Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Luật Kiến trúc sửa đổi 2026, số 19/2026/QH16

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 20:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19/2026/QH16 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Luật Người ký: Trần Thanh Mẫn
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT LUẬT SỬA ĐỔI KIẾN TRÚC 2026

Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc được nhấn mạnh trong Luật sửa đổi

Ngày 24/08/2026, Quốc hội đã thông qua Luật Kiến trúc sửa đổi 2026, số 19/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.

Luật này điều chỉnh các quy định liên quan đến kiến trúc, bao gồm việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, quy định về hành nghề kiến trúc, và các tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc.

- Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc

Luật nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. Điều này bao gồm các đặc trưng về tổ chức không gian, hình thức kiến trúc, kỹ thuật xây dựng và cảnh quan, phản ánh tri thức văn hóa, lịch sử và tập quán sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền chịu trách nhiệm xác định và cụ thể hóa bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc của địa phương.

- Thiết kế kiến trúc và ứng dụng công nghệ

Thiết kế kiến trúc phải đáp ứng các yêu cầu về công năng, kỹ thuật, mỹ thuật và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc. Luật cũng yêu cầu ứng dụng công nghệ số và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thiết kế kiến trúc.

- Quy chế quản lý kiến trúc

Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho cả đô thị và nông thôn, với sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt. Quy chế này phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Hành nghề kiến trúc và tiêu chuẩn năng lực

Luật quy định chi tiết về hành nghề kiến trúc, bao gồm các hoạt động như thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế nội thất và đánh giá kiến trúc công trình. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc được xác định đối với cá nhân, là căn cứ để quản lý và kiểm tra hoạt động hành nghề.

- Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư

Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề có quyền thực hiện các hoạt động hành nghề kiến trúc, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng thiết kế kiến trúc. Họ cũng có nghĩa vụ tuân thủ quy tắc ứng xử nghề nghiệp và giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Xem chi tiết Luật sửa đổi Kiến trúc 2026 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2027

Tải Luật sửa đổi Kiến trúc 2026

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Luật 19/2026/QH16 PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Luật 19/2026/QH16 DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUỐC HỘI
_______
Luật số: 19/2026/QH16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KIẾN TRÚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 5. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc

Đang theo dõi

1. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc là các đặc trưng về tổ chức không gian, hình thức kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, cảnh quan, phản ánh tri thức văn hóa, lịch sử, tập quán sinh hoạt và điều kiện tự nhiên của cộng đồng dân cư, được hình thành trong xã hội hoặc tại một khu vực xác định.

Đang theo dõi

2. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc phải dựa trên cơ sở khoa học, điều tra, khảo sát thực tế có sự tham gia của chuyên gia, cộng đồng và được xác định, nhận diện thông qua các yếu tố sau đây:

Đang theo dõi

a) Khu vực, tuyến phố, điểm dân cư, công trình kiến trúc có giá trị cần bảo tồn, kế thừa;

Đang theo dõi

b) Các đặc trưng chủ yếu về tổ chức không gian, chiều cao, mật độ xây dựng, vật liệu, màu sắc, hình thức kiến trúc tổng thể và tại từng khu vực;

Đang theo dõi

c) Yêu cầu về kế thừa, phát huy giá trị kiến trúc truyền thống phù hợp với điều kiện phát triển đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền lập, ban hành quy chế quản lý kiến trúc chịu trách nhiệm xác định và cụ thể hóa bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc của địa phương tại quy chế quản lý kiến trúc. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“a) Kết hợp, kế thừa bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc và phát triển phong cách, hình thức kiến trúc hiện đại, tiên tiến, hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên; tạo lập các giá trị đặc trưng của khu vực xây dựng công trình kiến trúc;”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“a) Bảo đảm kế thừa giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến; hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc; phù hợp với cảnh quan thiên nhiên; khuyến khích kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng; tạo lập các giá trị đặc trưng của nông thôn;”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“c) Đối với khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng của rủi ro thiên tai, khuyến khích áp dụng mẫu thiết kế kiến trúc cho công trình công cộng, nhà ở nông thôn và bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4 và bổ sung khoản 4a của Điều 12 như sau:

Đang theo dõi

“1. Thiết kế kiến trúc phải xác định giải pháp tổ chức không gian, hình thức kiến trúc trong thiết kế xây dựng, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, đáp ứng yêu cầu về công năng, kỹ thuật, mỹ thuật, đồng thời bảo đảm thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải xác định yêu cầu về kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc và các yêu cầu kỹ thuật, phòng, chống cháy, nổ, môi trường và sử dụng năng lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Thiết kế kiến trúc phải do cá nhân thuộc tổ chức hoặc cá nhân hành nghề độc lập đáp ứng tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

3. Thiết kế kiến trúc phải xem xét toàn diện các yêu cầu về kinh tế - xã hội, công năng, kỹ thuật, phòng, chống cháy, nổ, môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bản sắc văn hóa dân tộc và các yêu cầu khác đối với công trình; bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động kiến trúc và tiếp cận bình đẳng cho mọi đối tượng sử dụng công trình.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng và làm cơ sở thực hiện các bước thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Đang theo dõi

4a. Khi thiết kế kiến trúc, lập hồ sơ thiết kế kiến trúc phải ứng dụng công nghệ số, áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 5 Điều 13 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“1. Công trình kiến trúc có giá trị đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, công trình thuộc danh mục kiểm kê di tích được quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

Đang theo dõi

“5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá, phân loại công trình kiến trúc có giá trị; trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị và các cơ chế, chính sách bảo tồn, phát huy giá trị công trình kiến trúc có giá trị ”,

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“1. Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho đô thị và nông thôn như sau:

Đang theo dõi

a) Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được lập cho đô thị, đô thị mới và xã, đặc khu được định hướng phát triển đô thị;

Đang theo dõi

b) Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn được lập cho xã và đặc khu, trừ trường hợp xã, đặc khu được định hướng phát triển đô thị. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lập và ban hành riêng quy chế quản lý kiến trúc nông thôn hoặc tích hợp trong nội dung quy hoạch chung xã và ban hành đồng thời với việc phê duyệt quy hoạch chung xã;

Đang theo dõi

c) Đối với khu vực của đô thị hoặc xã, đặc khu có yêu cầu riêng về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan, việc lập quy chế quản lý kiến trúc đối với khu vực đó do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“b) Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

Đang theo dõi

“b) Xác định các tiêu chí, yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc của địa phương trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này;”;

Đang theo dõi

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

Đang theo dõi

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc có phạm vi trong 01 đơn vị hành chính cấp xã khi đáp ứng đủ điều kiện về tổ chức bộ máy, cán bộ và năng lực chuyên môn. Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc nông thôn được tích hợp trong nội dung quy hoạch chung xã thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung xã ban hành đồng thời quy chế quản lý kiến trúc nông thôn.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuyển giao dữ liệu, bố trí nguồn lực, hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật và kiểm tra thực hiện việc phân cấp; quyết định phạm vi và thời gian khi thực hiện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã.”.

Đang theo dõi

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc. Nội dung rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“a) Có sự điều chỉnh về quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc;”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 như sau:

Đang theo dõi

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc có phạm vi trong 01 đơn vị hành chính cấp xã khi đáp ứng đủ điều kiện về tổ chức bộ máy, cán bộ và năng lực chuyên môn. Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc nông thôn được tích hợp trong nội dung quy hoạch chung xã thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung xã đồng thời ban hành quy chế quản lý kiến trúc nông thôn.

Đang theo dõi

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh một số nội dung của quy chế khi cần thiết theo đề xuất của cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 14 và khoản 4 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quy chế.”.

Đang theo dõi

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 17. Thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc

Đang theo dõi

1. Thi tuyển kiến trúc là việc tổ chức cuộc thi để chọn phương án kiến trúc hoặc ý tưởng kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

2. Tuyển chọn kiến trúc là việc chọn phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường từ các phương án do tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có đủ năng lực, kinh nghiệm đề xuất.

Đang theo dõi

3. Trừ công trình có yêu cầu bảo vệ bí mật, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình được thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt không bắt buộc phải thi tuyển kiến trúc, công trình thi tuyển kiến trúc bao gồm:

Đang theo dõi

a) Công trình công cộng cấp đặc biệt; nhà ga hàng không (nhà ga chính) quy mô cấp đặc biệt, cấp I;

Đang theo dõi

b) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa, lịch sử của địa phương và công trình công cộng cấp I, công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị, trên các tuyến đường chính được xác định trên cơ sở quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc trong quy chế quản lý kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Công trình kiến trúc khác do cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định, bảo đảm yêu cầu quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan.

Đang theo dõi

4. Việc quyết định thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc được xác định trong đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Đang theo dõi

5. Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc và công tác tổ chức thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc bảo đảm phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc.

Đang theo dõi

6. Chi phí cho công tác tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc, chi phí giải thưởng được xác định khi tổ chức thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc và được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

Đang theo dõi

7. Thông qua hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc, tổ chức, cá nhân có phương án hoặc ý tưởng kiến trúc trúng tuyển được thực hiện các bước tiếp theo của dự án khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, đấu thầu.

Đang theo dõi

8. Thông tin về thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc; hội đồng thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc và kết quả thi tuyển, tuyển chọn phải được công bố công khai.

Đang theo dõi

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Đang theo dõi

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 19. Hành nghề kiến trúc

Đang theo dõi

1. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân về kiến trúc. Hoạt động hành nghề kiến trúc được thực hiện trong quá trình thiết kế xây dựng và lập quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thiết kế kiến trúc công trình;

Đang theo dõi

b) Thiết kế kiến trúc trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

Đang theo dõi

c) Thiết kế kiến trúc cảnh quan;

Đang theo dõi

d) Thiết kế nội thất;

Đang theo dõi

đ) Chỉ dẫn kỹ thuật về kiến trúc;

Đang theo dõi

e) Đánh giá kiến trúc công trình;

Đang theo dõi

g) Thẩm tra thiết kế kiến trúc.

Đang theo dõi

2. Hoạt động hành nghề kiến trúc của cá nhân được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc.”.

Đang theo dõi

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 21. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc

Đang theo dõi

1. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc được xác định đối với cá nhân, phù hợp với phạm vi và trách nhiệm hành nghề; là căn cứ để quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc được cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tiêu chuẩn năng lực hành nghề tối thiểu của cá nhân là có trình độ đào tạo về chuyên ngành kiến trúc, xây dựng tại các cơ sở đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục, phù hợp với công việc đảm nhận;

Đang theo dõi

b) Tiêu chuẩn năng lực hành nghề đối với cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc đối với các hoạt động hành nghề kiến trúc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19 của Luật này, kiến trúc sư đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng và kiến trúc sư hành nghề độc lập là có chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với cá nhân khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kiến trúc, kinh nghiệm tham gia hành nghề kiến trúc và phát triển nghề nghiệp liên tục.

Đang theo dõi

3. Kiến trúc sư đã được cấp chứng chỉ thừa nhận lẫn nhau về hành nghề kiến trúc theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được xác định đủ tiêu chuẩn năng lực hành nghề tương đương cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

4. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc đã đăng tải trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được bảo đảm tính pháp lý để quản lý hành nghề kiến trúc và là căn cứ, cơ sở khi thực hiện các công việc liên quan.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Đang theo dõi

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 24. Cơ sở dữ liệu hành nghề kiến trúc

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu hành nghề kiến trúc được tích hợp trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thông tin về năng lực hành nghề kiến trúc của cá nhân;

Đang theo dõi

b) Thông tin về tổ chức hành nghề kiến trúc.

Đang theo dõi

2. Cơ sở dữ liệu hành nghề kiến trúc được thu thập, cập nhật trong quá trình cơ quan nhà nước thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, thẩm định thiết kế xây dựng và được cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải, cập nhật theo quy định của Chính phủ về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.

Đang theo dõi

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 25. Kiến trúc sư hành nghề độc lập

Đang theo dõi

1. Kiến trúc sư hành nghề độc lập là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề hoặc kiến trúc sư được xác định đủ tiêu chuẩn năng lực hành nghề tương đương theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này, không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc.

Đang theo dõi

2. Kiến trúc sư hành nghề độc lập được trực tiếp hành nghề kiến trúc theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

Đang theo dõi

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 27. Thẩm quyền cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Đang theo dõi

1. Cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Đang theo dõi

2. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.

Đang theo dõi

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Đang theo dõi

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Người nước ngoài đảm nhận chức danh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được cấp tại Việt Nam hoặc chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam chuyển đổi;

Đang theo dõi

b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia hành nghề kiến trúc ở Việt Nam thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế đã ký kết hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

3. Chính phủ quy định chi tiết cách xác định thời gian tham gia hành nghề kiến trúc tại Việt Nam; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam.”.

Đang theo dõi

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

Đang theo dõi

“Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Đang theo dõi

1. Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện các hoạt động hành nghề kiến trúc;

Đang theo dõi

b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

Đang theo dõi

c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thiết kế kiến trúc được giao;

Đang theo dõi

d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;

Đang theo dõi

đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

Đang theo dõi

e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt, không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

Đang theo dõi

g) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng hợp đồng.

Đang theo dõi

2. Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;

Đang theo dõi

c) Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;

Đang theo dõi

d) Thực hiện đúng cam kết với chủ đầu tư theo hợp đồng.”.

Đang theo dõi

15. Bãi bỏ một số khoản, điều và thay thế, bỏ một số cụm từ như sau:

Đang theo dõi

a) Bãi bỏ khoản 6 Điều 3, các điều 26, 28, 29 và 39;

Đang theo dõi

b) Bỏ cụm từ “sát hạch,” tại khoản 8 Điều 9;

Đang theo dõi

c) Bỏ cụm từ “, gia hạn” tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 và khoản 4 Điều 36;

Đang theo dõi

d) Thay thế cụm từ “kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân” bằng cụm từ “kiến trúc sư hành nghề độc lập” tại khoản 1 Điều 35;

Đang theo dõi

đ) Thay thế cụm từ “đủ điều kiện” bằng cụm từ “đáp ứng tiêu chuẩn” và bỏ cụm từ “quy định tại Điều 28 của Luật này” tại điểm a khoản 1 Điều 30;

Đang theo dõi

e) Bỏ cụm từ “khi bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này” tại khoản 3 Điều 30.

Đang theo dõi

g) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 38.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 40 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 144/2025/QH15 như sau:

Đang theo dõi

“4. Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày, thời gian thẩm định quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ.”.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Quy chế quản lý kiến trúc, Danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục là căn cứ, cơ sở để quản lý kiến trúc cho đến khi được điều chỉnh theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

2. Quy chế quản lý kiến trúc, Danh mục công trình kiến trúc có giá trị đang được trình, thẩm định, phê duyệt để ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 40/2019/QH14.

Đang theo dõi

3. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc đã được cấp cho cá nhân theo quy định tại Luật số 40/2019/QH14 có giá trị đến khi hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định của Luật này; trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thì thực hiện đề nghị cấp lại theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong thiết kế xây dựng đang thực hiện thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 40/2019/QH14.

Đang theo dõi

5. Cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế kiến trúc thuộc trường hợp không bắt buộc cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh được tiếp tục thực hiện trách nhiệm trong hợp đồng thiết kế kiến trúc đến khi kết thúc hợp đồng.

Đang theo dõi

 

___________________________________________________________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

 

 

Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc của Quốc hội, số 19/2026/QH16

văn bản tiếng việt

downloadLuật 19/2026/QH16 (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadLuật 19/2026/QH16 (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Luật sửa đổi Kiến trúc 2026

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×