống chuyển
mạch, cáp quang, Internet ADSL, cột phát sóng
…)
9,00
-
2,25
2,25
4,50
-
9,00
1.4
Cấp, thoát nước
Nhà máy và hệ thống phân phối nước sạch Cẩm
Tân
30,00
-
30,00
-
-
-
30,00
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Cải tạo một số tuyến thoát nước mặt đô thị
40,00
-
-
13,33
26,67
33,33
6,67
Hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị
50,00
-
-
16,67
33,33
25,00
25,00
15
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
1.5
Chất thải rắn, VSMT và nghĩa trang đô thị
Xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn
2,00
2,00
-
-
-
2,00
-
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Tường bao, dải cây xanh cách ly một số nghĩa
trang
5,00
-
5,00
-
-
2,50
2,50
2
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ
861,58
15,00
96,07
226,81
523,70
250,47
611,11
2.1
Công trình VH - TDTT, Công viên cây xanh
Đầu tư, cải tạo các nhà văn hóa khu phố
32,00
-
-
10,67
21,33
8,00
24,00
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số 2- CXD2 (xã Cẩm
Tân)
0,93ha
5,58
-
-
5,58
-
5,58
Trung tâm Văn hóa cấp đô thị (TTVH)
3,00ha
24,42
-
-
24,42
-
24,42
Cây xanh đô thị mới 1- CXDT1
0,70ha
5,70
-
-
5,70
-
5,70
Đầu tư xây dựng Sân vận động (SVĐ)
2,56ha
20,84
-
-
-
20,84
20,84
-
Quảng trường
1,49ha
8,94
-
-
-
8,94
8,94
Cung văn hoá (CVH) và Cung thiếu nhi (CVT)
1,74ha
16,10
-
-
-
16,10
-
16,10
Cây xanh đô thị mới (CXDT2) (CXDT3)
(CXDT4)
3,68ha
29,96
-
-
-
29,96
29,96
2.2
Công trình giáo dục - đào tạo
Trường liên cấp THCS, THPT ngoài công lập
(GD-2)
800hs
29,20
-
-
29,20
-
-
29,20
16
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
2.3
Công trình y tế
Bệnh viện đa khoa ngoài công lập (YT-03)
50gb
75,00
-
-
-
75,00
-
75,00
2.4
Công sở hành chính
Xây dựng Công sở hành chính gắn với HTKT
trung tâm công cộng xã Cẩm Tân
15,00
15,00
-
-
-
15,00
-
QĐ 4566/QĐ-
UBND ngày
21/12/2022 của
UBND tỉnh
2.5
Khu dân cư đô thị
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-2b, DM-2c) và Cẩm
Vân (DM-3d, DM-3e)
9,95ha
92,04
-
-
-
92,04
92,04
-
Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ
thuật các khu dân cư hiện hữu đô thị
200,00
-
50,00
50,00
100,00
40,00
160,00
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
2.6
Sản xuất công nghiệp, TTCN, làng nghề
Đầu tư cơ sở sản xuất CN (CN-01) (CN-03)
9,1ha
55,81
-
-
55,81
-
-
55,81
Đầu tư cơ sở sản xuất CN Do Thượng (CN-02)
7,2ha
44,22
-
-
-
44,22
-
44,22
Đầu tư cơ sở sản xuất công nghiệp (CN-04)
13,5ha
83,44
-
-
13,91
69,53
-
83,44
17
TT
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Quy
mô
đầu tư
Tổng
số vốn
(tỷ
đồng)
Vốn chia theo giai đoạn
(tỷ đồng)
Vốn chia theo
nguồn (tỷ đồng)
Ghi chú
Giai
đoạn
đến
2025
Giai
đoạn
2026-
2030
Giai
đoạn
2031-
2035
Giai
đoạn
2036-
2045
Vốn đầu
tư công
Vốn
khác
ngoài
vốn
đầu
tư
công
2.7
Thương mại, dịch vụ, du lịch công trình khác
Chợ Cẩm Tân (CHO-1)
1,16ha
7,15
-
7,15
-
-
-
7,15
Khu thương mại dịch vụ (TM-2) (TM-9) và khu
TMDV giáp Nhà máy may (Cẩm Tân)
5,25ha
32,38
-
32,38
-
-
-
32,38
Cụ thể dự án
theo QĐ
3775/QĐ-
UBND ngày
19/9/2024 của
UBND tỉnh
Chợ Cẩm Vân (CHO-2)
1,06ha
6,54
-
6,54
-
-
-
6,54
Khu thương mại dịch vụ (TM-3) (TM-4)
3,62ha
22,32
-
-
22,32
-
-
22,32
Khu thương mại dịch vụ (TM-10) (TM-11)
6,05ha
37,31
-
-
-
37,31
-
37,31
2.8
Hạ tầng kỹ thuật đầu mối, công trình khác
Đầu tư nghĩa trang tập trung mới (NĐ-01)
3,07ha
9,21
-
-
9,21
-
-
9,21
Đầu tư TXL nước thải (XLNT-01) (XLNT-02)
1,00ha
8,45
-
-
-
8,45
-
8,45

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1033/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1033/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1033/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×