• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4548/SXD-HĐXD Khánh Hòa 2024 đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/12/2024 13:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4548/SXD-HĐXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Minh Tiến
Trích yếu: Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4548/SXD-HĐXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4548/SXD-HĐXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4548/SXD-HĐXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
MỤC LỤC
I. Sự cần thiết.................................................................................................2
II. Căn cứ pháp lý..........................................................................................2
III. Mục đích.................................................................................................. 3
IV. Đặc điểm kinh tế - xã hội........................................................................4
V. Phương pháp xác định............................................................................. 6
VI. Nội dung khảo sát thu thập số liệu........................................................ 7
VII. Tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá và tính toán đơn giá nhân
công xây dựng.................................................................................................. 10
VII.1. Vùng II: thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và TX
Ninh Hòa.......................................................................................................... 10
1. Đơn giá nhân công xây dựng.................................................................. 10
VII.2. Vùng III: Các huyện Cam Lâm, Diên khánh, Vạn Ninh..............18
1. Đơn giá nhân công xây dựng.................................................................. 18
VII.3. Vùng IV: Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.............................25
1. Đơn giá nhân công xây dựng.................................................................. 25
VIII. Kết quả tính toán............................................................................... 31
IX. So sánh kết quả tính toán.....................................................................38
PHỤ LỤC.....................................................................................................44
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN..................................................................44
1. Đơn giá nhân công xây dựng Vùng II.....................................................39
2. Đơn giá nhân công xây dựng vùng III.................................................... 42
3. Đơn giá nhân công xây dựng vùng IV.................................................... 47
PHỤ LỤC.....................................................................................................50
HÌNH ẢNH KHẢO SÁT............................................................................ 50
2
I. Sự cần thiết
Khánh
Hòa
tỉnh
ven
biển,
lợi thế vượt trội
tiềm năng
phát
triển
kinh
tế biển
lớn
khi
nằm gần tuyến đường
hàng
hải quốc tế đi
qua
Biển Đông,
thềm lục địa hẹp,
sườn lục địa dốc với khoảng
200
hòn
đảo lớn, nhỏ
các
vịnh
ven
bờ nổi tiếng,
cùng
với
quần đảo Trường
Sa
ngoài
khơi.
Không
chỉ vậy,
vùng
biển, đảo
vùng
ven
biển
Khánh
Hòa
hệ
sinh
thái
đa dạng,
giàu
tiềm năng, với nguồn
tài
nguyên
thiên
nhiên
biển
phong
phú,
bao
gồm cả cảnh
quan
biển, đảo
-
tiền đề
cho
phát
triển đa dạng
các
ngành,
lĩnh vực
kinh
tế biển, nhất
du
lịch biển, cảng biển, đánh
cá,
nuôi
trồng thủy, hải sản. Tỉnh
Khánh
Hòa
còn
vị thế địa
-
chiến lược
quan
trọng, nơi
huyện đảo Trường
Sa,
quân
cảng
Cam
Ranh,
cảng biển nước
sâu
trung
chuyển quốc tế
Vân
Phong,…
cùng
với
các
giá
trị
mang
tầm cỡ
khu
vực của vịnh biển
Nha
Trang
một
trong
năm
trung
tâm
nghề
của
cả nước.
Đến m
2050,
tỉnh
Khánh
Hòa
đặt mục
tiêu
phấn đấu trở
thành
một
trung
tâm
kinh
tế biển lớn của cả nước;
một
trong
những đô thị
ven
biển
thu
hút
khách
du
lịch
môi
trường đáng sống
hàng
đầu
châu
Á.
Để hiện thực
hóa
mục
tiêu
này,
trên
sở lợi thế vốn
có, tỉnh Khánh Hòa khai thác và phát huy tối đa các tiềm năng cho phát triển.
Để đạt được
các
mục
tiêu
phát
triển, việc quản
chi
phí
tình
hình
biến động
chi
phí
thực hiện
rất
quan
trọng.
Do
đó, việc
xây
dựng đơn
giá
nhân
công
xây
dựng mới,
bao
gồm đơn
giá
nhân
công
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
cần thiết. Đơn
giá
này
cần được cập nhật để
phù
hợp với
tình
hình
thực tế
trên
thị trường
lao
động tỉnh
Khánh
Hòa
thay
thế đơn
giá
đã
ban
hành,
đảm bảo quyền lợi
cho
người
lao động và hỗ trợ hiệu quả cho các dự án đầu tư xây dựng trong tỉnh.
II. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật
Xây
dựng số
62/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
10/
202
1
/NĐ-CP
ngày
09
tháng
02
năm
202
1
của
Chính
phủ
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ
Thông
số
11/
202
1
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng
về hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối lượng
công trình;
3
Căn cứ
Thông
số
14/2023/TT-BXD
ngày
29
tháng
12
năm
2023
của Bộ
Xây
dựng về Sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
Thông
tư số
11/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn một số nội
dung
xác
định
quản
chi
phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Hợp đồng vấn số
32
/
202
4
/HĐTV
ngày
2
9
tháng
7
năm
202
4
giữa Sở
Xây
Dựng tỉnh
Khánh
Hòa
với
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về
việc vấn
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng,
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
trên
địa
bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số
1
1
0/2024/QĐ-ĐTMN
ngày
2
9
tháng
7
năm
2024
của
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về việc
thành
lập tổ
chuyên
gia
thực hiện
Gói
thầu: Tư vấn
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng,
giá
xa
máy
thiết bị
thi
công
trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn c Tờ
trình
số
20
/2024/TTr-ĐTMN
ngày
22
tháng
8
năm
2024
của
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về việc
phê
duyệt kế hoạch khảo
sát
đơn
giá nhân công xây dựng, giá xa máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ
Công
văn số
3139
/SXD-QLXD
ngày
26
tháng
8
năm
202
4
của Sở
Xây
dựng
tỉnh
Khánh
Hòa
về việc kế hoạch khảo
sát,
thu
thập số liệu lập Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng, Giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh năm 2024;
Một số tài liệu khác có liên quan.
III. Mục đích
Thực hiện
theo
quy
định tại
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng về việc “Hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ
thuật
đo
bóc
khối lượng
công
trình”, cơ
quan
chức năng thực hiện khảo
sát
công
bố
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
trên
địa
bàn
tỉnh để
làm
sở lập
quản
chi
phí
đầu
xây
dựng
công
trình,
phục vụ
công
tác
quản
nhà
nước về đầu
xây
dựng
trên
địa
bàn
tỉnh.
4
IV. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Khánh
Hòa
một tỉnh
duyên
hải
Nam
Trung
Bộ của nước
ta,
phần
lãnh
thổ
trên
đất liền
nhô
ra
xa
nhất về
phía
biển Đông.
Phía
Bắc
giáp
tỉnh
Phú
Yên,
điểm cực bắc:
12
0
52’15” độ Bắc.
Phía
Nam
giáp
tỉnh
Ninh
Thuận, điểm cực
nam:
11
0
42′ 50” độ
Bắc.
Phía
Tây
giáp
tỉnh Đăk Lắk,
Lâm
Đồng, điểm cực
tây:
108
0
40’33”
kinh
độ Đông.
Phía
Đông
giáp
Biển Đông, điểm cực đông:
109
0
27’55”
kinh
độ Đông; tại mũi
Hòn
Đôi
trên
bán
đảo
Hòn
Gốm, huyện Vạn
Ninh,
cũng
chính
điểm cực đông
trên
đất liền của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ngoài
phần
lãnh
thổ
trên
đất liền, tỉnh
Khánh
Hòa
còn
vùng
biển,
vùng
thềm lục
địa,
các
đảo
ven
bờ
huyện đảo Trường
Sa.
Bên
trên
phần đất liền
vùng
lãnh
hải
không phận của tỉnh Khánh Hòa.
5
Vị
trí
địa
của tỉnh
Khánh
Hòa
ảnh hưởng lớn đến
các
yếu tố tự
nhiên
khác
như:
khí
hậu, đất trồng,
sinh
vật. Vị
trí
địa
của tỉnh
Khánh
Hòa
còn
ý
nghĩa chiến
lược về mặt quốc
phòng
tỉnh
Khánh
Hòa
nằm gần đường
hàng
hải quốc tế,
huyện đảo
Trường Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra Biển Đông.
- Địa hình
Khánh
Hòa
một tỉnh nằm
sát
dãy
núi
Trường Sơn, đa số diện
tích
núi
non,
miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng
400km²,
chiếm chưa đến
1/10
diện
tích
toàn
tỉnh. Miền
đồng bằng lại bị
chia
thành
từng
ô,
cách
ngăn bởi những
dãy
núi
ăn
ra
biển.
Núi
Khánh
Hòa
tuy
hiếm những đỉnh
cao
chót
vót,
phần lớn ch
trên
dưới một
ngàn
mét
nhưng gắn
với
dãy
Trường Sơn, lại
phần cuối
phía
cực
Nam
nên
địa
hình
núi
khá
đa dạng. Đỉnh
núi
cao
nhất
đỉnh
Hòn
Giao
(2.062m)
thuộc địa phận huyện
Khánh
Vĩnh.
Các
đồng bằng
lớn ở
Khánh
Hòa
gồm
đồng bằng
Nha
Trang,
Diên
Khánh
nằm ở
hai
bên
sông
Cái
với
diện
tích
khoảng
135km²;
đồng bằng
Ninh
Hòa
do
sông
Dinh
bồi đắp,
diện
tích
100km².
Ngoài
ra,
Khánh
Hòa
còn
hai
vùng
đồng bằng hẹp
đồng bằng Vạn
Ninh
đồng bằng
Cam
Ranh
ven
biển,
cùng
với lượng diện
tích
canh
tác
nhỏ
vùng
thung
lũng của
hai
huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.
Khánh
Hòa
một
trong
những tỉnh
đường bờ biển đẹp của Việt
Nam.
Đường bờ
biển
kéo
dài
từ
Đại
Lãnh
tới cuối vịnh
Cam
Ranh,
độ
dài
khoảng
38km
tính
theo
mép
nước với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh,
cùng
khoảng
200
đảo lớn, nhỏ
ven
bờ.
Khánh
Hòa
sáu
đầm
vịnh lớn
là:
vịnh
Vân
Phong,
Nha
Trang,
Cam
Ranh,
Hòn
Khói,
đầm
Nha
Phu,
Đại
Lãnh.
Trong
đó, nổi bật nhất vịnh
Cam
Ranh
với chiều
dài
16km,
chiều rộng
32km,
thông
với biển
thông
qua
eo
biển rộng
1,6km,
độ
sâu
từ
18-20m
thường được
xem là cảng biển có điều kiện tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á.
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm
trong
tỉnh
(GRDP)
6
tháng
đầu năm ước tăng
12,7%,
xếp thứ
2
cả
nước; chỉ số sản xuất
công
nghiệp ước tăng
46%;
tổng mức
bán
lẻ
hàng
hóa
doanh
thu
dịch vụ
tiêu
dùng
ước đạt
62.585,4
tỷ đồng, tăng
15,2%;
kim
ngạch xuất khẩu
hàng
hóa
ước đạt
1.051,8
triệu
USD,
tăng
17%;
doanh
thu
du
lịch ước đạt
27.000
tỷ đồng, tăng gấp
2 lần, với hơn 2,4 triệu lượt khách quốc tế, tăng 3,3 lần.
Trong
đó,
các
lĩnh vực như
công
nghiệp,
du
lịch,
xây
dựng, xuất khẩu
thu
ngân
sách
đã đạt được kết quả đáng
khích
lệ.
Khu
vực
công
nghiệp
xây
dựng tăng
28,84%
so
cùng
kỳ năm trước. Đây
khu
vực
mức tăng
cao
nhất
trong
3
khu
vực
kinh
tế
cũng
mức tăng trưởng
cao
nhất từ trước đến
nay.
Thu
ngân
sách
Nhà
nước ước đạt
9.370,8
tỷ
đồng, bằng
56,2%
dự
toán
tăng
23%;
tổng vốn đầu tư
phát
triển
hội
trên
địa
bàn
tỉnh
ước đạt 32.899 tỷ đồng, tăng 10,3%.
6
2. Dân số và trình độ lao động
Dân
số
trung
bình
đến năm
2020
của tỉnh
Khánh
Hòa
1.240.436
người, chiếm
1,27%
dân
số cả nước
13,3%
dân
số
vùng
Nam
Trung
Bộ. Tốc độ tăng
dân
số
bình
quân
năm thời kỳ
2011-2020
0,66%/năm,
trong
đó
giai
đoạn
2011-2015
0,62%/năm,
giai
đoạn
2016-2020
0,69%/năm. Mật độ
dân
số của tỉnh
Khánh
Hòa
năm
2020
239
người/km
2
, tương đương 80% mức trung bình cả nước.
Về cấu
theo
giới
tính,
dân
số
nam
chiếm
49,7%,
dân
số nữ chiếm
50,3%,
tỷ lệ
này nhìn chung khá ổn định trong suốt thời kỳ 2011-2020.
Về
phân
bố
dân
tính
đến năm
2020,
34,4%
dân
số của tỉnh
Khánh
Hòa
được tập
trung
tại
TP.
Nha
Trang,
18,6%
tại thị
Ninh
Hòa.
Các
đơn vị
hành
chính
khác
như
TP.
Cam
Ranh,
huyện Vạn
Ninh,
huyện
Diên
Khánh,
huyện
Cam
Lâm
chiếm từ
9-11%
dân
số
tỉnh tại mỗi đơn vị.
Hai
huyện
Khánh
Vĩnh
Khánh
Sơn mỗi huyện chiếm
2-3%
dân
số
của tỉnh.
Tỷ l
dân
số
thành
thị năm
2020
của tỉnh
Khánh
Hòa
42,3%,
tăng
2,3%
so
với
năm
2010.
Tốc độ tăng trưởng
dân
số
thành
thị thời kỳ
2011-2020
1,21%/năm, gấp
4
lần
tốc độ tăng của
dân
số
khu
vực
nông
thôn
(0,27%/năm).
Thành
phố
Nha
Trang
mật độ
dân
cao
nhất
trong
tỉnh
(1.676
người/km
2
),
gấp
7
lần mật độ
trung
bình
của tỉnh.
Các
khu
vực
khác
mật độ
dân
cao
thành
phố
Cam
Ranh
(404
người/km
2
-
gấp
1,7
lần),
huyện
Diên
Khánh
(420
người/km
2
-
gấp
1,8
lần). Huyện
Cam
Lâm
thị
Ninh
Hòa
mật độ khoảng
200
người/km
2
,
tương đương
80%
mức
trung
bình
của tỉnh. Huyện Vạn
Ninh có mật độ 233 người/km
2
, xấp xỉ mật độ chung của tỉnh.
Năm
2020,
lực lượng
lao
động từ
15
tuổi trở
lên
của tỉnh
Khánh
Hòa
671,7
nghìn
người, tăng
32,9
nghìn
người
so
với năm
2010.
Trong
giai
đoạn
2011-2015,
quy
lực
lượng
lao
động thể hiện
xu
hướng tăng tương đối ổn định;
sang
giai
đoạn
2016-2019,
quy
lực lượng
lao
động
biến động tăng giảm giữa
các
năm,
trong
đó đạt
cao
nhất
702,2
nghìn
người
vào
năm
2018,
sau
đó giảm nhẹ
vào
năm
2019
xuống
còn
695,2
nghìn
người. Năm
2020,
do
tác
động của dịch bệnh
Covid-19,
tình
hình
việc
làm
trở
nên
khó
khăn, lực lượng
lao
động cũng giảm
quy
khoảng
23,5
nghìn
người
so
với năm trước đó
- mức thay đổi đột biến trong giai đoạn 2016-2020
V. Phương pháp xác định
Về nguyên tắc xác định:
Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng được khảo
sát,
xác
định
công
bố
phù
hợp với
nhóm
công
nhân
xây
dựng
quy
định tại Bảng
4.1
Phụ
IV
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31/08/2021 của Bộ Xây dựng.
Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng được khảo
sát,
xác
định
công
bố đã
bao
gồm
các
khoản phụ cấp
bảo hiểm người
lao
động phải nộp
theo
quy
định
không
bao
gồm
các
khoản bảo hiểm người
lao
động phải nộp
theo
quy
định. Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng được
xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng theo quy định.
7
Việc lựa chọn
khu
vực khảo
sát,
thu
thập số liệu để
xác
định
công
bố đơn
giá
nhân
công
xây
dựng phải đảm bảo số lượng
thông
tin
yêu
cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ
tin
cậy
phản
ánh
được mặt bằng
nhân
công
xây
dựng tại
khu
vực
công
bố.
Khu
vực được lựa
chọn để khảo
sát
công
bố đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
khu
vực
sự tương đồng về
kinh tế - xã hội phù hợp vơi quy định phân vùng của Chính Phủ.
Các
công
trình,
dự
án
được lựa chọn khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
để
xác
định
công
bố đơn
giá
nhân
công
xây
dựng đảm bảo
tính
phổ biển về loại
công
trình,
điều kiện
thi
công,
tiến độ
thi
công,
công
nghệ
thi
công.
Các
đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn
thu
thập
thông
tin
phải
kinh
nghiệm, sự
ám
hiểu về lĩnh vực
xây
dựng
thị trường
nhân
công
xây
dựng
các
doanh
nghiệp
xây
dựng
trên
địa
bàn
được lựa chọn để khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
phải
các
doanh
nghiệp
đăng
dinh
doanh,
năng lực
kinh
nghiệm
trong lĩnh vực xây dựng.
Quá
trình
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
theo
trình
tự, phương
pháp
các
bảng, biểu
mẫu hướng dẫn tại Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31/08/2021
của Bộ
Xây
dựng. Số liệu
thu
thập đảm bảo
tính
trung
thực,
khách
quan,
sự
xác
nhận của
các
bên có liên quan.
Số liệu khảo
sát,
thống
sử dụng để
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng được xử
lý, sàng lọc trước khi tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng.
Về phương pháp khảo sát:
Đơn
giá
nhân
công
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
được khảo
sát,
xác
định
trên
sở
nguyên
tắc,
p
hương
pháp
khảo
sát,
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng tại Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31/08/2021
của Bộ
Xây
dựng hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối lượng
công
trình.
Các
nội
dung,
kế
hoạch điều
tra,
khảo
sát
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
theo
Công
văn số
3139/SXD-QLXD
ngày
26
tháng
8
năm
2024
của Sở
Xây
dựng tỉnh
Khánh
Hòa
về việc hỗ trợ đơn vị vấn khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
lập Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng, Giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh năm 2024.
VI. Nội dung khảo sát thu thập số liệu
Để số liệu tổng hợp
giá
nhân
công
xây
dựng
nhân
công
tư vấn
xây
dựng
đủ cơ
sở
pháp
phản
ánh
đúng thực tế
trên
địa
bàn
t
ỉnh
Khánh
Hòa
,
đơn vị vấn thực
hiện:
-
Nhân
công
xây
dựng:
P
hỏng vấn trực tiếp
công
nhân
thực hiện
,
đội trưởng tổ đội
hoặc chỉ
huy
trưởng (chỉ
huy
phó)
tại
các
công
trình
.
Đồng thời kết hợp phiếu khảo
sát
chuyên
gia
đối với những
công
tác
hiện
không
hoặc chưa
thi
công
trên
địa
bàn.
Các
mẫu
phiếu điều tra khảo sát điều tra, khảo sát được sử dụng:
+
Phiếu khảo
sát
nhân
công
trực tiếp tại hiện trường được
quy
định tại bảng
4.4
Phụ
lục IV – Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
8
+
Phiếu khảo
sát
chuyên
gia
được
quy
định tại bảng
4.6
Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021/TT-BXD.
4.1 Kế hoạch khảo sát
4.1.1 Thời gian khảo sát
-
Thời
gian
khảo
sát
dự kiến:
1
tuần (bắt đầu
ngày
27/08/2024,
kết
thúc
ngày
30/08/2024);
-
Thời
gian
tổng hợp,
xác
định,
tính
toán
dự kiến:
4
tuần (bắt đầu từ
ngày
04/09/2024
– 27/09/2024).
4.1.2 Khu vực dự kiến công bố đơn giá nhân công
Căn cứ Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 74/2024/NĐ-CP
ngày
30/06/2024
của
Chính
phủ
Quy
định mức lương tối thiểu
vùng
đối với người
lao
động
làm
việc
theo
hợp đồng lao động.
Trên cơ sở đó, toàn tỉnh chia làm 3 khu vực tương ứng 3 vùng, cụ thể:
hiệu
Tên khu
vực
Huyện, thị xã, thành phố
KV1 Khu vực 1
Thành phố Nha Trang, Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
KV2 Khu vực 2
Huyện Cam Lâm, Huyện Diên Khánh, Huyện Vạn Ninh
KV3 Khu vực 3
Huyện Khánh Sơn, Huyện Khánh Vĩnh
Khu
vực
1
thuộc
Vùng
II,
Khu
vực
2
thuộc
Vùng
III,
Khu
vực
3
thuộc
Vùng
IV
theo
quy định của Chính Phủ
4.1.3 Lưới khảo sát:
Do
tính
chất địa
đặc
thù,
mặt bằng
thu
nhập của mỗi quận, huyện, thị,
thành
phố
tương đối khác nhau. Vì vậy, đơn vị tư vấn đề xuất xây dựng lưới khảo sát như sau:
Điểm 1: Khu vực Thành phố Nha Trang, Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa.
Điểm 2: Khu vực các huyện Cam Lâm, Huyện Diên Khánh, Huyện Vạn Ninh;
Điểm 3: Khu vực huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.
9
4.2 Công trình, đối tượng thực hiện khảo sát
T
heo
quá
trình
khảo
sát
thực tế, những đơn vị thực hiện khảo
sát
theo
từng
khu
vực
như sau:
-
Vùng
II
:
Thành
phố
Nha
Trang
,
thành
phố
Cam
Ranh
Thị
Ninh
Hòa
gồm những đơn vị:
+ Công ty TNHH THT;
+ Công ty Cổ phần Vinhomes;
+ Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Tùng Lâm;
+ Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh;
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh;
+ Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL;
+ Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư;
+ Công ty TNHH Lê Huỳnh CR.
+
Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh
- Vùng III: Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh gồm những đơn vị:
+ Công ty TNHH XD Toàn Nguyên;
+ Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh;
+ Công ty Cổ phần tập đoàn 315;
+ Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh;
+ Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh;
+ Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân;
+ Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ;
+ Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh;
+ Công ty TNHH THT;
+ Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL;
+ Công ty TNHH ĐTXD 778.
Điểm 1
Điểm 2 Điểm 3
TX.
Ninh
Hòa
H. Diên
Khánh
H. Khánh
Sơn
H. Vạn
Ninh
H. Khánh
Vĩnh
TP. Nha
Trang
TP. Cam
Ranh
H. Cam
Lâm
10
- Vùng IV: Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh gồm những đơn vị:
+ Công ty TNHH THT;
+ Công ty TNHH MTV Chánh Hằng;
+ Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân;
+ Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng;
+ Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn;
+ Công ty TNHH ĐTXD 778;
+ Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài;
+ Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng.
VII. Tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá và tính toán đơn giá nhân công xây
dựng
-
Phương
pháp
tổng hợp,
phân
tích,
điều chỉnh
:
S
au
khi
hoàn
thành
thu
thập đủ số
lượng phiếu khảo
sát,
đơn vị vấn
sàng
lọc bằng phương
pháp
hồi
quy,
loại bỏ những
mẫu phiếu chưa hợp lệ hoặc
giá
nhân
công
quá
cao
so
với thực tế
trên
địa
bàn.
Tuy
nhiên
,
đối với một số
công
trình
giá
nhân
công
cao
do
ảnh hưởng của việc
thúc
đẩy tiến độ,
đơn vị vấn thực hiện
tính
toán,
điều chỉnh
giá
nhân
công
này
để đảm bảo đúng với
nguyên tắc xác định giá nhân công mà Thông tư số 13/2021/TT-BXD quy định.
* Đơn giá nhân công xây dựng:
Phương
pháp
tính
toán,
xác
định đơn
giá
nhân
công:
Được
quy
định tại Phụ lục
IV
“Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng” tại
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của một
nhân
công
trong
nhóm
các
công
tác
xây
dựng
được
tính
bằng
trung
bình
số học đơn
giá
nhân
công
thu
thập, tổng hợp từ
các
mẫu phiếu
khảo sát, xác định theo công thức sau:



Trong đó:
+

: đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng (đồng/ngày công);
+

:đơn
giá
nhân
công
thực hiện
công
tác
xây
dựng thứ
i
trong
nhóm
công
tác
xây
dựng. Đơn
giá
nhân
công
thực hiện
công
tác
xây
dựng thứ
i
được
xác
định bằng khảo
sát
theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);
+ m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm.
VII.1. Vùng II: thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa
1. Đơn giá nhân công xây dựng
Số lượng phiếu điều
tra
:
10
0
phiếu khảo
sát
trực tiếp tại
công
trình
(Biểu mẫu
theo
tại
bảng
4.4
Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng)
8
phiếu khảo
sát
chuyên
gia
(Biểu mẫu
theo
bảng
4.6
Phụ lục số
IV
Thông
tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng).
1.1. Nhân công xây dựng nhóm 1
11
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
1
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13
/
202
1
/TT-BXD
ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
-
Vận chuyển, bốc
vác,
xếp đặt thủ
công:
Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc
vác,
vận chuyển
xếp đặt
các
loại vật liệu
xây
dựng trên công trình như xi măng, ván khuôn gỗ...
-
Đào, đắp
xúc,
san
đất,
cát,
đá, phế thải: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc sửa hố
móng
bằng thủ
công,
xúc
các
loại
bần, phế
thải...
-
Bốc xếp vận chuyển vật liệu: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc xếp
các
loại vật liệu
xây
dựng
trên
công
trình
như
giàn
giáo, cốp pha, tấm trần thạch cao...
Đơn vị tư vấn chọn số liệu của
9
công
trình
trên
tổng số
9
công
trình
khảo
sát
để
tính
toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 1, bao gồm:
-
Xây
dựng
nhà
đa năng kết hợp
phòng
bộ
môn,
kho
thiết bị trường
THPT
Nguyễn
Văn Trỗi;
- Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2);
- Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can;
- Đường Lê Duẩn - Đoạn 3 (từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Lê Lợi);
- Nâng cấp các cống bản đường vào xóm Suối Hai, xã Cam Phước Đông;
-
Đầu tư sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
cư M
Thanh,
Cam
Thịnh
Đông,
TP.
Cam
Ranh,
bờ hữu
sông
Cái
bờ
Sông
Cái
qua
Vĩnh Phương,
TP.
Nha Trang;
- Kè chống sạt lở suối Lương Hòa.
- Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn
-
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu
Bá Hà đến Cầu Treo).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
1
,
bậc
3,5/7
của
Vùng
II
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 247.000 đồng/ngày công.
1.2. Nhân công xây dựng nhóm 2
Điều
tra
12
công
tác
của
nhóm
2
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
số
13/2021
/TT-
BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
-
Xây
tường: Một tổ thợ gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
công
tác
xây
1-2
thợ phụ
thực hiện việc luân chuyển gạch, vữa và những công việc đơn giản khác.
-
Phục vụ
công
tác
đổ
tông,
làm
móng:
Một tổ th gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
san
gạt,
làm
phẳng bề mặt
tông...,
gồm
2-3
thợ phụ
tay
nghề thấp, thực hiện
công việc vận chuyển và đổ bê tông...
-
Sản xuất lắp dựng
ván
khuôn
cốt
thép:
Một tổ th gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
trực tiếp công việc và 1-2 thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
12
-
Trát,
lát,
ốp tường
sàn
gạch: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
trát,
ốp,
lát
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (trộn vữa, vận chuyển vật tư,
chuyển giàn giáo,...)
-
Sơn bả bề mặt tường: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
quét
sơn, bả bề mặt tường
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (chuẩn bị sơn, vận
chuyển vật tư, vận chuyển giàn giáo,...)
-
Lắp đặt điện, nước: Một tổ thợ gồm
2
thợ điện
chính
thực hiện
công
việc đo mạch
điện, đấu nguồn,
kéo
dây
điện
lắp đặt thiết bị điện..., gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc
vận chuyển
giàn
giáo,
phụ
kéo
dây
điện, chuẩn bị
các
phụ kiện thiết bị điện
cho
thợ
chính
thực hiện công việc.
-
Sản xuất lắp đặt kết cấu đường
giao
thông:
Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc đo đạc, lấy dấu,
canh
tim,
lắp đặt
các
biển
báo,
cột
tín
hiệu, vỉa
hè,
dải
phân
cách
giao
thông,
gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ lắp đặt, vận chuyển
các
vật liệu
cho
thợ chính thực hiện công việc.
-
Hoàn
thiện mặt đường: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
chính
làm
phẳng mặt,
làm
mỏng
mép,
quét
sơn vạch kẻ đường..., gồm
3
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ rải đường nhựa,
tông
nhựa: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc rải
tông
nhựa đặc nguội, căng
dây
lấy dấu, lấy
cos,...,
gồm
3
thợ phụ thực hiện
công việc cào, gạt, tưới nước... hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ đổ
tông
móng,
mố, trụ cầu,…: Một tổ thợ gồm
3-4
thợ
chính
thực hiện
công
việc đổ, đổ, đầm, căng
dây,
lấy
cos,...
1-2
thợ phụ thực hiện hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Nhân
công
quét
đường nhựa,
làm
mối nối ống: Một tổ thợ gồm từ
1-2
thợ (gồm thợ
chính
thợ phụ) thực hiện
công
việc
quét
đường trước
sau
khi
rải nhựa,
quét
phủ phần
nhựa
còn
thiếu, thực hiện nối
các
đoạn ống
tông,
thép....
Thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Lắp dựng cấu kiện
thép,
tông
đúc sẵn: Một tổ đội gồm:
các
thợ
chính
thực hiện
công
việc trực tiếp như
xác
định vị
trí,
hàn,
siết
bulong,...
đối với cấu kiện
thép
xác
định
vị
trí,
lắp đặt,
trát
vữa
xi
măng, đổ
tông
khoảng tiếp
xúc
cấu kiện,... đối với cấu kiện
tông đúc sẵn; thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Thợ
hàn:
Một tổ đội gồm thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
hàn
thợ phụ hỗ
trợ thợ chính (vận chuyển vật tư, lắp giàn giáo,...)...
Đơn vị vấn chọn số liệu của
10
công
trình
trên
tổng số
10
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 2, bao gồm:
-
Xây
dựng
nhà
đa năng kết hợp
phòng
bộ
môn,
kho
thiết bị trường
THPT
Nguyễn
Văn Trỗi;
-
Xây
dựng trụ sở
làm
việc Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội đồng
nhân
dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2);
13
- Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can;
- Đường Lê Duẩn - Đoạn 3 (từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Lê Lợi);
- Nâng cấp các cống bản đường vào xóm Suối Hai, xã Cam Phước Đông;
-
Đầu tư sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
cư M
Thanh,
Cam
Thịnh
Đông,
TP.
Cam
Ranh,
bờ hữu
sông
Cái
bờ
Sông
Cái
qua
Vĩnh Phương,
TP.
Nha Trang;
- Kè chống sạt lở suối Lương Hòa.
- Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn
-
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu
Bá Hà đến Cầu Treo).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
2
bậc
3,5/7
của
Vùng
II
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 277.000 đồng/ngày công.
1.3. Nhân công xây dựng nhóm 3
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
3
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.
Đơn vị tư vấn chọn số liệu của
8
công
trình
trên
tổng số
8
công
trình
khảo
sát
để
tính
toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 3, bao gồm:
- Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2);
- Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can;
- Đường Lê Duẩn - Đoạn 3 (từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Lê Lợi);
- Nâng cấp các cống bản đường vào xóm Suối Hai, xã Cam Phước Đông;
-
Đầu tư sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
cư M
Thanh,
Cam
Thịnh
Đông,
TP.
Cam
Ranh,
bờ hữu
sông
Cái
bờ
Sông
Cái
qua
Vĩnh Phương,
TP.
Nha Trang;
- Kè chống sạt lở suối Lương Hòa.
- Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn
-
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu
Bá Hà đến Cầu Treo).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
3
bậc
3,5/7
của
Vùng
II
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 284.000 đồng/ngày công.
1.4. Nhân công xây dựng nhóm 4
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
4
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
tại
Thông
số
13/2021
/TT-
BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.
Đơn vị vấn chọn số liệu của
10
công
trình
trên
tổng số
10
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 4, bao gồm:
-
Xây
dựng
nhà
đa năng kết hợp
phòng
bộ
môn,
kho
thiết bị trường
THPT
Nguyễn
Văn Trỗi;
14
-
Xây
dựng trụ sở
làm
việc Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội đồng
nhân
dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2);
- Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can;
- Đường Lê Duẩn - Đoạn 3 (từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Lê Lợi);
- Nâng cấp các cống bản đường vào xóm Suối Hai, xã Cam Phước Đông;
-
Đầu tư sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
cư M
Thanh,
Cam
Thịnh
Đông,
TP.
Cam
Ranh,
bờ hữu
sông
Cái
bờ
Sông
Cái
qua
Vĩnh Phương,
TP.
Nha Trang;
- Kè chống sạt lở suối Lương Hòa.
- Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn
-
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu
Bá Hà đến Cầu Treo).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng bậc 3,5/7 của Vùng II trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 293.000 đồng/ngày công.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
lái
xe
các
loại bậc
2/4
của
Vùng
II
trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 293.000 đồng/ngày công.
1.5. Nhân công xây dựng nhóm Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
Điều
tra
nhóm
Kỹ sư
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Khảo sát địa hình, giám sát, thí nghiệm.
Đơn vị tư vấn chọn số liệu của
9
công
trình
trên
tổng số
9
công
trình
khảo
sát
để
tính
toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm Kỹ sư, bao gồm:
-
Xây
dựng
nhà
đa năng kết hợp
phòng
bộ
môn,
kho
thiết bị trường
THPT
Nguyễn
Văn Trỗi;
-
Xây
dựng trụ sở
làm
việc Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội đồng
nhân
dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2);
- Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can;
- Đường Lê Duẩn - Đoạn 3 (từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Lê Lợi);
- Nâng cấp các cống bản đường vào xóm Suối Hai, xã Cam Phước Đông;
-
Đầu tư sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
cư M
Thanh,
Cam
Thịnh
Đông,
TP.
Cam
Ranh,
bờ hữu
sông
Cái
bờ
Sông
Cái
qua
Vĩnh Phương,
TP.
Nha Trang;
- Kè chống sạt lở suối Lương Hòa.
-
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu
Bá Hà đến Cầu Treo).
15
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
Kỹ của
V
ùng
I
I
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh Hòa: 302.000 đồng/ngày công.
1.
6
.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thuyền trưởng, thuyền
phó)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng
.
Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
8
chuyên
gia
trong
tổng số
8
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (thuyền trưởng, thuyền
phó),
bao
gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(
Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (thuyền trưởng,
thuyền phó) của Vùng II trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 409.000 đồng/ngày công.
1.
7
.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy,
thợ
điện)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
8
chuyên
gia
trong
tổng số
8
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy,
thợ điện)
bao
gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
16
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy, thợ điện) của Vùng II trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 349.000 đồng/ngày công.
1.
8
.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
8
chuyên
gia
trong
tổng số
8
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông) bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện trưởng, kỹ thuật
viên
cuốc
I,
kỹ thuật
viên
cuốc
II
tàu
sông)
của
Vùng
II
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 366.000 đồng/ngày công.
1.9.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
8
chuyên
gia
trong
tổng số
8
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông) bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
17
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện trưởng, kỹ thuật
viên
cuốc
I,
kỹ thuật
viên
cuốc
II
tàu
sông)
của
Vùng
II
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 392.000 đồng/ngày công.
1.10. Nhân công xây dựng nhóm Thợ lặn
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
8
chuyên
gia
trong
tổng số
8
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân công xây dựng cho nhóm thợ lặn bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
thợ lặn bậc
2/4
của
Vùng
II
trên
địa
bàn tỉnh Khánh Hòa 581.000 đồng/ngày công.
1.11. Nhân công xây dựng nhóm Nghệ nhân
Điều
tra
nhóm
nghệ
nhân
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư, nhà thầu và các cá nhân tổ chức thuộc lĩnh vực cần khảo sát
- Chuyên gia Nguyễn Tấn Tài (Công ty TNHH Lê Huỳnh CR);
- Chuyên gia Lê Đức Tiến (Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư);
- Chuyên gia Nguyễn Công Vũ (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Phan Tấn Tài (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh);
-
Chuyên
gia
Nguyễn
Thanh
Hải
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Trương Đình Trọng Đạt (Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa);
- Chuyên gia Nguyễn Hoàng Quang Vũ (Công ty TNHH THT);
- Chuyên gia Hoàng Đức Tài (Công ty Cổ phần Vinhomes).
18
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
nghệ
nhân
của
Vùng
II
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 568.000 đồng/ngày công.
VII.2. Vùng III: Các huyện Cam Lâm, Diên khánh, Vạn Ninh.
1. Đơn giá nhân công xây dựng
Số lượng phiế
u
điều
tra:
1
3
0
phiếu khảo
sát
trực tiếp tại
công
trình
(Biểu mẫu
theo
tại
bảng
4.4
Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
d
ựng)
9
phiếu khảo
sát
chuyên
gia
(Biểu mẫu
theo
bảng
4.6
Phụ lục số
IV
Thông
tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng).
1.1. Nhân công xây dựng nhóm 1
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
1
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13
/
202
1
/TT-BXD
ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
-
Vận chuyển, bốc
vác,
xếp đặt thủ
công:
Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc
vác,
vận chuyển
xếp đặt
các
loại vật liệu
xây
dựng trên công trình như xi măng, ván khuôn gỗ...
-
Đào, đắp
xúc,
san
đất,
cát,
đá, phế thải: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc sửa hố
móng
bằng thủ
công,
xúc
các
loại
bần, phế
thải...
-
Bốc xếp vận chuyển vật liệu: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc xếp
các
loại vật liệu
xây
dựng
trên
công
trình
như
giàn
giáo, cốp pha, tấm trần thạch cao...
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
2
công
trình
trên
tổng số
1
2
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 1, bao gồm:
- Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân;
- Trường tiểu học - THCS Suối Tiên;
- Trường tiểu học Diên Xuân
- Trường mầm non Vạn Giã;
- Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình;
- Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C);
- Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn;
- Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn;
- Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện Diên Khánh;
- Kè Bắc Diên Khánh;
- Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa;
- Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
1
bậc
3,5/7
của
Vùng
III
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 234.000 đồng/ngày công.
1.2. Nhân công xây dựng nhóm 2
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
2
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
19
-
Xây
tường: Một tổ thợ gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
công
tác
xây
1-2
thợ phụ
thực hiện việc luân chuyển gạch, vữa và những công việc đơn giản khác.
-
Phục vụ
công
tác
đổ
tông,
làm
móng:
Một tổ th gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
san
gạt,
làm
phẳng bề mặt
tông...,
gồm
2-3
thợ phụ
tay
nghề thấp, thực hiện
công việc vận chuyển và đổ bê tông...
-
Sản xuất lắp dựng
ván
khuôn
cốt
thép:
Một tổ th gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
trực tiếp công việc và 1-2 thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Trát,
lát,
ốp tường
sàn
gạch: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
trát,
ốp,
lát
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (trộn vữa, vận chuyển vật tư,
chuyển giàn giáo,...)
-
Sơn bả bề mặt tường: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
quét
sơn, bả bề mặt tường
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (chuẩn bị sơn, vận
chuyển vật tư, vận chuyển giàn giáo,...)
-
Lắp đặt điện, nước: Một tổ thợ gồm
2
thợ điện
chính
thực hiện
công
việc đo mạch
điện, đấu nguồn,
kéo
dây
điện
lắp đặt thiết bị điện..., gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc
vận chuyển
giàn
giáo,
phụ
kéo
dây
điện, chuẩn bị
các
phụ kiện thiết bị điện
cho
thợ
chính
thực hiện công việc.
-
Sản xuất lắp đặt kết cấu đường
giao
thông:
Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc đo đạc, lấy dấu,
canh
tim,
lắp đặt
các
biển
báo,
cột
tín
hiệu, vỉa
hè,
dải
phân
cách
giao
thông,
gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ lắp đặt, vận chuyển
các
vật liệu
cho
thợ chính thực hiện công việc.
-
Hoàn
thiện mặt đường: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
chính
làm
phẳng mặt,
làm
mỏng
mép,
quét
sơn vạch kẻ đường..., gồm
3
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ rải đường nhựa,
tông
nhựa: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc rải
tông
nhựa đặc nguội, căng
dây
lấy dấu, lấy
cos,...,
gồm
3
thợ phụ thực hiện
công việc cào, gạt, tưới nước... hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ đổ
tông
móng,
mố, trụ cầu,…: Một tổ thợ gồm
3-4
thợ
chính
thực hiện
công
việc đổ, đổ, đầm, căng
dây,
lấy
cos,...
1-2
thợ phụ thực hiện hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Nhân
công
quét
đường nhựa,
làm
mối nối ống: Một tổ thợ gồm từ
1-2
thợ (gồm thợ
chính
thợ phụ) thực hiện
công
việc
quét
đường trước
sau
khi
rải nhựa,
quét
phủ phần
nhựa
còn
thiếu, thực hiện nối
các
đoạn ống
tông,
thép....
Thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Lắp dựng cấu kiện
thép,
tông
đúc sẵn: Một tổ đội gồm:
các
thợ
chính
thực hiện
công
việc trực tiếp như
xác
định vị
trí,
hàn,
siết
bulong,...
đối với cấu kiện
thép
xác
định
vị
trí,
lắp đặt,
trát
vữa
xi
măng, đổ
tông
khoảng tiếp
xúc
cấu kiện,... đối với cấu kiện
tông đúc sẵn; thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Thợ
hàn:
Một tổ đội gồm thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
hàn
thợ phụ hỗ
trợ thợ chính (vận chuyển vật tư, lắp giàn giáo,...)...
20
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
2
công
trình
trên
tổng số
1
2
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 2, bao gồm:
- Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân;
- Trường tiểu học - THCS Suối Tiên;
- Trường tiểu học Diên Xuân
- Trường mầm non Vạn Giã;
- Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình;
- Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C);
- Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn;
- Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn;
- Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện Diên Khánh;
- Kè Bắc Diên Khánh;
- Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa;
- Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
2
bậc
3,5/7
của
Vùng
III
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 262.000 đồng/ngày công.
1.3. Nhân công xây dựng nhóm 3
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
3
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
4
công
trình
trên
tổng số
1
4
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 3, bao gồm:
- Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân;
- Trường tiểu học - THCS Suối Tiên;
- Trường tiểu học Diên Xuân
- Trường mầm non Vạn Giã;
- Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình;
- Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C);
- Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn;
- Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn;
- Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện Diên Khánh;
- Kè Bắc Diên Khánh;
- Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa;
- Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
3
bậc
3,5/7
của
Vùng
III
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 267.000 đồng/ngày công.
1.4. Nhân công xây dựng nhóm 4
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
4
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
tại
Thông
số
13/2021
/TT-
BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
21
- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
2
công
trình
trên
tổng số
1
2
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 4, bao gồm:
- Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân;
- Trường tiểu học - THCS Suối Tiên;
- Trường tiểu học Diên Xuân
- Trường mầm non Vạn Giã;
- Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình;
- Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C);
- Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn;
- Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn;
- Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện Diên Khánh;
- Kè Bắc Diên Khánh;
- Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa;
- Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng bậc 3,5/7 của Vùng III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 275.000 đồng/ngày công.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
lái
xe
các
loại bậc
2/4
của
Vùng
III
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 275.000 đồng/ngày công.
1.5. Nhân công xây dựng nhóm Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
Điều
tra
nhóm
Kỹ sư
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Khảo sát địa hình, giám sát, thí nghiệm.
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
2
công
trình
trên
tổng số
1
2
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm Kỹ sư, bao gồm:
- Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân;
- Trường tiểu học - THCS Suối Tiên;
- Trường tiểu học Diên Xuân
- Trường mầm non Vạn Giã;
- Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình;
- Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C);
- Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn;
- Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn;
- Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện Diên Khánh;
- Kè Bắc Diên Khánh;
- Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa;
- Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
Kỹ khảo
sát,
thí
nghiệm của
Vùng
III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 288.000 đồng/ngày công.
22
1.6.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thuyền trưởng, thuyền
phó)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (thuyền trưởng, thuyền
phó),
bao
gồm
:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (thuyền trưởng,
thuyền phó) của Vùng III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 395.000 đồng/ngày công.
1.7.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy,
thợ
điện)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(
Thủy thủ, thợ
máy,
thợ điện)
bao
gồm:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
23
Bình
quân
đơn
giá
nhân
c
ông
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(
Thủy thủ, thợ
máy, thợ điện) của Vùng III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 331.000 đồng/ngày công.
1.8.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền
(
Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(
Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông) bao gồm:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(
Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện trưởng, kỹ thuật
viên
cuốc
I,
kỹ thuật
viên
cuốc
II
tàu
sông
)
của
Vùng
III
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 351.000 đồng/ngày công.
1.9.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển) bao gồm:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
24
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện trưởng, kỹ thuật
viên
cuốc
I,
kỹ thuật
viên
cuốc
II
tàu
biển
)
của
Vùng
III
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 383.000 đồng/ngày công.
1.10. Nhân công xây dựng nhóm Thợ lặn
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân công xây dựng cho nhóm thợ lặn bao gồm:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
thợ lặn của
Vùng
III
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh Hòa: 560.000 đồng/ngày công.
1.11. Nhân công xây dựng nhóm Nghệ nhân
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư, nhà thầu và các cá nhân tổ chức thuộc lĩnh vực cần khảo sát.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
9
chuyên
gia
trong
tổng số
9
chuyên
gia
để
tính
toán
giá nhân công xây dựng cho nhóm nghệ nhân bao gồm:
- Chuyên gia Thái Quang Bình (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Đôn (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Hoàng Văn Lượng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Nguyễn Ninh (Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh);
- Chuyên gia Nguyễn Thái Hùng (Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân);
25
-
Chuyên
gia
Trần Triệu
Phong
(Công
ty
TNHH
TM
Dịch vụ
Xây
dựng
Khánh
Vĩnh);
- Chuyên gia Võ Công Bang (Công ty Cổ phần tập đoàn 315);
- Chuyên gia Nguyễn Văn Tài (Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ);
- Chuyên gia Lương Phạm Công Hoàng (Công ty TNHH XD Toàn Nguyên).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
nghệ
nhân
của
Vùng
III
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 526.000 đồng/ngày công.
VII.3. Vùng IV: Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
1. Đơn giá nhân công xây dựng
Số lượng phiếu điều
tra:
1
0
0
phiếu khảo
sát
trực tiếp tại
công
trình
(Biểu mẫu
theo
tại
bảng
4.4
Phụ lục
IV
Thông
số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng)
6
phiếu khảo
sát
chuyên
gia
(Biểu mẫu
theo
bảng
4.6
Phụ lục số
IV
Thông
tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng)
1.1. Nhân công xây dựng nhóm 1
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
1
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13
/
202
1
/TT-BXD
ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
-
Vận chuyển, bốc
vác,
xếp đặt thủ
công:
Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc
vác,
vận chuyển
xếp đặt
các
loại vật liệu
xây
dựng trên công trình như xi măng, ván khuôn gỗ...
-
Đào, đắp
xúc,
san
đất,
cát,
đá, phế thải: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc sửa hố
móng
bằng thủ
công,
xúc
các
loại
bần, phế
thải...
-
Bốc xếp vận chuyển vật liệu: Gồm
2
đến
3
công
nhân
lao
động phổ
thông
tay
nghề thấp, thực hiện
công
việc bốc xếp
các
loại vật liệu
xây
dựng
trên
công
trình
như
giàn
giáo, cốp pha, tấm trần thạch cao...
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
0
công
trình
trên
tổng số
1
0
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 1, bao gồm:
- Trường mầm non Anh Đào;
- Trường mầm non Hoa Mai;
- Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn;
- Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp;
- Đường Trần Nguyên Hãn;
- Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng;
- Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp;
- Đập dâng Tô Hạp 1;
- Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ;
- Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
1
của
Vùng
IV
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa: 225.000 đồng/ngày công.
26
1.2. Nhân công xây dựng nhóm 2
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
2
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
-
Xây
tường: Một tổ thợ gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
công
tác
xây
1-2
thợ phụ
thực hiện việc luân chuyển gạch, vữa và những công việc đơn giản khác.
-
Phục vụ
công
tác
đổ
tông,
làm
móng:
Một tổ th gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
san
gạt,
làm
phẳng bề mặt
tông...,
gồm
2-3
thợ phụ
tay
nghề thấp, thực hiện
công việc vận chuyển và đổ bê tông...
-
Sản xuất lắp dựng
ván
khuôn
cốt
thép:
Một tổ th gồm
2-3
thợ
chính
thực hiện
trực tiếp công việc và 1-2 thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Trát,
lát,
ốp tường
sàn
gạch: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
trát,
ốp,
lát
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (trộn vữa, vận chuyển vật tư,
chuyển giàn giáo,...)
-
Sơn bả bề mặt tường: Một tổ thợ gồm
1-2
thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
quét
sơn, bả bề mặt tường
1-2
thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực hiện (chuẩn bị sơn, vận
chuyển vật tư, vận chuyển giàn giáo,...)
-
Lắp đặt điện, nước: Một tổ thợ gồm
2
thợ điện
chính
thực hiện
công
việc đo mạch
điện, đấu nguồn,
kéo
dây
điện
lắp đặt thiết bị điện..., gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc
vận chuyển
giàn
giáo,
phụ
kéo
dây
điện, chuẩn bị
các
phụ kiện thiết bị điện
cho
thợ
chính
thực hiện công việc.
-
Sản xuất lắp đặt kết cấu đường
giao
thông:
Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc đo đạc, lấy dấu,
canh
tim,
lắp đặt
các
biển
báo,
cột
tín
hiệu, vỉa
hè,
dải
phân
cách
giao
thông,
gồm
2
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ lắp đặt, vận chuyển
các
vật liệu
cho
thợ chính thực hiện công việc.
-
Hoàn
thiện mặt đường: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc
chính
làm
phẳng mặt,
làm
mỏng
mép,
quét
sơn vạch kẻ đường..., gồm
3
thợ phụ thực hiện
công
việc hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ rải đường nhựa,
tông
nhựa: Một tổ thợ gồm
2
thợ
chính
thực hiện
công
việc rải
tông
nhựa đặc nguội, căng
dây
lấy dấu, lấy
cos,...,
gồm
3
thợ phụ thực hiện
công việc cào, gạt, tưới nước... hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Phục vụ đổ
tông
móng,
mố, trụ cầu,…: Một tổ thợ gồm
3-4
thợ
chính
thực hiện
công
việc đổ, đổ, đầm, căng
dây,
lấy
cos,...
1-2
thợ phụ thực hiện hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Nhân
công
quét
đường nhựa,
làm
mối nối ống: Một tổ thợ gồm từ
1-2
thợ (gồm thợ
chính
thợ phụ) thực hiện
công
việc
quét
đường trước
sau
khi
rải nhựa,
quét
phủ phần
nhựa
còn
thiếu, thực hiện nối
các
đoạn ống
tông,
thép....
Thợ phụ hỗ trợ thợ
chính
thực
hiện công việc.
-
Lắp dựng cấu kiện
thép,
tông
đúc sẵn: Một tổ đội gồm:
các
thợ
chính
thực hiện
công
việc trực tiếp như
xác
định vị
trí,
hàn,
siết
bulong,...
đối với cấu kiện
thép
xác
định
27
vị
trí,
lắp đặt,
trát
vữa
xi
măng, đổ
tông
khoảng tiếp
xúc
cấu kiện,... đối với cấu kiện
tông đúc sẵn; thợ phụ hỗ trợ thợ chính thực hiện công việc.
-
Thợ
hàn:
Một tổ đội gồm thợ
chính
thực hiện trực tiếp
công
việc
hàn
thợ phụ hỗ
trợ thợ chính (vận chuyển vật tư, lắp giàn giáo,...)...
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
0
công
trình
trên
tổng số
1
0
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 2, bao gồm:
- Trường mầm non Anh Đào;
- Trường mầm non Hoa Mai;
- Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn;
- Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp;
- Đường Trần Nguyên Hãn;
- Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng;
- Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp;
- Đập dâng Tô Hạp 1;
- Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ;
- Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
2
của
Vùng
IV
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa: 249.000 đồng/ngày công.
1.3. Nhân công xây dựng nhóm 3
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
3
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng
Đơn vị vấn chọn số liệu của
9
công
trình
trên
tổng số
1
0
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 3, bao gồm:
- Trường mầm non Anh Đào;
- Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn;
- Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp;
- Đường Trần Nguyên Hãn;
- Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng;
- Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp;
- Đập dâng Tô Hạp 1;
- Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ;
- Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
3
của
Vùng
IV
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa: 257.000 đồng/ngày công.
1.4. Nhân công xây dựng nhóm 4
Điều
tra
công
tác
của
nhóm
4
theo
Mục
I
Phụ lục
IV
tại
Thông
số
13/2021
/TT-
BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.
28
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
0
công
trình
trên
tổng số
1
0
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm 4, bao gồm:
- Trường mầm non Anh Đào;
- Trường mầm non Hoa Mai;
- Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn;
- Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp;
- Đường Trần Nguyên Hãn;
- Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng;
- Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp;
- Đập dâng Tô Hạp 1;
- Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ;
- Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng của Vùng IV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 264.000 đồng/ngày công.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
lái
xe
các
loại của
Vùng
IV
trên
địa
bàn tỉnh Khánh Hòa: 264.000 đồng/ngày công.
1.5. Nhân công xây dựng nhóm Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
Điều
tra
nhóm
Kỹ sư
theo
Phụ lục
IV
-
Thông
tư số
13/2021
/TT-BXD
ngày
31
tháng
8 năm 2021 của Bộ Xây dựng:
- Khảo sát địa hình, giám sát, thí nghiệm.
Đơn vị vấn chọn số liệu của
1
0
công
trình
trên
tổng số
1
0
công
trình
khảo
sát
để
tính toán đơn giá nhân công xây dựng cho nhóm Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, bao gồm:
- Trường mầm non Anh Đào;
- Trường mầm non Hoa Mai;
- Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn;
- Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp;
- Đường Trần Nguyên Hãn;
- Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng;
- Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp;
- Đập dâng Tô Hạp 1;
- Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ;
- Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun.
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
Kỹ khảo
sát
thí
nghiệm của
Vùng
IV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 279.000 đồng/ngày công.
1.6.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thuyền trưởng, thuyền
phó)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
29
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
6
chuyên
gia
trong
tổng số
6
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân công xây dựng cho nhóm vận hành tàu thuyền (thuyền trưởng, thuyền phó), bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Thanh Chiến (Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng);
- Chuyên gia Nguyễn Tiến Thông (Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng);
- Chuyên gia Trần Viết Huyên (Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài);
- Chuyên gia Phan Xuân Hưởng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Lê Đình Hưng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Phạm Phúc Lợi (Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (thuyền trưởng,
thuyền phó) của Vùng IV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 380.000 đồng/ngày công.
1.7.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy,
thợ
điện)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
6
chuyên
gia
trong
tổng số
6
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(
Thủy thủ, thợ
máy,
thợ điện
),
bao
gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Thanh Chiến (Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng);
- Chuyên gia Nguyễn Tiến Thông (Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng);
- Chuyên gia Trần Viết Huyên (Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài);
- Chuyên gia Phan Xuân Hưởng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Lê Đình Hưng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Phạm Phúc Lợi (Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền (Thủy thủ, thợ
máy, thợ điện) của Vùng IV trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 321.000 đồng/ngày công.
1.8.
Nhân
công
xây
dựng
nhóm
Vận
hành
tàu,
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông)
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
6
chuyên
gia
trong
tổng số
6
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông) bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Thanh Chiến (Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng);
- Chuyên gia Nguyễn Tiến Thông (Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng);
30
- Chuyên gia Trần Viết Huyên (Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài);
- Chuyên gia Phan Xuân Hưởng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Lê Đình Hưng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Phạm Phúc Lợi (Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
vận
hành
tàu
thuyền
(Máy
trưởng,
máy
I,
máy
II,
điện trưởng, kỹ thuật
viên
cuốc
I,
kỹ thuật
viên
cuốc
II
tàu
sông)
của
Vùng
IV
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 342.000 đồng/ngày công.
1.9. Nhân công xây dựng nhóm Thợ lặn
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực
nông
nghiệp, thủy lợi
giao
thông.
Đơn vị vấn chọn
ý
kiến của
6
chuyên
gia
trong
tổng số
6
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân công xây dựng cho nhóm thợ lặn bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Thanh Chiến (Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng);
- Chuyên gia Nguyễn Tiến Thông (Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng);
- Chuyên gia Trần Viết Huyên (Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài);
- Chuyên gia Phan Xuân Hưởng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Lê Đình Hưng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Phạm Phúc Lợi (Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
thợ lặn của
Vùng
IV
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh Hòa: 544.000 đồng/ngày công.
1.10. Nhân công xây dựng nhóm Nghệ nhân
Điều
tra
nhóm
vận
hành
tàu,
thuyền
theo
quy
định tại khoản
1,
Mục
II,
Phụ lục
IV
Phương
pháp
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng. Khảo
sát
các
chuyên
gia
kinh
nghiệm, chủ
đầu tư,
nhà
thầu
các
nhân
tổ chức thuộc lĩnh vực cần khảo
sát.
Đơn vị tư vấn chọn
ý
kiến của
6
chuyên
gia
trong
tổng số
6
chuyên
gia
để
tính
toán
giá
nhân
công
xây
dựng
cho
nhóm nghệ nhân bao gồm:
- Chuyên gia Nguyễn Thanh Chiến (Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng);
- Chuyên gia Nguyễn Tiến Thông (Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng);
- Chuyên gia Trần Viết Huyên (Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài);
- Chuyên gia Phan Xuân Hưởng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Lê Đình Hưng (Công ty TNHH ĐTXD 778);
- Chuyên gia Phạm Phúc Lợi (Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn).
Bình
quân
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
nhóm
nghệ
nhân
của
Vùng
IV
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa: 500.000 đồng/ngày công.
31
VIII. Kết quả tính toán
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
I Nhóm nhân công xây dựng
1 Nhóm I
Công nhân XD, nhóm I - bậc 1/7 I 1,0/7 1,00 công 162.500 153.947 148.026
Công nhân XD, nhóm I - bậc 2/7 I 2,0/7 1,18 công 191.750 181.658 174.671
Công nhân XD, nhóm I - bậc 3/7 I 3,0/7 1,39 công 225.875 213.987 205.757
Công nhân XD, nhóm I - bậc 3,5/7 I 3,5/7 1,52 công 247.000 234.000 225.000
Công nhân XD, nhóm I - bậc 4/7 I 4,0/7 1,65 công 268.125 254.013 244.243
Công nhân XD, nhóm I - bậc 5/7 I 5,0/7 1,94 công 315.250 298.658 287.171
Công nhân XD, nhóm I - bậc 6/7 I 6,0/7 2,30 công 373.750 354.079 340.461
Công nhân XD, nhóm I - bậc 7/7 I 7,0/7 2,71 công 440.375 417.197 401.151
2 Nhóm II
Công nhân XD, nhóm II - bậc 1/7 II 1,0/7 1,00 công 182.237 172.368 163.816
Công nhân XD, nhóm II - bậc 2/7 II 2,0/7 1,18 công 215.039 203.395 193.303
32
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Công nhân XD, nhóm II - bậc 3/7 II 3,0/7 1,39 công 253.309 239.592 227.704
Công nhân XD, nhóm II - bậc
3,5/7
II 3,5/7 1,52 công 277.000 262.000 249.000
Công nhân XD, nhóm II - bậc 4/7 II 4,0/7 1,65 công 300.691 284.408 270.296
Công nhân XD, nhóm II - bậc 5/7 II 5,0/7 1,94 công 353.539 334.395 317.803
Công nhân XD, nhóm II - bậc 6/7 II 6,0/7 2,30 công 419.145 396.447 376.776
Công nhân XD, nhóm II - bậc 7/7 II 7,0/7 2,71 công 493.862 467.118 443.941
3 Nhóm III
Công nhân XD, nhóm III - bậc 1/7 III 1,0/7 1,00 công 186.842 175.658 169.079
Công nhân XD, nhóm III - bậc 2/7 III 2,0/7 1,18 công 220.474 207.276 199.513
Công nhân XD, nhóm III - bậc 3/7 III 3,0/7 1,39 công 259.711 244.164 235.020
Công nhân XD, nhóm III - bậc
3,5/7
III 3,5/7 1,52 công 284.000 267.000 257.000
Công nhân XD, nhóm III - bậc 4/7 III 4,0/7 1,65 công 308.289 289.836 278.980
Công nhân XD, nhóm III - bậc 5/7 III 5,0/7 1,94 công 362.474 340.776 328.013
Công nhân XD, nhóm III - bậc 6/7 III 6,0/7 2,30 công 429.737 404.013 388.882
33
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Công nhân XD, nhóm III - bậc 7/7 III 7,0/7 2,71 công 506.342 476.033 458.204
4 Nhóm IV
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi
công xây dựng
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 1/7 IV 1,0/7 1,00 công 192.763 180.921 173.684
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 2/7 IV 2,0/7 1,18 công 227.461 213.487 204.947
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 3/7 IV 3,0/7 1,39 công 267.941 251.480 241.421
Công nhân XD, nhóm IV - bậc
3,5/7
IV 3,5/7 1,52 công 293.000 275.000 264.000
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 4/7 IV 4,0/7 1,65 công 318.059 298.520 286.579
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 5/7 IV 5,0/7 1,94 công 373.961 350.987 336.947
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 6/7 IV 6,0/7 2,30 công 443.355 416.118 399.474
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 7/7 IV 7,0/7 2,71 công 522.388 490.296 470.684
Nhóm lái xe các loại
Lái xe, nhóm IV - bậc 1/4 IV 1,0/4 1,00 công 248.305 233.051 223.729
34
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Lái xe, nhóm IV - bậc 2/4 IV 2,0/4 1,18 công 293.000 275.000 264.000
Lái xe, nhóm IV - bậc 3/4 IV 3,0/4 1,40 công 347.627 326.271 313.220
Lái xe, nhóm IV - bậc 4/4 IV 4,0/4 1,65 công 409.703 384.534 369.153
II Nhóm nhân công khác
2.1 Vận hành tàu, thuyền
2.1.1 Thuyền trưởng, thuyền phó
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1/2 1,0/2 1,00 công 399.024 385.366 370.732
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 409.000 395.000 380.000
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 2/2 2,0/2 1,05 công 418.976 404.634 389.268
2.1.2 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4 1,0/4 1,00 công 308.850 292.920 284.071
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc
2/4
2,0/4 1,13 công 349.000 331.000 321.000
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4 3,0/4 1,30 công 401.504 380.796 369.292
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4 4,0/4 1,47 công 454.009 430.593 417.584
35
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
2.1.3
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2
1,0/2 1,00 công 355.340 340.777 332.039
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 366.000 351.000 342.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2
2,0/2 1,06 công 376.660 361.223 351.961
2.1.4
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2
1,0/2 1,00 công 380.583 371.845
36
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 392.000 383.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2
2,0/2 1,06 công 403.417 394.155
2.2
Thợ lặn
Thợ lặn bậc 1/4 1,0/4 1,00 công 528.182 509.091 494.545
Thợ lặn bậc 2/4 2,0/4 1,10 công 581.000 560.000 544.000
Thợ lặn bậc 3/4 3,0/4 1,24 công 654.945 631.273 613.236
Thợ lặn bậc 4/4 4,0/4 1,39 công 734.173 707.636 687.418
2.3 Kỹ sư
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư
trực tiếp
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 1/8 1,0/8 1,00 công 215.714 205.714 199.286
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 2/8 2,0/8 1,13 công 243.757 232.457 225.193
37
Stt Tên nhân công Nhóm Cấp bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 3/8 3,0/8 1,26 công 271.800 259.200 251.100
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc
4/8
4,0/8 1,40 công 302.000 288.000 279.000
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 5/8 5,0/8 1,53 công 330.043 314.743 304.907
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 6/8 6,0/8 1,66 công 358.086 341.486 330.814
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 7/8 7,0/8 1,79 công 386.129 368.229 356.721
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 8/8 8,0/8 1,93 công 416.329 397.029 384.621
2.4 Nghệ nhân
Nghệ nhân - bậc 1/2 1,0/2 1,00 công 516.364 505.769 480.769
Nghệ nhân - bậc 1,5/2 1,5/2 1,04 công 568.000 526.000 500.000
Nghệ nhân - bậc 2/2 2,0/2 1,08 công 589.846 546.231 519.231
Ghi chú:
-
Bảng
giá
nhân
công
xây
dựng
nêu
trên
được
xác
định với điều kiện
lao
động
bình
thường, thời
gian
làm
việc
26
ngày/tháng,
một
ngày
8
giờ
không
bao
gồm
các
khoản bảo hiểm
người sử dụng
lao
động phải nộp
cho
nhà
nước đã được
tính
trong
chi
phí
chung
(bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
38
-
Đơn
giá
nhân
công
trên
chưa
bao
gồm
các
khoản
làm
thêm
giờ,
làm
việc
vào
ban
đêm,
làm
việc
trong
điều kiện
lao
động nặng nhọc,
độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với
các
công
việc nặng nhọc, độc hại.
Khi
các
công
việc
quy
định
các
khoản
trên
các
chủ đầu
tư, nhà thầu, đơn vị có liên quan các căn cứ các quy định để tính toán nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
-
Đơn
giá
nhân
công
trung
bình
tương ứng với bậc thợ
3,5/7
được
xác
định bằng
bình
quân
các
nhóm
lao
động phổ
thông,
lao
động
tay nghề trung bình và khá, lao động có tay nghề giỏi.
IX. So sánh kết quả tính toán
1. So sánh đơn giá nhân công Khánh Hòa năm 2022
Nhóm nhân công xây dựng
Đề xuất công bố đơn giá nhân
công
(đồng/ngày công)
Khánh Hòa theo Quyết định số
3044/SXD-QLCL ngày
23/9/2022 (đồng/ngày công)
Tỷ lệ ĐGNC Khánh Hòa đề
xuất công bố so với ĐGNC
Khánh Hòa năm 2022
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
Nhóm I - Nhân công - Bậc 3,5/7 247.000 234.000 225.000 218.000 206.000 198.000 13% 14% 14%
Nhóm II - Nhân công - Bậc 3,5/7 277.000 262.000 249.000 242.000 229.000 218.000 14% 14% 14%
Nhóm III- Nhân công - Bậc 3,5/7 284.000 267.000 257.000 258.000 236.000 234.000 10% 13% 10%
Nhóm IV
-Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng 293.000 275.000 264.000 276.000 259.000 249.000 6% 6% 6%
-Lái xe các loại 293.000 275.000 264.000 276.000 259.000 249.000 6% 6% 6%
Kỹ sư bậc 4,0/8 302.000 288.000 279.000 283.000 265.000 255.000 7% 9% 9%
Thuyền trưởng, thuyền phó
409.000
395.000
380.000
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện - Bậc 2,0/4 349.000 331.000 321.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông bậc 1,5/2
366.000 351.000 342.000
39
Nhóm nhân công xây dựng
Đề xuất công bố đơn giá nhân
công
(đồng/ngày công)
Khánh Hòa theo Quyết định số
3044/SXD-QLCL ngày
23/9/2022 (đồng/ngày công)
Tỷ lệ ĐGNC Khánh Hòa đề
xuất công bố so với ĐGNC
Khánh Hòa năm 2022
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu biển bậc 1,5/2
392.000 383.000
Thợ lặn bậc 2/4
581.000
560.000
544.000
Nghệ nhân 568.000 526.000 500.000 567.000 519.000 498.000 0,2% 1% 0,4%
Nhận xét:
-
Đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
các
nhóm
theo
kết quả khảo
sát
năm
2024
phù
hợp với
khung
quy
định của Bộ
Xây
dựng
cũng
phù
hợp với mức tăng
trung
bình
của
ngành
xây
dựng
mức tăng của chỉ số
giá
tiêu
dùng
trên
địa
bàn
tỉnh
.
Tỷ lệ ĐGNC
Khánh
Hòa
năm
2024
đề xuất
công
bố
so
với ĐGNC
Khánh
Hòa
công
bố năm
2022
tăng
trung
bình
từ
6%
-
14%
đối với
các
nhóm:
I,
II,
III,
IV,
Kỹ sư; tăng
trung
bình từ 0,2% - 1% đối với nhóm nghệ nhân.
- Đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công dự kiến cao hơn đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công đang được
áp dụng từ 6% - 14% dẫn đến chi phí trong dự toán xây dựng công trình tăng trung bình khoảng 4%-5%.
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của đơn giá nhân công:
+
Theo
thông
cáo
báo
chí
tình
hình
kinh
tế
-
hội năm
2022
của Tổng cục thống
thì
mức tăng
GDP
của
ngành
xây
dựng năm
2023
tăng
trung
bình
khoảng
8,25%
so
với năm
2022.
Giá
trị tăng
thêm
toàn
ngành
công
nghiệp
9
tháng
năm
2024
tăng
8,34%
so
với
cùng
kỳ năm
trước.
+
Theo
báo
cáo
của
C
ục thống
Khánh
Hòa
thì
chỉ số
giá
tiêu
dùng
(CPI)
bình
quân
7
tháng
năm
202
4
tăng
3,
71
%
so
với
cùng
kỳ
năm 2023.
40
- Nhóm nhân công xây dựng:
+
Nhân
công
đề xuất
cao
hơn
trung
bình
khoảng
10
%
(đối với
vùng
II);
cao
hơn
trung
bình
khoảng
11
%
(đối với
vùng
III);
cao
hơn
trung bình khoảng 10% (đối với vùng IV) so với ĐGNC Khánh Hòa năm 2022.
- Nhóm Kỹ sư:
+
Kỹ sư đề xuất
cao
hơn khoảng
7
%
(đối với
vùng
II);
cao
hơn khoảng
9
%
(đối với
vùng
III),
cao
hơn khoảng
9
%
(đối với
vùng
IV)
so
với ĐGNC Khánh Hòa năm 2022.
- Nhóm Nghệ Nhân:
+
Nghệ
nhân
đề xuất
cao
hơn khoảng
0,2%
(đối với
vùng
II);
cao
hơn khoảng
1%
(đối với
vùng
III),
cao
hơn khoảng
0,4%
(đối với
vùng IV) so với ĐGNC Khánh Hòa năm 2022.
-
Tỷ lệ ĐGNC
Khánh
Hòa
năm
2024
đề xuất
công
bố
so
với ĐGNC
Khánh
Hòa
công
bố năm
2022
tăng
trung
bình
từ
6%
-
14%
đối với
các
nhóm:
I,
II,
III,
IV,
Kỹ sư; tăng
trung
bình
từ
0,2%
-
1%
đối với
nhóm
nghệ
nhân.
Đối với tỷ lệ tăng dự kiến ĐGNC năm
2024
tương ứng
với mức tăng tổng dự án trung bình từ 4% - 5%
41
2. So sánh đơn giá nhân công Phú Yên
Nhóm nhân công xây dựng
Đề xuất công bố đơn giá nhân
công
(đồng/ngày công)
Phú Yên theo Quyết định số
109/QĐ-SXD ngày 27/11/2023
(đồng/ngày công)
Tỷ lệ ĐGNC Khánh Hòa đề xuất
công bố so với ĐGNC Phú Yên
năm 2023
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
Nhóm I - Nhân công - Bậc 3,5/7 247.000 234.000 225.000 249.000 239.000 -6,02% -5,86%
Nhóm II - Nhân công - Bậc 3,5/7 277.000 262.000 249.000 258.000 248.000 1,55% 0,40%
Nhóm III- Nhân công - Bậc 3,5/7 284.000 267.000 257.000 271.000 261.000 -1,48% -1,53%
Nhóm IV
-Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng 293.000 275.000 264.000 269.000 260.000 2,23% 1,54%
-Lái xe các loại 293.000 275.000 264.000 269.000 260.000 2,23% 1,54%
Kỹ sư bậc 4,0/8 302.000 288.000 279.000 276.000 265.000 4,35% 5,28%
Thuyền trưởng, thuyền phó
409.000
395.000
380.000
443.000
422.000
-10,84%
-9,95%
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện - Bậc 2,0/4 349.000 331.000 321.000 385.000 356.000 -14,03% -9,83%
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông bậc 1,5/2
366.000 351.000 342.000 404.000 392.000 -13,12% -12,76%
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu biển bậc 1,5/2
392.000 383.000 432.000 417.000 -11,34%
Thợ lặn bậc 2/4
581.000
560.000
544.000
580.000
552.000
-3,45%
-1,45%
Nghệ nhân
568.000
526.000
500.000
527.000
502.000
-0,19%
-0,40%
42
3. So sánh đơn giá nhân công Bình Thuận
Nhóm nhân công xây dựng
Đề xuất công bố đơn giá nhân
công
(đồng/ngày công)
Bình Thuận theo Quyết định số
311/QĐ-SXD ngày 22/12/2023
(đồng/ngày công)
Tỷ lệ ĐGNC Khánh Hòa đề
xuất công bố so với ĐGNC
Bình Thuận năm 2023
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
Nhóm I - Nhân công - Bậc 3,5/7 247.000 234.000 225.000 256.000 241.400 231.200 -3,52% -3,07% -2,68%
Nhóm II - Nhân công - Bậc 3,5/7 277.000 262.000 249.000 278.900 266.000 255.000 -0,68% -1,50% -2,35%
Nhóm III- Nhân công - Bậc 3,5/7 284.000 267.000 257.000 283.600 273.500 262.300 0,14% -2,38% -2,02%
Nhóm IV
-Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng 293.000 275.000 264.000 293.900 280.100 272.100 -0,31% -1,82% -2,98%
-Lái xe các loại 293.000 275.000 264.000 293.900 280.100 272.100 -0,31% -1,82% -2,98%
Kỹ sư bậc 4,0/8 302.000 288.000 279.000 292.400 288.900 285.800 3,28% -0,31% -2,38%
Thuyền trưởng, thuyền phó
409.000
395.000
380.000
385.200
370.500
351.200
6,18%
6,61%
8,20%
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện - Bậc 2,0/4 349.000 331.000 321.000 328.100 313.500 295.200 6,37% 5,58% 8,74%
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông bậc 1,5/2
366.000 351.000 342.000 339.900 325.500 307.000 7,68% 7,83% 11,40%
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu biển bậc 1,5/2
392.000 383.000 348.900 335.800 316.000 12,35% 14,06%
Thợ lặn bậc 2/4
581.000
560.000
544.000
570.000
534.000
509.000
1,93%
4,87%
6,88%
Nghệ nhân
568.000
526.000
500.000
555.900
516.200
491.200
2,18%
1,90%
1,79%
43
Nhận xét:
- Nhóm nhân công xây dựng:
+
So
với tỉnh
Phú
Yên
:
Nhân
công
đề xuất thấp hơn
trung
bình
khoảng
0
,
3
%
(đối với
vùng
III);
thấp hơn
trung
bình
khoảng
0
,
78
%
(đối với
vùng IV).
+
So
với tỉnh
Bình
Thuận
:
Nhân
công
đề xuất thấp hơn khoảng
0,
9
3
%
(đối với
vùng
II);
thấp hơn khoảng
2,12
%
(đối với
vùng
I
II
)
,
thấp hơn
khoảng 2,6% (đối với vùng IV)
- Nhóm vận hành tàu thuyền:
+
So
với tỉnh
Phú
Yên
:
Nhân
công
đề xuất thấp hơn
trung
bình
khoảng
12,3
%
(
đối với
vùng
I
I
I
);
thấp hơn
trung
bình
khoảng
10
,
8
%
(đối với
vùng IV).
+
So
với tỉnh
Bình
Thuận
:
Nhân
công
đề xuất
cao
hơn khoảng
8,15
%
(đối với
vùng
II),
cao
hơn khoảng
8,52
%
(đối với
vùng
I
II
)
,
cao
hơn
khoảng 9,45% (đối với vùng IV).
- Nhóm Kỹ sư:
+ So với tỉnh Phú Yên: Nhân công đề xuất cao hơn khoảng 4,35% (đối với vùng III), cao hơn khoảng 5,28% (đối với vùng IV).
+
So
với tỉnh
Bình
Thuận
:
Nhân
công
đề xuất
cao
hơn khoảng
3
,
28
%
(đối với
vùng
II);
thấp hơn khoảng
0,31%
(đối với
vùng
III);
thấp hơn
khoảng 2,38% (đối với vùng IV).
- Nhóm thợ lăn:
+ So với tỉnh Phú Yên: Nhân công đề xuất thấp hơn khoảng 3,45% (đối với vùng III); thấp hơn khoảng 1,45% (đối với vùng IV).
+
So
với tỉnh
Bình
Thuận:
Nhân
công
đề xuất
cao
hơn khoảng
1,93
%
(đối với
vùng
II);
cao
hơn khoảng
4,87
%
(đối với
vùng
III);
cao
hơn
khoảng 6,88% (đối với vùng IV).
- Nhóm Nghệ Nhân:
+ So với tỉnh Phú Yên: Nhân công đề xuất thấp hơn khoảng 0,19% (đối với vùng III), thấp hơn khoảng 0,4% (đối với vùng IV).
+
So
với tỉnh
Bình
Thuận:
Nhân
công
đề xuất
cao
hơn khoảng
2,18
%
(đối với
vùng
II);
cao
hơn khoảng
1,9
%
(đối với
vùng
I
II
)
,
cao
hơn
khoảng 1,79% (đối với vùng IV).
44
PHỤ LỤC
THUYẾ
T MINH TÍNH
TOÁN
39
1. Đơn giá nhân công xây dựng Vùng II
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG II – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Khu vực 1 gồm các địa bàn: Thành phố Nha Trang, Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
ST
T
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát DD.1 DD.2 DD.3 DD.4 GT.1 GT.2 GT.3 PTNT 1 PTNT 2 PTNT 3
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [11]
1 Nhóm I
251.200
243.35
0
243.35
0
251.20
0
251.20
0
243.35
0
251.20
0
239.425 249.238
2 Nhóm II
272.133 274.455
268.20
8
274.75
0
279.98
3
293.06
7
268.20
8
286.26
3
278.021 275.273
3 Nhóm III
286.52
5
280.63
8
290.45
0
280.82
5
286.52
5
282.60
0
282.600 282.600
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
294.375 274.750
298.30
0
273.18
0
298.30
0
314.00
0
298.30
0
298.30
0
274.750 306.150
4.2 Nhóm IV.2
282.600 282.600
290.45
0
298.30
0
298.30
0
298.30
0
298.30
0
298.300 290.450
5
Kỹ sư
306.150 306.150
298.30
0
306.15
0
306.15
0
306.15
0
298.30
0
290.450 300.655
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
8
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên
cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông
9 Thợ lặn
10 Nghệ nhân
41
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG II - KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Khu vực 1 gồm các địa bàn: Thành phố Nha Trang, Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
STT Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát CG1 GC2 CG3 CG4 CG5 CG6 CG7 CG8 Tr.b CT
[1] [2] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20]
1 Nhóm I
247.000
2 Nhóm II
277.000
3 Nhóm III
284.000
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
293.000
4.2 Nhóm IV.2
293.000
5
Kỹ sư
302.000
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
409.770
409.770
408.200
423.900
400.350
408.200
408.200
408.200
409.000
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
345.400 345.400 345.400 345.400 353.250 353.250 353.250 353.250 349.000
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ
thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu
sông
368.950 368.950 368.950 353.250 368.950 368.950 368.950 368.950 366.000
9 Thợ lặn
392.500 392.500 392.500 392.500 392.500 392.500 392.500 392.500 392.000
10 Nghệ nhân
565.200 565.200 565.200 565.200 569.125 573.050 573.050 573.050 568.000
42
Ghi chú:
STT Ký hiệu Công trình Đơn vị thi công
1 DD.1
Xây
dựng
nhà
đa năng kết hợp
phòng
bộ
môn,
kho
thiết bị trường
THPT Nguyễn Văn Trỗi
Công ty TNHH THT
2 DD.2
Xây
dựng trụ sở
làm
việc Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
Công ty Cổ phần Vinhomes
3 DD.3
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Giai đoạn 2) Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Tùng Lâm
4 DD.4
Xây dựng trường THCS Trần Quốc Tuấn Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh
5 GT.1
Nâng cấp, mở rộng đường Lương Văn Can Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL
6 GT.2
Đường
Duẩn
-
Đoạn
3
(từ đường Nguyễn Lương Bằng đến
đường Lê Lợi)
Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư
7 GT.3
Nâng
cấp
các
cống bản đường
vào
xóm
Suối
Hai,
Cam
Phước
Đông
Công ty TNHH Lê Huỳnh CR
8 PTNT 1
Đầu sở hạ tầng chống ngập lụt,
xói
lở
Khu
dân
Mỹ
Thanh,
Cam
Thịnh Đông,
TP. Cam Ranh,
bờ hữu
sông Cái
bờ Sông Cái qua xã Vĩnh Phương, TP. Nha Trang
Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh
9 PTNT 2
Kè chống sạt lở suối Lương Hòa Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh
10 PTNT 3
Đê
chống
xói
lở
hai
bờ
sông,
lạch cầu
treo
khơi
thông
dòng
chảy (đoạn từ cầu Bá Hà đến Cầu Treo)
Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh
11 CG1
Nguyễn Tấn Tài Công ty TNHH Lê Huỳnh CR
12
CG2
Lê Đức Tiến
Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư
13 CG3
Nguyễn Công Vũ Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL
14 CG4
Phan Tấn Tài Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Khánh Anh
15 CG5
Nguyễn Thanh Hải Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh
16 CG6
Trương Đình Trọng Đạt Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Thái Hòa
17 CG7
Nguyễn Hoàng Quang Vũ Công ty TNHH THT
18 CG8
Hoàng Đức Tài Công ty Cổ phần Vinhomes
43
2. Đơn giá nhân công xây dựng vùng III
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG III – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Vùng III: các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh
STT
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát DD.1 DD.2 DD.3 DD.4 GT.1 GT.2 GT.3
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9]
1 Nhóm I
235.500 235.500 235.500 235.500 227.650 235.500 227.650
2 Nhóm II
259.835 268.993 260.620 261.667 258.396 265.330 262.713
3 Nhóm III
259.050 262.975 262.975 262.975 262.975 282.600 274.750
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
251.200 274.750 251.200 251.200 278.675 274.750 274.750
4.2 Nhóm IV.2
282.600 266.900 298.300 274.750 266.900
5
Kỹ sư
290.450 290.450 290.450 290.450 290.450 290.450 290.450
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên
cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
9
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên
cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
10 Thợ lặn
11 Nghệ nhân
44
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG III – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Vùng III: các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh
STT
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát GT.4 GT.5 PTNT.1 PTNT.2 PTNT.3 PTNT.4 CG1 CG2
[1] [2] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17]
1 Nhóm I
235.500 235.500 235.500 235.500 235.500 235.500
2 Nhóm II
262.713 262.713 260.620 260.620 264.807 264.807
3 Nhóm III
262.975 262.975 266.900 266.900 274.750 274.750
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
274.750 274.750 282.600 274.750 306.150 306.150
4.2 Nhóm IV.2
266.900 266.900 262.975 262.975 274.750 274.750
5
Kỹ sư
290.450 290.450 282.600 282.600 286.525 286.525
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
392.500
392.500
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
329.700 329.700
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông
353.250 353.250
9
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu biển
392.500 392.500
10 Thợ lặn
573.050 565.200
11 Nghệ nhân
533.800 525.950
45
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG III – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Vùng III: các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh
STT
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát CG3 CG4 CG5 CG6 CG7 CG8 CG9 Tr.b CT
[1] [2] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25]
1 Nhóm I
234.000
2 Nhóm II
262.000
3 Nhóm III
267.000
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
275.000
4.2 Nhóm IV.2
275.000
5
Kỹ sư
288.000
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
392.500
392.500
408.200
408.200
392.500
392.500
392.500
395.000
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
329.700 329.700 329.700 329.700 329.700 337.550 337.550 331.000
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu sông
353.250 353.250 353.250 353.250 353.250 353.250 337.550 351.000
9
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II
tàu biển
392.500 392.500 376.800 376.800 376.800 376.800 376.800 383.000
10 Thợ lặn
565.200 565.200 565.200 565.200 549.500 549.500 549.500 560.000
11 Nghệ nhân
525.950 525.950 525.950 525.950 525.950 525.950 525.950 526.000
46
Ghi chú:
STT Tên công trình Tên nhà thầu
1 DD.1 Trường mẫu giáo Họa mi, xã Sơn Tân Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh
2 DD.2 Trường tiểu học - THCS Suối Tiên Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh
3 DD.3 Trường tiểu học Diên Xuân Công ty TNHH Xây dựng số 1 Diên Khánh
4 DD.4 Trường mầm non Vạn Giã Công ty TNHH THT
5 GT.1 Hệ thống thoát nước xóm Cô Bình Công ty TNHH XD Toàn Nguyên
6 GT.2 Đường D1 (từ Tỉnh lộ 2 - Quốc lộ 27C) Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh
7 GT.3 Nâng cấp đường qua UBND xã Diên Sơn Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân
8 GT.4 Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh
9 GT.5 Xây dựng cầu Huyện 2 và đường dẫn Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL
10 PTNT.1
Tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú huyện
Diên Khánh
Công ty Cổ phần tập đoàn 315
11 PTNT.2 Kè Bắc Diên Khánh Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh
12 PTNT.3 Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Am Chúa Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ
13 PTNT.4 Kè bảo vệ 2 bên bờ sông Bà Bường Công ty TNHH ĐTXD 778
14 CG1 Thái Quang Bình Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng TAL
47
STT Tên công trình Tên nhà thầu
15
CG2
Nguyễn Văn Đôn Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh
16
CG3
Hoàng Văn Lượng Công ty TNHH ĐTXD 778
17
CG4
Nguyễn Ninh Công ty Cổ phần ĐTXD Khánh Anh
18
CG5
Nguyễn Thái Hùng Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân
19
CG6
Trần Triệu Phong Công ty TNHH TM Dịch vụ và Xây dựng Khánh Vĩnh
20
CG7
Võ Công Bang Công ty Cổ phần tập đoàn 315
21
CG8
Nguyễn Văn Tài Công ty Cổ phần Xây dựng và TM Sao Đỏ
22
CG9
Lương Phạm Công Hoàng Công ty TNHH XD Toàn Nguyên
48
3. Đơn giá nhân công xây dựng vùng IV
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG IV – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Vùng IV gồm các huyện: huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
STT
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát DD.1 DD.2 DD.3 GT.1 GT.2 GT.3 GT.4 PTNT.1 PTNT.2
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11]
1 Nhóm I
215.875 227.650 215.875 227.650 227.650 227.650 227.650 227.650 227.650
2 Nhóm II
259.541 251.985 249.238 250.677 244.135 249.238 249.238 248.845 244.920
3 Nhóm III
251.200 251.200 274.750 274.750 255.125 255.125 251.200 251.200
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
274.750 270.825 266.900 266.900 251.200 266.900 259.050 247.275 274.750
4.2 Nhóm IV.2
259.050 262.975 274.750 259.050 274.750 274.750 251.200 251.200
5 Kỹ sư
282.600 282.600 282.600 282.600 274.750 282.600 282.600 274.750 274.750
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng,
kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu sông
9 Thợ lặn
10 Nghệ nhân
49
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÙNG IV – KHÁNH HÒA
Thời gian tiến hành khảo sát: Tháng 08/2024
Vùng IV gồm các huyện: huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
STT
Nhóm công tác xây dựng
Số thứ tự công ty khảo sát HTKT.1 CG1 CG2 CG3 CG4 CG5 CG6 Tr.b CT
[1] [2] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19]
1 Nhóm I
227.650 225.000
2 Nhóm II
251.200 249.000
3 Nhóm III
255.125 257.000
4
Nhóm IV
4.1 Nhóm IV.1
266.900 264.000
4.2 Nhóm IV.2
274.750 264.000
5
Kỹ sư
274.750 279.000
6
Thuyền trưởng, thuyền phó
376.800
376.800
376.800
376.800
384.650
392.500
380.000
7 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
321.850 314.000 314.000 337.550 329.700 314.000 321.000
8
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông
337.550 329.700 353.250 345.400 337.550 353.250 342.000
9 Thợ lặn
549.500 533.800 549.500 533.800 549.500 549.500 544.000
10
Nghệ nhân
502.400
494.550
508.680
498.475
498.475
498.475
500.000
50
Ghi chú:
STT
Tên công trình
Tên nhà thầu
1 DD.1 Trường mầm non Anh Đào Công ty TNHH THT
2 DD.2 Trường mầm non Hoa Mai Công ty TNHH MTV Chánh Hằng
3 DD.3 Cải tạo, mở rộng Agribank chi nhánh huyện Khánh Sơn Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng
4 GT.1 Sửa chữa, nâng cấp đường K25 xã Khánh Hiệp Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân
5 GT.2 Đường Trần Nguyên Hãn Doanh nghiệp tư nhân XDCB Việt Ngân
6 GT.3 Cầu sông Cái, thôn Suối Cát, xã Khánh Thượng Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng
7 GT.4 Sửa chữa, nâng cấp đường liên xã Sơn Bình đi Sơn Hiệp Công ty TNHH ĐTXD 778
8 PTNT.1 Đập dâng Tô Hạp 1 Công ty TNHH ĐTXD 778
9 PTNT.2 Hồ chứa nước đầu làng Ka Tơ Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài
10 HTKT.1 Hệ thống chiếu sáng từ TL9 đi Suối Mun Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn
11 CG1 Nguyễn Thanh Chiến Công ty TNHH TM và XD Nguyên Hùng
12 CG2 Nguyễn Tiến Thông Công ty TNHH XD và SX Minh Hưng
13 CG3 Trần Viết Huyên Công ty TNHH ĐT và XD Phương Đài
14 CG4 Phan Xuân Hưởng Công ty TNHH ĐTXD 778
15 CG5 Lê Đình Hưng Công ty TNHH ĐTXD 778
16 CG6 Phạm Phúc Lợi Công ty TNHH Đô thị Môi trường TNT Khánh Sơn
51
PHỤ LỤC
HÌNH ẢNH KHẢO SÁT
52
Một số hình ảnh khảo sát thực tế tại công trình
53
54
55
56
1
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
Giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng
(sau
đây gọi
giá
ca
máy)
mức
chi
phí
bình
quân
cho
một
ca
làm
việc
theo
quy
định của
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng,
giá
dùng
để
xác
định
chi
phí
máy
thi
công
trong
đơn
giá
xây
dựng
công
trình,
sở để
các
tổ chức,
nhân
liên
quan
tham
khảo,
áp
dụng
vào
việc lập
quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
I. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật
Xây
dựng số
62/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày
09
tháng
02
năm
2021
của
Chính
phủ
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ
T
hông
số
11/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ
Xây
dựng về hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối
lượng công trình;
Căn cứ
Thông
số
14/2023/TT-BXD
ngày
29
tháng
12
năm
2023
của Bộ
Xây
dựng về Sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
Thông
số
11/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn một số nội
dung
xác
định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Hợp đồng vấn số 32/2024/HĐTV
ngày
29
tháng
7
năm
2024
giữa Sở
Xây
Dựng tỉnh
Khánh
Hòa
với
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về việc vấn
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng,
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 110/2024/QĐ-ĐTMN
ngày
29
tháng
7
năm
2024
của
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về việc
thành
lập tổ
chuyên
gia
thực hiện
Gói
thầu: vấn
xác
định đơn
giá
nhân
công
xây
dựng,
giá
xa
máy
thiết
bị thi công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Tờ
trình
số 20/2024/TTr-ĐTMN
ngày
22
tháng
8
năm
2024
của
Công
ty
TNHH
Quản
xây
dựng
Đô thị Miền
Nam
về việc
phê
duyệt kế hoạch khảo
sát
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng,
giá
xa
máy
thiết bị
thi
công
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa;
Căn cứ
Công
văn số
3139/SXD-QLXD
ngày
26
tháng
8
năm
2024
của Sở
Xây
dựng tỉnh
Khánh
Hòa
về việc kế hoạch khảo
sát,
thu
thập số liệu lập Đơn
giá
nhân
công xây dựng, Giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh năm 2024;
Căn cứ
B
áo
cáo
kết quả khảo
sát
đơn
giá
nhân
công
xây
dựng
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
tại
Công
văn số
922
/2024/CV-ĐTMN
ngày
25
tháng
10
năm
2024
của
Công ty Quản lý Xây dựng và Đô thị Miền Nam.
2
II. Thành phần chi phí
Bảng
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng
công
trình
(sau
đây gọi tắt
bảng
giá
ca
máy)
được
xác
định
theo
hướng dẫn tại Phụ lục
V
của
Thông
tư số
13/2021/TT-
BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn phương
pháp
xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Nguyên
giá
máy
thiết bị
xây
dựng
tham
khảo tại Phụ lục
V
của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Danh
mục
máy;
các
định mức khấu
hao;
sửa chữa;
tiêu
hao
nhiên
liệu; số
ca
năm;
thành
phần; cấp bậc; số lượng thợ điều khiển
máy;
được
xác
định
theo
Phụ lục
V
của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối
lượng công trình.
Giá
ca
máy
trong
bảng
giá
này
bao
gồm
toàn
bộ hoặc một số khoản mục
chi
phí
như
chi
phí
khấu
hao,
chi
phí
sửa chữa,
chi
phí
nhiên
liệu, năng lượng,
chi
phí
nhân
công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ C
CM
: Giá ca máy (đồng/ca)
+ C
KH
: Chi phí khấu hao (đồng/ca)
+ C
SC
: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
+ C
NL
: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
+ C
NC
: Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng/ca)
+ C
CPK
: Chi phí khác (đồng/ca)
2.1 Chi phí khấu hao:
khoản
chi
phí
về
hao
mòn
của
máy
thiết bị
thi
công
trong
thời
gian
sử
dụng. Định mức khấu
hao
năm
tính
theo
tỷ lệ
%
quy
định tại Phụ lục
V
của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng
dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối lượng
công
trình.
Đối với những
máy
làm
việc
vùng
nước mặn, nước lợ
trong
môi
trường ăn
mòn cao thì chi phí khấu hao được nhân với hệ số 1,05.
2.2 Chi phí sửa chữa:
Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, đột xuất trong quá trình
sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động của máy. Định mức chi
phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-
BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp
xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn
mòn cao thì chi phí sửa chữa được nhân với hệ số 1,05.
2.3 Chi phí nhiên liệu, năng lượng:
3
Nhiên
liệu, năng lượng
xăng, dầu, điện,
gas
hoặc
khí
nén
tiêu
hao
trong
thời
gian
1
ca
làm
việc của
máy
để tạo
ra
động lực
cho
máy
hoạt động gọi
nhiên
liệu
chính
.
Các
loại dầu mỡ
bôi
trơn, dầu truyền động gọi
nhiên
liệu phụ
trong
1
ca
làm
việc của
máy
được
xác
định bằng hệ số
so
với
chi
phí
nhiên
liệu
chính.
Định mức
tiêu
hao
nhiên
liệu, năng lượng
cho
một
ca
máy
làm
việc
quy
định tại Phụ lục
V
của
Thông
tư số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng
dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh
tế kỹ thuật
đo
bóc
khối lượng
công
trình.
Giá
nhiên
liệu, năng lượng (chưa
bao
gồm thuế
giá
trị
gia
tăng)
dùng
để
xác
định chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy:
-
Đơn
giá
xăng
E5
RON
92,
dầu
Diezel
0,05S
tại
Vùng
2
,
Thông
cáo
báo
chí
số
4
5
/2024/PLX-TCBC
của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam
công
bố
giá
xăng dầu
ngày
24/10/2024;
-
Đơn
giá
điện
theo
Quyết định số
2
699
/QĐ-BCT
ngày
11
/1
0
/202
4
của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
Giá điện (bình quân) : 2.103,1159 đ/kwh
Xăng RON 92: 20.080 đồng/lít
Dầu diesel (0,05S) : 18.410 đồng/lít
Hệ số nhiên liệu phụ (K
P
):
+ Động cơ xăng : 1,02
+ Động cơ diesel : 1,03
+ Động cơ điện : 1,05
2.4 Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:
khoản
chi
phí
về tiền lương
các
khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp
bậc của người điều khiển
máy
theo
yêu
cầu kỹ thuật, được
xác
định
trên
sở
thành
phần cấp bậc thợ điều khiển
máy
được
quy
định tại Phụ lục
V
của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Đơn
giá
nhân
công
để
xác
định
chi
phí
lương thợ điều khiển
máy
trong
bảng
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
được
xác
định như
sau:
Chi
phí
thợ điều khiển
trong
bảng
giá
ca
máy
tính
cho
vùng
II,
vùng
III
vùng
IV
được
xác
định tại
Công
văn số
922
/CV-ĐTMN
ngà
y
25
/
10
/2024
về việc
phát
hành
hồ
báo
cáo
kết quả khảo
sát,
thu
thập số liệu để
xác
định
công
bố đơn
giá
nhân
công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2.5 Chi phí khác:
các
khoản
chi
phí
cần thiết đảm bảo để
máy
hoạt động
bình
thườn
g,
hiệu
quả tại
công
trình,
gồm bảo hiểm
máy,
thiết bị
trong
quá
trình
sử dụng; bảo quản
máy
4
phục vụ
cho
công
tác
bảo dưỡng kỹ thuật
trong
bảo quản
máy;
đăng kiểm
các
loại;
di
chuyển
máy
trong
nội bộ
công
trình
các
khoản
chi
phí
liên
quan
trực tiếp đến
quản
máy
sử dụng
máy
tại
công
trình
chưa được
tính
trong
các
nội
dung
chi
phí
khác
trong
giá
xây
dựng
công
trình,
dự
toán
xây
dựng. Định mức
chi
phí
khác
tính
theo
tỷ lệ
%
quy
định tại Phụ lục
V
của
Thông
số
13/2021/TT-BXD
ngày
31
tháng
8
năm
2021
của Bộ trưởng Bộ
Xây
dựng hướng dẫn phương
pháp
xác
định
các
chỉ
tiêu
kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
III. Kết cấu bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
Bảng
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng năm
2024
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa được tính toán cho 03 vùng:
- Vùng II gồm: Thành phố Nha Trang, Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
- Vùng III: Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh
- Vùng IV: Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
IV. Hướng dẫn sử dụng
1.
Giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng
công
trình
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
áp
dụng đối với
các
loại
máy
thiết bị đang được sử dụng phổ biến để
thi
công
các công trình trên địa bàn tỉnh trong điều kiện làm việc bình thường.
2.
Chủ đầu sử dụng
giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
đã được
công
bố
này
làm
sở
xác
định
giá
xây
dựng
ng
trình.
Trường hợp
các
loại
máy
thiết bị
thi
công
xây
dựng
k
hông
trong
công
bố
này
hoặc đã
nhưng chưa
phù
hợp với
yêu
cầu sử
dụng
điều kiện sử dụng của
công
trình
thì
báo
cáo
Sở
Xây
dựng để điều chỉnh hoặc
xây dựng bổ sung.
3.
Nhà
thầu vấn lập dự
toán
xây
dựng
trách
nhiệm đề xuất
Giá
ca
máy
thiết bị
thi
công
chưa được
công
bố hoặc được
công
bố nhưng chưa
phù
hợp với
yêu
cầu sử dụng
điều kiện
thi
công
của
công
trình
để lập dự
toán
đảm bảo
tính
đầy
đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo các chủ đầu tư.
6
PHỤ LỤC I: BẢNG ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TỈNH KHÁNH HÒA
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M101.0000 MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
1 M101.0101 0,40 m
3
280 17 5,8 5 43
lít
diezel
1x4/7 809.944 741.237 318.059 298.520 286.579 1.814.280 1.794.740 1.782.799
2 M101.0102 0,50 m
3
280 17 5,8 5 51
lít
diezel
1x4/7 952.186 879.142 318.059 298.520 286.579 2.084.775 2.065.235 2.053.294
3 M101.0103 0,65 m
3
280 17 5,8 5 59
lít
diezel
1x4/7 1.075.609 1.017.047 318.059 298.520 286.579 2.337.727 2.318.188 2.306.247
4 M101.0104 0,80 m
3
280 17 5,8 5 65
lít
diezel
1x4/7 1.183.203 1.120.475 318.059 298.520 286.579 2.541.448 2.521.909 2.509.968
5 M101.0105 1,25 m
3
280 17 5,8 5 83
lít
diezel
1x4/7 1.863.636 1.430.761 318.059 298.520 286.579 3.485.995 3.466.456 3.454.515
6 M101.0106 1,60 m
3
280 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x4/7 2.244.200 1.947.903 318.059 298.520 286.579 4.261.697 4.242.158 4.230.217
7 M101.0107 2,30 m
3
280 16 5,5 5 138
lít
diezel
1x4/7 3.258.264 2.378.855 318.059 298.520 286.579 5.594.442 5.574.902 5.562.962
8 M101.0108 3,60 m
3
300 14 4 5 199
lít
diezel
1x4/7 6.504.000 3.430.378 318.059 298.520 286.579 8.431.317 8.411.778 8.399.837
9 M101.0115
Máy đào 1,25
m
3
gắn đầu búa
thủy lực/hàm
kẹp
280 17 5,8 5 83
lít
diezel
1x4/7 2.150.000 1.430.761 318.059 298.520 286.579 3.752.927 3.733.388 3.721.447
10 M101.0116
Máy đào 1,60
m
3
gắn đầu búa
thủy lực
300 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x4/7 2.530.564 1.947.903 318.059 298.520 286.579 4.366.330 4.346.791 4.334.850
M101.0200 Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:
11 M101.0201 0,80 m
3
260 17 5,4 5 57
lít
diezel
1x4/7 1.172.647 982.571 318.059 298.520 286.579 2.459.747 2.440.207 2.428.266
12 M101.0202 1,25 m
3
260 17 4,7 5 73
lít
diezel
1x4/7 2.084.693 1.258.380 318.059 298.520 286.579 3.580.952 3.561.412 3.549.471
M101.0300 Máy đào gầu dây - dung tích gầu:
13 M101.0301 0,40 m
3
260 17 5,8 5 59
lít
diezel
1x5/7 1.080.697 1.017.047 373.961 350.987 336.947 2.475.861 2.452.887 2.438.848
7
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
14 M101.0302 0,65 m
3
260 17 5,8 5 65
lít
diezel
1x5/7 1.188.698 1.120.475 373.961 350.987 336.947 2.687.705 2.664.732 2.650.692
15 M101.0303 1,20 m
3
260 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x5/7 2.208.172 1.947.903 373.961 350.987 336.947 4.436.613 4.413.639 4.399.600
16 M101.0304 1,60 m
3
260 16 5,5 5 128
lít
diezel
1x5/7 2.806.763 2.206.474 373.961 350.987 336.947 5.268.450 5.245.476 5.231.437
17 M101.0305 2,30 m
3
260 16 5,5 5 164
lít
diezel
1x5/7 3.732.682 2.827.045 373.961 350.987 336.947 6.775.766 6.752.793 6.738.753
M101.0400 Máy xúc lật - dung tích gầu:
18 M101.0401 0,65 m
3
280 16 4,8 5 29
lít
diezel
1x4/7 690.656 499.904 318.059 298.520 286.579 1.414.887 1.395.348 1.383.407
19 M101.0402 0,9 m
3
280 16 4,8 5 39
lít
diezel
1x4/7 911.473 672.285 318.059 298.520 286.579 1.778.117 1.758.578 1.746.637
20 M101.0403 1,25 m
3
280 16 4,8 5 47
lít
diezel
1x4/7 1.061.665 810.190 318.059 298.520 286.579 2.045.831 2.026.292 2.014.351
21 M101.0404 1,6m
3
÷ 1,65 m
3
280 16 4,8 5 75
lít
diezel
1x4/7 1.362.509 1.292.856 318.059 298.520 286.579 2.788.512 2.768.973 2.757.032
22 M101.0405 2,30 m
3
280 14 4,4 5 95
lít
diezel
1x4/7 1.769.175 1.637.618 318.059 298.520 286.579 3.345.743 3.326.204 3.314.263
23 M101.0406 3,20 m
3
280 14 3,8 5 134
lít
diezel
1x4/7 3.282.220 2.309.903 318.059 298.520 286.579 5.136.516 5.116.977 5.105.036
M101.0500 Máy ủi - công suất:
24 M101.0501 75 cv 280 18 6 5 38
lít
diezel
1x4/7 496.093 655.047 318.059 298.520 286.579 1.455.025 1.435.486 1.423.545
25 M101.0502 100 cv 280 14 5,8 5 44
lít
diezel
1x4/7 792.756 758.476 318.059 298.520 286.579 1.739.053 1.719.513 1.707.572
26 M101.0503 110 cv 280 14 5,8 5 46
lít
diezel
1x4/7 851.855 792.952 318.059 298.520 286.579 1.822.919 1.803.379 1.791.438
27 M101.0504 140 cv 280 14 5,8 5 59
lít
diezel
1x4/7 1.366.980 1.017.047 318.059 298.520 286.579 2.477.511 2.457.971 2.446.031
28 M101.0505 180 cv 280 14 5,5 5 76
lít
diezel
1x4/7 1.753.811 1.310.094 318.059 298.520 286.579 3.075.047 3.055.508 3.043.567
29 M101.0506 240 cv 280 13 5,2 5 94
lít
diezel
1x4/7 2.203.242 1.620.380 318.059 298.520 286.579 3.661.689 3.642.150 3.630.209
30 M101.0507 320 cv 280 12 4,1 5 125
lít
diezel
1x4/7 3.710.784 2.154.760 318.059 298.520 286.579 5.110.126 5.090.587 5.078.646
M101.0600 Máy cạp tự hành - dung tích thùng:
31 M101.0601 9 m
3
280 14 4,2 5 132
lít
diezel
1x6/7 1.727.900 2.275.427 443.355 416.118 399.474 4.064.076 4.036.839 4.020.194
8
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
32 M101.0602 16 m
3
280 14 4 5 154
lít
diezel
1x6/7 2.631.577 2.654.664 443.355 416.118 399.474 5.128.093 5.100.856 5.084.211
33 M101.0603 25 m
3
280 13 4 5 182
lít
diezel
1x6/7 3.289.328 3.137.331 443.355 416.118 399.474 6.012.439 5.985.203 5.968.558
M101.0700
Máy san tự
hành - công
suất:
34 M101.0701 110 cv 230 15 3,6 5 39
lít
diezel
1x5/7 1.022.799 672.285 373.961 350.987 336.947 2.029.022 2.006.048 1.992.009
35 M101.0702 140 cv 230 14 3,08 5 44
lít
diezel
1x5/7 1.370.764 758.476 373.961 350.987 336.947 2.364.932 2.341.958 2.327.919
36 M101.0703 180 cv 250 14 3,1 5 54
lít
diezel
1x5/7 1.713.454 930.856 373.961 350.987 336.947 2.723.556 2.700.583 2.686.543
M101.0800 Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:
37 M101.0801 50 kg 200 20 5,4 4 3
lít
xăng
A92
1x3/7 26.484 55.860 267.941 251.480 241.421 362.732 346.272 336.213
38 M101.0802 60 kg 200 20 5,4 4 3,5
lít
xăng
A92
1x3/7 33.134 65.170 267.941 251.480 241.421 378.504 362.044 351.985
39 M101.0803 70 kg 200 20 5,4 4 4
lít
xăng
A92
1x3/7 35.771 74.480 267.941 251.480 241.421 391.427 374.967 364.907
40 M101.0804 80 kg 200 20 5,4 4 5
lít
xăng
A92
1x3/7 37.663 93.101 267.941 251.480 241.421 412.640 396.180 386.120
M101.0900 Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:
41 M101.0901 9 t 270 15 4,3 5 34
lít
diezel
1x4/7 611.661 586.095 318.059 298.520 286.579 1.420.668 1.401.128 1.389.188
42 M101.0902 16 t 270 15 4,3 5 38
lít
diezel
1x4/7 695.012 655.047 318.059 298.520 286.579 1.560.005 1.540.466 1.528.525
43 M101.0903 18 t 270 14 4,3 5 42
lít
diezel
1x4/7 765.981 723.999 318.059 298.520 286.579 1.663.354 1.643.814 1.631.874
44 M101.0904 25 t 270 14 4,1 5 55
lít
diezel
1x4/7 873.524 948.094 318.059 298.520 286.579 1.968.208 1.948.668 1.936.727
M101.1000 Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:
45 M101.1001 8 t 270 14 4,6 5 19 lít 1x4/7 778.593 327.524 318.059 298.520 286.579 1.285.760 1.266.220 1.254.279
9
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
46 M101.1002 12t 270 14 4,6 5 27
lít
diezel
1x4/7 1.008.000 465.428 318.059 298.520 286.579 1.612.287 1.592.748 1.580.807
47 M101.1003 15 t 270 14 4,3 5 39
lít
diezel
1x4/7 1.268.266 672.285 318.059 298.520 286.579 2.019.049 1.999.509 1.987.569
48 M101.1004 18 t 270 14 4,3 5 53
lít
diezel
1x4/7 1.484.153 913.618 318.059 298.520 286.579 2.435.490 2.415.951 2.404.010
49 M101.1005 20 t 270 14 4,3 5 61
lít
diezel
1x4/7 1.535.452 1.051.523 318.059 298.520 286.579 2.615.004 2.595.465 2.583.524
50 M101.1006 25 t 270 14 3,7 5 67
lít
diezel
1x4/7 1.668.970 1.154.951 318.059 298.520 286.579 2.789.642 2.770.103 2.758.162
M101.1100 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:
51 M101.1101 6,0 t 270 15 2,9 5 20
lít
diezel
1x4/7 310.973 344.762 318.059 298.520 286.579 909.296 889.757 877.816
52 M101.1102 8,5 ÷ 9 t 270 15 2,9 5 24
lít
diezel
1x4/7 365.850 413.714 318.059 298.520 286.579 1.021.743 1.002.204 990.263
53 M101.1103 10 t 270 15 2,9 5 26
lít
diezel
1x4/7 476.144 448.190 318.059 298.520 286.579 1.143.637 1.124.098 1.112.157
54 M101.1104 12 t 270 15 2,9 5 32
lít
diezel
1x4/7 516.960 551.619 318.059 298.520 286.579 1.279.417 1.259.877 1.247.937
55 M101.1105 16 t 270 15 2,9 5 37
lít
diezel
1x4/7 534.828 637.809 318.059 298.520 286.579 1.379.769 1.360.229 1.348.289
56 M101.1106 25 t 270 15 2,9 5 47
lít
diezel
1x4/7 601.429 810.190 318.059 298.520 286.579 1.604.937 1.585.398 1.573.457
M101.1200 Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:
57 M101.1201 12 t 270 15 3,6 5 29
lít
diezel
1x4/7 1.073.429 499.904 318.059 298.520 286.579 1.696.585 1.677.045 1.665.104
58 M101.1202 20 t 270 15 3,6 5 61
lít
diezel
1x4/7 1.610.452 1.051.523 318.059 298.520 286.579 2.687.767 2.668.228 2.656.287
M102.0000 MÁY NÂNG CHUYỂN
M102.0100 Cần trục ô tô - sức nâng:
59 M102.0101 3 t 250 9 5,1 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
645.827
430.952
595.932 574.576 561.525
1.497.046 1.475.690 1.462.639
60 M102.0102 4 t 250 9 5,1 5 26 lít 1x1/4+1x3/4 693.293 448.190 595.932 574.576 561.525 1.548.840 1.527.484 1.514.433
10
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
Lái xe
61 M102.0103 5 t 250 9 4,7 5 30
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
769.879
517.142
595.932 574.576 561.525
1.661.228 1.639.872 1.626.821
62 M102.0104 6 t 250 9 4,7 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
948.964
568.857
595.932 574.576 561.525
1.840.452 1.819.096 1.806.045
63 M102.0105 10 t 250 9 4,5 5 37
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.328.572
637.809
595.932 574.576 561.525
2.169.056 2.147.700 2.134.649
64 M102.0106 16 t 250 9 4,5 5 43
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.556.727
741.237
595.932 574.576 561.525
2.433.105 2.411.749 2.398.698
65 M102.0107 20 t 250 8 4,5 5 44
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.939.546
758.476
595.932 574.576 561.525
2.650.025 2.628.669 2.615.618
66 M102.0108 25 t 250 8 4,3 5 50
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.230.644
861.904
595.932 559.322 536.949
2.930.061 2.893.451 2.871.078
67 M102.0109 30 t 250 8 4,3 5 54
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.521.398
930.856
595.932 559.322 536.949
3.190.911 3.154.301 3.131.928
68 M102.0110 40 t 250 7 4,1 5 64
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
3.736.007
1.103.237
595.932 559.322 536.949
4.000.550 3.963.939 3.941.566
69 M102.0111 50 t 250 7 4,1 5 70
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
5.241.944
1.206.666
595.932 559.322 536.949
5.031.636 4.995.026 4.972.653
M102.0200 Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:
70 M102.0201 6t 240 9 4,5 5 25
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 629.428
430.952
761.414 714.638 686.053
1.653.947 1.607.171 1.578.585
71 M102.0202 16 t 240 9 4,5 5 33
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.032.544
568.857
761.414 714.638 686.053
2.087.470 2.040.694 2.012.109
72 M102.0203 25 t 240 9 4,5 5 36
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.266.087
620.571
761.414 714.638 686.053
2.310.449 2.263.673 2.235.087
73 M102.0204 40 t 240 8 4 5 50
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.624.354
861.904
761.414 714.638 686.053
3.394.757 3.347.981 3.319.396
11
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
74 M102.0205 63 t ÷ 65 t 240 8 4 5 61
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 3.109.212
1.051.523
761.414 714.638 686.053
3.911.656 3.864.879 3.836.294
75 M102.0206 80t 240 7 3,8 5 67
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 4.714.447
1.154.951
761.414 714.638 686.053
4.882.538 4.835.762 4.807.177
76 M102.0207 90 t 240 7 3,8 5 69
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 5.870.688
1.189.428
840.447 788.816 757.263
5.723.517 5.671.885 5.640.332
77 M102.0208 100 t 240 7 3,8 5 74
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 7.072.227
1.275.618
840.447 788.816 757.263
6.565.675 6.514.043 6.482.491
78 M102.0209 110 t 240 7 3,6 5 78
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 8.936.333
1.344.570
840.447 788.816 757.263
7.732.991 7.681.359 7.649.807
79 M102.0210 125 t ÷ 130 t 240 7 3,6 5 81
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 10.669.966
1.396.284
840.447 788.816 757.263
8.861.002 8.809.370 8.777.818
M102.0300 Cần cẩu bánh xích - sức nâng:
80 M102.0301 5 t 250 9 5,4 5 32
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 808.517
551.619
692.020 649.507 623.526
1.841.941 1.799.428 1.773.448
81 M102.0302 10 t 250 9 4,5 5 36
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 1.085.398
620.571
692.020 649.507 623.526
2.076.711 2.034.198 2.008.218
82 M102.0303 16 t 250 9 4,5 5 45
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 1.411.235
775.714
692.020 649.507 623.526
2.461.243 2.418.730 2.392.750
83 M102.0304 25 t 250 8 4,6 5 47
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.896.437
810.190
761.414 714.638 686.053
2.846.010 2.799.234 2.770.648
84 M102.0305 28 t 250 8 4,6 5 49
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.263.892
844.666
761.414 714.638 686.053
3.127.416 3.080.640 3.052.054
85 M102.0306 40 t 250 8 4,1 5 51
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.973.986
879.142
761.414 714.638 686.053
3.579.595 3.532.819 3.504.234
86 M102.0307 50 t 250 8 4,1 5 54
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 3.818.900
930.856
761.414 714.638 686.053
4.182.193 4.135.417 4.106.831
87 M102.0308 60t 250 8 4,1 5 55 lít 1x4/7+1x6/7 4.110.300 948.094 761.414 714.638 686.053 4.389.424 4.342.648 4.314.062
12
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
88 M102.0309 63 t ÷ 65 t 250 7 4,1 5 56
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 4.653.327
965.332
761.414 714.638 686.053
4.593.196 4.546.420 4.517.834
89 M102.0310 80 t 250 7 3,8 5 58
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 5.492.391
999.809
761.414 714.638 686.053
5.078.628 5.031.851 5.003.266
90 M102.0311 100 t 250 7 3,8 5 59
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 7.004.354
1.017.047
761.414 714.638 686.053
6.009.091 5.962.315 5.933.729
91 M102.0312 110 t 250 7 3,6 5 63
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 8.157.167
1.085.999
761.414 714.638 686.053
6.709.085 6.662.309 6.633.723
92 M102.0313 125 t ÷ 130 t 250 7 3,6 5 72
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 11.463.578
1.241.142
761.414 714.638 686.053
8.834.849 8.788.073 8.759.487
93 M102.0314 150 t 250 7 3,6 5 83
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 12.790.430
1.430.761
761.414 714.638 686.053
9.815.272 9.768.495 9.739.910
94 M102.0315 250t 200 7 3,6 5 141
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 26.563.873
2.430.569
761.414 714.638 686.053
22.982.069 22.935.293 22.906.707
95 M102.0316 300t 200 7 3,6 5 155
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 36.309.348
2.671.902
761.414 714.638 686.053
30.483.781 30.437.004 30.408.419
M102.0400 Cần trục tháp - sức nâng:
96 M102.0401 5 t 290 13 4,7 6 42 kWh 1x3/7+1x5/7 871.689
92.747
641.901 602.467 578.368
1.407.953 1.368.519 1.344.420
97 M102.0402 10 t 290 12 4 6 60 kWh 1x3/7+1x5/7 1.419.834
132.496
641.901 602.467 578.368
1.792.761 1.753.327 1.729.228
98 M102.0403 12 t 290 12 4 6 68 kWh 1x3/7+1x5/7 1.729.964
150.162
641.901 602.467 578.368
2.032.865 1.993.431 1.969.332
99 M102.0404 15 t 290 12 4 6 90 kWh 1x3/7+1x5/7 1.900.450
198.744
641.901 602.467 578.368
2.203.727 2.164.292 2.140.194
100 M102.0405 20 t 290 11 3,8 6 113 kWh 1x3/7+1x5/7 2.279.943
249.535
641.901 602.467 578.368
2.440.225 2.400.791 2.376.692
13
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
101 M102.0406 25 t 290 11 3,8 6 120 kWh 1x3/7+1x6/7 3.161.607
264.993
711.296 667.599 640.895
3.124.001 3.080.304 3.053.600
102 M102.0407 30 t 290 11 3,8 6 128 kWh 1x3/7+1x6/7 3.962.098
282.659
711.296 667.599 640.895
3.685.449 3.641.752 3.615.048
103 M102.0408 40 t 290 11 3,5 6 135 kWh 1x3/7+1x6/7 4.598.753
298.117
711.296 667.599 640.895
4.085.820 4.042.123 4.015.419
104 M102.0409 50 t 290 11 3,5 6 143 kWh 1x4/7+1x6/7 5.768.420
315.783
761.414 714.638 686.053
4.936.072 4.889.295 4.860.710
105 M102.0410 60 t 290 11 3,5 6 198 kWh 1x4/7+1x6/7 7.210.611
437.238
761.414 714.638 686.053
6.022.303 5.975.526 5.946.941
M102.0500 Cần cẩu nổi:
106 M102.0501
Kéo theo - sức
nâng 30 t
195 9 6,2 7 81
lít
diezel
1 thuyền phó 1/2
+ 3 thợ máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.794.100
1.396.284
2.196.529 2.090.162 2.024.024
6.644.830 6.538.463 6.472.325
107 M102.0502
Tự hành - Sức
nâng 100 t
195 9 6 7 118
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1thuyền
phó 1/2 + 4 thợ
máy (3x2/4 +
1x4/4) + 1 thợ
điện 3/4 + 1 thủy
thủ 2/4
4.205.700
2.034.093
3.049.562 2.906.121 2.812.340
9.634.438 9.490.997 9.397.216
M102.0600 Cổng trục/Cẩu long môn - sức nâng:
108 M102.0601 10 t 195 12 2,8 5 81 kWh 1x3/7+1x5/7 471.300
178.870
641.901 602.467 578.368
1.270.319 1.230.885 1.206.786
109 M102.0602 20 t 195 12 2,8 5 90 kWh 1x3/7+1x6/7 655.320 198.744 711.296 667.599 640.895 1.535.115 1.491.417 1.464.713
14
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
110 M102.0603 30 t 195 12 2,8 5 90 kWh 1x3/7+1x6/7 730.500
198.744
711.296 667.599 640.895
1.606.825 1.563.127 1.536.423
111 M102.0604 50 t 195 12 2,5 5 123 kWh 1x3/7+1x7/7 891.135
271.617
790.329 741.776 712.105
1.898.242 1.849.689 1.820.018
112 M102.0605 60 t 195 12 2,5 5 144 kWh 1x3/7+1x7/7 966.900
317.991
790.329 741.776 712.105
2.015.718 1.967.166 1.937.495
113 M102.0606 90 t 195 12 2,5 5 180 kWh 1x3/7+1x7/7 1.300.802
397.489
790.329 741.776 712.105
2.408.571 2.360.018 2.330.347
114 M102.0701
Cẩu lao dầm
K33-60
195 12 3,5 6 233 kWh
1x3/7+4x4/7+1x6
/7
2.698.418
514.527
1.983.533 1.861.678 1.787.211
5.307.182 5.185.327 5.110.860
115 M102.0702
Thiết bị nâng hạ
dầm 90 t
195 12 3,5 6 232 kWh
1x3/7+2x4/7+1x6
/7
2.955.481
512.319
1.347.414 1.264.638 1.214.053
4.936.465 4.853.689 4.803.103
116 M102.0703
Hệ thống xe
goong di
chuyển dầm
(gồm mô tơ
điện 3,5 kW và
con lăn)
195 14 3,5 6 16 kWh 1x4/7 11.818 35.332 318.059 298.520 286.579 367.633 348.094 336.153
M102.0800 Cầu trục - sức nâng:
117 M102.0801 30 t 290 9 2,3 5 48 kWh 1x3/7+1x6/7 378.691
105.997
711.296 667.599 640.895
1.018.391 974.694 947.990
118 M102.0802 40 t 290 9 2,3 5 60 kWh 1x3/7+1x6/7 426.157
132.496
711.296 667.599 640.895
1.070.096 1.026.399 999.695
119 M102.0803 50 t 290 9 2,3 5 72 kWh 1x3/7+1x6/7 482.909
158.996
711.296 667.599 640.895
1.126.733 1.083.036 1.056.332
120 M102.0804 60 t 290 9 2,3 5 84 kWh 1x3/7+1x7/7 579.445
185.495
790.329 741.776 712.105
1.283.529 1.234.977 1.205.306
15
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
121 M102.0805 90 t 290 9 2,3 5 108 kWh 1x3/7+1x7/7 720.350
238.493
790.329 741.776 712.105
1.411.353 1.362.800 1.333.129
122 M102.0806 110 t 290 9 2,1 5 132 kWh 1x3/7+1x7/7 994.021
291.492
790.329 741.776 712.105
1.602.825 1.554.272 1.524.601
123 M102.0807 125 t 290 9 2,1 5 144 kWh 1x3/7+1x7/7 1.143.067
317.991
790.329 741.776 712.105
1.707.445 1.658.892 1.629.221
124 M102.0808 180 t 290 9 2,1 5 168 kWh 1x3/7+1x7/7 1.486.217
370.990
790.329 741.776 712.105
1.940.302 1.891.749 1.862.078
125 M102.0809 250 t 290 9 2 5 204 kWh 1x3/7+1x7/7 1.918.794
450.487
790.329 741.776 712.105
2.239.912 2.191.360 2.161.688
M102.0900 Máy vận thăng - sức nâng:
126 M102.0901 0,8 t 290 17 4,3 5 21 kWh 1x3/7 187.683 46.374 267.941 251.480 241.421 473.522 457.061 447.002
127 M102.0902 2 t 290 17 4,1 5 32 kWh 1x3/7 251.200 70.665 267.941 251.480 241.421 549.960 533.500 523.441
128 M102.0903 3 t 290 17 4,1 5 39 kWh 1x3/7 288.920 86.123 267.941 251.480 241.421 597.155 580.695 570.635
M102.1000 Máy vận thăng lồng - sức nâng:
129 M102.1001 3 t 290 16,5 4,1 5 47 kWh 1x3/7 590.336 103.789 267.941 251.480 241.421 859.266 842.805 832.746
M102.1100 Tời điện - sức kéo:
130 M102.1101 0,5 t 240 15 5,1 4 4 kWh 1x3/7 4.600 8.833 267.941 251.480 241.421 281.393 264.932 254.873
131 M102.1102 1,0 t 240 15 5,1 4 5 kWh 1x3/7 5.900 11.041 267.941 251.480 241.421 284.906 268.446 258.387
132 M102.1103 1,5 t 240 15 4,6 4 5,5 kWh 1x3/7 16.400 12.145 267.941 251.480 241.421 296.212 279.752 269.693
133 M102.1104 2,0 t 240 15 4,6 4 6,3 kWh 1x3/7 23.900 13.912 267.941 251.480 241.421 305.354 288.894 278.835
134 M102.1105 3,0 t 240 15 4,6 4 11 kWh 1x3/7 38.600 24.291 267.941 251.480 241.421 327.776 311.315 301.256
135 M102.1106 3,5 t 240 15 4,6 4 12 kWh 1x3/7 42.500 26.499 267.941 251.480 241.421 333.575 317.115 307.055
136 M102.1107 5,0 t 240 15 4,6 4 14 kWh 1x3/7 51.700 30.916 267.941 251.480 241.421 346.464 330.003 319.944
M102.1200 Pa lăng xích - sức nâng:
16
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
137 M102.1201 3 t 240 15 4,6 4 - - 1x3/7 7.900 267.941 251.480 241.421 275.709 259.249 249.189
138 M102.1202 5 t 240 15 4,2 4 - - 1x3/7 10.200 267.941 251.480 241.421 277.801 261.340 251.281
M102.1300 Kích nâng - sức nâng:
139 M102.1301 5 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 2.700 318.059 298.520 286.579 320.930 301.390 289.449
140 M102.1302 10 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 4.600 318.059 298.520 286.579 322.950 303.410 291.469
141 M102.1303 30 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 5.800 318.059 298.520 286.579 324.226 304.686 292.745
142 M102.1304 50 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 9.800 318.059 298.520 286.579 328.478 308.939 296.998
143 M102.1305 100 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 19.000 318.059 298.520 286.579 338.259 318.720 306.779
144 M102.1306 200 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 27.400 318.059 298.520 286.579 347.190 327.650 315.709
145 M102.1307 250 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 44.000 318.059 298.520 286.579 361.828 342.288 330.347
146 M102.1308 500 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 95.500 318.059 298.520 286.579 413.057 393.517 381.576
147 M102.1309
Hệ kích nâng 25
t
(máy bơm dầu
thủy lực 3 kW)
190 13 2 5 6 kWh 1x4/7 118.182 13.250 318.059 298.520 286.579 447.625 428.086 416.145
M102.1400
Kích thông
tâm
148 M102.1401 RRH - 100 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 84.383 318.059 298.520 286.579 401.998 382.459 370.518
149 M102.1402 YCW - 150 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 11.694 318.059 298.520 286.579 330.492 310.952 299.012
150 M102.1403 YCW - 250 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 18.000 318.059 298.520 286.579 337.196 317.657 305.716
151 M102.1404 YCW - 500 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 55.491 318.059 298.520 286.579 373.258 353.719 341.778
152
M102.1501
Kích đẩy liên
tục tự động
ZLD-60
(60t, 6c)
190 13 3,5 5 29 kWh 1x4/7+1x5/7 242.715
64.040
692.020 649.507 623.526
1.014.104 971.591 945.611
153 M102.1601
Kích sợi đơn
YDC - 500 t
190 13 2,2 5 - - 1x4/7 20.179 318.059 298.520 286.579 339.513 319.973 308.032
M102.1700 Trạm bơm dầu áp lực- công suất:
17
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
154 M102.1701
40 MPa (HCP-
400)
190 16 6,5 5 14 kWh 1x4/7 24.077 30.916 318.059 298.520 286.579 383.824 364.284 352.343
155 M102.1702
50 MPa (ZB4 -
500)
190 16 6,5 5 20 kWh 1x4/7 30.497 44.165 318.059 298.520 286.579 403.796 384.257 372.316
M102.1800 Xe nâng - chiều cao nâng:
156 M102.1801 9 m 280 13 4 5 22
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
511.600
379.238
595.932 574.576 561.525
1.353.389 1.332.033 1.318.982
157 M102.1802 12 m 280 13 4 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
731.758
430.952
595.932 574.576 561.525
1.567.862 1.546.507 1.533.456
158 M102.1803 18 m 280 13 3,8 5 29
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
994.767
499.904
595.932 574.576 561.525
1.824.148 1.802.792 1.789.741
159 M102.1804 24 m 280 13 3,8 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.254.565
568.857
595.932 574.576 561.525
2.083.310 2.061.954 2.048.903
160 M102.1805
Xe nâng hàng -
sức nâng 2t
240 16 3,5 5 9
lít
diezel
1x4/7 180.200
155.143
318.059 298.520 286.579
645.143 625.604 613.663
M102.1900 Xe thang - chiều dài thang:
161 M102.1901 9 m 280 15 3,9 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.008.639
430.952
595.932 574.576 561.525
1.833.795 1.812.439 1.799.389
162 M102.1902 12 m 280 15 3,7 5 29
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.371.165
499.904
595.932 574.576 561.525
2.182.974 2.161.618 2.148.567
163 M102.1903 18 m 280 15 3,7 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.662.779
568.857
595.932 574.576 561.525
2.483.135 2.461.779 2.448.729
M103.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
M103.0100
Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu
búa:
164 M103.0101 1,2 t 260 14 4,4 5 56
lít
diezel
1x5/7 1.125.927 965.332 373.961 350.987 336.947 2.292.000 2.269.026 2.254.987
165 M103.0102 1,8 t 260 14 4,4 5 59
lít
diezel
1x5/7 1.233.813 1.017.047 373.961 350.987 336.947 2.435.003 2.412.029 2.397.990
18
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
166 M103.0103 3,5 t 260 13 3,9 5 62
lít
diezel
1x5/7 2.354.696 1.068.761 373.961 350.987 336.947 3.308.365 3.285.392 3.271.352
167 M103.0104 4,5 t 260 13 3,9 5 65
lít
diezel
1x5/7 2.751.960 1.120.475 373.961 350.987 336.947 3.674.835 3.651.861 3.637.821
168 M103.0105 8,0 t 260 13 3,9 5 146
lít
diezel
1x5/7 12.825.610 2.516.760 373.961 350.987 336.947 13.052.550 13.029.576 13.015.537
M103.0200 Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
169 M103.0201 1,2 t 260 14 3,9 5
24
lít
diezel
1x5/7 579.674
444.630
373.961 350.987 336.947
1.297.936 1.274.963 1.260.923
14 kWh
170 M103.0202 1,8 t 260 14 3,9 5
30
lít
diezel
1x5/7 852.657
548.058
373.961 350.987 336.947
1.627.100 1.604.127 1.590.087
14 kWh
171 M103.0203 2,5 t 260 12 3,5 5
36
lít
diezel
1x5/7 1.129.080
675.778
373.961 350.987 336.947
1.887.863 1.864.890 1.850.850
25 kWh
172 M103.0204 3,5 t 260 12 3,5 5
48
lít
diezel
1x5/7 1.271.935
882.635
373.961 350.987 336.947
2.200.763 2.177.789 2.163.750
25 kWh
173 M103.0205 4,5 t 260 12 3,5 5
63
lít
diezel
1x5/7 1.570.829
1.161.080
373.961 350.987 336.947
2.701.079 2.678.105 2.664.066
34 kWh
174 M103.0206 5,5 T 260 12 3,5 5
78
lít
diezel
1x5/7 1.872.934
1.419.651
373.961 350.987 336.947
3.183.905 3.160.931 3.146.892
34 kWh
M103.0300 Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:
175 M103.0301 60 kW 220 13 4,8 5
40
lít
diezel
1x5/7 3.047.619
1.040.638
373.961 350.987 336.947
4.392.953 4.369.980 4.355.940
159 kWh
176 M103.0302 90 kW 220 13 4,8 5
51
lít
diezel
1x5/7 4.585.650
1.409.127
373.961 350.987 336.947
6.264.518 6.241.545 6.227.505
240 kWh
M103.0400 Búa rung - công suất:
177 M103.0401 40 kW 240 14 3,8 5 108 kWh - 122.906 238.493 348.084 348.084 348.084
19
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
178 M103.0402 50 kW 240 14 3,8 5 135 kWh - 149.734 298.117 431.630 431.630 431.630
179 M103.0403 170 kW 240 14 2,64 5 357 kWh - 282.270 788.353 1.026.401 1.026.401 1.026.401
M103.0500 Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa
180 M103.0501 1,2 t 240 12 5,9 6 37
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.532.100
637.809
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.229.282 5.122.916 5.056.777
181 M103.0502 1,8 t 240 12 5,9 6 42
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.891.261
723.999
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.655.179 5.548.812 5.482.674
182 M103.0503 2,5 t 240 12 5,9 6 47
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.994.676
810.190
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.839.183 5.732.817 5.666.678
183 M103.0504 3,5 t 240 12 5,9 6 52
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
3.049.364
896.380
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.977.099 5.870.732 5.804.594
20
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
184 M103.0505 4,5 t 240 12 5,9 6 58
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
3.765.940
999.809
2.196.529 2.090.162 2.024.024
6.758.289 6.651.923 6.585.784
M103.0600 Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lực đầu búa:
185 M103.0601 7,5 t 240 11 4,6 6 162
lít
diezel
1 t.tr1/2 + 1
t.phII.1/2 + 4 thợ
máy
(3x2/4+1x4/4) +
1 thợ điện 3/4 + 1
thủy thủ 2/4
9.816.850
2.792.569
3.049.562 2.906.121 2.812.340
14.227.357 14.083.916 13.990.135
M103.0700 Máy ép cọc trước - lực ép:
186 M103.0701 60 t 210 17 4 5 38 kWh 1x4/7 138.727 83.914 318.059 298.520 286.579 562.500 542.961 531.020
187 M103.0702 100 t 210 17 4 5 53 kWh 1x4/7 188.256 117.038 318.059 298.520 286.579 652.936 633.397 621.456
188 M103.0703 150 t 210 17 4 5 75 kWh 1x4/7 213.021 165.620 318.059 298.520 286.579 730.175 710.635 698.695
189 M103.0704 200 t 210 17 4 5 84 kWh 1x4/7 237.786 185.495 318.059 298.520 286.579 778.707 759.167 747.226
190 M103.0801
Máy ép cọc
Robot thủy lực
tự hành 860t
180 22 3,96 5 756 kWh 1x3/7+1x4/7 6.642.900
1.669.453
586.000 550.000 528.000
12.869.331 12.833.331 12.811.331
21
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
191 M103.0901
Máy ép thủy lực
(KGK - 130C4)
lực ép 130 t
240 15 2,6 5 138 kWh 1x4/7 671.738 304.741 318.059 298.520 286.579 1.213.370 1.193.830 1.181.890
192 M103.0902
Máy ép cọc
thuỷ lực 45 Hp
240 15 2,6 5 25 kWh 1x4/7 132.000 55.207 318.059 298.520 286.579 489.316 469.777 457.836
193 M103.1001
Máy cấy bấc
thấm
230 12 3,1 5 48
lít
diezel
1x4/7 1.099.500 827.428 318.059 298.520 286.579 2.048.989 2.029.450 2.017.509
M103.1100
Máy khoan
xoay:
194 M103.1101
Máy khoan
xoay
80kNm÷125kN
m
260 13 8,2 5 52
lít
diezel
1x6/7 3.934.467 896.380 443.355 416.118 399.474 5.107.744 5.080.507 5.063.862
195 M103.1102
Máy khoan
xoay
150kNm÷200k
Nm
260 13 8,2 5 68
lít
diezel
1x6/7 4.514.371 1.172.189 443.355 416.118 399.474 5.938.923 5.911.686 5.895.041
196 M103.1103
Máy khoan
xoay >
200kNm÷300k
Nm
260 13 8,2 5 96
lít
diezel
1x6/7 11.608.382 1.654.856 443.355 416.118 399.474 13.215.469 13.188.233 13.171.588
197 M103.1104
Máy khoan
xoay >
300kNm÷400k
Nm
260 13 6,5 5 137
lít
diezel
1x6/7 14.865.951 2.361.617 443.355 416.118 399.474 16.069.975 16.042.738 16.026.093
198 M103.1105
Gầu đào
(thi công móng
cọc, tường
Barrette)
260 13 5,8 5 - - - 565.686 489.536 489.536 489.536
199 M103.1201
Máy khoan
tường sét
260 13 6,5 5
32
lít
diezel
1x6/7 4.600.000
929.233
443.355 416.118 399.474
5.477.204 5.449.967 5.433.322
171 kWh
M103.1300 Máy khoan cọc đất
200 M103.1301
Máy khoan cọc
đất (1 cần)
260 13 6,5 5
36
lít
diezel
1x6/7 5.354.545
989.352
443.355 416.118 399.474
6.210.609 6.183.372 6.166.727
167 kWh
201 M103.1302
Máy khoan cọc
đất (2 cần)
260 13 6,5 5
36
lít
diezel
1x6/7 6.109.091
1.132.890
443.355 416.118 399.474
7.027.434
7.000.197
6.983.553
22
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
232 kWh
202 M103.1401
Máy cấp xi
măng
260 13 6,5 5 - - - 14.800 13.946 13.946 13.946
M103.1500 Máy trộn dung dịch - dung tích:
203 M103.1501 750 lít 300 16 6,4 5 13 kWh 1x3/7 25.796 28.708 267.941 251.480 241.421 320.209 303.749 293.689
204 M103.1502 1000 lít 300 15 5,8 5 18 kWh 1x4/7 177.479 39.749 318.059 298.520 286.579 501.566 482.027 470.086
M103.1600 Máy sàng lọc - năng suất:
205 M103.1601 100 m
3
/h 300 15 5,8 5 21 kWh 1x4/7 353.468 46.374 318.059 298.520 286.579 650.742 631.203 619.262
M103.1700 Máy bơm dung dịch - năng suất:
206 M103.1701 15 m
3
/h 215 16 6,6 5 37 kWh 1x4/7 22.000 81.706 318.059 298.520 286.579 428.007 408.468 396.527
207 M103.1702 200 m
3
/h 215 16 6,6 5 50 kWh 1x4/7 43.182 110.414 318.059 298.520 286.579 480.693 461.154 449.213
M104.0000 MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
M104.0100 Máy trộn bê tông - dung tích:
208 M104.0101 100 lít 165 19 6,5 5 8 kWh 1x3/7 23.050 17.666 267.941 251.480 241.421 328.214 311.754 301.695
209 M104.0102 250 lít 165 19 6,5 5 11 kWh 1x3/7 30.210 24.291 267.941 251.480 241.421 344.596 328.135 318.076
M104.0200
Máy trộn vữa -
dung tích:
210 M104.0201 80 lít 170 19 6,8 5 5 kWh 1x3/7 12.841 11.041 267.941 251.480 241.421 302.247 285.786 275.727
211 M104.0202 150 lít 170 19 6,8 5 8 kWh 1x3/7 17.828 17.666 267.941 251.480 241.421 317.907 301.446 291.387
212 M104.0203 250 lít 170 19 6,8 5 11 kWh 1x3/7 22.873 24.291 267.941 251.480 241.421 333.672 317.212 307.153
M104.0300 Máy trộn vữa xi măng - dung tích:
213 M104.0301 1200 lít 170 19 6,8 5 72 kWh 1x4/7 75.863 158.996 318.059 298.520 286.579 606.022 586.483 574.542
214 M104.0302 1600 lít 170 19 6,8 5 96 kWh 1x4/7 104.103 211.994 318.059 298.520 286.579 707.028 687.489 675.548
23
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M104.0400 Trạm trộn bê tông - năng suất:
215 M104.0401 16 m
3
/h 260 15 5,8 5 92 kWh 1x3/7+1x5/7 907.804
203.161
641.901 602.467 578.368
1.693.510 1.654.076 1.629.977
216 M104.0402 25 m
3
/h 260 15 5,6 5 116 kWh 1x3/7+1x5/7 1.264.024
256.160
641.901 602.467 578.368
2.069.714 2.030.280 2.006.181
217 M104.0403 30 m
3
/h 260 15 5,6 5 172 kWh 1x3/7+1x5/7 1.596.969
379.823
641.901 602.467 578.368
2.501.992 2.462.558 2.438.459
218 M104.0404 50 m
3
/h 260 15 5,6 5 198 kWh 1x3/7+1x5/7 2.549.373
437.238
641.901 602.467 578.368
3.442.212 3.402.778 3.378.679
219 M104.0405 60 m
3
/h 260 15 5,3 5 265 kWh 1x3/7+1x5/7 2.804.470
585.192
641.901 602.467 578.368
3.794.262 3.754.828 3.730.729
220 M104.0406 75 m
3
/h 260 15 5,3 5 418 kWh 2x3/7+1x5/7 3.237.391
923.058
909.842 853.947 819.789
4.796.358 4.740.463 4.706.305
221 M104.0407 90 m
3
/h 260 15 5,3 5 425 kWh 2x3/7+1x5/7 4.306.280
938.515
909.842 853.947 819.789
5.790.260 5.734.365 5.700.207
222 M104.0408 125 m
3
/h 260 15 5,3 5 446 kWh 2x3/7+1x5/7 5.375.168
984.889
909.842 853.947 819.789
6.815.077 6.759.182 6.725.025
223 M104.0409 160 m
3
/h 260 15 5 5 553 kWh 3x3/7+1x5/7 5.643.909
1.221.174
1.177.783 1.105.428 1.061.211
7.500.182 7.427.827 7.383.610
M104.0500 Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:
224 M104.0501 35 m
3
/h 155 18 7,6 5 76 kWh 1x4/7 18.917 167.829 318.059 298.520 286.579 523.234 503.695 491.754
225 M104.0502 45 m
3
/h 155 18 7,6 5 97 kWh 1x4/7 23.618 214.202 318.059 298.520 286.579 578.888 559.348 547.407
M104.0600 Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:
226 M104.0601 20 m
3
/h 260 18 8,6 5 315 kWh 1x3/7+1x4/7 1.351.273
695.606
586.000 550.000 528.000
2.830.373 2.794.373 2.772.373
24
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
227 M104.0602 25 m
3
/h 260 18 7,6 5 357 kWh 1x3/7+1x4/7 1.766.194
788.353
586.000 550.000 528.000
3.330.753 3.294.753 3.272.753
228 M104.0603 125 m
3
/h 260 18 7,6 5 630 kWh 1x3/7+1x4/7 5.964.816
1.391.211
586.000 550.000 528.000
8.584.392 8.548.392 8.526.392
M104.0700 Máy nghiền đá thô - năng suất:
229 M104.0701 14 m
3
/h 260 18 8,6 5 134 kWh 1x3/7+1x4/7 214.626
295.908
586.000 550.000 528.000
1.127.902 1.091.902 1.069.902
230 M104.0702 200 m
3
/h 260 18 8,6 5 840 kWh 1x3/7+1x4/7 1.831.774
1.854.948
586.000 550.000 528.000
4.540.443 4.504.443 4.482.443
M104.0800 Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:
231 M104.0801 25 t/h 190 15 5,7 5 210 kWh
1x4/7+1x5/7+1x6
/7
3.286.462
463.737
1.135.375 1.065.625 1.023.000
5.785.027 5.715.277 5.672.652
232 M104.0802 50 t/h 190 15 5,7 5 300 kWh
1x4/7+1x5/7+1x6
/7
4.648.053
662.482
1.135.375 1.065.625 1.023.000
7.718.009 7.648.259 7.605.634
233 M104.0803 60 t/h 190 15 5,7 5 324 kWh
2x4/7+1x5/7+1x6
/7
5.422.748
715.480
1.453.434 1.364.145 1.309.579
9.075.783 8.986.493 8.931.927
234 M104.0804 80 t/h 190 15 5,5 5 384 kWh
2x4/7+2x5/7+1x6
/7
6.094.486
847.976
1.827.395 1.715.132 1.646.526
10.373.669 10.261.406 10.192.800
235 M104.0805 120 t/h 190 15 5,5 5 714 kWh
2x4/7+2x5/7+1x6
/7
6.737.442
1.576.706
1.827.395 1.715.132 1.646.526
11.914.554 11.802.291 11.733.685
M105.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
25
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M105.0100 Máy phun nhựa đường - công suất:
236 M105.0101 190 cv 150 13 5,6 6 57
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
930.161
982.571
595.932 574.576 561.525
3.023.353 3.001.997 2.988.947
M105.0200 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
237 M105.0201 65 t/h 180 14 6,4 5 34
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 1.284.890
586.095
641.901 602.467 578.368
2.941.183 2.901.749 2.877.650
238 M105.0202 100 t/h 180 14 6,4 5 50
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 1.520.612
861.904
641.901 602.467 578.368
3.531.288 3.491.854 3.467.755
239 M105.0203 130 cv - 140 cv 180 14 3,8 5 63
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 2.991.351
1.085.999
641.901 602.467 578.368
5.284.284 5.244.850 5.220.751
240 M105.0301
Máy rải
Novachip 170
cv
180 14 3,8 5 79
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 13.200.000
1.361.808
641.901 602.467 578.368
17.697.043 17.657.608 17.633.510
241 M105.0401
Máy rải cấp
phối đá dăm,
năng suất 50
m
3
/h - 60 m
3
/h
180 14 4,2 5 30
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 2.043.419
517.142
641.901 602.467 578.368
3.633.851 3.594.417 3.570.318
242 M105.0402
Máy rải xi măng
SW16TC
(16m
3
)
180 14 5,6 6 57
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 6.500.000
982.571
641.901 602.467 578.368
10.363.361 10.323.927 10.299.828
M105.0500 Máy cào bóc
243 M105.0501
Máy cào bóc
đường Wirtgen
- 1000C
220 16 5,8 5 92
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 3.128.588
1.585.903
692.020 649.507 623.526
5.861.578 5.819.065 5.793.085
244 M105.0502
Máy cào bóc tái
sinh, Wigent
2400
180 16 5,8 5 340
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 24.432.515
5.860.947
840.447 788.816 757.263
40.906.915 40.855.284 40.823.731
245 M105.0503
Máy cào bóc tái
sinh, công suất
> 450 HP
180 16 5,8 5 523
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 17.000.000
9.015.516
840.447 788.816 757.263
33.655.963 33.604.332 33.572.779
246 M105.0601
Thiết bị sơn kẻ
vạch YHK 10A
200 20 3,5 5 - - 1x4/7 57.211 318.059 298.520 286.579 393.864 374.324 362.384
247 M105.0701
Lò nấu sơn
YHK 3A, lò
nung keo
200 17 3,6 5 11
lít
diezel
1x4/7 324.920 189.619 318.059 298.520 286.579 895.958 876.418 864.477
26
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
248 M105.0801 Máy rót mastic 200 17 4,5 5 4
lít
xăng
A92
1x4/7 34.166 74.480 318.059 298.520 286.579 434.905 415.366 403.425
249 M105.0901
Thiết bị nấu
nhựa 500 lít
200 25 10 5 - - 1x4/7 45.516 318.059 298.520 286.579 403.402 383.862 371.921
250
M105.1001
Máy rải bê tông
SP500
200 14 4,2 5 73
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 7.369.287
1.258.380
641.901 602.467 578.368
9.932.804 9.893.370 9.869.271
M106.0000 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
M106.0100 Ô tô vận tải thùng - trọng tải:
251 M106.0101 0,5 t 250 18 6,2 6 5
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 106.420 93.101 293.000 275.000 264.000 506.994 488.994 477.994
252 M106.0102 1,5 t 250 18 6,2 6 7
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 157.562 130.341 293.000 275.000 264.000 602.331 584.331 573.331
253 M106.0103 2 t 250 18 6,2 6 12
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 183.212 223.441 293.000 275.000 264.000 724.570 706.570 695.570
254 M106.0104 2,5 t 250 17 6,2 6 13
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 218.983 242.061 293.000 275.000 264.000 775.942 757.942 746.942
255 M106.0105 5 t 250 17 6,2 6 25
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 317.869 430.952 293.000 275.000 264.000 1.073.608 1.055.608 1.044.608
256 M106.0106 7 t 250 17 6,2 6 31
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 427.131 534.380 293.000 275.000 264.000 1.297.224 1.279.224 1.268.224
257 M106.0107 10 t 250 16 6,2 6 38
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 560.241 655.047 293.000 275.000 264.000 1.544.143 1.526.143 1.515.143
258 M106.0108 12 t 260 16 6,2 6 41
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 606.044 706.761 347.627 326.271 313.220 1.674.418 1.653.062 1.640.011
259 M106.0109 15 t 260 16 6,2 6 46
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 739.497 792.952 347.627 326.271 313.220 1.897.141 1.875.786 1.862.735
260 M106.0110 20 t 270 14 5,4 6 56
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.248.374 965.332 347.627 326.271 313.220 2.422.625 2.401.269 2.388.218
261 M106.0111 32 t 270 14 5,4 6 62
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.976.364 1.068.761 347.627 326.271 313.220 3.173.156 3.151.800 3.138.749
M106.0200
Ô tô tự đổ -
trọng tải:
262 M106.0201 2,5 t 260 17 7,5 6 19
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 248.104 353.782 293.000 275.000 264.000 921.605 903.605 892.605
27
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
263 M106.0202 5 t 260 17 7,5 6 41
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 437.559 706.761 293.000 275.000 264.000 1.484.442 1.466.442 1.455.442
264 M106.0203 7 t 260 17 7,3 6 46
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 616.643 792.952 293.000 275.000 264.000 1.764.259 1.746.259 1.735.259
265 M106.0204 10 t 280 17 7,3 6 57
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 704.070 982.571 293.000 275.000 264.000 1.994.728 1.976.728 1.965.728
266 M106.0205 12 t 280 17 7,3 6 65
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 812.415 1.120.475 347.627 326.271 313.220 2.297.926 2.276.570 2.263.519
267 M106.0206 15 t 300 16 6,8 6 73
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.035.410 1.258.380 347.627 326.271 313.220 2.544.779 2.523.423 2.510.372
268 M106.0207 20 t 300 16 6,8 6 76
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.540.447 1.310.094 347.627 326.271 313.220 3.054.393 3.033.037 3.019.986
269 M106.0208 22 t 300 14 6,8 6 77
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.802.194 1.327.332 347.627 326.271 313.220 3.200.817 3.179.461 3.166.410
270 M106.0209 25 t 340 13 6,8 6 81
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 2.341.396 1.396.284 347.627 326.271 313.220 3.431.094 3.409.738 3.396.687
271 M106.0210 27 t 340 13 6,6 6 86
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 2.505.849 1.482.475 347.627 326.271 313.220 3.621.047 3.599.691 3.586.640
M106.0300
Ô tô đầu kéo -
công suất:
272 M106.0301 150 cv 200 13 4,9 6 30
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 448.050 517.142 347.627 326.271 313.220 1.371.066 1.349.710 1.336.659
273 M106.0302 200 cv 200 13 4,9 6 40
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 618.750 689.523 347.627 326.271 313.220 1.736.338 1.714.982 1.701.931
274 M106.0303 255 cv 200 12 4,4 6 51
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 878.300 879.142 347.627 326.271 313.220 2.157.767 2.136.411 2.123.360
275 M106.0304 272 cv 260 11 4 6 56
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.079.950 965.332 347.627 326.271 313.220 2.139.536 2.118.180 2.105.129
276 M106.0305 360 cv 260 11 3,8 6 68
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.136.368 1.172.189 347.627 326.271 313.220 2.380.833 2.359.477 2.346.427
M106.0400 Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
277 M106.0401 6 m
3
260 14 5,7 6 43
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
884.645
741.237
595.932 574.576 561.525
2.163.972 2.142.616 2.129.565
278 M106.0402 10,7 m
3
260 14 5,5 6 64
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.176.758
1.103.237
595.932 574.576 561.525
3.716.856 3.695.500 3.682.450
279 M106.0403 14,5 m
3
260 14 5,5 6 70
lít
diezel
1x1/4+1x3/4Lái
xe
2.966.930
1.206.666
595.932 559.322 536.949
4.552.714 4.516.104 4.493.731
M106.0500 Ô tô tưới nước - dung tích:
28
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
280 M106.0501 4 m
3
260 13 4,8 6 20
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 438.539 344.762 293.000 275.000 264.000 1.017.267 999.267 988.267
281 M106.0502 5 m
3
260 12 4,4 6 23
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 497.469 396.476 347.627 326.271 313.220 1.149.732 1.128.376 1.115.325
282 M106.0503 6 m
3
260 12 4,4 6 24
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 571.304 413.714 347.627 326.271 313.220 1.227.174 1.205.818 1.192.767
283 M106.0504 7 m
3
260 11 4,1 6 26
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 688.248 448.190 347.627 326.271 313.220 1.325.239 1.303.883 1.290.832
284 M106.0505 9 m
3
260 11 4,1 6 27
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 796.249 465.428 347.627 326.271 313.220 1.425.554 1.404.198 1.391.148
285 M106.0506 10m3 260 11 4,1 6 30
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 866.135 517.142 347.627 326.271 313.220 1.531.027 1.509.671 1.496.620
286 M106.0507 16 m
3
270 11 4,1 6 35
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.114.405 603.333 347.627 326.271 313.220 1.776.445 1.755.089 1.742.039
M106.0600 Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:
287 M106.0601 2 m
3
260 13 5,2 6 19
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 435.615 327.524 293.000 275.000 264.000 1.004.200 986.200 975.200
288 M106.0602 3 m
3
260 13 5,2 6 27
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 642.388 465.428 347.627 326.271 313.220 1.378.851 1.357.495 1.344.444
M106.0700
Ô tô bán tải -
trọng tải:
289 M106.0701 1,5 t 250 16 4,5 6 18
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 359.717 335.162 293.000 275.000 264.000 986.440 968.440 957.440
M106.0800
Rơ mooc -
trọng tải:
290 M106.0801 15 t 240 13 3,7 6 - - - 160.855 143.429 143.429 143.429
291 M106.0802 21 t 240 13 3,7 6 186.651 166.430 166.430 166.430
292 M106.0803 30 t 240 13 3,1 6 - - - 251.560 218.019 218.019 218.019
293 M106.0804 40 t 240 13 3,1 6 - - - 297.117 257.501 257.501 257.501
294 M106.0805 60 t 240 13 3,1 6 - - - 333.817 289.308 289.308 289.308
295 M106.0806 100 t 240 13 3,1 6 - - - 537.425 465.768 465.768 465.768
296 M106.0807 125 t 240 13 3,1 6 - - - 601.973 521.710 521.710 521.710
M106.0900
Xe bồn chuyên
dụng
29
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
297 M106.0901 30 t 240 13 3,1 6 93
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.340.000 1.603.141 347.627 326.271 313.220 3.112.101 3.090.746 3.077.695
298 M106.0902
Xe bồn 13-14m
3
(chở bitum,
polymer)
180 14 5,6 6 35
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
3.243.150
603.333
595.932 574.576 561.525
5.559.500 5.538.144 5.525.093
299 M106.0903
Ô tô cấp nhũ
tương 5 m3
180 12 4,4 6 23
lít
diezel
Lái xe 931.000 396.476 347.627 326.271 313.220 1.840.614 1.819.258 1.806.207
M107.0000
MÁY KHOAN
ĐẤT ĐÁ
M107.0100
Máy khoan đất
đá, cầm tay -
đường kính
khoan:
300 M107.0101
D ≤ 42 mm
(động cơ điện-
1,2 kW)
240 18 8,5 5 5 kWh 1x3/7 13.471 11.041 267.941 251.480 241.421 296.662 280.202 270.143
301 M107.0102
D ≤ 42 mm
(truyền động
khí nén - chưa
tính khí nén)
240 18 8,5 5 - - 1x3/7 26.484 267.941 251.480 241.421 302.701 286.241 276.181
302 M107.0103
D ≤ 42 mm
(khoan SIG -
chưa tính khí
nén)
240 18 6,5 5 - - 1x3/7 126.804 267.941 251.480 241.421 414.294 397.833 387.774
303 M107.0104
Búa chèn
(truyền động
khí nén - chưa
tính khí nén)
240 18 8,5 5 - - 1x3/7 6.134 267.941 251.480 241.421 275.992 259.531 249.472
M107.0200
Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí
nén) - đường kính khoan:
304 M107.0201 D75-95 mm 270 17 5,3 5 - - 1x3/7+1x4/7 1.101.564 586.000 550.000 528.000
1.630.446 1.594.446 1.572.446
305 M107.0202 D105-110 mm 270 17 5,3 5 - - 1x3/7+1x4/7 1.376.725 586.000 550.000 528.000
1.891.339 1.855.339 1.833.339
M107.0300
Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường
kính khoan:
306 M107.0301
D 45 mm (2 cần
- 147 cv)
285 13 3,9 6 84
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 11.436.520
1.447.999
840.447 788.816 757.263
10.956.125 10.904.493 10.872.940
30
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
307 M107.0302
D 45 mm (3 cần
- 255 cv)
285 13 3,9 6 138
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 16.668.260
2.378.855
840.447 788.816 757.263
15.852.089 15.800.457 15.768.905
M107.0400 Máy khoan néo - độ sâu khoan:
308 M107.0401 H 3,5 m (80 cv) 285 13 3,9 6 38
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 12.651.359
655.047
840.447 788.816 757.263
11.083.893 11.032.261 11.000.709
M107.0500 Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:
309 M107.0501
D 2,4 m (250
kW)
240 13 3,2 6 675 kWh 1x4/7+1x7/7 41.605.242
1.490.583
840.447 788.816 757.263
38.562.262 38.510.630 38.479.078
M107.0600 Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:
310 M107.0601 9 kW 240 18 1,8 6 16 kWh 1x4/7 2.207.026 35.332 318.059 298.520 286.579 2.560.417 2.540.878 2.528.937
M107.0700
Máy khoan tạo
lỗ neo gia cố
mái ta luy:
311 M107.0701 YG 60 250 13 4,5 5 28
lít
diezel
1x3/7+1x4/7 1.043.321
482.666
586.000 550.000 528.000
1.953.402 1.917.402 1.895.402
M107.0800
Máy khoan
dẫn vào đá
chuyên dụng
HCR1200-
EDII
312 M107.0801 HCR1200-EDII 285 13 5,2 5 332
lít
diezel
1x4/7 5.660.000 5.723.043 318.059 298.520 286.579 10.390.365 10.370.826 10.358.885
313 M107.0803
Máy khoan XY-
1A (phục vụ
công tác xây
dựng )
180 10 5 5 20,4
lít
diezel
1x4/7 102.500 351.657 318.059 298.520 286.579 777.911 758.371 746.430
M108.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
M108.0100 Máy phát điện lưu động - công suất:
314 M108.0101 3,75 kVA 170 13 4,2 5 2
lít
diezel
1x3/7 8.369 34.476 267.941 251.480 241.421 313.346 296.885 286.826
31
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
315 M108.0102 6,25 kVA 170 13 4,2 5 5
lít
diezel
1x3/7 28.433 86.190 267.941 251.480 241.421 391.261 374.800 364.741
316 M108.0103 37,5 kVA 170 12 3,9 5 24
lít
diezel
1x3/7 117.173 413.714 267.941 251.480 241.421 817.438 800.977 790.918
317 M108.0104 62,5 kVA 170 12 3,9 5 36
lít
diezel
1x3/7 172.893 620.571 267.941 251.480 241.421 1.088.864 1.072.404 1.062.345
318 M108.0105 93,75 kVA 170 11 3,6 5 45
lít
diezel
1x4/7 244.894 775.714 318.059 298.520 286.579 1.360.276 1.340.736 1.328.795
319 M108.0106 150kVA 170 10 3,3 5 76
lít
diezel
1x4/7 320.678 1.310.094 318.059 298.520 286.579 1.954.490 1.934.951 1.923.010
320 M108.0107 250 kVA 170 10 3,3 5 106
lít
diezel
1x4/7 335.697 1.827.236 318.059 298.520 286.579 2.486.916 2.467.377 2.455.436
M108.0200 Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:
321 M108.0201 120m
3
/h 180 11 5 5 14
lít
xăng
A92
1x4/7 71.198 260.681 318.059 298.520 286.579 657.454 637.914 625.973
322 M108.0202 600 m
3
/h 180 10 4,6 5 46
lít
xăng
A92
1x4/7 374.105 856.525 318.059 298.520 286.579 1.561.159 1.541.620 1.529.679
M108.0300
Máy nén khí,
động cơ diezel -
năng suất:
323 M108.0301 120 m
3
/h 180 11 5,4 5 14
lít
diezel
1x4/7 77.045 241.333 318.059 298.520 286.579 646.282 626.742 614.802
324 M108.0302 240 m
3
/h 180 11 5,4 5 28
lít
diezel
1x4/7 156.842 482.666 318.059 298.520 286.579 977.608 958.069 946.128
325 M108.0303 360 m
3
/h 180 11 5,4 5 35
lít
diezel
1x4/7 217.034 603.333 318.059 298.520 286.579 1.166.158 1.146.619 1.134.678
326 M108.0304 420 m
3
/h 180 11 5,4 5 38
lít
diezel
1x4/7 281.811 655.047 318.059 298.520 286.579 1.290.926 1.271.387 1.259.446
327 M108.0305 540 m
3
/h 180 11 5,4 5 44
lít
diezel
1x4/7 321.366 758.476 318.059 298.520 286.579 1.438.965 1.419.425 1.407.484
328 M108.0306 600 m
3
/h 180 10 5 5 47
lít
diezel
1x4/7 410.793 810.190 318.059 298.520 286.579 1.561.864 1.542.325 1.530.384
329 M108.0307 660 m
3
/h 180 10 5 5 50
lít
diezel
1x4/7 478.552 861.904 318.059 298.520 286.579 1.685.101 1.665.562 1.653.621
330 M108.0308 1200 m
3
/h 180 10 3,9 5 75
lít
diezel
1x4/7 959.970 1.292.856 318.059 298.520 286.579 2.565.552 2.546.013 2.534.072
331 M108.0309 1260 m
3
/h 180 10 3,5 5 78
lít
diezel
1x4/7 1.103.857 1.344.570 318.059 298.520 286.579 2.735.824 2.716.284 2.704.343
32
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M108.0400 Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:
332 M108.0401 5 m
3
/h 180 12 5,2 5 2 kWh 1x3/7 2.866 4.417 267.941 251.480 241.421 275.893 259.432 249.373
333 M108.0402 300 m
3
/h 180 11 3,8 5 86 kWh 1x3/7 143.199 189.911 267.941 251.480 241.421 606.620 590.159 580.100
334 M108.0403 600 m
3
/h 180 11 3,4 5 125 kWh 1x4/7 309.098 276.034 318.059 298.520 286.579 908.343 888.803 876.863
M109.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
THUỶ
M109.0100 Sà lan - trọng tải:
335 M109.0101 100 t 260 11 5,9 6 - - - 490.476 411.245 411.245 411.245
336 M109.0102 200t 290 11 5,9 6 - - - 721.153 542.108 542.108 542.108
337 M109.0103 250 t 290 11 5,9 6 - - - 901.384 677.592 677.592 677.592
338 M109.0104 400 t 290 11 5,5 6 - - - 1.207.730 891.221 891.221 891.221
339 M109.0105 600 t 290 11 5,5 6 - - - 1.420.866 1.048.501 1.048.501 1.048.501
340 M109.0106 800 t 290 11 5,2 6 - - - 2.012.922 1.464.574 1.464.574 1.464.574
341 M109.0107 1000 t 290 11 5,2 6 - - - 2.368.110 1.723.004 1.723.004 1.723.004
M109.0200 Phao thép - trọng tải:
342 M109.0201 60 t 230 11 5,9 6 - - - 121.530 115.189 115.189 115.189
343 M109.0202 200 t 230 11 5,9 6 - - - 211.645 200.603 200.603 200.603
344 M109.0203 250 t 230 11 5,9 6 - - - 222.193 210.600 210.600 210.600
345 M109.0301 Pông tông 230 13 5,2 6 - - - 343.952 342.457 342.457 342.457
M109.0400 Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:
346 M109.0401 5 t 230 11 5,2 6 44
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
258.000 758.476 399.024 385.366 370.732 1.394.187 1.380.529 1.365.895
33
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
347
M109.0402 40 t 230 11 5,2 6 131
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
1x3/4
887.000
2.258.188
800.529 766.162 740.024
3.872.443 3.838.076 3.811.938
M109.0500
Ca nô - công
suất:
348 M109.0501 12 cv 260 12 6 6 3
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
94.701 51.714 399.024 385.366 370.732 533.784 520.125 505.491
349 M109.0502 23 cv 260 12 6 6 5
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
103.988 86.190 399.024 385.366 370.732 576.404 562.745 548.111
350 M109.0503 30 cv 260 12 5,4 6 6
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
112.816 103.428 399.024 385.366 370.732 598.780 585.121 570.487
351 M109.0504 54 cv 260 12 5,4 6 10
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
144.918
172.381
748.024 716.366 691.732
1.044.143 1.012.485 987.850
352 M109.0505 75 cv 260 11 4,6 6 14
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
207.403
241.333
748.024 716.366 691.732
1.152.887 1.121.228 1.096.594
353 M109.0506 90 cv 260 11 4,6 6 19
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
278.115
327.524
748.024 716.366 691.732
1.294.831 1.263.173 1.238.539
354 M109.0507 150 cv 260 11 4,6 6 23
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 máy I 1/2
+1 thủy thủ 2/4
364.360
396.476
1.103.364 1.057.143 1.023.771
1.787.124 1.740.902 1.707.530
M109.0700 Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,..) - công suất:
355 M109.0701 75 cv 260 9,5 5,2 6 68
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 2 thợ máy
(1x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 2
thủy thủ 2/4
258.000
1.172.189
2.196.529 2.090.162 2.024.024
3.564.699 3.458.332 3.392.194
34
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
356 M109.0702 150 cv 260 9,5 5 6 95
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
612.500
1.637.618
2.674.349 2.554.370 2.472.623
4.772.520 4.652.541 4.570.794
357 M109.0703 250 cv 260 9,5 5 6 148
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
787.238
2.551.236
2.674.349 2.554.370 2.472.623
5.817.527 5.697.548 5.615.801
358 M109.0704 360 cv 260 9,5 5 6 202
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
887.000
3.482.092
2.674.349 2.554.370 2.472.623
6.823.396 6.703.417 6.621.671
359 M109.0705 600 cv 260 9,5 4,2 6 315
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 2/2 + 1 máy
I 2/2 + 3 thợ máy
(2x3/4 + 1x2/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
1.318.800
5.429.995
4.025.142 3.836.067 3.715.542
10.406.195 10.217.120 10.096.595
35
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
360 M109.0706
1200 cv (tầu
kéo biển)
270 9,5 3,8 6 714
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 2/2 + 1 máy
I 2/2 + 3 thợ máy
(2x3/4 + 1x2/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
9.851.500
12.307.989
4.032.796 3.865.353 3.363.581
23.036.156 22.868.714 22.366.941
M109.0800
Tàu cuốc sông-
công suất:
361 M109.0801 495cv 290 7 5,1 6 520
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 2 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 4 thợ máy
(3x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
11.237.300
8.963.802
6.414.957 6.122.573 5.941.224
22.121.139 21.828.755 21.647.406
M109.0900
Tàu cuốc biển -
công suất:
36
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
362 M109.0901 2085 cv 290 7 4,5 6 1751
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 2 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 4 thợ máy
(3x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
34.650.000
30.183.878
6.553.113 5.907.782 3.829.457
56.810.095 56.164.763 54.086.438
M109.1000
Tàu hút - công
suất:
363 M109.1001 585 cv 290 9 4,1 6 573
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I
2/2 + 1 kỹ thuật
viên cuốc II 2/2 +
2 thợ máy (1x3/4
+ 1x4/4) + 4 thủy
thủ (3x3/4 +
1x4/4)
7.685.500
9.877.420
4.858.627 4.638.533 4.498.718
19.559.361 19.339.267 19.199.451
37
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
364 M109.1002 1200 cv 290 7 3,75 6 1008
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 6 thợ máy
(5x3/4 + 1x4/4) +
2 thủy thủ (1x3/4
+ 1x4/4)
20.115.500
17.375.985
6.038.296 5.761.349 5.589.263
34.547.170 34.270.223 34.098.137
365 M109.1003
3958 cv ÷ 4170
cv
290 7 2,4 6 3211
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 3 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 6 thợ máy
(5x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
101.976.100
55.351.475
7.594.626 7.245.389 7.031.769
114.637.434 114.288.197 114.074.578
M109.1100 Tàu hút bụng tự hành - công suất:
38
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
366 M109.1101 1390 cv 290 7 6,5 6 1446
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
11.388.400
24.926.264
5.235.288 4.999.756 4.850.679
37.544.376 37.308.845 37.159.768
367 M109.1102 5945 cv 290 7 6 6 5232
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
65.840.000
90.189.635
5.235.288 4.999.756 4.850.679
136.972.233 136.736.702 136.587.624
39
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M109.1200
Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất
3170 CV - dung tích gầu:
368 M109.1201 17 m3 290 9 5,5 6 2663
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I
2/2 + 3 kỹ thuật
viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4
+ 1x4/4) + 4 thuỷ
thủ (3x3/4 1x4/4)
38.478.500
45.905.007
6.414.957 6.122.573 5.941.224
85.968.472 85.676.088 85.494.740
M109.1300
Máy xáng cạp -
dung tích gầu:
369 M109.1301 1,25 m
3
250 10 5,2 6 70
lít
diezel
1x5/7 1.699.696 1.206.666 373.961 350.987 336.947 2.953.981 2.931.007 2.916.968
370 M109.1401 Trạm lặn 170 25 7,5 8
1 thợ lặn I 1/2 + 1
thợ lặn 2/4
77.160 581.000 560.000 544.000
753.475 732.475 716.475
M110.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG HẦM
M110.0100 Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
371 M110.0101 0,9 m
3
290 13 4,8 6 52
lít
diezel
1x4/7 3.125.148 896.380 318.059 298.520 286.579 3.639.123 3.619.584 3.607.643
40
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
372 M110.0102 1,65 m
3
290 13 4,8 6 65
lít
diezel
1x4/7 3.593.955 1.120.475 318.059 298.520 286.579 4.226.948 4.207.408 4.195.467
M110.0200 Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:
373 M110.0201 3 m
3
/ph 290 12 5,3 6 248 kWh 1x3/7 975.792 547.651 267.941 251.480 241.421 1.559.213 1.542.752 1.532.693
M110.0300
Thiết bị phục
vụ vận chuyển
đá nổ mìn
trong hầm:
374 M110.0301
Tời ma nơ - 13
kW
300 14 4,3 6 43 kWh 1x4/7 29.121 94.956 318.059 298.520 286.579 436.603 417.064 405.123
375 M110.0302 Xe gòong 3 t 300 14 4,3 6 1x4/7 30.956 0 318.059 298.520 286.579 341.689 322.149 310.209
376 M110.0303 Đầu kéo 30 t 300 11 3,8 6 37
lít
diezel
1x4/7 3.107.721 637.809 318.059 298.520 286.579 2.996.605 2.977.066 2.965.125
377 M110.0304
Quang lật 360
t/h
300 14 4,3 6 27 kWh 1x4/7 247.875 59.623 318.059 298.520 286.579 566.893 547.354 535.413
M110.0400 Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:
378 M110.0401 135 cv 270 12 3,1 6 45
lít
diezel
1x4/7 781.918 775.714 318.059 298.520 286.579 1.670.076 1.650.536 1.638.595
M111.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
M111.0100 Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:
379 M111.0101
Máy nâng TO-
12-24, sức nâng
15 t
180 16 4,2 6 53
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 1.091.245
913.618
840.447 788.816 757.263
3.245.434 3.193.802 3.162.249
380
M111.0102
Máy khoan
ngang UĐB-4
150 17 4,2 6 33
lít
xăng
A92
1x4/7+1x7/7 464.335
614.463
840.447 788.816 757.263
2.244.280 2.192.648 2.161.096
41
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
381 M111.0201
Máy khoan
ngầm có định
hướng
260 15 3,5 6 201 kWh 1x4/7+1x7/7 5.938.103
443.863
840.447 788.816 757.263
6.537.248 6.485.616 6.454.063
382 M111.0202
Hệ thống STS
(phục vụ khoan
ngầm có định
hướng khi
khoan qua sông
nước)
150 15 3,5 6 2 kWh 1x6/7+1x4/7 1.755.761
4.417
761.414 714.638 686.053
3.457.998 3.411.222 3.382.636
M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
M112.0100
Máy bơm
nước, động cơ
điện - công
suất:
383 M112.0101 1,1 kW 190 17 4,7 5 3 kWh - 3.440 6.625 11.459 11.459 11.459
384 M112.0102 2 kW 190 17 4,7 5 5 kWh - 3.898 11.041 16.519 16.519 16.519
385 M112.0103 2,8 kW 190 17 4,7 5 8 kWh - 4.586 17.666 24.111 24.111 24.111
386 M112.0104 7 kW ÷ 7,5 kW 180 17 4,7 5 10 kWh - 10.663 22.083 37.900 37.900 37.900
387 M112.0105 14 kW 180 16 4,5 5 34 kWh - 17.198 75.081 99.445 99.445 99.445
388 M112.0106 20 kW 180 16 4,2 5 48 kWh - 27.860 105.997 145.001 145.001 145.001
M112.0200 Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:
389 M112.0201 5 cv 150 20 5,4 5 2,7
lít
diezel
- 12.956 46.543 72.800 72.800 72.800
390 M112.0202 5,5 cv 150 20 5,4 5 3
lít
diezel
- 15.478 51.714 83.083 83.083 83.083
391 M112.0203 10 cv 150 20 5,4 5 5
lít
diezel
- 26.943 86.190 140.794 140.794 140.794
42
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
392 M112.0204 20 cv 150 18 4,7 5 10
lít
diezel
- 65.809 172.381 286.011 286.011 286.011
393 M112.0205 25 cv 150 17 4 5 11
lít
diezel
- 73.720 189.619 309.045 309.045 309.045
394 M112.0206 30 cv 150 17 4 5 15
lít
diezel
- 89.198 258.571 403.072 403.072 403.072
395 M112.0207 40 cv 150 17 4,4 5 20
lít
diezel
- 114.952 344.762 534.050 534.050 534.050
396 M112.0208 75 cv 150 16 3,8 5 36
lít
diezel
- 237.442 620.571 987.815 987.815 987.815
397 M112.0209 120 cv 150 16 3,8 5 53
lít
diezel
- 267.801 913.618 1.327.817 1.327.817 1.327.817
M112.0300 Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:
398 M112.0301 3 cv 150 20 5,8 5 1,6
lít
xăng
A92
9.860 29.792 50.038 50.038 50.038
399 M112.0302 6 cv 150 20 5,8 5 3
lít
xăng
A92
- 16.854 55.860 90.467 90.467 90.467
400 M112.0303 8 cv 150 20 5,8 5 4
lít
xăng
A92
- 22.013 74.480 119.680 119.680 119.680
401 M112.0401
Máy bơm chân
không 7,5 kW
280 13 3,6 5 22 kWh - 252.231 48.582 231.449 231.449 231.449
402 M112.0402
Máy bơm xói
4MC (75kW)
180 13 3,6 5 180 kWh 1x3/7 120.039 397.489 267.941 251.480 241.421 800.807 784.347 774.287
403 M112.0501
Máy bơm áp
lực xói nước
đầu cọc (300cv)
180 13 2,2 5 111
lít
diezel
1x3/7 1.158.316 1.913.427 267.941 251.480 241.421 3.397.600 3.381.139 3.371.080
M112.0600
Máy bơm vữa,
năng suất:
404 M112.0601 6m
3
/h 150 18 6,6 5 19 kWh 1x4/7 103.415 41.957 318.059 298.520 286.579 551.679 532.139 520.198
405 M112.0602 9m
3
/h 150 18 6,6 5 34 kWh 1x4/7 129.899 75.081 318.059 298.520 286.579 633.886 614.347 602.406
406 M112.0603 32 - 50m
3
/h 150 18 6,1 5 72 kWh 1x4/7 170.830 158.996 318.059 298.520 286.579 787.966 768.426 756.486
M112.0700
Máy bơm cát,
động cơ diezel -
công suất:
43
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
407 M112.0701 126 cv 200 12 3,8 5 54
lít
diezel
1x5/7 240.684 930.856 373.961 350.987 336.947 1.540.687 1.517.713 1.503.674
408 M112.0702 350 cv 200 12 3,5 5 127
lít
diezel
1x5/7 505.900 2.189.236 373.961 350.987 336.947 3.051.390 3.028.416 3.014.377
409 M112.0703 380 cv 200 12 3,3 5 136
lít
diezel
1x5/7 541.420 2.344.379 373.961 350.987 336.947 3.235.396 3.212.422 3.198.382
410 M112.0704 480 cv 200 12 3,1 5 168
lít
diezel
1x5/7 659.820 2.895.997 373.961 350.987 336.947 3.893.487 3.870.514 3.856.474
M112.0800 Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:
411 M112.0801 50 m
3
/h 260 13 5,4 6 53
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
lái xe
2.508.786
913.618
595.932 574.576 561.525
3.738.510 3.717.154 3.704.103
412 M112.0802 60 m
3
/h 260 13 5 6 60
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
lái xe
2.809.744
1.034.285
595.932 574.576 561.525
4.083.340 4.061.984 4.048.933
M112.0900
Máy bơm bê
tông - năng
suất:
413 M112.0901 40 - 60 m
3
/h 220 13 6,5 5 182 kWh 1x3/7+1x5/7 1.245.106
401.905
641.901 602.467 578.368
2.356.827 2.317.393 2.293.294
414 M112.0902 60 - 90 m
3
/h 220 13 6,5 5 248 kWh 1x4/7+1x5/7 1.711.849
547.651
692.020 649.507 623.526
3.044.893 3.002.380 2.976.400
M112.1000
Máy phun vẩy
- năng suất:
415 M112.1001 9 m
3
/h (AL 285) 200 13 4,9 6 54 kWh 1x4/7 1.734.436 119.247 318.059 298.520 286.579 2.397.219 2.377.679 2.365.739
416 M112.1002
16 m
3
/h (AL
500)
200 13 4,5 6 429 kWh 1x4/7 6.737.447 947.349 318.059 298.520 286.579 8.743.974 8.724.435 8.712.494
M112.1100 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
417 M112.1101 1,0 kW 150 25 8,8 4 5 kWh 1x3/7 6.420 11.041 267.941 251.480 241.421 295.160 278.700 268.640
M112.1200 Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
44
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
418 M112.1201 1,0 kW 150 25 8,8 4 5 kWh - 5.045 11.041 23.754 23.754 23.754
M112.1300 Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất:
419 M112.1301 1,5 kW 150 20 8,8 4 7 kWh 1x3/7 7.395 15.458 267.941 251.480 241.421 299.569 283.109 273.049
420 M112.1302 3,5 kW 150 20 6,5 4 16 kWh 1x3/7 24.535 35.332 267.941 251.480 241.421 353.161 336.700 326.641
M112.1400 Máy phun ( chưa tính khí nén):
421 M112.1401
Máy phun sơn
400 m
2
/h
150 22 5,4 4 - - 1x3/7 8.026 267.941 251.480 241.421 284.742 268.281 258.222
422 M112.1402
Máy phun chất
tạo màng 5,Hp
150 22 5,4 4 - - 1x3/7 7.452 267.941 251.480 241.421 283.540 267.080 257.021
423 M112.1403 Máy phun cát 200 22 4,2 4 - - 1x3/7 16.510 267.941 251.480 241.421 292.871 276.410 266.351
424
M112.1404
Máy phun bi
235 kW
250 22 4,2 4 176 kWh 1x3/7+1x4/7 3.123.015
388.656
586.000 550.000 528.000
4.472.433 4.436.433 4.414.433
M112.1500
Máy khoan
đứng - công
suất:
425 M112.1501 2,5 kW 220 12,5 4,1 4 5 kWh - 42.900 11.041 48.774 48.774 48.774
426 M112.1502 4,5 kW 220 12,5 4,1 4 9 kWh - 57.200 19.874 70.184 70.184 70.184
M112.1600 Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:
427 M112.1601 1,7 kW 130 30 8,4 4 3 kWh - 4.150 6.625 20.160 20.160 20.160
M112.1700 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
428 M112.1701 0,62 kW 150 30 7,5 4 0,9 kWh - 4.800 1.987 15.267 15.267 15.267
429 M112.1702 0,75 kW 150 20 7,5 4 1,1 kWh - 6.250 2.429 15.554 15.554 15.554
430 M112.1703 0,85 kW 150 20 7,5 4 1,3 kWh - 6.750 2.871 17.046 17.046 17.046
45
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
431 M112.1704 1,00 kW 130 20 7,5 4 1,6 kWh - 8.400 3.533 23.887 23.887 23.887
432 M112.1705 1,5 kW 110 20 7,5 4 2,3 kWh - 10.400 5.079 34.861 34.861 34.861
M112.1800
Máy luồn cáp -
công suất:
433 M112.1801 15 kW 240 9 2,2 5 27 kWh 1x3/7 94.900 59.623 267.941 251.480 241.421 388.063 371.602 361.543
M112.1900
Máy cắt cáp -
công suất:
434 M112.1901 10 kW 230 13,3 3,5 4 13 kWh 1x3/7 23.400 28.708 267.941 251.480 241.421 317.811 301.350 291.291
M112.2000
Máy cắt sắt
cầm tay - công
suất:
435 M112.2001 1,7 kW 130 30 7,5 4 3 kWh - 7.750 6.625 31.365 31.365 31.365
M112.2100
Máy cắt gạch
đá - công suất:
436 M112.2101 1,5 kW 120 20 5,5 4 2,7 kWh - 8.750 5.962 27.472 27.472 27.472
437 M112.2102 1,7 kW 90 14 7 4 3 kWh - 7.900 6.625 28.569 28.569 28.569
M112.2200
Máy cắt bê
tông - công
suất:
438 M112.2201 7,5 kW 120 20 5,5 4 11 kWh 1x3/7 17.400 24.291 267.941 251.480 241.421 335.007 318.546 308.487
439 M112.2202
12 cv (MCD
218)
120 20 4,5 5 8
lít
xăng
A92
1x3/7 38.500 148.961 267.941 251.480 241.421 505.131 488.670 478.611
M112.2300
Máy cắt ống -
công suất:
440 M112.2301 5 kW 240 14 4,5 4 9 kWh 1x3/7 28.200 19.874 267.941 251.480 241.421 314.252 297.792 287.733
M112.2400
Máy cắt tôn -
công suất:
441 M112.2401 5 kW 240 13 3,8 4 10 kWh 1x3/7 18.800 22.083 267.941 251.480 241.421 306.317 289.857 279.797
442 M112.2402 15 kW 240 13 3,9 4 27 kWh 1x3/7 156.600 59.623 267.941 251.480 241.421 455.454 438.993 428.934
M112.2500
Máy cắt đột -
công suất:
443 M112.2501 2,8 kW 240 14 4,1 4 5 kWh 1x3/7 41.700 11.041 267.941 251.480 241.421 314.948 298.488 288.428
46
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M112.2600
Máy cắt uốn
cốt thép - công
suất:
444 M112.2601 5 kW 240 14 4,1 4 9 kWh 1x3/7 18.200 19.874 267.941 251.480 241.421 304.574 288.113 278.054
M112.2700
Máy cắt cỏ
cầm tay - công
suất:
445 M112.2701 0,8 kW 190 20,5 10,5 4 2 kWh - 4.600 4.417 12.891 12.891 12.891
446 M112.2801
Máy cắt thép
Plasma
230 13 3,8 4 13 kWh 1x3/7 68.900 28.708 267.941 251.480 241.421 355.064 338.603 328.544
M112.2900
Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí
nén:
447 M112.2901 1,5 m
3
/ph 120 30 6,6 5 - - - 5.400 18.720 18.720 18.720
448 M112.2902 3,0 m
3
/ph 120 30 6,6 5 - - - 6.100 21.147 21.147 21.147
M112.3000
Máy uốn ống -
công suất:
449 M112.3001
2,0 kW ÷ 2,8
kW
230 14 4,5 4 5 kWh 1x3/7 28.200 11.041 267.941 251.480 241.421 306.569 290.108 280.049
M112.3100
Máy lốc tôn -
công suất:
450 M112.3101 5 kW 230 13 3,9 4 10 kWh 1x3/7 54.800 22.083 267.941 251.480 241.421 336.723 320.262 310.203
M112.3200
Máy cưa kim
loại - công
suất:
451 M112.3201 1,7 kW 230 14 4,1 4 4 kWh - 22.700 8.833 30.645 30.645 30.645
452 M112.3202 2,7 kW 230 14 4,1 4 6 kWh - 27.300 13.250 39.482 39.482 39.482
M112.3300
Máy tiện - công
suất:
453 M112.3301 10 kW 230 14 4,1 4 19 kWh 1x3/7 111.400 41.957 267.941 251.480 241.421 410.158 393.697 383.638
M112.3400
Máy bào thép -
công suất:
454 M112.3401 7,5 kW 230 14 4,1 4 16 kWh 1x3/7 72.900 35.332 267.941 251.480 241.421 368.883 352.422 342.363
M112.3500
Máy phay -
công suất:
47
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
455 M112.3501 7 kW 230 14 4,1 4 15 kWh 1x3/7 89.100 33.124 267.941 251.480 241.421 381.255 364.794 354.735
M112.3600
Máy ghép mí -
công suất:
456 M112.3601 1,1 kW 220 14 4,1 4 2 kWh 1x3/7 6.100 4.417 267.941 251.480 241.421 278.486 262.025 251.966
M112.3700
Máy mài - công
suất:
457 M112.3701 1 kW 220 14 4,9 4 2 kWh - 3.500 4.417 8.060 8.060 8.060
458 M112.3702 1,7 kW 220 14 4,9 4 3 kWh - 7.400 6.625 14.328 14.328 14.328
459 M112.3703 2,7 kW 230 14 4,9 4 4 kWh - 11.200 8.833 19.984 19.984 19.984
M112.3800
Máy cưa gỗ
cầm tay - công
suất:
460 M112.3801 1,3 kW 180 30 10,5 4 3 kWh - 7.600 6.625 25.414 25.414 25.414
M112.3900
Máy hàn một
chiều - công
suất:
461 M112.3901 50 kW 200 24 4,5 5 105 kWh 1x4/7 26.000 231.869 318.059 298.520 286.579 593.478 573.939 561.998
M112.4000
Máy hàn xoay
chiều - công
suất:
462 M112.4001 7kW 200 21 4,8 5 15 kWh 1x4/7 4.300 33.124 318.059 298.520 286.579 357.805 338.266 326.325
463 M112.4002 14 kW ÷15kW 200 21 4,8 5 29 kWh 1x4/7 8.600 64.040 318.059 298.520 286.579 395.343 375.804 363.863
464 M112.4003 23 kW 200 21 4,8 5 48 kWh 1x4/7 16.000 105.997 318.059 298.520 286.579 448.696 429.157 417.216
M112.4100
Máy hàn hơi -
công suất:
465 M112.4101 1000 l/h 160 21 4,8 5 - - 1x4/7 3.400 318.059 298.520 286.579 324.604 305.065 293.124
466 M112.4102 2000 l/h 160 21 4,8 5 - - 1x4/7 5.200 318.059 298.520 286.579 328.069 308.530 296.589
467 M112.4201
Máy hàn cắt
dưới nước
90 21 10 5 - -
2 thợ lặn
(1/4+2/4)
106.900 1.109.182 1.069.091 1.038.545
1.511.838 1.471.748 1.441.202
M112.4300
Máy hàn nối
ống nhựa:
48
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
468 M112.4301
Máy hàn nhiệt
cầm tay
200 21 6,5 5 6 kWh 1.532 13.250 15.740 15.740 15.740
469 M112.4302
Máy gia nhiệt
D315mm
200 21 6,5 5 8 kWh 1x4/7 50.000 17.666 318.059 298.520 286.579 411.725 392.186 380.245
470 M112.4303
Máy gia nhiệt
D630mm
200 21 6,5 5 12 kWh 1x4/7 122.727 26.499 318.059 298.520 286.579 531.103 511.564 499.623
471 M112.4304
Máy gia nhiệt
D1200mm
200 21 6,5 5 18 kWh 1x4/7 170.909 39.749 318.059 298.520 286.579 617.590 598.050 586.110
M112.4400
Máy quạt gió -
công suất:
472 M112.4401 2,5 Kw 160 19 1,7 5 16 kWh - 3.600 35.332 41.115 41.115 41.115
473 M112.4402 4,5 kW 160 19 1,7 5 29 kWh - 7.900 64.040 76.729 76.729 76.729
M112.4500
Máy khoan
khoan đập cáp
- công suất:
474 M112.4501 40 kW 200 14 6,4 5 144 kWh 1x4/7 630.000 317.991 318.059 298.520 286.579 1.392.050 1.372.511 1.360.570
M112.4600
Máy khoan
xoay - công
suất:
475 M112.4601 54 cv 230 14 6,5 5 19
lít
diezel
1x4/7 1.117.200 327.524 318.059 298.520 286.579 1.816.215 1.796.675 1.784.734
476 M112.4602 300 cv 230 13 3,9 5 97
lít
diezel
1x6/7 7.036.900 1.672.094 443.355 416.118 399.474 8.418.064 8.390.827 8.374.182
M112.4700
Bộ kích chuyên
dùng:
477 M112.4701
Bộ thiết bị trượt
(60 kích loại 6
t)
200 18 4,5 5 65 kWh 1x4/7+1x7/7 550.300
143.538
840.447 788.816 757.263
1.691.121 1.639.489 1.607.937
478 M112.4702
Bộ kích lắp
dựng, tháo dỡ
ván khuôn 50-
60 t
200 13 2,2 5 14 kWh 1x4/7 91.300 30.916 318.059 298.520 286.579 435.254 415.714 403.773
M112.4800 Một số máy và thiết bị chuyên dùng
479 M112.4801
Máy xiết bu
lông
230 14 4,9 4 3 kWh - 37.900 6.625 42.053 42.053 42.053
480 M112.4802
Máy xoá vạch
sơn, công suất
13HP
200 20 3,5 5 4
lít
xăng
A92
- 34.166 74.480 119.750 119.750 119.750
49
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
481 M112.4803
Máy hiện sóng
2 tia
(Oscilograf)
220 10 3,5 5 - 93.480 - 74.359 74.359 74.359
482 M112.4804 Vôn mét điện tử 200 10 2,2 4 - 3.400 - 2.754 2.754 2.754
483 M112.4805
Đồng hồ vạn
năng
200 10 2,2 4 - 1.500 - 1.215 1.215 1.215
50
PHỤ LỤC II: BẢNG ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM TỈNH KHÁNH HÒA
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
483 M201.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT
484 M201.0001 Bộ khoan tay 180 15 6 5 35.083 26.312 11.694 9.745 47.752
485 M201.0002 Máy khoan XY-1A 180 10 5 5 76.000 38.000 21.111 21.111 80.222
486 M201.0003 Máy khoan XY-3 180 10 5 5 210.909 105.455 58.586 58.586 222.626
487 M201.0004 Máy khoan GK-250 180 10 5 5 136.364 68.182 37.879 37.879 143.940
488 M201.0005 Bộ nén ngang GA 180 10 3 5 476.947 238.474 79.491 132.485 450.450
489 M201.0006 Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén) 180 20 6,6 5 6.363 7.070 2.333 1.768 11.171
490 M201.0007 Búa khoan tay P30 180 15 8,5 5 12.268 10.223 5.793 3.408 19.424
491 M201.0008 Thùng trục 0,5 m
3
150 20 8 5 3.096 4.128 1.651 1.032 6.811
492 M201.0009 Máy khoan F-60L 250 10 4 5 1.396.445 502.720 223.431 279.289 1.005.440
493 M201.0010 Máy xuyên động RA-50 180 10 3,5 5 58.816 29.408 11.436 16.338 57.182
494 M201.0011 Máy xuyên tĩnh Gouda 180 10 2,8 5 495.291 247.646 77.045 137.581 462.272
495 M201.0012 Thiết bị đo ngẫu lực 180 10 3 5 340.513 170.257 56.752 94.587 321.596
496 M201.0013 Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT 180 10 3,5 5 10.777 5.987 2.096 2.994 11.076
497 M201.0014 Biến thế thắp sáng 150 18 4,5 5 3.325 3.990 998 1.108 6.096
498 M201.0015 Máy thăm dò địa vật lý UJ-18 150 10 3,2 4 31.300 18.780 6.677 8.347 33.804
499 M201.0016 Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100 150 10 3,2 4 38.752 23.251 8.267 10.334 41.852
500 M201.0017
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1
mạch (ES-125)
150 10 2,2 4 97.797 58.678 14.344 26.079 99.101
501 M201.0018
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12
mạch (Triosx-12)
150 10 2 4 292.130 175.278 38.951 77.901 292.130
502 M201.0019
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24
mạch (Triosx-24)
150 10 2 4 343.379 206.027 45.784 91.568 343.379
503 M201.0020 Máy thuỷ bình điện tử 180 10 2,8 4 15.822 8.790 2.461 3.516 14.767
504 M201.0021 Máy toàn đạc điện tử 180 10 1,8 4 178.855 89.428 17.886 39.746 147.059
505 M201.0022
Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3
máy)
180 10 1,5 4 670.706 335.353 55.892 149.046 540.291
51
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
506 M201.0023 Ống nhòm 180 10 2 4 1.147 637 127 255 1.020
507 M201.0024 Kính hiển vi 200 10 1,8 4 8.943 4.472 805 1.789 7.065
508 M201.0025 Kính hiển vi điện tử quét 200 10 1,2 4 3.221.684 1.449.758 193.301 644.337 2.287.396
509 M201.0026 Máy ảnh 150 10 2 4 6.306 4.204 841 1.682 6.726
M202.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU
XÂY DỰNG
510 M202.0001 Cần Belkenman 180 10 2,8 4 20.866 11.592 3.246 4.637 19.475
511 M202.0002 Thiết bị đếm phóng xạ 180 10 2,2 4 142.511 71.256 17.418 31.669 120.343
512 M202.0003 TRL Profile Beam 180 10 1,8 4 399.443 199.722 39.944 88.765 328.431
513 M202.0004 Máy FWD 180 10 1,4 4 2.056.833 1.028.417 159.976 457.074 1.645.466
514 M202.0005 Thiết bị đo phản ứng Romdas 180 10 3 4 92.408 46.204 15.401 20.535 82.140
515 M202.0006 Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ) 180 10 2,2 4 348.767 174.384 42.627 77.504 294.514
516 M202.0007 Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn) 180 10 1,4 4 1.371.222 685.611 106.651 304.716 1.096.978
517 M202.0008 Bộ thiết bị siêu âm 180 10 2 4 573.827 286.914 63.759 127.517 478.189
518 M202.0009 Cân điện tử 200 10 1,8 4 8.255 4.128 743 1.651 6.521
519 M202.0010 Cân phân tích 200 10 1,8 4 12.726 6.363 1.145 2.545 10.054
520 M202.0011 Cân bàn 200 10 1,8 4 4.815 2.408 433 963 3.804
521 M202.0012 Cân thủy tĩnh 200 10 1,8 4 5.618 2.809 506 1.124 4.438
522 M202.0013 Lò nung 200 10 4 4 14.217 7.109 2.843 2.843 12.795
523 M202.0014 Tủ sấy 200 10 4,5 4 12.268 6.134 2.760 2.454 11.348
524 M202.0015 Tủ hút khí độc 200 10 4 4 12.268 6.134 2.454 2.454 11.041
525 M202.0016 Tủ lạnh 250 10 4 4 7.796 3.118 1.247 1.247 5.613
526 M202.0017 Máy hút chân không 200 10 4,5 4 3.783 1.892 851 757 3.499
527 M202.0018 Máy hút ẩm OASIS-America 200 10 4 4 10.319 5.160 2.064 2.064 9.287
528 M202.0019 Bếp điện 150 30 6,5 4 803 1.606 348 214 2.168
529 M202.0020 Bếp cát 150 30 6,5 4 1.032 2.064 447 275 2.786
52
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
530 M202.0021 Máy chưng cất nước 200 10 3,5 4 7.567 3.784 1.324 1.513 6.621
531 M202.0022 Máy trộn đất 200 10 3,5 4 6.306 3.153 1.104 1.261 5.518
532 M202.0023 Máy trộn xi măng, dung tích 5lít 200 10 3,5 4 19.949 9.975 3.491 3.990 17.455
533 M202.0024
Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung
vữa)
200 10 3,5 4 16.968 8.484 2.969 3.394 14.847
534 M202.0025 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung) 200 10 4,5 4 6.306 3.153 1.419 1.261 5.833
535 M202.0026 Máy cắt đất 200 10 3 4 2.637 1.319 396 527 2.241
536 M202.0027 Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm 200 10 3 4 17.198 8.599 2.580 3.440 14.618
537 M202.0028 Máy cắt ứng biến 200 10 2,2 4 163.950 73.778 18.035 32.790 124.602
538 M202.0029 Máy nén 3 trục 200 10 1,6 4 779.854 350.934 62.388 155.971 569.293
539 M202.0030 Máy ép litvinốp 200 10 3 4 17.886 8.943 2.683 3.577 15.203
540 M202.0031 Kích tháo mẫu 200 10 2,2 4 7.796 3.898 858 1.559 6.315
541 M202.0032 Máy ép mẫu đá, bê tông 200 10 2,2 4 166.931 75.119 18.362 33.386 126.868
542 M202.0033 Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá) 200 10 3,5 4 72.574 32.658 12.700 14.515 59.874
543 M202.0034 Máy khoan mẫu đá 200 10 3,5 4 67.071 30.182 11.737 13.414 55.334
544 M202.0035 Máy mài thử độ mài mòn 200 10 4,2 4 10.319 5.160 2.167 2.064 9.390
545 M202.0036 Máy nén một trục 200 10 3 4 17.886 8.943 2.683 3.577 15.203
546 M202.0037 Máy nén Marshall 200 10 2,2 4 264.728 119.128 29.120 52.946 201.193
547 M202.0038 Máy CBR 200 10 2,5 4 78.994 35.547 9.874 15.799 61.220
548 M202.0039 Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
549 M202.0040 Máy nén 4 t (quay tay) 200 10 3,5 4 7.796 3.898 1.364 1.559 6.822
550 M202.0041 Máy nén thuỷ lực 10 t 200 10 3,5 4 21.440 10.720 3.752 4.288 18.760
551 M202.0042 Máy nén thuỷ lực 50 t 200 10 3,5 4 35.656 16.045 6.240 7.131 29.416
552 M202.0043 Máy nén thuỷ lực 125 t 200 10 3,5 4 47.695 21.463 8.347 9.539 39.348
553 M202.0044 Máy nén thuỷ lực 200 t 200 10 3,5 4 62.000 27.900 10.850 12.400 51.150
554 M202.0045 Máy kéo nén thủy lực 100 t 200 10 3,5 4 52.166 23.475 9.129 10.433 43.037
555 M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t 200 10 3,5 4 28.892 14.446 5.056 5.778 25.281
556 M202.0047 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t 200 10 2,2 4 241.340 108.603 26.547 48.268 183.418
53
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
557 M202.0048 Máy gia tải - 20 t 200 10 3,5 4 37.261 16.767 6.521 7.452 30.740
558 M202.0049 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 200 10 3,5 4 6.306 3.153 1.104 1.261 5.518
559 M202.0050 Máy xác định hệ số thấm 200 10 2,5 4 86.447 38.901 10.806 17.289 66.996
560 M202.0051 Máy đo PH 200 10 3,5 4 9.287 4.644 1.625 1.857 8.126
561 M202.0052 Máy đo âm thanh 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
562 M202.0053 Máy đo chiều dày màng sơn 200 10 2,5 4 107.772 48.497 13.472 21.554 83.523
563 M202.0054
Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt
thép trong bê tông
200 10 2,5 4 92.408 41.584 11.551 18.482 71.616
564 M202.0055 Máy đo vết nứt 200 10 3,5 4 16.280 8.140 2.849 3.256 14.245
565 M202.0056
Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê
tông
200 10 2,2 4 134.027 60.312 14.743 26.805 101.861
566 M202.0057 Máy đo độ thấm của I-on Clo 200 10 2 4 193.874 87.243 19.387 38.775 145.406
567 M202.0058 Dụng cụ đo độ cháy của than 200 10 3,5 4 12.038 6.019 2.107 2.408 10.533
568 M202.0059 Máy đo gia tốc 200 10 2,5 4 98.370 44.267 12.296 19.674 76.237
569 M202.0060 Máy ghi nhiệt ổn định 200 10 3,5 4 16.854 8.427 2.949 3.371 14.747
570 M202.0061 Máy đo chuyển vị 200 10 2,5 4 60.765 27.344 7.596 12.153 47.093
571 M202.0062 Máy xác định môđun 200 10 3 4 31.300 14.085 4.695 6.260 25.040
572 M202.0063 Máy so màu ngọn lửa 200 10 3 4 41.733 18.780 6.260 8.347 33.386
573 M202.0064 Máy so màu quang điện 200 10 2,5 4 107.313 48.291 13.414 21.463 83.168
574 M202.0065 Máy đo độ dãn dài Bitum 200 10 2,5 4 62.599 28.170 7.825 12.520 48.514
575 M202.0066 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 200 10 3,5 4 8.828 4.414 1.545 1.766 7.725
576 M202.0067 Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở 200 10 3,5 4 14.561 7.281 2.548 2.912 12.741
577 M202.0068
Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn
DCP
180 10 1,4 5 1.376 764 107 382 1.254
578 M202.0069 Thiết bị thử tỷ diện 200 10 3,5 4 15.822 7.911 2.769 3.164 13.844
579 M202.0070 Bàn dằn 200 10 3,5 4 26.828 13.414 4.695 5.366 23.475
580 M202.0071 Bàn rung 200 10 3,5 4 9.745 4.873 1.705 1.949 8.527
581 M202.0072 Máy khuấy bằng từ 200 10 3,5 4 15.249 7.625 2.669 3.050 13.343
582 M202.0073 Máy khuấy cầm tay NAG-2 200 10 3,5 4 9.057 4.529 1.585 1.811 7.925
54
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
583 M202.0074 Máy nghiền bi sứ LE1 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
584 M202.0075 Máy phân tích hạt Lazer 200 10 2,5 4 82.778 37.250 10.347 16.556 64.153
585 M202.0076 Máy phân tích vi nhiệt 200 10 2,5 4 67.071 30.182 8.384 13.414 51.980
586 M202.0077 Tenxômét 200 10 3,5 4 7.911 3.956 1.384 1.582 6.922
587 M202.0078 Máy đo độ giãn nở bê tông 200 10 2,5 4 83.466 37.560 10.433 16.693 64.686
588 M202.0079 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 200 10 3,5 4 7.452 3.726 1.304 1.490 6.521
589 M202.0080
Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành
phần hoá lý của vật liệu)
200 10 1,2 4 2.364.900 1.064.205 141.894 472.980 1.679.079
590 M202.0081 Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa 120 30 6,5 4 1.147 2.868 621 382 3.871
591 M202.0082 Côn thử độ sụt 120 30 6,5 4 909 2.273 492 303 3.068
592 M202.0083
Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung
kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)
120 30 6,5 4 1.147 2.868 621 382 3.871
593 M202.0084 Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết 120 30 6,5 4 803 2.008 435 268 2.710
594 M202.0085 Chén bạch kim 200 10 1,2 4 25.223 12.612 1.513 5.045 19.169
595 M202.0086 Kẹp niken 200 10 1,8 4 9.057 4.529 815 1.811 7.155
596 M202.0087 Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại 200 10 3 4 42.306 19.038 6.346 8.461 33.845
597 M202.0088 Máy dò vị trí cốt thép 200 10 2,5 4 67.071 30.182 8.384 13.414 51.980
598 M202.0089 Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn 200 10 2,2 4 153.517 69.083 16.887 30.703 116.673
599 M202.0090
Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông
của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại
hiện trường
200 10 2,5 4 64.204 28.892 8.026 12.841 49.758
600 M202.0091 Súng bi 200 10 3,5 4 8.599 4.300 1.505 1.720 7.524
601 M202.0092 Thiết bị hấp mẫu xi măng 200 10 3,5 4 1.200 600 210 240 1.050
602 M202.0093 Bình hút ẩm 200 10 3,5 4 500 250 88 100 438
603 M202.0094 Bộ dụng cụ xác định thấm nước 200 10 3,5 4 22.000 11.000 3.850 4.400 19.250
604 M202.0095 Bơm thủy lực ZB4-500 200 10 3,5 4 16.360 8.180 2.863 3.272 14.315
605 M202.0096 Đồng hồ đo áp lực 200 10 2,2 4 200 100 22 40 162
606 M202.0097 Đồng hồ đo biến dạng 200 10 2,2 4 1.200 600 132 240 972
607 M202.0098 Đồng hồ đo nước 200 10 2,2 4 2.800 1.400 308 560 2.268
55
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
608 M202.0099 Đồng hồ đo lún 200 10 2,2 4 1.800 900 198 360 1.458
609 M202.0100 Đồng hồ Shore A 200 10 2,2 4 1.500 750 165 300 1.215
610 M202.0101 Dụng cụ đo độ bền va đập 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
611 M202.0102 Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm 200 10 6,5 4 5.000 2.500 1.625 1.000 5.125
612 M202.0103 Dụng cụ phá vỡ mẫu kính 200 10 6,5 4 2.500 1.250 813 500 2.563
613 M202.0104 Dụng cụ thử thấm mực 200 10 6,5 4 500 250 163 100 513
614 M202.0105 Dụng cụ Vica 200 10 6,5 4 1.900 950 618 380 1.948
615 M202.0106 Dụng cụ xác định độ bền va đập 200 10 6,5 4 90.000 40.500 29.250 18.000 87.750
616 M202.0107 Dụng cụ xác định độ bền va uốn 200 10 6,5 4 80.000 36.000 26.000 16.000 78.000
617 M202.0108 Khuôn Capping mẫu 200 10 6,5 4 1.500 750 488 300 1.538
618 M202.0109 Khuôn dập mẫu 200 10 6,5 4 440 220 143 88 451
619 M202.0110 Kích kéo thủy lực 60 t 200 10 2,2 4 20.455 10.228 2.250 4.091 16.569
620 M202.0111 Kích thủy lực 800 t 200 10 2,2 4 124.150 55.868 13.657 24.830 94.354
621 M202.0112 Kính phóng đại đo lường 200 10 2,5 4 3.500 1.750 438 700 2.888
622 M202.0113 Kính lúp 200 10 2,5 4 200 100 25 40 165
623 M202.0114 Máy bộ đàm 200 10 2,5 4 350 175 44 70 289
624 M202.0115 Máy cắt quay tay 200 10 2,5 4 1.200 600 150 240 990
625 M202.0116 Máy cắt, mài mẫu vật liệu 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
626 M202.0117
Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao
động 3 chiều)
200 10 2,5 4 281.375 126.619 35.172 56.275 218.066
627 M202.0118 Máy đo độ bóng 200 10 2,5 4 6.500 3.250 813 1.300 5.363
628 M202.0119 Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự 200 10 2,5 4 15.000 7.500 1.875 3.000 12.375
629 M202.0120 Thiết bị đo độ dẫn nước 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
630 M202.0121 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
631 M202.0122 Máy đo độ giãn nở nhiệt dài 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
632 M202.0123 Máy dò khuyết tật 200 10 3,5 4 3.500 1.750 613 700 3.063
633 M202.0124 Máy đo kích thước 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
634 M202.0125 Máy đo thời gian khô màng sơn 200 10 3,5 4 3.000 1.500 525 600 2.625
56
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
635 M202.0126 Máy đo ứng suất bề mặt 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
636 M202.0127 Máy đo ứng suất điện tử 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
637 M202.0128 Máy Hveem 200 10 2,5 4 15.000 7.500 1.875 3.000 12.375
638 M202.0129 Máy kéo vải địa kỹ thuật 200 10 2,5 4 220.000 99.000 27.500 44.000 170.500
639 M202.0130 Máy kéo, nén WDW-100 200 10 2,5 4 220.000 99.000 27.500 44.000 170.500
640 M202.0131 Máy thử cơ lý thạch cao 200 10 2,5 4 5.000 2.500 625 1.000 4.125
641 M202.0132 Máy kiểm tra độ cứng 200 10 2,5 4 9.900 4.950 1.238 1.980 8.168
642 M202.0133 Máy làm sạch bằng siêu âm 200 10 2,5 4 3.500 1.750 438 700 2.888
643 M202.0134 Máy mài mòn bề mặt 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
644 M202.0135 Máy mài mòn sâu 200 10 2,5 4 4.500 2.250 563 900 3.713
645 M202.0136 Máy nén cố kết 200 10 2,5 4 25.000 12.500 3.125 5.000 20.625
646 M202.0137 Máy phân tích thành phần kim loại 200 10 2,5 4 10.000 5.000 1.250 2.000 8.250
647 M202.0138 Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng 200 10 2,5 4 50.000 22.500 6.250 10.000 38.750
648 M202.0139 Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng 200 10 2,5 4 60.000 27.000 7.500 12.000 46.500
649 M202.0140 Máy siêu âm đo vết nứt 200 10 2,5 4 36.500 16.425 4.563 7.300 28.288
650 M202.0141 Máy soi kim tương 200 10 2,2 4 10.000 5.000 1.100 2.000 8.100
651 M202.0142 Máy thấm 200 10 2,2 4 19.900 9.950 2.189 3.980 16.119
652 M202.0143 Máy thử độ bền nén, uốn 200 10 2,2 4 210.000 94.500 23.100 42.000 159.600
653 M202.0144 Máy thử độ bục 200 10 1,8 4 5.000 2.500 450 1.000 3.950
654 M202.0145 Máy thử độ rơi côn 200 10 1,8 4 4.500 2.250 405 900 3.555
655 M202.0146 Máy uốn gạch 200 10 1,8 4 80.000 36.000 7.200 16.000 59.200
656 M202.0147 Nồi hấp áp suất cao (Autoclave) 200 10 3,5 4 5.500 2.750 963 1.100 4.813
657 M202.0148 Thiết bị đo chuyển vị Indicator 200 10 3,5 4 15.000 7.500 2.625 3.000 13.125
658 M202.0149 Thiết bị đo điểm sương 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
659 M202.0150 Thiết bị đo độ bền ẩm 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
660 M202.0151 Thiết bị đo độ cứng màng sơn 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
661 M202.0152 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
662 M202.0153 Thiết bị đo hệ số ma sát 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
57
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
663 M202.0154 Thiết bị đo thử độ kín 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
664 M202.0155
Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ
sinh
200 10 2,8 4 15.000 7.500 2.100 3.000 12.600
665 M202.0156 Thiết bị thử va đập phản hồi 200 10 2,8 4 10.000 5.000 1.400 2.000 8.400
666 M202.0157 Tủ chiếu UV 200 10 2,8 4 5.000 2.500 700 1.000 4.200
667 M202.0158 Tủ khí hậu 200 10 2,8 4 60.000 27.000 8.400 12.000 47.400
668 M202.0159 Thước đo vết nứt 200 10 2,8 4 139 70 19 28 117
669 M202.0160 Vi kế 200 10 2,8 4 139 70 19 28 117
670 M202.0161 Máy scanner (khổ Ao) 150 13 3 4 119.581 93.273 23.916 31.888 149.078
671 M202.0162 Máy vẽ plotter 220 13 3 4 99.975 53.169 13.633 18.177 84.979
672 M202.0163 Máy vi tính 220 13 4 4 10.089 5.962 1.834 1.834 9.630
673 M202.0164 Máy tính xách tay 220 13 3,5 4 18.917 11.178 3.010 3.439 17.627
674 M202.0165 Bể ổn nhiệt 200 10 3,5 4 7.452 3.726 1.304 1.490 6.521
675 M202.0166 Bếp gas công nghiệp 150 30 6,5 4 500 1.000 217 133 1.350
676 M202.0167 Bình thử bọt khí 200 10 2,5 4 27.000 13.500 3.375 5.400 22.275
677 M202.0168 Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát 200 10 6,5 4 1.500 750 488 300 1.538
678 M202.0169
Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm
(ELE)
200 10 2,5 4 303.030 136.364 37.879 60.606 234.848
679 M202.0170 Dụng cụ đo nhám 200 10 6,5 4 500 250 163 100 513
680 M202.0171 Dụng cụ thử va đập bi rơi 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
681 M202.0172 Dụng cụ thử va đập con lắc 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
682 M202.0173 Dụng cụ thử xuyên 200 10 6,5 4 1.900 950 618 380 1.948
683 M202.0174
Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của
mẫu vữa
200 10 2,2 4 2.200 1.100 242 440 1.782
684 M202.0175
Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông
kết
200 10 3,5 4 3.000 1.500 525 600 2.625
685 M202.0176 Khoáng chuẩn 200 10 3,5 4 1.000 500 175 200 875
686 M202.0177
Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ
thuật số
200 10 2,5 4 37.261 16.767 4.658 7.452 28.877
687 M202.0178 Máy Gigarang 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
58
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
688 M202.0179 Máy SHWD 180 10 1,4 4 2.056.833 1.028.417 159.976 457.074 1.645.466
689 M202.0180 Máy bào gỗ 180 30 10,5 4 1.200 2.000 700 267 2.967
690 M202.0181 Máy cắt Makita 200 10 3,5 4 3.979 1.990 696 796 3.482
691 M202.0182 Máy cắt phẳng 200 10 2,5 4 25.000 12.500 3.125 5.000 20.625
692 M202.0183 Máy đầm xoay 220 10 6,5 4 6.306 2.866 1.863 1.147 5.876
693 M202.0184
Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo
đường kính cốt thép
200 10 2,5 4 114.350 51.458 14.294 22.870 88.621
694 M202.0185 Máy đo độ đàn hồi 200 10 2,5 4 62.599 28.170 7.825 12.520 48.514
695 M202.0186 Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
696 M202.0187 Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn 200 10 3,5 4 25.000 12.500 4.375 5.000 21.875
697 M202.0188 Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn 200 10 2,5 4 62.000 27.900 7.750 12.400 48.050
698 M202.0189 Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn 200 10 2,5 4 35.656 16.045 4.457 7.131 27.633
699 M202.0190 Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng 200 10 3,5 4 6.800 3.400 1.190 1.360 5.950
700 M202.0191 Máy khuấy và làm mát nước 200 10 3,5 4 5.500 2.750 963 1.100 4.813
701 M202.0192 Máy thử cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 8.182 1.145 3.273 12.600
702 M202.0193 Máy thử độ chống thấm 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
703 M202.0194 Máy thử kéo xác định cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 8.182 1.145 3.273 12.600
704 M202.0195
Máy xác định độ thấm nước của bê tông
kiểu C430 (hoặc C431)
200 10 2,2 4 19.900 9.950 2.189 3.980 16.119
705 M202.0196 Nhớt kế 200 10 6,5 4 20.000 10.000 6.500 4.000 20.500
706 M202.0197 Nhớt kế Suttard 200 10 6,5 4 150 75 49 30 154
707 M202.0198 Nhớt kế Vebe 200 10 6,5 4 6.000 3.000 1.950 1.200 6.150
708 M202.0199 Súng bật nẩy 200 10 3,5 4 9.000 4.500 1.575 1.800 7.875
709 M202.0200 Thiết bị đo góc nghỉ của cát 200 10 2,5 4 2.000 1.000 250 400 1.650
710 M202.0201 Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời 200 10 2,5 4 1.500 750 188 300 1.238
711 M202.0202 Thiết bị đo nhiệt độ bê tông 200 10 3,5 4 1.800 900 315 360 1.575
712 M202.0203 Thiết bị đo nhiệt lượng 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
713 M202.0204 Thiết bị gia nhiệt vòng và bi 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
714 M202.0205 Thiết bị thử tải trọng 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
59
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
715 M202.0206 Thiết bị wheel tracking 200 10 2,5 4 1.387.200 624.240 173.400 277.440 1.075.080
716 M202.0207 Thiết bị xác định độ bền cọ rửa 200 10 3,5 4 40.000 18.000 7.000 8.000 33.000
717 M202.0208
Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột
vữa
200 10 6,5 4 1.000 500 325 200 1.025
718 M202.0209 Xe chuyên dùng 180 10 1,4 4 546.000 273.000 42.467 121.333 436.800
719 M202.0210 Dụng cụ vòng và bi 200 10 6,5 4 3.500 1.750 1.138 700 3.588
M203.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN
ÁP
720 M203.0001 Bộ tạo nguồn 3 pha 220 10 3,5 5 508.246 207.919 80.857 115.510 404.287
721 M203.0002 Bộ nguồn AC-DC 220 10 3,5 5 49.988 20.450 7.953 11.361 39.763
722 M203.0003 Công tơ mẫu xách tay 220 10 3,5 5 210.613 86.160 33.507 47.867 167.533
723 M203.0004 Hộp bộ đo tgd Delta 220 10 3,5 5 1.000.900 409.459 159.234 227.477 796.170
724 M203.0005 Hợp bộ đo lường 220 10 3,5 5 946.212 387.087 150.534 215.048 752.669
725 M203.0006 Hợp bộ phân tích hàm lượng khí 220 10 3,5 5 1.618.868 662.264 257.547 367.925 1.287.736
726 M203.0007 Hợp bộ thí nghiệm cao áp 220 10 3,5 5 507.559 207.638 80.748 115.354 403.740
727 M203.0008 Hợp bộ thí nghiệm rơle 220 10 3,5 5 955.957 391.073 152.084 217.263 760.420
728 M203.0009 Máy điều chỉnh điện áp 1pha 220 10 3,5 5 19.835 9.016 3.156 4.508 16.679
729 M203.0010 Máy đo độ A xít 220 10 3,5 5 182.524 74.669 29.038 41.483 145.190
730 M203.0011 Máy đo độ chớp cháy kín 220 10 3,5 5 174.957 71.573 27.834 39.763 139.170
731 M203.0012 Máy đo độ nhớt 220 10 3,5 5 150.307 61.489 23.912 34.161 119.562
732 M203.0013 Máy đo điện áp xuyên thủng 220 10 3,5 5 36.574 14.962 5.819 8.312 29.093
733 M203.0014 Máy đo điện trở một chiều 220 10 3,5 5 179.658 73.496 28.582 40.831 142.910
734 M203.0015 Máy đo điện trở tiếp địa 220 10 3,5 5 61.109 24.999 9.722 13.888 48.609
735 M203.0016 Máy đo điện trở tiếp xúc 220 10 3,5 5 104.905 42.916 16.689 23.842 83.447
736 M203.0017 Cầu đo tang dầu cách điện 220 10 3,5 5 365.277 149.432 58.112 83.018 290.561
737 M203.0018 Máy đo tỷ trọng 220 10 3,5 5 73.491 30.065 11.692 16.703 58.459
738 M203.0019 Máy đo vạn năng 220 10 3,5 5 151.224 61.864 24.058 34.369 120.292
60
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
739 M203.0020 Máy chụp sóng 220 10 3,5 5 521.317 213.266 82.937 118.481 414.684
740 M203.0021 Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu 220 10 3,5 5 374.105 153.043 59.517 85.024 297.584
741 M203.0022 Máy phát tần số 220 10 3,5 5 133.224 54.501 21.195 30.278 105.974
742 M203.0023 Máy phân tích độ ẩm khí SF6 220 10 3,5 5 184.244 75.373 29.312 41.874 146.558
743 M203.0024 Máy đo vi lượng ẩm 220 10 3,5 5 166.702 68.196 26.521 37.887 132.604
744 M203.0025 Mê gôm mét 220 10 3,5 5 50.446 20.637 8.026 11.465 40.128
745 M203.0026 Thiết bị kiểm tra áp lực 220 10 3,5 5 86.332 35.318 13.735 19.621 68.673
746 M203.0027 Thiết bị tạo dòng điện 220 10 3,5 5 499.762 204.448 79.508 113.582 397.538
PHẦN I: BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9]
I Nhóm nhân công xây dựng
1 Nhóm I
Công nhân XD, nhóm I - bậc 1/7 I 1,0/7 1,00 công 162.500 153.947 148.026
Công nhân XD, nhóm I - bậc 2/7 I 2,0/7 1,18 công 191.750 181.658 174.671
Công nhân XD, nhóm I - bậc 3/7 I 3,0/7 1,39 công 225.875 213.987 205.757
Công nhân XD, nhóm I - bậc 3,5/7 I 3,5/7 1,52 công 247.000 234.000 225.000
Công nhân XD, nhóm I - bậc 4/7 I 4,0/7 1,65 công 268.125 254.013 244.243
Công nhân XD, nhóm I - bậc 5/7 I 5,0/7 1,94 công 315.250 298.658 287.171
Công nhân XD, nhóm I - bậc 6/7 I 6,0/7 2,30 công 373.750 354.079 340.461
Công nhân XD, nhóm I - bậc 7/7 I 7,0/7 2,71 công 440.375 417.197 401.151
2 Nhóm II
Công nhân XD, nhóm II - bậc 1/7 II 1,0/7 1,00 công 182.237 172.368 163.816
Công nhân XD, nhóm II - bậc 2/7 II 2,0/7 1,18 công 215.039 203.395 193.303
2
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Công nhân XD, nhóm II - bậc 3/7 II 3,0/7 1,39 công 253.309 239.592 227.704
Công nhân XD, nhóm II - bậc
3,5/7
II 3,5/7 1,52 công 277.000 262.000 249.000
Công nhân XD, nhóm II - bậc 4/7 II 4,0/7 1,65 công 300.691 284.408 270.296
Công nhân XD, nhóm II - bậc 5/7 II 5,0/7 1,94 công 353.539 334.395 317.803
Công nhân XD, nhóm II - bậc 6/7 II 6,0/7 2,30 công 419.145 396.447 376.776
Công nhân XD, nhóm II - bậc 7/7 II 7,0/7 2,71 công 493.862 467.118 443.941
3 Nhóm III
Công nhân XD, nhóm III - bậc 1/7 III 1,0/7 1,00 công 186.842 175.658 169.079
Công nhân XD, nhóm III - bậc 2/7 III 2,0/7 1,18 công 220.474 207.276 199.513
Công nhân XD, nhóm III - bậc 3/7 III 3,0/7 1,39 công 259.711 244.164 235.020
Công nhân XD, nhóm III - bậc
3,5/7
III 3,5/7 1,52 công 284.000 267.000 257.000
Công nhân XD, nhóm III - bậc 4/7 III 4,0/7 1,65 công 308.289 289.836 278.980
Công nhân XD, nhóm III - bậc 5/7 III 5,0/7 1,94 công 362.474 340.776 328.013
Công nhân XD, nhóm III - bậc 6/7 III 6,0/7 2,30 công 429.737 404.013 388.882
3
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Công nhân XD, nhóm III - bậc 7/7 III 7,0/7 2,71 công 506.342 476.033 458.204
4 Nhóm IV
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi
công xây dựng
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 1/7 IV 1,0/7 1,00 công 192.763 180.921 173.684
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 2/7 IV 2,0/7 1,18 công 227.461 213.487 204.947
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 3/7 IV 3,0/7 1,39 công 267.941 251.480 241.421
Công nhân XD, nhóm IV - bậc
3,5/7
IV 3,5/7 1,52 công 293.000 275.000 264.000
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 4/7 IV 4,0/7 1,65 công 318.059 298.520 286.579
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 5/7 IV 5,0/7 1,94 công 373.961 350.987 336.947
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 6/7 IV 6,0/7 2,30 công 443.355 416.118 399.474
Công nhân XD, nhóm IV - bậc 7/7 IV 7,0/7 2,71 công 522.388 490.296 470.684
Nhóm lái xe các loại
Lái xe, nhóm IV - bậc 1/4 IV 1,0/4 1,00 công 248.305 233.051 223.729
Lái xe, nhóm IV - bậc 2/4 IV 2,0/4 1,18 công 293.000 275.000 264.000
4
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Lái xe, nhóm IV - bậc 3/4 IV 3,0/4 1,40 công 347.627 326.271 313.220
Lái xe, nhóm IV - bậc 4/4 IV 4,0/4 1,65 công 409.703 384.534 369.153
II Nhóm nhân công khác
2.1 Vận hành tàu, thuyền
2.1.1 Thuyền trưởng, thuyền phó
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1/2 1,0/2 1,00 công 399.024 385.366 370.732
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 409.000 395.000 380.000
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 2/2 2,0/2 1,05 công 418.976 404.634 389.268
2.1.2 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4 1,0/4 1,00 công 308.850 292.920 284.071
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc
2/4
2,0/4 1,13 công 349.000 331.000 321.000
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4 3,0/4 1,30 công 401.504 380.796 369.292
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4 4,0/4 1,47 công 454.009 430.593 417.584
5
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
2.1.3
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2
1,0/2 1,00 công 355.340 340.777 332.039
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 366.000 351.000 342.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2
2,0/2 1,06 công 376.660 361.223 351.961
2.1.4
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2
1,0/2 1,00 công 380.583 371.845
6
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc
1,5/2
1,5/2 1,03 công 392.000 383.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ
thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2
2,0/2 1,06 công 403.417 394.155
2.2
Thợ lặn
Thợ lặn bậc 1/4 1,0/4 1,00 công 528.182 509.091 494.545
Thợ lặn bậc 2/4 2,0/4 1,10 công 581.000 560.000 544.000
Thợ lặn bậc 3/4 3,0/4 1,24 công 654.945 631.273 613.236
Thợ lặn bậc 4/4 4,0/4 1,39 công 734.173 707.636 687.418
2.3 Kỹ sư
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư
trực tiếp
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 1/8 1,0/8 1,00 công 215.714 205.714 199.286
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 2/8 2,0/8 1,13 công 243.757 232.457 225.193
7
Stt Tên nhân công Nhóm
Cấp
bậc
Hệ số
cấp bậc
Đơn vị
tính
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
Khu vực 1 (Thành phố
Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, Thị xã
Ninh Hòa)
Khu vực 2 (Huyện
Cam Lâm, Vạn Ninh,
Diên Khánh)
Khu vực 3 (Huyện
Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh )
Vùng II Vùng III Vùng IV
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 3/8 3,0/8 1,26 công 271.800 259.200 251.100
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc
4/8
4,0/8 1,40 công 302.000 288.000 279.000
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 5/8 5,0/8 1,53 công 330.043 314.743 304.907
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 6/8 6,0/8 1,66 công 358.086 341.486 330.814
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 7/8 7,0/8 1,79 công 386.129 368.229 356.721
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 8/8 8,0/8 1,93 công 416.329 397.029 384.621
2.4 Nghệ nhân
Nghệ nhân - bậc 1/2 1,0/2 1,00 công 516.364 505.769 480.769
Nghệ nhân - bậc 1,5/2 1,5/2 1,04 công 568.000 526.000 500.000
Nghệ nhân - bậc 2/2 2,0/2 1,08 công 589.846 546.231 519.231
Ghi
chú:
Đơn
giá
nhân
công
trên
đã
bao
gồm
các
khoản bảo hiểm người
lao
động phải nộp
theo
quy
định
không
bao
gồm
các
khoản bảo
hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định
8
PHẦN II: BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M101.0000 MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
1 M101.0101 0,40 m
3
280 17 5,8 5 43
lít
diezel
1x4/7 809.944 741.237 318.059 298.520 286.579 1.814.280 1.794.740 1.782.799
2 M101.0102 0,50 m
3
280 17 5,8 5 51
lít
diezel
1x4/7 952.186 879.142 318.059 298.520 286.579 2.084.775 2.065.235 2.053.294
3 M101.0103 0,65 m
3
280 17 5,8 5 59
lít
diezel
1x4/7 1.075.609 1.017.047 318.059 298.520 286.579 2.337.727 2.318.188 2.306.247
4 M101.0104 0,80 m
3
280 17 5,8 5 65
lít
diezel
1x4/7 1.183.203 1.120.475 318.059 298.520 286.579 2.541.448 2.521.909 2.509.968
5 M101.0105 1,25 m
3
280 17 5,8 5 83
lít
diezel
1x4/7 1.863.636 1.430.761 318.059 298.520 286.579 3.485.995 3.466.456 3.454.515
6 M101.0106 1,60 m
3
280 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x4/7 2.244.200 1.947.903 318.059 298.520 286.579 4.261.697 4.242.158 4.230.217
7 M101.0107 2,30 m
3
280 16 5,5 5 138
lít
diezel
1x4/7 3.258.264 2.378.855 318.059 298.520 286.579 5.594.442 5.574.902 5.562.962
8 M101.0108 3,60 m
3
300 14 4 5 199
lít
diezel
1x4/7 6.504.000 3.430.378 318.059 298.520 286.579 8.431.317 8.411.778 8.399.837
9 M101.0115
Máy đào 1,25
m
3
gắn đầu búa
thủy lực/hàm
kẹp
280 17 5,8 5 83
lít
diezel
1x4/7 2.150.000 1.430.761 318.059 298.520 286.579 3.752.927 3.733.388 3.721.447
10 M101.0116
Máy đào 1,60
m
3
gắn đầu búa
thủy lực
300 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x4/7 2.530.564 1.947.903 318.059 298.520 286.579 4.366.330 4.346.791 4.334.850
M101.0200 Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:
11 M101.0201 0,80 m
3
260 17 5,4 5 57
lít
diezel
1x4/7 1.172.647 982.571 318.059 298.520 286.579 2.459.747 2.440.207 2.428.266
12 M101.0202 1,25 m
3
260 17 4,7 5 73
lít
diezel
1x4/7 2.084.693 1.258.380 318.059 298.520 286.579 3.580.952 3.561.412 3.549.471
9
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M101.0300 Máy đào gầu dây - dung tích gầu:
13 M101.0301 0,40 m
3
260 17 5,8 5 59
lít
diezel
1x5/7 1.080.697 1.017.047 373.961 350.987 336.947 2.475.861 2.452.887 2.438.848
14 M101.0302 0,65 m
3
260 17 5,8 5 65
lít
diezel
1x5/7 1.188.698 1.120.475 373.961 350.987 336.947 2.687.705 2.664.732 2.650.692
15 M101.0303 1,20 m
3
260 16 5,5 5 113
lít
diezel
1x5/7 2.208.172 1.947.903 373.961 350.987 336.947 4.436.613 4.413.639 4.399.600
16 M101.0304 1,60 m
3
260 16 5,5 5 128
lít
diezel
1x5/7 2.806.763 2.206.474 373.961 350.987 336.947 5.268.450 5.245.476 5.231.437
17 M101.0305 2,30 m
3
260 16 5,5 5 164
lít
diezel
1x5/7 3.732.682 2.827.045 373.961 350.987 336.947 6.775.766 6.752.793 6.738.753
M101.0400 Máy xúc lật - dung tích gầu:
18 M101.0401 0,65 m
3
280 16 4,8 5 29
lít
diezel
1x4/7 690.656 499.904 318.059 298.520 286.579 1.414.887 1.395.348 1.383.407
19 M101.0402 0,9 m
3
280 16 4,8 5 39
lít
diezel
1x4/7 911.473 672.285 318.059 298.520 286.579 1.778.117 1.758.578 1.746.637
20 M101.0403 1,25 m
3
280 16 4,8 5 47
lít
diezel
1x4/7 1.061.665 810.190 318.059 298.520 286.579 2.045.831 2.026.292 2.014.351
21 M101.0404 1,6m
3
÷ 1,65 m
3
280 16 4,8 5 75
lít
diezel
1x4/7 1.362.509 1.292.856 318.059 298.520 286.579 2.788.512 2.768.973 2.757.032
22 M101.0405 2,30 m
3
280 14 4,4 5 95
lít
diezel
1x4/7 1.769.175 1.637.618 318.059 298.520 286.579 3.345.743 3.326.204 3.314.263
23 M101.0406 3,20 m
3
280 14 3,8 5 134
lít
diezel
1x4/7 3.282.220 2.309.903 318.059 298.520 286.579 5.136.516 5.116.977 5.105.036
M101.0500 Máy ủi - công suất:
24 M101.0501 75 cv 280 18 6 5 38
lít
diezel
1x4/7 496.093 655.047 318.059 298.520 286.579 1.455.025 1.435.486 1.423.545
25 M101.0502 100 cv 280 14 5,8 5 44
lít
diezel
1x4/7 792.756 758.476 318.059 298.520 286.579 1.739.053 1.719.513 1.707.572
26 M101.0503 110 cv 280 14 5,8 5 46
lít
diezel
1x4/7 851.855 792.952 318.059 298.520 286.579 1.822.919 1.803.379 1.791.438
27 M101.0504 140 cv 280 14 5,8 5 59
lít
diezel
1x4/7 1.366.980 1.017.047 318.059 298.520 286.579 2.477.511 2.457.971 2.446.031
28 M101.0505 180 cv 280 14 5,5 5 76
lít
diezel
1x4/7 1.753.811 1.310.094 318.059 298.520 286.579 3.075.047 3.055.508 3.043.567
29 M101.0506 240 cv 280 13 5,2 5 94
lít
diezel
1x4/7 2.203.242 1.620.380 318.059 298.520 286.579 3.661.689 3.642.150 3.630.209
30 M101.0507 320 cv 280 12 4,1 5 125 lít 1x4/7 3.710.784 2.154.760 318.059 298.520 286.579 5.110.126 5.090.587 5.078.646
10
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
M101.0600 Máy cạp tự hành - dung tích thùng:
31 M101.0601 9 m
3
280 14 4,2 5 132
lít
diezel
1x6/7 1.727.900 2.275.427 443.355 416.118 399.474 4.064.076 4.036.839 4.020.194
32 M101.0602 16 m
3
280 14 4 5 154
lít
diezel
1x6/7 2.631.577 2.654.664 443.355 416.118 399.474 5.128.093 5.100.856 5.084.211
33 M101.0603 25 m
3
280 13 4 5 182
lít
diezel
1x6/7 3.289.328 3.137.331 443.355 416.118 399.474 6.012.439 5.985.203 5.968.558
M101.0700
Máy san tự
hành - công
suất:
34 M101.0701 110 cv 230 15 3,6 5 39
lít
diezel
1x5/7 1.022.799 672.285 373.961 350.987 336.947 2.029.022 2.006.048 1.992.009
35 M101.0702 140 cv 230 14 3,08 5 44
lít
diezel
1x5/7 1.370.764 758.476 373.961 350.987 336.947 2.364.932 2.341.958 2.327.919
36 M101.0703 180 cv 250 14 3,1 5 54
lít
diezel
1x5/7 1.713.454 930.856 373.961 350.987 336.947 2.723.556 2.700.583 2.686.543
M101.0800 Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:
37 M101.0801 50 kg 200 20 5,4 4 3
lít
xăng
A92
1x3/7 26.484 55.860 267.941 251.480 241.421 362.732 346.272 336.213
38 M101.0802 60 kg 200 20 5,4 4 3,5
lít
xăng
A92
1x3/7 33.134 65.170 267.941 251.480 241.421 378.504 362.044 351.985
39 M101.0803 70 kg 200 20 5,4 4 4
lít
xăng
A92
1x3/7 35.771 74.480 267.941 251.480 241.421 391.427 374.967 364.907
40 M101.0804 80 kg 200 20 5,4 4 5
lít
xăng
A92
1x3/7 37.663 93.101 267.941 251.480 241.421 412.640 396.180 386.120
M101.0900 Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:
41 M101.0901 9 t 270 15 4,3 5 34
lít
diezel
1x4/7 611.661 586.095 318.059 298.520 286.579 1.420.668 1.401.128 1.389.188
42 M101.0902 16 t 270 15 4,3 5 38
lít
diezel
1x4/7 695.012 655.047 318.059 298.520 286.579 1.560.005 1.540.466 1.528.525
11
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
43 M101.0903 18 t 270 14 4,3 5 42
lít
diezel
1x4/7 765.981 723.999 318.059 298.520 286.579 1.663.354 1.643.814 1.631.874
44 M101.0904 25 t 270 14 4,1 5 55
lít
diezel
1x4/7 873.524 948.094 318.059 298.520 286.579 1.968.208 1.948.668 1.936.727
M101.1000 Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:
45 M101.1001 8 t 270 14 4,6 5 19
lít
diezel
1x4/7 778.593 327.524 318.059 298.520 286.579 1.285.760 1.266.220 1.254.279
46 M101.1002 12t 270 14 4,6 5 27
lít
diezel
1x4/7 1.008.000 465.428 318.059 298.520 286.579 1.612.287 1.592.748 1.580.807
47 M101.1003 15 t 270 14 4,3 5 39
lít
diezel
1x4/7 1.268.266 672.285 318.059 298.520 286.579 2.019.049 1.999.509 1.987.569
48 M101.1004 18 t 270 14 4,3 5 53
lít
diezel
1x4/7 1.484.153 913.618 318.059 298.520 286.579 2.435.490 2.415.951 2.404.010
49 M101.1005 20 t 270 14 4,3 5 61
lít
diezel
1x4/7 1.535.452 1.051.523 318.059 298.520 286.579 2.615.004 2.595.465 2.583.524
50 M101.1006 25 t 270 14 3,7 5 67
lít
diezel
1x4/7 1.668.970 1.154.951 318.059 298.520 286.579 2.789.642 2.770.103 2.758.162
M101.1100 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:
51 M101.1101 6,0 t 270 15 2,9 5 20
lít
diezel
1x4/7 310.973 344.762 318.059 298.520 286.579 909.296 889.757 877.816
52 M101.1102 8,5 ÷ 9 t 270 15 2,9 5 24
lít
diezel
1x4/7 365.850 413.714 318.059 298.520 286.579 1.021.743 1.002.204 990.263
53 M101.1103 10 t 270 15 2,9 5 26
lít
diezel
1x4/7 476.144 448.190 318.059 298.520 286.579 1.143.637 1.124.098 1.112.157
54 M101.1104 12 t 270 15 2,9 5 32
lít
diezel
1x4/7 516.960 551.619 318.059 298.520 286.579 1.279.417 1.259.877 1.247.937
55 M101.1105 16 t 270 15 2,9 5 37
lít
diezel
1x4/7 534.828 637.809 318.059 298.520 286.579 1.379.769 1.360.229 1.348.289
56 M101.1106 25 t 270 15 2,9 5 47
lít
diezel
1x4/7 601.429 810.190 318.059 298.520 286.579 1.604.937 1.585.398 1.573.457
M101.1200 Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:
57 M101.1201 12 t 270 15 3,6 5 29
lít
diezel
1x4/7 1.073.429 499.904 318.059 298.520 286.579 1.696.585 1.677.045 1.665.104
58 M101.1202 20 t 270 15 3,6 5 61
lít
diezel
1x4/7 1.610.452 1.051.523 318.059 298.520 286.579 2.687.767 2.668.228 2.656.287
12
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M102.0000 MÁY NÂNG CHUYỂN
M102.0100 Cần trục ô tô - sức nâng:
59 M102.0101 3 t 250 9 5,1 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
645.827
430.952
595.932 574.576 561.525
1.497.046 1.475.690 1.462.639
60 M102.0102 4 t 250 9 5,1 5 26
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
693.293
448.190
595.932 574.576 561.525
1.548.840 1.527.484 1.514.433
61 M102.0103 5 t 250 9 4,7 5 30
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
769.879
517.142
595.932 574.576 561.525
1.661.228 1.639.872 1.626.821
62 M102.0104 6 t 250 9 4,7 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
948.964
568.857
595.932 574.576 561.525
1.840.452 1.819.096 1.806.045
63 M102.0105 10 t 250 9 4,5 5 37
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.328.572
637.809
595.932 574.576 561.525
2.169.056 2.147.700 2.134.649
64 M102.0106 16 t 250 9 4,5 5 43
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.556.727
741.237
595.932 574.576 561.525
2.433.105 2.411.749 2.398.698
65 M102.0107 20 t 250 8 4,5 5 44
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.939.546
758.476
595.932 574.576 561.525
2.650.025 2.628.669 2.615.618
66 M102.0108 25 t 250 8 4,3 5 50
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.230.644
861.904
595.932 559.322 536.949
2.930.061 2.893.451 2.871.078
67 M102.0109 30 t 250 8 4,3 5 54
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.521.398
930.856
595.932 559.322 536.949
3.190.911 3.154.301 3.131.928
68 M102.0110 40 t 250 7 4,1 5 64
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
3.736.007
1.103.237
595.932 559.322 536.949
4.000.550 3.963.939 3.941.566
69 M102.0111 50 t 250 7 4,1 5 70
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
5.241.944
1.206.666
595.932 559.322 536.949
5.031.636 4.995.026 4.972.653
M102.0200 Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:
70 M102.0201 6t 240 9 4,5 5 25
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 629.428
430.952
761.414 714.638 686.053
1.653.947 1.607.171 1.578.585
13
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
71 M102.0202 16 t 240 9 4,5 5 33
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.032.544
568.857
761.414 714.638 686.053
2.087.470 2.040.694 2.012.109
72 M102.0203 25 t 240 9 4,5 5 36
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.266.087
620.571
761.414 714.638 686.053
2.310.449 2.263.673 2.235.087
73 M102.0204 40 t 240 8 4 5 50
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.624.354
861.904
761.414 714.638 686.053
3.394.757 3.347.981 3.319.396
74 M102.0205 63 t ÷ 65 t 240 8 4 5 61
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 3.109.212
1.051.523
761.414 714.638 686.053
3.911.656 3.864.879 3.836.294
75 M102.0206 80t 240 7 3,8 5 67
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 4.714.447
1.154.951
761.414 714.638 686.053
4.882.538 4.835.762 4.807.177
76 M102.0207 90 t 240 7 3,8 5 69
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 5.870.688
1.189.428
840.447 788.816 757.263
5.723.517 5.671.885 5.640.332
77 M102.0208 100 t 240 7 3,8 5 74
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 7.072.227
1.275.618
840.447 788.816 757.263
6.565.675 6.514.043 6.482.491
78 M102.0209 110 t 240 7 3,6 5 78
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 8.936.333
1.344.570
840.447 788.816 757.263
7.732.991 7.681.359 7.649.807
79 M102.0210 125 t ÷ 130 t 240 7 3,6 5 81
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 10.669.966
1.396.284
840.447 788.816 757.263
8.861.002 8.809.370 8.777.818
M102.0300 Cần cẩu bánh xích - sức nâng:
80 M102.0301 5 t 250 9 5,4 5 32
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 808.517
551.619
692.020 649.507 623.526
1.841.941 1.799.428 1.773.448
81 M102.0302 10 t 250 9 4,5 5 36
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 1.085.398
620.571
692.020 649.507 623.526
2.076.711 2.034.198 2.008.218
82 M102.0303 16 t 250 9 4,5 5 45
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 1.411.235
775.714
692.020 649.507 623.526
2.461.243 2.418.730 2.392.750
83 M102.0304 25 t 250 8 4,6 5 47
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 1.896.437
810.190
761.414 714.638 686.053
2.846.010 2.799.234 2.770.648
14
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
84 M102.0305 28 t 250 8 4,6 5 49
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.263.892
844.666
761.414 714.638 686.053
3.127.416 3.080.640 3.052.054
85 M102.0306 40 t 250 8 4,1 5 51
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 2.973.986
879.142
761.414 714.638 686.053
3.579.595 3.532.819 3.504.234
86 M102.0307 50 t 250 8 4,1 5 54
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 3.818.900
930.856
761.414 714.638 686.053
4.182.193 4.135.417 4.106.831
87 M102.0308 60t 250 8 4,1 5 55
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 4.110.300
948.094
761.414 714.638 686.053
4.389.424 4.342.648 4.314.062
88 M102.0309 63 t ÷ 65 t 250 7 4,1 5 56
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 4.653.327
965.332
761.414 714.638 686.053
4.593.196 4.546.420 4.517.834
89 M102.0310 80 t 250 7 3,8 5 58
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 5.492.391
999.809
761.414 714.638 686.053
5.078.628 5.031.851 5.003.266
90 M102.0311 100 t 250 7 3,8 5 59
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 7.004.354
1.017.047
761.414 714.638 686.053
6.009.091 5.962.315 5.933.729
91 M102.0312 110 t 250 7 3,6 5 63
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 8.157.167
1.085.999
761.414 714.638 686.053
6.709.085 6.662.309 6.633.723
92 M102.0313 125 t ÷ 130 t 250 7 3,6 5 72
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 11.463.578
1.241.142
761.414 714.638 686.053
8.834.849 8.788.073 8.759.487
93 M102.0314 150 t 250 7 3,6 5 83
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 12.790.430
1.430.761
761.414 714.638 686.053
9.815.272 9.768.495 9.739.910
94 M102.0315 250t 200 7 3,6 5 141
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 26.563.873
2.430.569
761.414 714.638 686.053
22.982.069 22.935.293 22.906.707
95 M102.0316 300t 200 7 3,6 5 155
lít
diezel
1x4/7+1x6/7 36.309.348
2.671.902
761.414 714.638 686.053
30.483.781 30.437.004 30.408.419
M102.0400 Cần trục tháp - sức nâng:
96 M102.0401 5 t 290 13 4,7 6 42 kWh 1x3/7+1x5/7 871.689
92.747
641.901 602.467 578.368
1.407.953 1.368.519 1.344.420
15
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
97 M102.0402 10 t 290 12 4 6 60 kWh 1x3/7+1x5/7 1.419.834
132.496
641.901 602.467 578.368
1.792.761 1.753.327 1.729.228
98 M102.0403 12 t 290 12 4 6 68 kWh 1x3/7+1x5/7 1.729.964
150.162
641.901 602.467 578.368
2.032.865 1.993.431 1.969.332
99 M102.0404 15 t 290 12 4 6 90 kWh 1x3/7+1x5/7 1.900.450
198.744
641.901 602.467 578.368
2.203.727 2.164.292 2.140.194
100 M102.0405 20 t 290 11 3,8 6 113 kWh 1x3/7+1x5/7 2.279.943
249.535
641.901 602.467 578.368
2.440.225 2.400.791 2.376.692
101 M102.0406 25 t 290 11 3,8 6 120 kWh 1x3/7+1x6/7 3.161.607
264.993
711.296 667.599 640.895
3.124.001 3.080.304 3.053.600
102 M102.0407 30 t 290 11 3,8 6 128 kWh 1x3/7+1x6/7 3.962.098
282.659
711.296 667.599 640.895
3.685.449 3.641.752 3.615.048
103 M102.0408 40 t 290 11 3,5 6 135 kWh 1x3/7+1x6/7 4.598.753
298.117
711.296 667.599 640.895
4.085.820 4.042.123 4.015.419
104 M102.0409 50 t 290 11 3,5 6 143 kWh 1x4/7+1x6/7 5.768.420
315.783
761.414 714.638 686.053
4.936.072 4.889.295 4.860.710
105 M102.0410 60 t 290 11 3,5 6 198 kWh 1x4/7+1x6/7 7.210.611
437.238
761.414 714.638 686.053
6.022.303 5.975.526 5.946.941
M102.0500 Cần cẩu nổi:
106 M102.0501
Kéo theo - sức
nâng 30 t
195 9 6,2 7 81
lít
diezel
1 thuyền phó 1/2
+ 3 thợ máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.794.100
1.396.284
2.196.529 2.090.162 2.024.024
6.644.830 6.538.463 6.472.325
107 M102.0502
Tự hành - Sức
nâng 100 t
195 9 6 7 118
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1thuyền
phó 1/2 + 4 thợ
4.205.700
2.034.093
3.049.562 2.906.121 2.812.340
9.634.438 9.490.997 9.397.216
16
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
máy (3x2/4 +
1x4/4) + 1 thợ
điện 3/4 + 1 thủy
thủ 2/4
M102.0600 Cổng trục/Cẩu long môn - sức nâng:
108 M102.0601 10 t 195 12 2,8 5 81 kWh 1x3/7+1x5/7 471.300
178.870
641.901 602.467 578.368
1.270.319 1.230.885 1.206.786
109 M102.0602 20 t 195 12 2,8 5 90 kWh 1x3/7+1x6/7 655.320
198.744
711.296 667.599 640.895
1.535.115 1.491.417 1.464.713
110 M102.0603 30 t 195 12 2,8 5 90 kWh 1x3/7+1x6/7 730.500
198.744
711.296 667.599 640.895
1.606.825 1.563.127 1.536.423
111 M102.0604 50 t 195 12 2,5 5 123 kWh 1x3/7+1x7/7 891.135
271.617
790.329 741.776 712.105
1.898.242 1.849.689 1.820.018
112 M102.0605 60 t 195 12 2,5 5 144 kWh 1x3/7+1x7/7 966.900
317.991
790.329 741.776 712.105
2.015.718 1.967.166 1.937.495
113 M102.0606 90 t 195 12 2,5 5 180 kWh 1x3/7+1x7/7 1.300.802
397.489
790.329 741.776 712.105
2.408.571 2.360.018 2.330.347
114 M102.0701
Cẩu lao dầm
K33-60
195 12 3,5 6 233 kWh
1x3/7+4x4/7+1x6
/7
2.698.418
514.527
1.983.533 1.861.678 1.787.211
5.307.182 5.185.327 5.110.860
115 M102.0702
Thiết bị nâng hạ
dầm 90 t
195 12 3,5 6 232 kWh
1x3/7+2x4/7+1x6
/7
2.955.481
512.319
1.347.414 1.264.638 1.214.053
4.936.465 4.853.689 4.803.103
17
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
116 M102.0703
Hệ thống xe
goong di
chuyển dầm
(gồm mô tơ
điện 3,5 kW và
con lăn)
195 14 3,5 6 16 kWh 1x4/7 11.818 35.332 318.059 298.520 286.579 367.633 348.094 336.153
M102.0800 Cầu trục - sức nâng:
117 M102.0801 30 t 290 9 2,3 5 48 kWh 1x3/7+1x6/7 378.691
105.997
711.296 667.599 640.895
1.018.391 974.694 947.990
118 M102.0802 40 t 290 9 2,3 5 60 kWh 1x3/7+1x6/7 426.157
132.496
711.296 667.599 640.895
1.070.096 1.026.399 999.695
119 M102.0803 50 t 290 9 2,3 5 72 kWh 1x3/7+1x6/7 482.909
158.996
711.296 667.599 640.895
1.126.733 1.083.036 1.056.332
120 M102.0804 60 t 290 9 2,3 5 84 kWh 1x3/7+1x7/7 579.445
185.495
790.329 741.776 712.105
1.283.529 1.234.977 1.205.306
121 M102.0805 90 t 290 9 2,3 5 108 kWh 1x3/7+1x7/7 720.350
238.493
790.329 741.776 712.105
1.411.353 1.362.800 1.333.129
122 M102.0806 110 t 290 9 2,1 5 132 kWh 1x3/7+1x7/7 994.021
291.492
790.329 741.776 712.105
1.602.825 1.554.272 1.524.601
123 M102.0807 125 t 290 9 2,1 5 144 kWh 1x3/7+1x7/7 1.143.067
317.991
790.329 741.776 712.105
1.707.445 1.658.892 1.629.221
124 M102.0808 180 t 290 9 2,1 5 168 kWh 1x3/7+1x7/7 1.486.217
370.990
790.329 741.776 712.105
1.940.302 1.891.749 1.862.078
125 M102.0809 250 t 290 9 2 5 204 kWh 1x3/7+1x7/7 1.918.794
450.487
790.329 741.776 712.105
2.239.912 2.191.360 2.161.688
M102.0900 Máy vận thăng - sức nâng:
126 M102.0901 0,8 t 290 17 4,3 5 21 kWh 1x3/7 187.683 46.374 267.941 251.480 241.421 473.522 457.061 447.002
127 M102.0902 2 t 290 17 4,1 5 32 kWh 1x3/7 251.200 70.665 267.941 251.480 241.421 549.960 533.500 523.441
128 M102.0903 3 t 290 17 4,1 5 39 kWh 1x3/7 288.920 86.123 267.941 251.480 241.421 597.155 580.695 570.635
18
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M102.1000 Máy vận thăng lồng - sức nâng:
129 M102.1001 3 t 290 16,5 4,1 5 47 kWh 1x3/7 590.336 103.789 267.941 251.480 241.421 859.266 842.805 832.746
M102.1100 Tời điện - sức kéo:
130 M102.1101 0,5 t 240 15 5,1 4 4 kWh 1x3/7 4.600 8.833 267.941 251.480 241.421 281.393 264.932 254.873
131 M102.1102 1,0 t 240 15 5,1 4 5 kWh 1x3/7 5.900 11.041 267.941 251.480 241.421 284.906 268.446 258.387
132 M102.1103 1,5 t 240 15 4,6 4 5,5 kWh 1x3/7 16.400 12.145 267.941 251.480 241.421 296.212 279.752 269.693
133 M102.1104 2,0 t 240 15 4,6 4 6,3 kWh 1x3/7 23.900 13.912 267.941 251.480 241.421 305.354 288.894 278.835
134 M102.1105 3,0 t 240 15 4,6 4 11 kWh 1x3/7 38.600 24.291 267.941 251.480 241.421 327.776 311.315 301.256
135 M102.1106 3,5 t 240 15 4,6 4 12 kWh 1x3/7 42.500 26.499 267.941 251.480 241.421 333.575 317.115 307.055
136 M102.1107 5,0 t 240 15 4,6 4 14 kWh 1x3/7 51.700 30.916 267.941 251.480 241.421 346.464 330.003 319.944
M102.1200 Pa lăng xích - sức nâng:
137 M102.1201 3 t 240 15 4,6 4 - - 1x3/7 7.900 267.941 251.480 241.421 275.709 259.249 249.189
138 M102.1202 5 t 240 15 4,2 4 - - 1x3/7 10.200 267.941 251.480 241.421 277.801 261.340 251.281
M102.1300 Kích nâng - sức nâng:
139 M102.1301 5 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 2.700 318.059 298.520 286.579 320.930 301.390 289.449
140 M102.1302 10 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 4.600 318.059 298.520 286.579 322.950 303.410 291.469
141 M102.1303 30 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 5.800 318.059 298.520 286.579 324.226 304.686 292.745
142 M102.1304 50 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 9.800 318.059 298.520 286.579 328.478 308.939 296.998
143 M102.1305 100 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 19.000 318.059 298.520 286.579 338.259 318.720 306.779
144 M102.1306 200 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 27.400 318.059 298.520 286.579 347.190 327.650 315.709
145 M102.1307 250 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 44.000 318.059 298.520 286.579 361.828 342.288 330.347
146 M102.1308 500 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 95.500 318.059 298.520 286.579 413.057 393.517 381.576
19
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
147 M102.1309
Hệ kích nâng 25
t
(máy bơm dầu
thủy lực 3 kW)
190 13 2 5 6 kWh 1x4/7 118.182 13.250 318.059 298.520 286.579 447.625 428.086 416.145
M102.1400
Kích thông
tâm
148 M102.1401 RRH - 100 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 84.383 318.059 298.520 286.579 401.998 382.459 370.518
149 M102.1402 YCW - 150 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 11.694 318.059 298.520 286.579 330.492 310.952 299.012
150 M102.1403 YCW - 250 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 18.000 318.059 298.520 286.579 337.196 317.657 305.716
151 M102.1404 YCW - 500 t 190 13 2,2 5 - - 1x4/7 55.491 318.059 298.520 286.579 373.258 353.719 341.778
152
M102.1501
Kích đẩy liên
tục tự động
ZLD-60
(60t, 6c)
190 13 3,5 5 29 kWh 1x4/7+1x5/7 242.715
64.040
692.020 649.507 623.526
1.014.104 971.591 945.611
153 M102.1601
Kích sợi đơn
YDC - 500 t
190 13 2,2 5 - - 1x4/7 20.179 318.059 298.520 286.579 339.513 319.973 308.032
M102.1700 Trạm bơm dầu áp lực- công suất:
154 M102.1701
40 MPa (HCP-
400)
190 16 6,5 5 14 kWh 1x4/7 24.077 30.916 318.059 298.520 286.579 383.824 364.284 352.343
155 M102.1702
50 MPa (ZB4 -
500)
190 16 6,5 5 20 kWh 1x4/7 30.497 44.165 318.059 298.520 286.579 403.796 384.257 372.316
M102.1800 Xe nâng - chiều cao nâng:
156 M102.1801 9 m 280 13 4 5 22
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
511.600
379.238
595.932 574.576 561.525
1.353.389 1.332.033 1.318.982
157 M102.1802 12 m 280 13 4 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
731.758
430.952
595.932 574.576 561.525
1.567.862 1.546.507 1.533.456
158 M102.1803 18 m 280 13 3,8 5 29
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
994.767
499.904
595.932 574.576 561.525
1.824.148 1.802.792 1.789.741
159 M102.1804 24 m 280 13 3,8 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.254.565
568.857
595.932 574.576 561.525
2.083.310 2.061.954 2.048.903
20
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
160 M102.1805
Xe nâng hàng -
sức nâng 2t
240 16 3,5 5 9
lít
diezel
1x4/7 180.200
155.143
318.059 298.520 286.579
645.143 625.604 613.663
M102.1900 Xe thang - chiều dài thang:
161 M102.1901 9 m 280 15 3,9 5 25
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.008.639
430.952
595.932 574.576 561.525
1.833.795 1.812.439 1.799.389
162 M102.1902 12 m 280 15 3,7 5 29
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.371.165
499.904
595.932 574.576 561.525
2.182.974 2.161.618 2.148.567
163 M102.1903 18 m 280 15 3,7 5 33
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
1.662.779
568.857
595.932 574.576 561.525
2.483.135 2.461.779 2.448.729
M103.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
M103.0100
Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu
búa:
164 M103.0101 1,2 t 260 14 4,4 5 56
lít
diezel
1x5/7 1.125.927 965.332 373.961 350.987 336.947 2.292.000 2.269.026 2.254.987
165 M103.0102 1,8 t 260 14 4,4 5 59
lít
diezel
1x5/7 1.233.813 1.017.047 373.961 350.987 336.947 2.435.003 2.412.029 2.397.990
166 M103.0103 3,5 t 260 13 3,9 5 62
lít
diezel
1x5/7 2.354.696 1.068.761 373.961 350.987 336.947 3.308.365 3.285.392 3.271.352
167 M103.0104 4,5 t 260 13 3,9 5 65
lít
diezel
1x5/7 2.751.960 1.120.475 373.961 350.987 336.947 3.674.835 3.651.861 3.637.821
168 M103.0105 8,0 t 260 13 3,9 5 146
lít
diezel
1x5/7 12.825.610 2.516.760 373.961 350.987 336.947 13.052.550 13.029.576 13.015.537
M103.0200 Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
169 M103.0201 1,2 t 260 14 3,9 5
24
lít
diezel
1x5/7 579.674
444.630
373.961 350.987 336.947
1.297.936 1.274.963 1.260.923
14 kWh
170 M103.0202 1,8 t 260 14 3,9 5
30
lít
diezel
1x5/7 852.657
548.058
373.961 350.987 336.947
1.627.100 1.604.127 1.590.087
14 kWh
171 M103.0203 2,5 t 260 12 3,5 5
36
lít
diezel
1x5/7 1.129.080
675.778
373.961 350.987 336.947
1.887.863
1.864.890
1.850.850
21
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
25 kWh
172 M103.0204 3,5 t 260 12 3,5 5
48
lít
diezel
1x5/7 1.271.935
882.635
373.961 350.987 336.947
2.200.763 2.177.789 2.163.750
25 kWh
173 M103.0205 4,5 t 260 12 3,5 5
63
lít
diezel
1x5/7 1.570.829
1.161.080
373.961 350.987 336.947
2.701.079 2.678.105 2.664.066
34 kWh
174 M103.0206 5,5 T 260 12 3,5 5
78
lít
diezel
1x5/7 1.872.934
1.419.651
373.961 350.987 336.947
3.183.905 3.160.931 3.146.892
34 kWh
M103.0300 Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:
175 M103.0301 60 kW 220 13 4,8 5
40
lít
diezel
1x5/7 3.047.619
1.040.638
373.961 350.987 336.947
4.392.953 4.369.980 4.355.940
159 kWh
176 M103.0302 90 kW 220 13 4,8 5
51
lít
diezel
1x5/7 4.585.650
1.409.127
373.961 350.987 336.947
6.264.518 6.241.545 6.227.505
240 kWh
M103.0400 Búa rung - công suất:
177 M103.0401 40 kW 240 14 3,8 5 108 kWh - 122.906 238.493 348.084 348.084 348.084
178 M103.0402 50 kW 240 14 3,8 5 135 kWh - 149.734 298.117 431.630 431.630 431.630
179 M103.0403 170 kW 240 14 2,64 5 357 kWh - 282.270 788.353 1.026.401 1.026.401 1.026.401
M103.0500 Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa
180 M103.0501 1,2 t 240 12 5,9 6 37
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.532.100
637.809
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.229.282 5.122.916 5.056.777
22
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
181 M103.0502 1,8 t 240 12 5,9 6 42
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.891.261
723.999
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.655.179 5.548.812 5.482.674
182 M103.0503 2,5 t 240 12 5,9 6 47
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
2.994.676
810.190
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.839.183 5.732.817 5.666.678
183 M103.0504 3,5 t 240 12 5,9 6 52
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
3.049.364
896.380
2.196.529 2.090.162 2.024.024
5.977.099 5.870.732 5.804.594
184 M103.0505 4,5 t 240 12 5,9 6 58
lít
diezel
1 t.ph.1/2 + 3 thợ
máy
(2x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 1
thủy thủ 2/4
3.765.940
999.809
2.196.529 2.090.162 2.024.024
6.758.289 6.651.923 6.585.784
23
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M103.0600 Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lực đầu búa:
185 M103.0601 7,5 t 240 11 4,6 6 162
lít
diezel
1 t.tr1/2 + 1
t.phII.1/2 + 4 thợ
máy
(3x2/4+1x4/4) +
1 thợ điện 3/4 + 1
thủy thủ 2/4
9.816.850
2.792.569
3.049.562 2.906.121 2.812.340
14.227.357 14.083.916 13.990.135
M103.0700 Máy ép cọc trước - lực ép:
186 M103.0701 60 t 210 17 4 5 38 kWh 1x4/7 138.727 83.914 318.059 298.520 286.579 562.500 542.961 531.020
187 M103.0702 100 t 210 17 4 5 53 kWh 1x4/7 188.256 117.038 318.059 298.520 286.579 652.936 633.397 621.456
188 M103.0703 150 t 210 17 4 5 75 kWh 1x4/7 213.021 165.620 318.059 298.520 286.579 730.175 710.635 698.695
189 M103.0704 200 t 210 17 4 5 84 kWh 1x4/7 237.786 185.495 318.059 298.520 286.579 778.707 759.167 747.226
190 M103.0801
Máy ép cọc
Robot thủy lực
tự hành 860t
180 22 3,96 5 756 kWh 1x3/7+1x4/7 6.642.900
1.669.453
586.000 550.000 528.000
12.869.331 12.833.331 12.811.331
191 M103.0901
Máy ép thủy lực
(KGK - 130C4)
lực ép 130 t
240 15 2,6 5 138 kWh 1x4/7 671.738 304.741 318.059 298.520 286.579 1.213.370 1.193.830 1.181.890
192 M103.0902
Máy ép cọc
thuỷ lực 45 Hp
240 15 2,6 5 25 kWh 1x4/7 132.000 55.207 318.059 298.520 286.579 489.316 469.777 457.836
193 M103.1001
Máy cấy bấc
thấm
230 12 3,1 5 48
lít
diezel
1x4/7 1.099.500 827.428 318.059 298.520 286.579 2.048.989 2.029.450 2.017.509
M103.1100
Máy khoan
xoay:
194 M103.1101
Máy khoan
xoay
80kNm÷125kN
260 13 8,2 5 52
lít
diezel
1x6/7 3.934.467 896.380 443.355 416.118 399.474 5.107.744 5.080.507 5.063.862
24
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
m
195 M103.1102
Máy khoan
xoay
150kNm÷200k
Nm
260 13 8,2 5 68
lít
diezel
1x6/7 4.514.371 1.172.189 443.355 416.118 399.474 5.938.923 5.911.686 5.895.041
196 M103.1103
Máy khoan
xoay >
200kNm÷300k
Nm
260 13 8,2 5 96
lít
diezel
1x6/7 11.608.382 1.654.856 443.355 416.118 399.474 13.215.469 13.188.233 13.171.588
197 M103.1104
Máy khoan
xoay >
300kNm÷400k
Nm
260 13 6,5 5 137
lít
diezel
1x6/7 14.865.951 2.361.617 443.355 416.118 399.474 16.069.975 16.042.738 16.026.093
198 M103.1105
Gầu đào
(thi công móng
cọc, tường
Barrette)
260 13 5,8 5 - - - 565.686 489.536 489.536 489.536
199 M103.1201
Máy khoan
tường sét
260 13 6,5 5
32
lít
diezel
1x6/7 4.600.000
929.233
443.355 416.118 399.474
5.477.204 5.449.967 5.433.322
171 kWh
M103.1300 Máy khoan cọc đất
200 M103.1301
Máy khoan cọc
đất (1 cần)
260 13 6,5 5
36
lít
diezel
1x6/7 5.354.545
989.352
443.355 416.118 399.474
6.210.609 6.183.372 6.166.727
167 kWh
201 M103.1302
Máy khoan cọc
đất (2 cần)
260 13 6,5 5
36
lít
diezel
1x6/7 6.109.091
1.132.890
443.355 416.118 399.474
7.027.434 7.000.197 6.983.553
232 kWh
202 M103.1401
Máy cấp xi
măng
260 13 6,5 5 - - - 14.800 13.946 13.946 13.946
M103.1500 Máy trộn dung dịch - dung tích:
203 M103.1501 750 lít 300 16 6,4 5 13 kWh 1x3/7 25.796 28.708 267.941 251.480 241.421 320.209 303.749 293.689
204 M103.1502 1000 lít 300 15 5,8 5 18 kWh 1x4/7 177.479 39.749 318.059 298.520 286.579 501.566 482.027 470.086
25
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M103.1600 Máy sàng lọc - năng suất:
205 M103.1601 100 m
3
/h 300 15 5,8 5 21 kWh 1x4/7 353.468 46.374 318.059 298.520 286.579 650.742 631.203 619.262
M103.1700 Máy bơm dung dịch - năng suất:
206 M103.1701 15 m
3
/h 215 16 6,6 5 37 kWh 1x4/7 22.000 81.706 318.059 298.520 286.579 428.007 408.468 396.527
207 M103.1702 200 m
3
/h 215 16 6,6 5 50 kWh 1x4/7 43.182 110.414 318.059 298.520 286.579 480.693 461.154 449.213
M104.0000 MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
M104.0100 Máy trộn bê tông - dung tích:
208 M104.0101 100 lít 165 19 6,5 5 8 kWh 1x3/7 23.050 17.666 267.941 251.480 241.421 328.214 311.754 301.695
209 M104.0102 250 lít 165 19 6,5 5 11 kWh 1x3/7 30.210 24.291 267.941 251.480 241.421 344.596 328.135 318.076
M104.0200
Máy trộn vữa -
dung tích:
210 M104.0201 80 lít 170 19 6,8 5 5 kWh 1x3/7 12.841 11.041 267.941 251.480 241.421 302.247 285.786 275.727
211 M104.0202 150 lít 170 19 6,8 5 8 kWh 1x3/7 17.828 17.666 267.941 251.480 241.421 317.907 301.446 291.387
212 M104.0203 250 lít 170 19 6,8 5 11 kWh 1x3/7 22.873 24.291 267.941 251.480 241.421 333.672 317.212 307.153
M104.0300 Máy trộn vữa xi măng - dung tích:
213 M104.0301 1200 lít 170 19 6,8 5 72 kWh 1x4/7 75.863 158.996 318.059 298.520 286.579 606.022 586.483 574.542
214 M104.0302 1600 lít 170 19 6,8 5 96 kWh 1x4/7 104.103 211.994 318.059 298.520 286.579 707.028 687.489 675.548
M104.0400 Trạm trộn bê tông - năng suất:
215 M104.0401 16 m
3
/h 260 15 5,8 5 92 kWh 1x3/7+1x5/7 907.804
203.161
641.901 602.467 578.368
1.693.510 1.654.076 1.629.977
216 M104.0402 25 m
3
/h 260 15 5,6 5 116 kWh 1x3/7+1x5/7 1.264.024 256.160 641.901 602.467 578.368 2.069.714 2.030.280 2.006.181
26
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
217 M104.0403 30 m
3
/h 260 15 5,6 5 172 kWh 1x3/7+1x5/7 1.596.969
379.823
641.901 602.467 578.368
2.501.992 2.462.558 2.438.459
218 M104.0404 50 m
3
/h 260 15 5,6 5 198 kWh 1x3/7+1x5/7 2.549.373
437.238
641.901 602.467 578.368
3.442.212 3.402.778 3.378.679
219 M104.0405 60 m
3
/h 260 15 5,3 5 265 kWh 1x3/7+1x5/7 2.804.470
585.192
641.901 602.467 578.368
3.794.262 3.754.828 3.730.729
220 M104.0406 75 m
3
/h 260 15 5,3 5 418 kWh 2x3/7+1x5/7 3.237.391
923.058
909.842 853.947 819.789
4.796.358 4.740.463 4.706.305
221 M104.0407 90 m
3
/h 260 15 5,3 5 425 kWh 2x3/7+1x5/7 4.306.280
938.515
909.842 853.947 819.789
5.790.260 5.734.365 5.700.207
222 M104.0408 125 m
3
/h 260 15 5,3 5 446 kWh 2x3/7+1x5/7 5.375.168
984.889
909.842 853.947 819.789
6.815.077 6.759.182 6.725.025
223 M104.0409 160 m
3
/h 260 15 5 5 553 kWh 3x3/7+1x5/7 5.643.909
1.221.174
1.177.783 1.105.428 1.061.211
7.500.182 7.427.827 7.383.610
M104.0500 Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:
224 M104.0501 35 m
3
/h 155 18 7,6 5 76 kWh 1x4/7 18.917 167.829 318.059 298.520 286.579 523.234 503.695 491.754
225 M104.0502 45 m
3
/h 155 18 7,6 5 97 kWh 1x4/7 23.618 214.202 318.059 298.520 286.579 578.888 559.348 547.407
M104.0600 Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:
226 M104.0601 20 m
3
/h 260 18 8,6 5 315 kWh 1x3/7+1x4/7 1.351.273
695.606
586.000 550.000 528.000
2.830.373 2.794.373 2.772.373
227 M104.0602 25 m
3
/h 260 18 7,6 5 357 kWh 1x3/7+1x4/7 1.766.194
788.353
586.000 550.000 528.000
3.330.753 3.294.753 3.272.753
228 M104.0603 125 m
3
/h 260 18 7,6 5 630 kWh 1x3/7+1x4/7 5.964.816
1.391.211
586.000 550.000 528.000
8.584.392 8.548.392 8.526.392
27
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M104.0700 Máy nghiền đá thô - năng suất:
229 M104.0701 14 m
3
/h 260 18 8,6 5 134 kWh 1x3/7+1x4/7 214.626
295.908
586.000 550.000 528.000
1.127.902 1.091.902 1.069.902
230 M104.0702 200 m
3
/h 260 18 8,6 5 840 kWh 1x3/7+1x4/7 1.831.774
1.854.948
586.000 550.000 528.000
4.540.443 4.504.443 4.482.443
M104.0800 Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:
231 M104.0801 25 t/h 190 15 5,7 5 210 kWh
1x4/7+1x5/7+1x6
/7
3.286.462
463.737
1.135.375 1.065.625 1.023.000
5.785.027 5.715.277 5.672.652
232 M104.0802 50 t/h 190 15 5,7 5 300 kWh
1x4/7+1x5/7+1x6
/7
4.648.053
662.482
1.135.375 1.065.625 1.023.000
7.718.009 7.648.259 7.605.634
233 M104.0803 60 t/h 190 15 5,7 5 324 kWh
2x4/7+1x5/7+1x6
/7
5.422.748
715.480
1.453.434 1.364.145 1.309.579
9.075.783 8.986.493 8.931.927
234 M104.0804 80 t/h 190 15 5,5 5 384 kWh
2x4/7+2x5/7+1x6
/7
6.094.486
847.976
1.827.395 1.715.132 1.646.526
10.373.669 10.261.406 10.192.800
235 M104.0805 120 t/h 190 15 5,5 5 714 kWh
2x4/7+2x5/7+1x6
/7
6.737.442
1.576.706
1.827.395 1.715.132 1.646.526
11.914.554 11.802.291 11.733.685
M105.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
M105.0100 Máy phun nhựa đường - công suất:
236 M105.0101 190 cv 150 13 5,6 6 57
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
930.161
982.571
595.932 574.576 561.525
3.023.353 3.001.997 2.988.947
28
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M105.0200 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
237 M105.0201 65 t/h 180 14 6,4 5 34
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 1.284.890
586.095
641.901 602.467 578.368
2.941.183 2.901.749 2.877.650
238 M105.0202 100 t/h 180 14 6,4 5 50
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 1.520.612
861.904
641.901 602.467 578.368
3.531.288 3.491.854 3.467.755
239 M105.0203 130 cv - 140 cv 180 14 3,8 5 63
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 2.991.351
1.085.999
641.901 602.467 578.368
5.284.284 5.244.850 5.220.751
240 M105.0301
Máy rải
Novachip 170
cv
180 14 3,8 5 79
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 13.200.000
1.361.808
641.901 602.467 578.368
17.697.043 17.657.608 17.633.510
241 M105.0401
Máy rải cấp
phối đá dăm,
năng suất 50
m
3
/h - 60 m
3
/h
180 14 4,2 5 30
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 2.043.419
517.142
641.901 602.467 578.368
3.633.851 3.594.417 3.570.318
242 M105.0402
Máy rải xi măng
SW16TC
(16m
3
)
180 14 5,6 6 57
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 6.500.000
982.571
641.901 602.467 578.368
10.363.361 10.323.927 10.299.828
M105.0500 Máy cào bóc
243 M105.0501
Máy cào bóc
đường Wirtgen
- 1000C
220 16 5,8 5 92
lít
diezel
1x4/7+1x5/7 3.128.588
1.585.903
692.020 649.507 623.526
5.861.578 5.819.065 5.793.085
244 M105.0502
Máy cào bóc tái
sinh, Wigent
2400
180 16 5,8 5 340
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 24.432.515
5.860.947
840.447 788.816 757.263
40.906.915 40.855.284 40.823.731
245 M105.0503
Máy cào bóc tái
sinh, công suất
> 450 HP
180 16 5,8 5 523
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 17.000.000
9.015.516
840.447 788.816 757.263
33.655.963 33.604.332 33.572.779
246 M105.0601
Thiết bị sơn kẻ
vạch YHK 10A
200 20 3,5 5 - - 1x4/7 57.211 318.059 298.520 286.579 393.864 374.324 362.384
247 M105.0701
Lò nấu sơn
YHK 3A, lò
nung keo
200 17 3,6 5 11
lít
diezel
1x4/7 324.920 189.619 318.059 298.520 286.579 895.958 876.418 864.477
248 M105.0801 Máy rót mastic 200 17 4,5 5 4
lít
xăng
A92
1x4/7 34.166 74.480 318.059 298.520 286.579 434.905 415.366 403.425
29
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
249 M105.0901
Thiết bị nấu
nhựa 500 lít
200 25 10 5 - - 1x4/7 45.516 318.059 298.520 286.579 403.402 383.862 371.921
250
M105.1001
Máy rải bê tông
SP500
200 14 4,2 5 73
lít
diezel
1x3/7+1x5/7 7.369.287
1.258.380
641.901 602.467 578.368
9.932.804 9.893.370 9.869.271
M106.0000 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
M106.0100 Ô tô vận tải thùng - trọng tải:
251 M106.0101 0,5 t 250 18 6,2 6 5
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 106.420 93.101 293.000 275.000 264.000 506.994 488.994 477.994
252 M106.0102 1,5 t 250 18 6,2 6 7
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 157.562 130.341 293.000 275.000 264.000 602.331 584.331 573.331
253 M106.0103 2 t 250 18 6,2 6 12
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 183.212 223.441 293.000 275.000 264.000 724.570 706.570 695.570
254 M106.0104 2,5 t 250 17 6,2 6 13
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 218.983 242.061 293.000 275.000 264.000 775.942 757.942 746.942
255 M106.0105 5 t 250 17 6,2 6 25
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 317.869 430.952 293.000 275.000 264.000 1.073.608 1.055.608 1.044.608
256 M106.0106 7 t 250 17 6,2 6 31
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 427.131 534.380 293.000 275.000 264.000 1.297.224 1.279.224 1.268.224
257 M106.0107 10 t 250 16 6,2 6 38
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 560.241 655.047 293.000 275.000 264.000 1.544.143 1.526.143 1.515.143
258 M106.0108 12 t 260 16 6,2 6 41
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 606.044 706.761 347.627 326.271 313.220 1.674.418 1.653.062 1.640.011
259 M106.0109 15 t 260 16 6,2 6 46
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 739.497 792.952 347.627 326.271 313.220 1.897.141 1.875.786 1.862.735
260 M106.0110 20 t 270 14 5,4 6 56
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.248.374 965.332 347.627 326.271 313.220 2.422.625 2.401.269 2.388.218
261 M106.0111 32 t 270 14 5,4 6 62
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.976.364 1.068.761 347.627 326.271 313.220 3.173.156 3.151.800 3.138.749
M106.0200
Ô tô tự đổ -
trọng tải:
262 M106.0201 2,5 t 260 17 7,5 6 19
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 248.104 353.782 293.000 275.000 264.000 921.605 903.605 892.605
263 M106.0202 5 t 260 17 7,5 6 41 lít 1x2/4 Lái xe 437.559 706.761 293.000 275.000 264.000 1.484.442 1.466.442 1.455.442
30
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
264 M106.0203 7 t 260 17 7,3 6 46
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 616.643 792.952 293.000 275.000 264.000 1.764.259 1.746.259 1.735.259
265 M106.0204 10 t 280 17 7,3 6 57
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 704.070 982.571 293.000 275.000 264.000 1.994.728 1.976.728 1.965.728
266 M106.0205 12 t 280 17 7,3 6 65
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 812.415 1.120.475 347.627 326.271 313.220 2.297.926 2.276.570 2.263.519
267 M106.0206 15 t 300 16 6,8 6 73
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.035.410 1.258.380 347.627 326.271 313.220 2.544.779 2.523.423 2.510.372
268 M106.0207 20 t 300 16 6,8 6 76
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.540.447 1.310.094 347.627 326.271 313.220 3.054.393 3.033.037 3.019.986
269 M106.0208 22 t 300 14 6,8 6 77
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.802.194 1.327.332 347.627 326.271 313.220 3.200.817 3.179.461 3.166.410
270 M106.0209 25 t 340 13 6,8 6 81
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 2.341.396 1.396.284 347.627 326.271 313.220 3.431.094 3.409.738 3.396.687
271 M106.0210 27 t 340 13 6,6 6 86
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 2.505.849 1.482.475 347.627 326.271 313.220 3.621.047 3.599.691 3.586.640
M106.0300
Ô tô đầu kéo -
công suất:
272 M106.0301 150 cv 200 13 4,9 6 30
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 448.050 517.142 347.627 326.271 313.220 1.371.066 1.349.710 1.336.659
273 M106.0302 200 cv 200 13 4,9 6 40
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 618.750 689.523 347.627 326.271 313.220 1.736.338 1.714.982 1.701.931
274 M106.0303 255 cv 200 12 4,4 6 51
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 878.300 879.142 347.627 326.271 313.220 2.157.767 2.136.411 2.123.360
275 M106.0304 272 cv 260 11 4 6 56
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.079.950 965.332 347.627 326.271 313.220 2.139.536 2.118.180 2.105.129
276 M106.0305 360 cv 260 11 3,8 6 68
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.136.368 1.172.189 347.627 326.271 313.220 2.380.833 2.359.477 2.346.427
M106.0400 Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
277 M106.0401 6 m
3
260 14 5,7 6 43
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
884.645
741.237
595.932 574.576 561.525
2.163.972 2.142.616 2.129.565
278 M106.0402 10,7 m
3
260 14 5,5 6 64
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
2.176.758
1.103.237
595.932 574.576 561.525
3.716.856 3.695.500 3.682.450
279 M106.0403 14,5 m
3
260 14 5,5 6 70
lít
diezel
1x1/4+1x3/4Lái
xe
2.966.930
1.206.666
595.932 559.322 536.949
4.552.714 4.516.104 4.493.731
31
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M106.0500 Ô tô tưới nước - dung tích:
280 M106.0501 4 m
3
260 13 4,8 6 20
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 438.539 344.762 293.000 275.000 264.000 1.017.267 999.267 988.267
281 M106.0502 5 m
3
260 12 4,4 6 23
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 497.469 396.476 347.627 326.271 313.220 1.149.732 1.128.376 1.115.325
282 M106.0503 6 m
3
260 12 4,4 6 24
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 571.304 413.714 347.627 326.271 313.220 1.227.174 1.205.818 1.192.767
283 M106.0504 7 m
3
260 11 4,1 6 26
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 688.248 448.190 347.627 326.271 313.220 1.325.239 1.303.883 1.290.832
284 M106.0505 9 m
3
260 11 4,1 6 27
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 796.249 465.428 347.627 326.271 313.220 1.425.554 1.404.198 1.391.148
285 M106.0506 10m3 260 11 4,1 6 30
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 866.135 517.142 347.627 326.271 313.220 1.531.027 1.509.671 1.496.620
286 M106.0507 16 m
3
270 11 4,1 6 35
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.114.405 603.333 347.627 326.271 313.220 1.776.445 1.755.089 1.742.039
M106.0600 Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:
287 M106.0601 2 m
3
260 13 5,2 6 19
lít
diezel
1x2/4 Lái xe 435.615 327.524 293.000 275.000 264.000 1.004.200 986.200 975.200
288 M106.0602 3 m
3
260 13 5,2 6 27
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 642.388 465.428 347.627 326.271 313.220 1.378.851 1.357.495 1.344.444
M106.0700
Ô tô bán tải -
trọng tải:
289 M106.0701 1,5 t 250 16 4,5 6 18
lít
xăng
A92
1x2/4 Lái xe 359.717 335.162 293.000 275.000 264.000 986.440 968.440 957.440
M106.0800
Rơ mooc -
trọng tải:
290 M106.0801 15 t 240 13 3,7 6 - - - 160.855 143.429 143.429 143.429
291 M106.0802 21 t 240 13 3,7 6 186.651 166.430 166.430 166.430
292 M106.0803 30 t 240 13 3,1 6 - - - 251.560 218.019 218.019 218.019
293 M106.0804 40 t 240 13 3,1 6 - - - 297.117 257.501 257.501 257.501
294 M106.0805 60 t 240 13 3,1 6 - - - 333.817 289.308 289.308 289.308
295 M106.0806 100 t 240 13 3,1 6 - - - 537.425 465.768 465.768 465.768
32
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
296 M106.0807 125 t 240 13 3,1 6 - - - 601.973 521.710 521.710 521.710
M106.0900
Xe bồn chuyên
dụng
297 M106.0901 30 t 240 13 3,1 6 93
lít
diezel
1x3/4 Lái xe 1.340.000 1.603.141 347.627 326.271 313.220 3.112.101 3.090.746 3.077.695
298 M106.0902
Xe bồn 13-14m
3
(chở bitum,
polymer)
180 14 5,6 6 35
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
3.243.150
603.333
595.932 574.576 561.525
5.559.500 5.538.144 5.525.093
299 M106.0903
Ô tô cấp nhũ
tương 5 m3
180 12 4,4 6 23
lít
diezel
Lái xe 931.000 396.476 347.627 326.271 313.220 1.840.614 1.819.258 1.806.207
M107.0000
MÁY KHOAN
ĐẤT ĐÁ
M107.0100
Máy khoan đất
đá, cầm tay -
đường kính
khoan:
300 M107.0101
D ≤ 42 mm
(động cơ điện-
1,2 kW)
240 18 8,5 5 5 kWh 1x3/7 13.471 11.041 267.941 251.480 241.421 296.662 280.202 270.143
301 M107.0102
D ≤ 42 mm
(truyền động
khí nén - chưa
tính khí nén)
240 18 8,5 5 - - 1x3/7 26.484 267.941 251.480 241.421 302.701 286.241 276.181
302 M107.0103
D ≤ 42 mm
(khoan SIG -
chưa tính khí
nén)
240 18 6,5 5 - - 1x3/7 126.804 267.941 251.480 241.421 414.294 397.833 387.774
303 M107.0104
Búa chèn
(truyền động
khí nén - chưa
tính khí nén)
240 18 8,5 5 - - 1x3/7 6.134 267.941 251.480 241.421 275.992 259.531 249.472
M107.0200
Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí
nén) - đường kính khoan:
304 M107.0201 D75-95 mm 270 17 5,3 5 - - 1x3/7+1x4/7 1.101.564 586.000 550.000 528.000
1.630.446 1.594.446 1.572.446
305 M107.0202 D105-110 mm 270 17 5,3 5 - - 1x3/7+1x4/7 1.376.725 586.000 550.000 528.000
1.891.339 1.855.339 1.833.339
33
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M107.0300
Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường
kính khoan:
306 M107.0301
D 45 mm (2 cần
- 147 cv)
285 13 3,9 6 84
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 11.436.520
1.447.999
840.447 788.816 757.263
10.956.125 10.904.493 10.872.940
307 M107.0302
D 45 mm (3 cần
- 255 cv)
285 13 3,9 6 138
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 16.668.260
2.378.855
840.447 788.816 757.263
15.852.089 15.800.457 15.768.905
M107.0400 Máy khoan néo - độ sâu khoan:
308 M107.0401 H 3,5 m (80 cv) 285 13 3,9 6 38
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 12.651.359
655.047
840.447 788.816 757.263
11.083.893 11.032.261 11.000.709
M107.0500 Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:
309 M107.0501
D 2,4 m (250
kW)
240 13 3,2 6 675 kWh 1x4/7+1x7/7 41.605.242
1.490.583
840.447 788.816 757.263
38.562.262 38.510.630 38.479.078
M107.0600 Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:
310 M107.0601 9 kW 240 18 1,8 6 16 kWh 1x4/7 2.207.026 35.332 318.059 298.520 286.579 2.560.417 2.540.878 2.528.937
M107.0700
Máy khoan tạo
lỗ neo gia cố
mái ta luy:
311 M107.0701 YG 60 250 13 4,5 5 28
lít
diezel
1x3/7+1x4/7 1.043.321
482.666
586.000 550.000 528.000
1.953.402 1.917.402 1.895.402
M107.0800
Máy khoan
dẫn vào đá
chuyên dụng
HCR1200-
EDII
312 M107.0801 HCR1200-EDII 285 13 5,2 5 332
lít
diezel
1x4/7 5.660.000 5.723.043 318.059 298.520 286.579 10.390.365 10.370.826 10.358.885
313 M107.0803
Máy khoan XY-
1A (phục vụ
công tác xây
dựng )
180 10 5 5 20,4
lít
diezel
1x4/7 102.500 351.657 318.059 298.520 286.579 777.911 758.371 746.430
34
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M108.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
M108.0100 Máy phát điện lưu động - công suất:
314 M108.0101 3,75 kVA 170 13 4,2 5 2
lít
diezel
1x3/7 8.369 34.476 267.941 251.480 241.421 313.346 296.885 286.826
315 M108.0102 6,25 kVA 170 13 4,2 5 5
lít
diezel
1x3/7 28.433 86.190 267.941 251.480 241.421 391.261 374.800 364.741
316 M108.0103 37,5 kVA 170 12 3,9 5 24
lít
diezel
1x3/7 117.173 413.714 267.941 251.480 241.421 817.438 800.977 790.918
317 M108.0104 62,5 kVA 170 12 3,9 5 36
lít
diezel
1x3/7 172.893 620.571 267.941 251.480 241.421 1.088.864 1.072.404 1.062.345
318 M108.0105 93,75 kVA 170 11 3,6 5 45
lít
diezel
1x4/7 244.894 775.714 318.059 298.520 286.579 1.360.276 1.340.736 1.328.795
319 M108.0106 150kVA 170 10 3,3 5 76
lít
diezel
1x4/7 320.678 1.310.094 318.059 298.520 286.579 1.954.490 1.934.951 1.923.010
320 M108.0107 250 kVA 170 10 3,3 5 106
lít
diezel
1x4/7 335.697 1.827.236 318.059 298.520 286.579 2.486.916 2.467.377 2.455.436
M108.0200 Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:
321 M108.0201 120m
3
/h 180 11 5 5 14
lít
xăng
A92
1x4/7 71.198 260.681 318.059 298.520 286.579 657.454 637.914 625.973
322 M108.0202 600 m
3
/h 180 10 4,6 5 46
lít
xăng
A92
1x4/7 374.105 856.525 318.059 298.520 286.579 1.561.159 1.541.620 1.529.679
M108.0300
Máy nén khí,
động cơ diezel -
năng suất:
323 M108.0301 120 m
3
/h 180 11 5,4 5 14
lít
diezel
1x4/7 77.045 241.333 318.059 298.520 286.579 646.282 626.742 614.802
324 M108.0302 240 m
3
/h 180 11 5,4 5 28
lít
diezel
1x4/7 156.842 482.666 318.059 298.520 286.579 977.608 958.069 946.128
325 M108.0303 360 m
3
/h 180 11 5,4 5 35
lít
diezel
1x4/7 217.034 603.333 318.059 298.520 286.579 1.166.158 1.146.619 1.134.678
326 M108.0304 420 m
3
/h 180 11 5,4 5 38
lít
diezel
1x4/7 281.811 655.047 318.059 298.520 286.579 1.290.926 1.271.387 1.259.446
327 M108.0305 540 m
3
/h 180 11 5,4 5 44
lít
diezel
1x4/7 321.366 758.476 318.059 298.520 286.579 1.438.965 1.419.425 1.407.484
35
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
328 M108.0306 600 m
3
/h 180 10 5 5 47
lít
diezel
1x4/7 410.793 810.190 318.059 298.520 286.579 1.561.864 1.542.325 1.530.384
329 M108.0307 660 m
3
/h 180 10 5 5 50
lít
diezel
1x4/7 478.552 861.904 318.059 298.520 286.579 1.685.101 1.665.562 1.653.621
330 M108.0308 1200 m
3
/h 180 10 3,9 5 75
lít
diezel
1x4/7 959.970 1.292.856 318.059 298.520 286.579 2.565.552 2.546.013 2.534.072
331 M108.0309 1260 m
3
/h 180 10 3,5 5 78
lít
diezel
1x4/7 1.103.857 1.344.570 318.059 298.520 286.579 2.735.824 2.716.284 2.704.343
M108.0400 Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:
332 M108.0401 5 m
3
/h 180 12 5,2 5 2 kWh 1x3/7 2.866 4.417 267.941 251.480 241.421 275.893 259.432 249.373
333 M108.0402 300 m
3
/h 180 11 3,8 5 86 kWh 1x3/7 143.199 189.911 267.941 251.480 241.421 606.620 590.159 580.100
334 M108.0403 600 m
3
/h 180 11 3,4 5 125 kWh 1x4/7 309.098 276.034 318.059 298.520 286.579 908.343 888.803 876.863
M109.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
THUỶ
M109.0100 Sà lan - trọng tải:
335 M109.0101 100 t 260 11 5,9 6 - - - 490.476 411.245 411.245 411.245
336 M109.0102 200t 290 11 5,9 6 - - - 721.153 542.108 542.108 542.108
337 M109.0103 250 t 290 11 5,9 6 - - - 901.384 677.592 677.592 677.592
338 M109.0104 400 t 290 11 5,5 6 - - - 1.207.730 891.221 891.221 891.221
339 M109.0105 600 t 290 11 5,5 6 - - - 1.420.866 1.048.501 1.048.501 1.048.501
340 M109.0106 800 t 290 11 5,2 6 - - - 2.012.922 1.464.574 1.464.574 1.464.574
341 M109.0107 1000 t 290 11 5,2 6 - - - 2.368.110 1.723.004 1.723.004 1.723.004
M109.0200 Phao thép - trọng tải:
342 M109.0201 60 t 230 11 5,9 6 - - - 121.530 115.189 115.189 115.189
343 M109.0202 200 t 230 11 5,9 6 - - - 211.645 200.603 200.603 200.603
36
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
344 M109.0203 250 t 230 11 5,9 6 - - - 222.193 210.600 210.600 210.600
345 M109.0301 Pông tông 230 13 5,2 6 - - - 343.952 342.457 342.457 342.457
M109.0400 Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:
346 M109.0401 5 t 230 11 5,2 6 44
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
258.000 758.476 399.024 385.366 370.732 1.394.187 1.380.529 1.365.895
347
M109.0402 40 t 230 11 5,2 6 131
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
1x3/4
887.000
2.258.188
800.529 766.162 740.024
3.872.443 3.838.076 3.811.938
M109.0500
Ca nô - công
suất:
348 M109.0501 12 cv 260 12 6 6 3
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
94.701 51.714 399.024 385.366 370.732 533.784 520.125 505.491
349 M109.0502 23 cv 260 12 6 6 5
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
103.988 86.190 399.024 385.366 370.732 576.404 562.745 548.111
350 M109.0503 30 cv 260 12 5,4 6 6
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2
112.816 103.428 399.024 385.366 370.732 598.780 585.121 570.487
351 M109.0504 54 cv 260 12 5,4 6 10
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
144.918
172.381
748.024 716.366 691.732
1.044.143 1.012.485 987.850
352 M109.0505 75 cv 260 11 4,6 6 14
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
207.403
241.333
748.024 716.366 691.732
1.152.887 1.121.228 1.096.594
353 M109.0506 90 cv 260 11 4,6 6 19
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 thủy thủ
2/4
278.115
327.524
748.024 716.366 691.732
1.294.831 1.263.173 1.238.539
354 M109.0507 150 cv 260 11 4,6 6 23
lít
diezel
1 thuyền trưởng
1/2 + 1 máy I 1/2
+1 thủy thủ 2/4
364.360
396.476
1.103.364 1.057.143 1.023.771
1.787.124 1.740.902 1.707.530
M109.0700 Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,..) - công suất:
355 M109.0701 75 cv 260 9,5 5,2 6 68 lít 1 thuyền trưởng 258.000 1.172.189 2.196.529 2.090.162 2.024.024 3.564.699 3.458.332 3.392.194
37
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
diezel
1/2 + 2 thợ máy
(1x2/4+1x3/4) +
1 thợ điện 2/4 + 2
thủy thủ 2/4
356 M109.0702 150 cv 260 9,5 5 6 95
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
612.500
1.637.618
2.674.349 2.554.370 2.472.623
4.772.520 4.652.541 4.570.794
357 M109.0703 250 cv 260 9,5 5 6 148
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
787.238
2.551.236
2.674.349 2.554.370 2.472.623
5.817.527 5.697.548 5.615.801
358 M109.0704 360 cv 260 9,5 5 6 202
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy
I 1/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x2/4) +
2 thủy thủ (1x2/4
+ 1x3/4)
887.000
3.482.092
2.674.349 2.554.370 2.472.623
6.823.396 6.703.417 6.621.671
38
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
359 M109.0705 600 cv 260 9,5 4,2 6 315
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 2/2 + 1 máy
I 2/2 + 3 thợ máy
(2x3/4 + 1x2/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
1.318.800
5.429.995
4.025.142 3.836.067 3.715.542
10.406.195 10.217.120 10.096.595
360 M109.0706
1200 cv (tầu
kéo biển)
270 9,5 3,8 6 714
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó I 2/2 + 1 máy
I 2/2 + 3 thợ máy
(2x3/4 + 1x2/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
9.851.500
12.307.989
4.032.796 3.865.353 3.363.581
23.036.156 22.868.714 22.366.941
M109.0800
Tàu cuốc sông-
công suất:
361 M109.0801 495cv 290 7 5,1 6 520
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
11.237.300
8.963.802
6.414.957 6.122.573 5.941.224
22.121.139 21.828.755 21.647.406
39
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
cuốc I 2/2 + 2 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 4 thợ máy
(3x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
M109.0900
Tàu cuốc biển -
công suất:
362 M109.0901 2085 cv 290 7 4,5 6 1751
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 2 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 4 thợ máy
(3x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
34.650.000
30.183.878
6.553.113 5.907.782 3.829.457
56.810.095 56.164.763 54.086.438
M109.1000
Tàu hút - công
suất:
363 M109.1001 585 cv 290 9 4,1 6 573
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
7.685.500
9.877.420
4.858.627 4.638.533 4.498.718
19.559.361 19.339.267 19.199.451
40
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I
2/2 + 1 kỹ thuật
viên cuốc II 2/2 +
2 thợ máy (1x3/4
+ 1x4/4) + 4 thủy
thủ (3x3/4 +
1x4/4)
364 M109.1002 1200 cv 290 7 3,75 6 1008
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 6 thợ máy
(5x3/4 + 1x4/4) +
2 thủy thủ (1x3/4
+ 1x4/4)
20.115.500
17.375.985
6.038.296 5.761.349 5.589.263
34.547.170 34.270.223 34.098.137
365 M109.1003
3958 cv ÷ 4170
cv
290 7 2,4 6 3211
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
101.976.100
55.351.475
7.594.626 7.245.389 7.031.769
114.637.434 114.288.197 114.074.578
41
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 3 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 6 thợ máy
(5x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
M109.1100 Tàu hút bụng tự hành - công suất:
366 M109.1101 1390 cv 290 7 6,5 6 1446
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + thuyền phó
2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
11.388.400
24.926.264
5.235.288 4.999.756 4.850.679
37.544.376 37.308.845 37.159.768
367 M109.1102 5945 cv 290 7 6 6 5232
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
65.840.000
90.189.635
5.235.288 4.999.756 4.850.679
136.972.233 136.736.702 136.587.624
42
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 +
1 kỹ thuật viên
cuốc I 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc II
2/2 + 2 thợ máy
(1x3/4 + 1x4/4) +
4 thủy thủ (3x3/4
+ 1x4/4)
M109.1200
Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất
3170 CV - dung tích gầu:
368 M109.1201 17 m3 290 9 5,5 6 2663
lít
diezel
1 thuyền trưởng
2/2 + 1 thuyền
phó 2/2 + 1 máy
trưởng 2/2 + 1
máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I
2/2 + 3 kỹ thuật
viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4
+ 1x4/4) + 4 thuỷ
thủ (3x3/4 1x4/4)
38.478.500
45.905.007
6.414.957 6.122.573 5.941.224
85.968.472 85.676.088 85.494.740
43
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M109.1300
Máy xáng cạp -
dung tích gầu:
369 M109.1301 1,25 m
3
250 10 5,2 6 70
lít
diezel
1x5/7 1.699.696 1.206.666 373.961 350.987 336.947 2.953.981 2.931.007 2.916.968
370 M109.1401 Trạm lặn 170 25 7,5 8
1 thợ lặn I 1/2 + 1
thợ lặn 2/4
77.160 581.000 560.000 544.000
753.475 732.475 716.475
M110.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG HẦM
M110.0100 Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
371 M110.0101 0,9 m
3
290 13 4,8 6 52
lít
diezel
1x4/7 3.125.148 896.380 318.059 298.520 286.579 3.639.123 3.619.584 3.607.643
372 M110.0102 1,65 m
3
290 13 4,8 6 65
lít
diezel
1x4/7 3.593.955 1.120.475 318.059 298.520 286.579 4.226.948 4.207.408 4.195.467
M110.0200 Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:
373 M110.0201 3 m
3
/ph 290 12 5,3 6 248 kWh 1x3/7 975.792 547.651 267.941 251.480 241.421 1.559.213 1.542.752 1.532.693
M110.0300
Thiết bị phục
vụ vận chuyển
đá nổ mìn
trong hầm:
374 M110.0301
Tời ma nơ - 13
kW
300 14 4,3 6 43 kWh 1x4/7 29.121 94.956 318.059 298.520 286.579 436.603 417.064 405.123
375 M110.0302 Xe gòong 3 t 300 14 4,3 6 1x4/7 30.956 0 318.059 298.520 286.579 341.689 322.149 310.209
376 M110.0303 Đầu kéo 30 t 300 11 3,8 6 37
lít
diezel
1x4/7 3.107.721 637.809 318.059 298.520 286.579 2.996.605 2.977.066 2.965.125
377 M110.0304
Quang lật 360
t/h
300 14 4,3 6 27 kWh 1x4/7 247.875 59.623 318.059 298.520 286.579 566.893 547.354 535.413
M110.0400 Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:
44
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
378 M110.0401 135 cv 270 12 3,1 6 45
lít
diezel
1x4/7 781.918 775.714 318.059 298.520 286.579 1.670.076 1.650.536 1.638.595
M111.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
M111.0100 Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:
379 M111.0101
Máy nâng TO-
12-24, sức nâng
15 t
180 16 4,2 6 53
lít
diezel
1x4/7+1x7/7 1.091.245
913.618
840.447 788.816 757.263
3.245.434 3.193.802 3.162.249
380
M111.0102
Máy khoan
ngang UĐB-4
150 17 4,2 6 33
lít
xăng
A92
1x4/7+1x7/7 464.335
614.463
840.447 788.816 757.263
2.244.280 2.192.648 2.161.096
M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
381 M111.0201
Máy khoan
ngầm có định
hướng
260 15 3,5 6 201 kWh 1x4/7+1x7/7 5.938.103
443.863
840.447 788.816 757.263
6.537.248 6.485.616 6.454.063
382 M111.0202
Hệ thống STS
(phục vụ khoan
ngầm có định
hướng khi
khoan qua sông
nước)
150 15 3,5 6 2 kWh 1x6/7+1x4/7 1.755.761
4.417
761.414 714.638 686.053
3.457.998 3.411.222 3.382.636
M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
M112.0100
Máy bơm
nước, động cơ
điện - công
suất:
383 M112.0101 1,1 kW 190 17 4,7 5 3 kWh - 3.440 6.625 11.459 11.459 11.459
45
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
384 M112.0102 2 kW 190 17 4,7 5 5 kWh - 3.898 11.041 16.519 16.519 16.519
385 M112.0103 2,8 kW 190 17 4,7 5 8 kWh - 4.586 17.666 24.111 24.111 24.111
386 M112.0104 7 kW ÷ 7,5 kW 180 17 4,7 5 10 kWh - 10.663 22.083 37.900 37.900 37.900
387 M112.0105 14 kW 180 16 4,5 5 34 kWh - 17.198 75.081 99.445 99.445 99.445
388 M112.0106 20 kW 180 16 4,2 5 48 kWh - 27.860 105.997 145.001 145.001 145.001
M112.0200 Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:
389 M112.0201 5 cv 150 20 5,4 5 2,7
lít
diezel
- 12.956 46.543 72.800 72.800 72.800
390 M112.0202 5,5 cv 150 20 5,4 5 3
lít
diezel
- 15.478 51.714 83.083 83.083 83.083
391 M112.0203 10 cv 150 20 5,4 5 5
lít
diezel
- 26.943 86.190 140.794 140.794 140.794
392 M112.0204 20 cv 150 18 4,7 5 10
lít
diezel
- 65.809 172.381 286.011 286.011 286.011
393 M112.0205 25 cv 150 17 4 5 11
lít
diezel
- 73.720 189.619 309.045 309.045 309.045
394 M112.0206 30 cv 150 17 4 5 15
lít
diezel
- 89.198 258.571 403.072 403.072 403.072
395 M112.0207 40 cv 150 17 4,4 5 20
lít
diezel
- 114.952 344.762 534.050 534.050 534.050
396 M112.0208 75 cv 150 16 3,8 5 36
lít
diezel
- 237.442 620.571 987.815 987.815 987.815
397 M112.0209 120 cv 150 16 3,8 5 53
lít
diezel
- 267.801 913.618 1.327.817 1.327.817 1.327.817
M112.0300 Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:
398 M112.0301 3 cv 150 20 5,8 5 1,6
lít
xăng
A92
9.860 29.792 50.038 50.038 50.038
399 M112.0302 6 cv 150 20 5,8 5 3
lít
xăng
A92
- 16.854 55.860 90.467 90.467 90.467
46
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
400 M112.0303 8 cv 150 20 5,8 5 4
lít
xăng
A92
- 22.013 74.480 119.680 119.680 119.680
401 M112.0401
Máy bơm chân
không 7,5 kW
280 13 3,6 5 22 kWh - 252.231 48.582 231.449 231.449 231.449
402 M112.0402
Máy bơm xói
4MC (75kW)
180 13 3,6 5 180 kWh 1x3/7 120.039 397.489 267.941 251.480 241.421 800.807 784.347 774.287
403 M112.0501
Máy bơm áp
lực xói nước
đầu cọc (300cv)
180 13 2,2 5 111
lít
diezel
1x3/7 1.158.316 1.913.427 267.941 251.480 241.421 3.397.600 3.381.139 3.371.080
M112.0600
Máy bơm vữa,
năng suất:
404 M112.0601 6m
3
/h 150 18 6,6 5 19 kWh 1x4/7 103.415 41.957 318.059 298.520 286.579 551.679 532.139 520.198
405 M112.0602 9m
3
/h 150 18 6,6 5 34 kWh 1x4/7 129.899 75.081 318.059 298.520 286.579 633.886 614.347 602.406
406 M112.0603 32 - 50m
3
/h 150 18 6,1 5 72 kWh 1x4/7 170.830 158.996 318.059 298.520 286.579 787.966 768.426 756.486
M112.0700
Máy bơm cát,
động cơ diezel -
công suất:
407 M112.0701 126 cv 200 12 3,8 5 54
lít
diezel
1x5/7 240.684 930.856 373.961 350.987 336.947 1.540.687 1.517.713 1.503.674
408 M112.0702 350 cv 200 12 3,5 5 127
lít
diezel
1x5/7 505.900 2.189.236 373.961 350.987 336.947 3.051.390 3.028.416 3.014.377
409 M112.0703 380 cv 200 12 3,3 5 136
lít
diezel
1x5/7 541.420 2.344.379 373.961 350.987 336.947 3.235.396 3.212.422 3.198.382
410 M112.0704 480 cv 200 12 3,1 5 168
lít
diezel
1x5/7 659.820 2.895.997 373.961 350.987 336.947 3.893.487 3.870.514 3.856.474
M112.0800 Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:
411 M112.0801 50 m
3
/h 260 13 5,4 6 53
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
lái xe
2.508.786
913.618
595.932 574.576 561.525
3.738.510 3.717.154 3.704.103
412 M112.0802 60 m
3
/h 260 13 5 6 60
lít
diezel
1x1/4+1x3/4
lái xe
2.809.744
1.034.285
595.932 574.576 561.525
4.083.340 4.061.984 4.048.933
47
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M112.0900
Máy bơm bê
tông - năng
suất:
413 M112.0901 40 - 60 m
3
/h 220 13 6,5 5 182 kWh 1x3/7+1x5/7 1.245.106
401.905
641.901 602.467 578.368
2.356.827 2.317.393 2.293.294
414 M112.0902 60 - 90 m
3
/h 220 13 6,5 5 248 kWh 1x4/7+1x5/7 1.711.849
547.651
692.020 649.507 623.526
3.044.893 3.002.380 2.976.400
M112.1000
Máy phun vẩy
- năng suất:
415 M112.1001 9 m
3
/h (AL 285) 200 13 4,9 6 54 kWh 1x4/7 1.734.436 119.247 318.059 298.520 286.579 2.397.219 2.377.679 2.365.739
416 M112.1002
16 m
3
/h (AL
500)
200 13 4,5 6 429 kWh 1x4/7 6.737.447 947.349 318.059 298.520 286.579 8.743.974 8.724.435 8.712.494
M112.1100 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
417 M112.1101 1,0 kW 150 25 8,8 4 5 kWh 1x3/7 6.420 11.041 267.941 251.480 241.421 295.160 278.700 268.640
M112.1200 Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
418 M112.1201 1,0 kW 150 25 8,8 4 5 kWh - 5.045 11.041 23.754 23.754 23.754
M112.1300 Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất:
419 M112.1301 1,5 kW 150 20 8,8 4 7 kWh 1x3/7 7.395 15.458 267.941 251.480 241.421 299.569 283.109 273.049
420 M112.1302 3,5 kW 150 20 6,5 4 16 kWh 1x3/7 24.535 35.332 267.941 251.480 241.421 353.161 336.700 326.641
M112.1400 Máy phun ( chưa tính khí nén):
421 M112.1401
Máy phun sơn
400 m
2
/h
150 22 5,4 4 - - 1x3/7 8.026 267.941 251.480 241.421 284.742 268.281 258.222
422 M112.1402
Máy phun chất
tạo màng 5,Hp
150 22 5,4 4 - - 1x3/7 7.452 267.941 251.480 241.421 283.540 267.080 257.021
48
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
423 M112.1403 Máy phun cát 200 22 4,2 4 - - 1x3/7 16.510 267.941 251.480 241.421 292.871 276.410 266.351
424
M112.1404
Máy phun bi
235 kW
250 22 4,2 4 176 kWh 1x3/7+1x4/7 3.123.015
388.656
586.000 550.000 528.000
4.472.433 4.436.433 4.414.433
M112.1500
Máy khoan
đứng - công
suất:
425 M112.1501 2,5 kW 220 12,5 4,1 4 5 kWh - 42.900 11.041 48.774 48.774 48.774
426 M112.1502 4,5 kW 220 12,5 4,1 4 9 kWh - 57.200 19.874 70.184 70.184 70.184
M112.1600 Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:
427 M112.1601 1,7 kW 130 30 8,4 4 3 kWh - 4.150 6.625 20.160 20.160 20.160
M112.1700 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
428 M112.1701 0,62 kW 150 30 7,5 4 0,9 kWh - 4.800 1.987 15.267 15.267 15.267
429 M112.1702 0,75 kW 150 20 7,5 4 1,1 kWh - 6.250 2.429 15.554 15.554 15.554
430 M112.1703 0,85 kW 150 20 7,5 4 1,3 kWh - 6.750 2.871 17.046 17.046 17.046
431 M112.1704 1,00 kW 130 20 7,5 4 1,6 kWh - 8.400 3.533 23.887 23.887 23.887
432 M112.1705 1,5 kW 110 20 7,5 4 2,3 kWh - 10.400 5.079 34.861 34.861 34.861
M112.1800
Máy luồn cáp -
công suất:
433 M112.1801 15 kW 240 9 2,2 5 27 kWh 1x3/7 94.900 59.623 267.941 251.480 241.421 388.063 371.602 361.543
M112.1900
Máy cắt cáp -
công suất:
434 M112.1901 10 kW 230 13,3 3,5 4 13 kWh 1x3/7 23.400 28.708 267.941 251.480 241.421 317.811 301.350 291.291
M112.2000
Máy cắt sắt
cầm tay - công
suất:
49
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
435 M112.2001 1,7 kW 130 30 7,5 4 3 kWh - 7.750 6.625 31.365 31.365 31.365
M112.2100
Máy cắt gạch
đá - công suất:
436 M112.2101 1,5 kW 120 20 5,5 4 2,7 kWh - 8.750 5.962 27.472 27.472 27.472
437 M112.2102 1,7 kW 90 14 7 4 3 kWh - 7.900 6.625 28.569 28.569 28.569
M112.2200
Máy cắt bê
tông - công
suất:
438 M112.2201 7,5 kW 120 20 5,5 4 11 kWh 1x3/7 17.400 24.291 267.941 251.480 241.421 335.007 318.546 308.487
439 M112.2202
12 cv (MCD
218)
120 20 4,5 5 8
lít
xăng
A92
1x3/7 38.500 148.961 267.941 251.480 241.421 505.131 488.670 478.611
M112.2300
Máy cắt ống -
công suất:
440 M112.2301 5 kW 240 14 4,5 4 9 kWh 1x3/7 28.200 19.874 267.941 251.480 241.421 314.252 297.792 287.733
M112.2400
Máy cắt tôn -
công suất:
441 M112.2401 5 kW 240 13 3,8 4 10 kWh 1x3/7 18.800 22.083 267.941 251.480 241.421 306.317 289.857 279.797
442 M112.2402 15 kW 240 13 3,9 4 27 kWh 1x3/7 156.600 59.623 267.941 251.480 241.421 455.454 438.993 428.934
M112.2500
Máy cắt đột -
công suất:
443 M112.2501 2,8 kW 240 14 4,1 4 5 kWh 1x3/7 41.700 11.041 267.941 251.480 241.421 314.948 298.488 288.428
M112.2600
Máy cắt uốn
cốt thép - công
suất:
444 M112.2601 5 kW 240 14 4,1 4 9 kWh 1x3/7 18.200 19.874 267.941 251.480 241.421 304.574 288.113 278.054
M112.2700
Máy cắt cỏ
cầm tay - công
suất:
445 M112.2701 0,8 kW 190 20,5 10,5 4 2 kWh - 4.600 4.417 12.891 12.891 12.891
446 M112.2801
Máy cắt thép
Plasma
230 13 3,8 4 13 kWh 1x3/7 68.900 28.708 267.941 251.480 241.421 355.064 338.603 328.544
50
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
M112.2900
Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí
nén:
447 M112.2901 1,5 m
3
/ph 120 30 6,6 5 - - - 5.400 18.720 18.720 18.720
448 M112.2902 3,0 m
3
/ph 120 30 6,6 5 - - - 6.100 21.147 21.147 21.147
M112.3000
Máy uốn ống -
công suất:
449 M112.3001
2,0 kW ÷ 2,8
kW
230 14 4,5 4 5 kWh 1x3/7 28.200 11.041 267.941 251.480 241.421 306.569 290.108 280.049
M112.3100
Máy lốc tôn -
công suất:
450 M112.3101 5 kW 230 13 3,9 4 10 kWh 1x3/7 54.800 22.083 267.941 251.480 241.421 336.723 320.262 310.203
M112.3200
Máy cưa kim
loại - công
suất:
451 M112.3201 1,7 kW 230 14 4,1 4 4 kWh - 22.700 8.833 30.645 30.645 30.645
452 M112.3202 2,7 kW 230 14 4,1 4 6 kWh - 27.300 13.250 39.482 39.482 39.482
M112.3300
Máy tiện - công
suất:
453 M112.3301 10 kW 230 14 4,1 4 19 kWh 1x3/7 111.400 41.957 267.941 251.480 241.421 410.158 393.697 383.638
M112.3400
Máy bào thép -
công suất:
454 M112.3401 7,5 kW 230 14 4,1 4 16 kWh 1x3/7 72.900 35.332 267.941 251.480 241.421 368.883 352.422 342.363
M112.3500
Máy phay -
công suất:
455 M112.3501 7 kW 230 14 4,1 4 15 kWh 1x3/7 89.100 33.124 267.941 251.480 241.421 381.255 364.794 354.735
M112.3600
Máy ghép mí -
công suất:
456 M112.3601 1,1 kW 220 14 4,1 4 2 kWh 1x3/7 6.100 4.417 267.941 251.480 241.421 278.486 262.025 251.966
M112.3700
Máy mài - công
suất:
457 M112.3701 1 kW 220 14 4,9 4 2 kWh - 3.500 4.417 8.060 8.060 8.060
458 M112.3702 1,7 kW 220 14 4,9 4 3 kWh - 7.400 6.625 14.328 14.328 14.328
51
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
459 M112.3703 2,7 kW 230 14 4,9 4 4 kWh - 11.200 8.833 19.984 19.984 19.984
M112.3800
Máy cưa gỗ
cầm tay - công
suất:
460 M112.3801 1,3 kW 180 30 10,5 4 3 kWh - 7.600 6.625 25.414 25.414 25.414
M112.3900
Máy hàn một
chiều - công
suất:
461 M112.3901 50 kW 200 24 4,5 5 105 kWh 1x4/7 26.000 231.869 318.059 298.520 286.579 593.478 573.939 561.998
M112.4000
Máy hàn xoay
chiều - công
suất:
462 M112.4001 7kW 200 21 4,8 5 15 kWh 1x4/7 4.300 33.124 318.059 298.520 286.579 357.805 338.266 326.325
463 M112.4002 14 kW ÷15kW 200 21 4,8 5 29 kWh 1x4/7 8.600 64.040 318.059 298.520 286.579 395.343 375.804 363.863
464 M112.4003 23 kW 200 21 4,8 5 48 kWh 1x4/7 16.000 105.997 318.059 298.520 286.579 448.696 429.157 417.216
M112.4100
Máy hàn hơi -
công suất:
465 M112.4101 1000 l/h 160 21 4,8 5 - - 1x4/7 3.400 318.059 298.520 286.579 324.604 305.065 293.124
466 M112.4102 2000 l/h 160 21 4,8 5 - - 1x4/7 5.200 318.059 298.520 286.579 328.069 308.530 296.589
467 M112.4201
Máy hàn cắt
dưới nước
90 21 10 5 - -
2 thợ lặn
(1/4+2/4)
106.900 1.109.182 1.069.091 1.038.545
1.511.838 1.471.748 1.441.202
M112.4300
Máy hàn nối
ống nhựa:
468 M112.4301
Máy hàn nhiệt
cầm tay
200 21 6,5 5 6 kWh 1.532 13.250 15.740 15.740 15.740
469 M112.4302
Máy gia nhiệt
D315mm
200 21 6,5 5 8 kWh 1x4/7 50.000 17.666 318.059 298.520 286.579 411.725 392.186 380.245
470 M112.4303
Máy gia nhiệt
D630mm
200 21 6,5 5 12 kWh 1x4/7 122.727 26.499 318.059 298.520 286.579 531.103 511.564 499.623
471 M112.4304
Máy gia nhiệt
D1200mm
200 21 6,5 5 18 kWh 1x4/7 170.909 39.749 318.059 298.520 286.579 617.590 598.050 586.110
M112.4400
Máy quạt gió -
công suất:
52
Stt Mã hiệu
Loại máy và
thiết bị
Số
ca
năm
Định mức (%)
Định mức
tiêu hao nhiên
liệu, năng
lượng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá tham
khảo
(1000
VND)
Chi phí
nhiên liệu
(đồng/ca)
Chi phí nhân công điều khiển máy
(đồng/ca)
Giá ca máy (đồng/ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Vùng II Vùng III Vùng IV Vùng II Vùng III Vùng IV
472 M112.4401 2,5 Kw 160 19 1,7 5 16 kWh - 3.600 35.332 41.115 41.115 41.115
473 M112.4402 4,5 kW 160 19 1,7 5 29 kWh - 7.900 64.040 76.729 76.729 76.729
M112.4500
Máy khoan
khoan đập cáp
- công suất:
474 M112.4501 40 kW 200 14 6,4 5 144 kWh 1x4/7 630.000 317.991 318.059 298.520 286.579 1.392.050 1.372.511 1.360.570
M112.4600
Máy khoan
xoay - công
suất:
475 M112.4601 54 cv 230 14 6,5 5 19
lít
diezel
1x4/7 1.117.200 327.524 318.059 298.520 286.579 1.816.215 1.796.675 1.784.734
476 M112.4602 300 cv 230 13 3,9 5 97
lít
diezel
1x6/7 7.036.900 1.672.094 443.355 416.118 399.474 8.418.064 8.390.827 8.374.182
M112.4700
Bộ kích chuyên
dùng:
477 M112.4701
Bộ thiết bị trượt
(60 kích loại 6
t)
200 18 4,5 5 65 kWh 1x4/7+1x7/7 550.300
143.538
840.447 788.816 757.263
1.691.121 1.639.489 1.607.937
478 M112.4702
Bộ kích lắp
dựng, tháo dỡ
ván khuôn 50-
60 t
200 13 2,2 5 14 kWh 1x4/7 91.300 30.916 318.059 298.520 286.579 435.254 415.714 403.773
M112.4800 Một số máy và thiết bị chuyên dùng
479 M112.4801
Máy xiết bu
lông
230 14 4,9 4 3 kWh - 37.900 6.625 42.053 42.053 42.053
480 M112.4802
Máy xoá vạch
sơn, công suất
13HP
200 20 3,5 5 4
lít
xăng
A92
- 34.166 74.480 119.750 119.750 119.750
481 M112.4803
Máy hiện sóng
2 tia
(Oscilograf)
220 10 3,5 5 - 93.480 - 74.359 74.359 74.359
482 M112.4804 Vôn mét điện tử 200 10 2,2 4 - 3.400 - 2.754 2.754 2.754
483 M112.4805
Đồng hồ vạn
năng
200 10 2,2 4 - 1.500 - 1.215 1.215 1.215
53
2. Bảng giá ca máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
483 M201.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT
484 M201.0001 Bộ khoan tay 180 15 6 5 35.083 26.312 11.694 9.745 47.752
485 M201.0002 Máy khoan XY-1A 180 10 5 5 76.000 38.000 21.111 21.111 80.222
486 M201.0003 Máy khoan XY-3 180 10 5 5 210.909 105.455 58.586 58.586 222.626
487 M201.0004 Máy khoan GK-250 180 10 5 5 136.364 68.182 37.879 37.879 143.940
488 M201.0005 Bộ nén ngang GA 180 10 3 5 476.947 238.474 79.491 132.485 450.450
489 M201.0006 Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén) 180 20 6,6 5 6.363 7.070 2.333 1.768 11.171
490 M201.0007 Búa khoan tay P30 180 15 8,5 5 12.268 10.223 5.793 3.408 19.424
491 M201.0008 Thùng trục 0,5 m
3
150 20 8 5 3.096 4.128 1.651 1.032 6.811
492 M201.0009 Máy khoan F-60L 250 10 4 5 1.396.445 502.720 223.431 279.289 1.005.440
493 M201.0010 Máy xuyên động RA-50 180 10 3,5 5 58.816 29.408 11.436 16.338 57.182
494 M201.0011 Máy xuyên tĩnh Gouda 180 10 2,8 5 495.291 247.646 77.045 137.581 462.272
495 M201.0012 Thiết bị đo ngẫu lực 180 10 3 5 340.513 170.257 56.752 94.587 321.596
496 M201.0013 Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT 180 10 3,5 5 10.777 5.987 2.096 2.994 11.076
497 M201.0014 Biến thế thắp sáng 150 18 4,5 5 3.325 3.990 998 1.108 6.096
498 M201.0015 Máy thăm dò địa vật lý UJ-18 150 10 3,2 4 31.300 18.780 6.677 8.347 33.804
499 M201.0016 Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100 150 10 3,2 4 38.752 23.251 8.267 10.334 41.852
500 M201.0017
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1
mạch (ES-125)
150 10 2,2 4 97.797 58.678 14.344 26.079 99.101
501 M201.0018
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12
mạch (Triosx-12)
150 10 2 4 292.130 175.278 38.951 77.901 292.130
502 M201.0019
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24
mạch (Triosx-24)
150 10 2 4 343.379 206.027 45.784 91.568 343.379
503 M201.0020 Máy thuỷ bình điện tử 180 10 2,8 4 15.822 8.790 2.461 3.516 14.767
504 M201.0021 Máy toàn đạc điện tử 180 10 1,8 4 178.855 89.428 17.886 39.746 147.059
505 M201.0022
Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3
máy)
180 10 1,5 4 670.706 335.353 55.892 149.046 540.291
54
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
506 M201.0023 Ống nhòm 180 10 2 4 1.147 637 127 255 1.020
507 M201.0024 Kính hiển vi 200 10 1,8 4 8.943 4.472 805 1.789 7.065
508 M201.0025 Kính hiển vi điện tử quét 200 10 1,2 4 3.221.684 1.449.758 193.301 644.337 2.287.396
509 M201.0026 Máy ảnh 150 10 2 4 6.306 4.204 841 1.682 6.726
M202.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU
XÂY DỰNG
510 M202.0001 Cần Belkenman 180 10 2,8 4 20.866 11.592 3.246 4.637 19.475
511 M202.0002 Thiết bị đếm phóng xạ 180 10 2,2 4 142.511 71.256 17.418 31.669 120.343
512 M202.0003 TRL Profile Beam 180 10 1,8 4 399.443 199.722 39.944 88.765 328.431
513 M202.0004 Máy FWD 180 10 1,4 4 2.056.833 1.028.417 159.976 457.074 1.645.466
514 M202.0005 Thiết bị đo phản ứng Romdas 180 10 3 4 92.408 46.204 15.401 20.535 82.140
515 M202.0006 Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ) 180 10 2,2 4 348.767 174.384 42.627 77.504 294.514
516 M202.0007 Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn) 180 10 1,4 4 1.371.222 685.611 106.651 304.716 1.096.978
517 M202.0008 Bộ thiết bị siêu âm 180 10 2 4 573.827 286.914 63.759 127.517 478.189
518 M202.0009 Cân điện tử 200 10 1,8 4 8.255 4.128 743 1.651 6.521
519 M202.0010 Cân phân tích 200 10 1,8 4 12.726 6.363 1.145 2.545 10.054
520 M202.0011 Cân bàn 200 10 1,8 4 4.815 2.408 433 963 3.804
521 M202.0012 Cân thủy tĩnh 200 10 1,8 4 5.618 2.809 506 1.124 4.438
522 M202.0013 Lò nung 200 10 4 4 14.217 7.109 2.843 2.843 12.795
523 M202.0014 Tủ sấy 200 10 4,5 4 12.268 6.134 2.760 2.454 11.348
524 M202.0015 Tủ hút khí độc 200 10 4 4 12.268 6.134 2.454 2.454 11.041
525 M202.0016 Tủ lạnh 250 10 4 4 7.796 3.118 1.247 1.247 5.613
526 M202.0017 Máy hút chân không 200 10 4,5 4 3.783 1.892 851 757 3.499
527 M202.0018 Máy hút ẩm OASIS-America 200 10 4 4 10.319 5.160 2.064 2.064 9.287
528 M202.0019 Bếp điện 150 30 6,5 4 803 1.606 348 214 2.168
55
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
529 M202.0020 Bếp cát 150 30 6,5 4 1.032 2.064 447 275 2.786
530 M202.0021 Máy chưng cất nước 200 10 3,5 4 7.567 3.784 1.324 1.513 6.621
531 M202.0022 Máy trộn đất 200 10 3,5 4 6.306 3.153 1.104 1.261 5.518
532 M202.0023 Máy trộn xi măng, dung tích 5lít 200 10 3,5 4 19.949 9.975 3.491 3.990 17.455
533 M202.0024
Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung
vữa)
200 10 3,5 4 16.968 8.484 2.969 3.394 14.847
534 M202.0025 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung) 200 10 4,5 4 6.306 3.153 1.419 1.261 5.833
535 M202.0026 Máy cắt đất 200 10 3 4 2.637 1.319 396 527 2.241
536 M202.0027 Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm 200 10 3 4 17.198 8.599 2.580 3.440 14.618
537 M202.0028 Máy cắt ứng biến 200 10 2,2 4 163.950 73.778 18.035 32.790 124.602
538 M202.0029 Máy nén 3 trục 200 10 1,6 4 779.854 350.934 62.388 155.971 569.293
539 M202.0030 Máy ép litvinốp 200 10 3 4 17.886 8.943 2.683 3.577 15.203
540 M202.0031 Kích tháo mẫu 200 10 2,2 4 7.796 3.898 858 1.559 6.315
541 M202.0032 Máy ép mẫu đá, bê tông 200 10 2,2 4 166.931 75.119 18.362 33.386 126.868
542 M202.0033 Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá) 200 10 3,5 4 72.574 32.658 12.700 14.515 59.874
543 M202.0034 Máy khoan mẫu đá 200 10 3,5 4 67.071 30.182 11.737 13.414 55.334
544 M202.0035 Máy mài thử độ mài mòn 200 10 4,2 4 10.319 5.160 2.167 2.064 9.390
545 M202.0036 Máy nén một trục 200 10 3 4 17.886 8.943 2.683 3.577 15.203
546 M202.0037 Máy nén Marshall 200 10 2,2 4 264.728 119.128 29.120 52.946 201.193
547 M202.0038 Máy CBR 200 10 2,5 4 78.994 35.547 9.874 15.799 61.220
548 M202.0039 Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
549 M202.0040 Máy nén 4 t (quay tay) 200 10 3,5 4 7.796 3.898 1.364 1.559 6.822
550 M202.0041 Máy nén thuỷ lực 10 t 200 10 3,5 4 21.440 10.720 3.752 4.288 18.760
551 M202.0042 Máy nén thuỷ lực 50 t 200 10 3,5 4 35.656 16.045 6.240 7.131 29.416
552 M202.0043 Máy nén thuỷ lực 125 t 200 10 3,5 4 47.695 21.463 8.347 9.539 39.348
553 M202.0044 Máy nén thuỷ lực 200 t 200 10 3,5 4 62.000 27.900 10.850 12.400 51.150
554 M202.0045 Máy kéo nén thủy lực 100 t 200 10 3,5 4 52.166 23.475 9.129 10.433 43.037
56
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
555 M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t 200 10 3,5 4 28.892 14.446 5.056 5.778 25.281
556 M202.0047 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t 200 10 2,2 4 241.340 108.603 26.547 48.268 183.418
557 M202.0048 Máy gia tải - 20 t 200 10 3,5 4 37.261 16.767 6.521 7.452 30.740
558 M202.0049 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 200 10 3,5 4 6.306 3.153 1.104 1.261 5.518
559 M202.0050 Máy xác định hệ số thấm 200 10 2,5 4 86.447 38.901 10.806 17.289 66.996
560 M202.0051 Máy đo PH 200 10 3,5 4 9.287 4.644 1.625 1.857 8.126
561 M202.0052 Máy đo âm thanh 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
562 M202.0053 Máy đo chiều dày màng sơn 200 10 2,5 4 107.772 48.497 13.472 21.554 83.523
563 M202.0054
Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt
thép trong bê tông
200 10 2,5 4 92.408 41.584 11.551 18.482 71.616
564 M202.0055 Máy đo vết nứt 200 10 3,5 4 16.280 8.140 2.849 3.256 14.245
565 M202.0056
Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê
tông
200 10 2,2 4 134.027 60.312 14.743 26.805 101.861
566 M202.0057 Máy đo độ thấm của I-on Clo 200 10 2 4 193.874 87.243 19.387 38.775 145.406
567 M202.0058 Dụng cụ đo độ cháy của than 200 10 3,5 4 12.038 6.019 2.107 2.408 10.533
568 M202.0059 Máy đo gia tốc 200 10 2,5 4 98.370 44.267 12.296 19.674 76.237
569 M202.0060 Máy ghi nhiệt ổn định 200 10 3,5 4 16.854 8.427 2.949 3.371 14.747
570 M202.0061 Máy đo chuyển vị 200 10 2,5 4 60.765 27.344 7.596 12.153 47.093
571 M202.0062 Máy xác định môđun 200 10 3 4 31.300 14.085 4.695 6.260 25.040
572 M202.0063 Máy so màu ngọn lửa 200 10 3 4 41.733 18.780 6.260 8.347 33.386
573 M202.0064 Máy so màu quang điện 200 10 2,5 4 107.313 48.291 13.414 21.463 83.168
574 M202.0065 Máy đo độ dãn dài Bitum 200 10 2,5 4 62.599 28.170 7.825 12.520 48.514
575 M202.0066 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 200 10 3,5 4 8.828 4.414 1.545 1.766 7.725
576 M202.0067 Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở 200 10 3,5 4 14.561 7.281 2.548 2.912 12.741
577 M202.0068
Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn
DCP
180 10 1,4 5 1.376 764 107 382 1.254
578 M202.0069 Thiết bị thử tỷ diện 200 10 3,5 4 15.822 7.911 2.769 3.164 13.844
579 M202.0070 Bàn dằn 200 10 3,5 4 26.828 13.414 4.695 5.366 23.475
57
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
580 M202.0071 Bàn rung 200 10 3,5 4 9.745 4.873 1.705 1.949 8.527
581 M202.0072 Máy khuấy bằng từ 200 10 3,5 4 15.249 7.625 2.669 3.050 13.343
582 M202.0073 Máy khuấy cầm tay NAG-2 200 10 3,5 4 9.057 4.529 1.585 1.811 7.925
583 M202.0074 Máy nghiền bi sứ LE1 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
584 M202.0075 Máy phân tích hạt Lazer 200 10 2,5 4 82.778 37.250 10.347 16.556 64.153
585 M202.0076 Máy phân tích vi nhiệt 200 10 2,5 4 67.071 30.182 8.384 13.414 51.980
586 M202.0077 Tenxômét 200 10 3,5 4 7.911 3.956 1.384 1.582 6.922
587 M202.0078 Máy đo độ giãn nở bê tông 200 10 2,5 4 83.466 37.560 10.433 16.693 64.686
588 M202.0079 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 200 10 3,5 4 7.452 3.726 1.304 1.490 6.521
589 M202.0080
Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành
phần hoá lý của vật liệu)
200 10 1,2 4 2.364.900 1.064.205 141.894 472.980 1.679.079
590 M202.0081 Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa 120 30 6,5 4 1.147 2.868 621 382 3.871
591 M202.0082 Côn thử độ sụt 120 30 6,5 4 909 2.273 492 303 3.068
592 M202.0083
Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung
kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)
120 30 6,5 4 1.147 2.868 621 382 3.871
593 M202.0084 Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết 120 30 6,5 4 803 2.008 435 268 2.710
594 M202.0085 Chén bạch kim 200 10 1,2 4 25.223 12.612 1.513 5.045 19.169
595 M202.0086 Kẹp niken 200 10 1,8 4 9.057 4.529 815 1.811 7.155
596 M202.0087 Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại 200 10 3 4 42.306 19.038 6.346 8.461 33.845
597 M202.0088 Máy dò vị trí cốt thép 200 10 2,5 4 67.071 30.182 8.384 13.414 51.980
598 M202.0089 Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn 200 10 2,2 4 153.517 69.083 16.887 30.703 116.673
599 M202.0090
Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông
của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại
hiện trường
200 10 2,5 4 64.204 28.892 8.026 12.841 49.758
600 M202.0091 Súng bi 200 10 3,5 4 8.599 4.300 1.505 1.720 7.524
601 M202.0092 Thiết bị hấp mẫu xi măng 200 10 3,5 4 1.200 600 210 240 1.050
602 M202.0093 Bình hút ẩm 200 10 3,5 4 500 250 88 100 438
603 M202.0094 Bộ dụng cụ xác định thấm nước 200 10 3,5 4 22.000 11.000 3.850 4.400 19.250
58
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
604 M202.0095 Bơm thủy lực ZB4-500 200 10 3,5 4 16.360 8.180 2.863 3.272 14.315
605 M202.0096 Đồng hồ đo áp lực 200 10 2,2 4 200 100 22 40 162
606 M202.0097 Đồng hồ đo biến dạng 200 10 2,2 4 1.200 600 132 240 972
607 M202.0098 Đồng hồ đo nước 200 10 2,2 4 2.800 1.400 308 560 2.268
608 M202.0099 Đồng hồ đo lún 200 10 2,2 4 1.800 900 198 360 1.458
609 M202.0100 Đồng hồ Shore A 200 10 2,2 4 1.500 750 165 300 1.215
610 M202.0101 Dụng cụ đo độ bền va đập 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
611 M202.0102 Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm 200 10 6,5 4 5.000 2.500 1.625 1.000 5.125
612 M202.0103 Dụng cụ phá vỡ mẫu kính 200 10 6,5 4 2.500 1.250 813 500 2.563
613 M202.0104 Dụng cụ thử thấm mực 200 10 6,5 4 500 250 163 100 513
614 M202.0105 Dụng cụ Vica 200 10 6,5 4 1.900 950 618 380 1.948
615 M202.0106 Dụng cụ xác định độ bền va đập 200 10 6,5 4 90.000 40.500 29.250 18.000 87.750
616 M202.0107 Dụng cụ xác định độ bền va uốn 200 10 6,5 4 80.000 36.000 26.000 16.000 78.000
617 M202.0108 Khuôn Capping mẫu 200 10 6,5 4 1.500 750 488 300 1.538
618 M202.0109 Khuôn dập mẫu 200 10 6,5 4 440 220 143 88 451
619 M202.0110 Kích kéo thủy lực 60 t 200 10 2,2 4 20.455 10.228 2.250 4.091 16.569
620 M202.0111 Kích thủy lực 800 t 200 10 2,2 4 124.150 55.868 13.657 24.830 94.354
621 M202.0112 Kính phóng đại đo lường 200 10 2,5 4 3.500 1.750 438 700 2.888
622 M202.0113 Kính lúp 200 10 2,5 4 200 100 25 40 165
623 M202.0114 Máy bộ đàm 200 10 2,5 4 350 175 44 70 289
624 M202.0115 Máy cắt quay tay 200 10 2,5 4 1.200 600 150 240 990
625 M202.0116 Máy cắt, mài mẫu vật liệu 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
626 M202.0117
Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao
động 3 chiều)
200 10 2,5 4 281.375 126.619 35.172 56.275 218.066
627 M202.0118 Máy đo độ bóng 200 10 2,5 4 6.500 3.250 813 1.300 5.363
628 M202.0119 Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự 200 10 2,5 4 15.000 7.500 1.875 3.000 12.375
629 M202.0120 Thiết bị đo độ dẫn nước 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
59
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
630 M202.0121 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
631 M202.0122 Máy đo độ giãn nở nhiệt dài 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
632 M202.0123 Máy dò khuyết tật 200 10 3,5 4 3.500 1.750 613 700 3.063
633 M202.0124 Máy đo kích thước 200 10 3,5 4 2.500 1.250 438 500 2.188
634 M202.0125 Máy đo thời gian khô màng sơn 200 10 3,5 4 3.000 1.500 525 600 2.625
635 M202.0126 Máy đo ứng suất bề mặt 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
636 M202.0127 Máy đo ứng suất điện tử 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
637 M202.0128 Máy Hveem 200 10 2,5 4 15.000 7.500 1.875 3.000 12.375
638 M202.0129 Máy kéo vải địa kỹ thuật 200 10 2,5 4 220.000 99.000 27.500 44.000 170.500
639 M202.0130 Máy kéo, nén WDW-100 200 10 2,5 4 220.000 99.000 27.500 44.000 170.500
640 M202.0131 Máy thử cơ lý thạch cao 200 10 2,5 4 5.000 2.500 625 1.000 4.125
641 M202.0132 Máy kiểm tra độ cứng 200 10 2,5 4 9.900 4.950 1.238 1.980 8.168
642 M202.0133 Máy làm sạch bằng siêu âm 200 10 2,5 4 3.500 1.750 438 700 2.888
643 M202.0134 Máy mài mòn bề mặt 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
644 M202.0135 Máy mài mòn sâu 200 10 2,5 4 4.500 2.250 563 900 3.713
645 M202.0136 Máy nén cố kết 200 10 2,5 4 25.000 12.500 3.125 5.000 20.625
646 M202.0137 Máy phân tích thành phần kim loại 200 10 2,5 4 10.000 5.000 1.250 2.000 8.250
647 M202.0138 Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng 200 10 2,5 4 50.000 22.500 6.250 10.000 38.750
648 M202.0139 Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng 200 10 2,5 4 60.000 27.000 7.500 12.000 46.500
649 M202.0140 Máy siêu âm đo vết nứt 200 10 2,5 4 36.500 16.425 4.563 7.300 28.288
650 M202.0141 Máy soi kim tương 200 10 2,2 4 10.000 5.000 1.100 2.000 8.100
651 M202.0142 Máy thấm 200 10 2,2 4 19.900 9.950 2.189 3.980 16.119
652 M202.0143 Máy thử độ bền nén, uốn 200 10 2,2 4 210.000 94.500 23.100 42.000 159.600
653 M202.0144 Máy thử độ bục 200 10 1,8 4 5.000 2.500 450 1.000 3.950
654 M202.0145 Máy thử độ rơi côn 200 10 1,8 4 4.500 2.250 405 900 3.555
655 M202.0146 Máy uốn gạch 200 10 1,8 4 80.000 36.000 7.200 16.000 59.200
656 M202.0147 Nồi hấp áp suất cao (Autoclave) 200 10 3,5 4 5.500 2.750 963 1.100 4.813
60
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
657 M202.0148 Thiết bị đo chuyển vị Indicator 200 10 3,5 4 15.000 7.500 2.625 3.000 13.125
658 M202.0149 Thiết bị đo điểm sương 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
659 M202.0150 Thiết bị đo độ bền ẩm 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
660 M202.0151 Thiết bị đo độ cứng màng sơn 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
661 M202.0152 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
662 M202.0153 Thiết bị đo hệ số ma sát 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
663 M202.0154 Thiết bị đo thử độ kín 200 10 3,5 4 5.000 2.500 875 1.000 4.375
664 M202.0155
Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ
sinh
200 10 2,8 4 15.000 7.500 2.100 3.000 12.600
665 M202.0156 Thiết bị thử va đập phản hồi 200 10 2,8 4 10.000 5.000 1.400 2.000 8.400
666 M202.0157 Tủ chiếu UV 200 10 2,8 4 5.000 2.500 700 1.000 4.200
667 M202.0158 Tủ khí hậu 200 10 2,8 4 60.000 27.000 8.400 12.000 47.400
668 M202.0159 Thước đo vết nứt 200 10 2,8 4 139 70 19 28 117
669 M202.0160 Vi kế 200 10 2,8 4 139 70 19 28 117
670 M202.0161 Máy scanner (khổ Ao) 150 13 3 4 119.581 93.273 23.916 31.888 149.078
671 M202.0162 Máy vẽ plotter 220 13 3 4 99.975 53.169 13.633 18.177 84.979
672 M202.0163 Máy vi tính 220 13 4 4 10.089 5.962 1.834 1.834 9.630
673 M202.0164 Máy tính xách tay 220 13 3,5 4 18.917 11.178 3.010 3.439 17.627
674 M202.0165 Bể ổn nhiệt 200 10 3,5 4 7.452 3.726 1.304 1.490 6.521
675 M202.0166 Bếp gas công nghiệp 150 30 6,5 4 500 1.000 217 133 1.350
676 M202.0167 Bình thử bọt khí 200 10 2,5 4 27.000 13.500 3.375 5.400 22.275
677 M202.0168 Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát 200 10 6,5 4 1.500 750 488 300 1.538
678 M202.0169
Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm
(ELE)
200 10 2,5 4 303.030 136.364 37.879 60.606 234.848
679 M202.0170 Dụng cụ đo nhám 200 10 6,5 4 500 250 163 100 513
680 M202.0171 Dụng cụ thử va đập bi rơi 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
681 M202.0172 Dụng cụ thử va đập con lắc 200 10 6,5 4 1.200 600 390 240 1.230
682 M202.0173 Dụng cụ thử xuyên 200 10 6,5 4 1.900 950 618 380 1.948
61
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
683 M202.0174
Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của
mẫu vữa
200 10 2,2 4 2.200 1.100 242 440 1.782
684 M202.0175
Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông
kết
200 10 3,5 4 3.000 1.500 525 600 2.625
685 M202.0176 Khoáng chuẩn 200 10 3,5 4 1.000 500 175 200 875
686 M202.0177
Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ
thuật số
200 10 2,5 4 37.261 16.767 4.658 7.452 28.877
687 M202.0178 Máy Gigarang 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
688 M202.0179 Máy SHWD 180 10 1,4 4 2.056.833 1.028.417 159.976 457.074 1.645.466
689 M202.0180 Máy bào gỗ 180 30 10,5 4 1.200 2.000 700 267 2.967
690 M202.0181 Máy cắt Makita 200 10 3,5 4 3.979 1.990 696 796 3.482
691 M202.0182 Máy cắt phẳng 200 10 2,5 4 25.000 12.500 3.125 5.000 20.625
692 M202.0183 Máy đầm xoay 220 10 6,5 4 6.306 2.866 1.863 1.147 5.876
693 M202.0184
Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo
đường kính cốt thép
200 10 2,5 4 114.350 51.458 14.294 22.870 88.621
694 M202.0185 Máy đo độ đàn hồi 200 10 2,5 4 62.599 28.170 7.825 12.520 48.514
695 M202.0186 Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn 200 10 3,5 4 8.369 4.185 1.465 1.674 7.323
696 M202.0187 Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn 200 10 3,5 4 25.000 12.500 4.375 5.000 21.875
697 M202.0188 Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn 200 10 2,5 4 62.000 27.900 7.750 12.400 48.050
698 M202.0189 Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn 200 10 2,5 4 35.656 16.045 4.457 7.131 27.633
699 M202.0190 Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng 200 10 3,5 4 6.800 3.400 1.190 1.360 5.950
700 M202.0191 Máy khuấy và làm mát nước 200 10 3,5 4 5.500 2.750 963 1.100 4.813
701 M202.0192 Máy thử cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 8.182 1.145 3.273 12.600
702 M202.0193 Máy thử độ chống thấm 200 10 2,5 4 18.000 9.000 2.250 3.600 14.850
703 M202.0194 Máy thử kéo xác định cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 8.182 1.145 3.273 12.600
704 M202.0195
Máy xác định độ thấm nước của bê tông
kiểu C430 (hoặc C431)
200 10 2,2 4 19.900 9.950 2.189 3.980 16.119
705 M202.0196 Nhớt kế 200 10 6,5 4 20.000 10.000 6.500 4.000 20.500
706 M202.0197 Nhớt kế Suttard 200 10 6,5 4 150 75 49 30 154
62
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
707 M202.0198 Nhớt kế Vebe 200 10 6,5 4 6.000 3.000 1.950 1.200 6.150
708 M202.0199 Súng bật nẩy 200 10 3,5 4 9.000 4.500 1.575 1.800 7.875
709 M202.0200 Thiết bị đo góc nghỉ của cát 200 10 2,5 4 2.000 1.000 250 400 1.650
710 M202.0201 Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời 200 10 2,5 4 1.500 750 188 300 1.238
711 M202.0202 Thiết bị đo nhiệt độ bê tông 200 10 3,5 4 1.800 900 315 360 1.575
712 M202.0203 Thiết bị đo nhiệt lượng 200 10 3,5 4 1.500 750 263 300 1.313
713 M202.0204 Thiết bị gia nhiệt vòng và bi 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
714 M202.0205 Thiết bị thử tải trọng 200 10 3,5 4 10.000 5.000 1.750 2.000 8.750
715 M202.0206 Thiết bị wheel tracking 200 10 2,5 4 1.387.200 624.240 173.400 277.440 1.075.080
716 M202.0207 Thiết bị xác định độ bền cọ rửa 200 10 3,5 4 40.000 18.000 7.000 8.000 33.000
717 M202.0208
Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột
vữa
200 10 6,5 4 1.000 500 325 200 1.025
718 M202.0209 Xe chuyên dùng 180 10 1,4 4 546.000 273.000 42.467 121.333 436.800
719 M202.0210 Dụng cụ vòng và bi 200 10 6,5 4 3.500 1.750 1.138 700 3.588
M203.0000
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN
ÁP
720 M203.0001 Bộ tạo nguồn 3 pha 220 10 3,5 5 508.246 207.919 80.857 115.510 404.287
721 M203.0002 Bộ nguồn AC-DC 220 10 3,5 5 49.988 20.450 7.953 11.361 39.763
722 M203.0003 Công tơ mẫu xách tay 220 10 3,5 5 210.613 86.160 33.507 47.867 167.533
723 M203.0004 Hộp bộ đo tgd Delta 220 10 3,5 5 1.000.900 409.459 159.234 227.477 796.170
724 M203.0005 Hợp bộ đo lường 220 10 3,5 5 946.212 387.087 150.534 215.048 752.669
725 M203.0006 Hợp bộ phân tích hàm lượng khí 220 10 3,5 5 1.618.868 662.264 257.547 367.925 1.287.736
726 M203.0007 Hợp bộ thí nghiệm cao áp 220 10 3,5 5 507.559 207.638 80.748 115.354 403.740
727 M203.0008 Hợp bộ thí nghiệm rơle 220 10 3,5 5 955.957 391.073 152.084 217.263 760.420
728 M203.0009 Máy điều chỉnh điện áp 1pha 220 10 3,5 5 19.835 9.016 3.156 4.508 16.679
729 M203.0010 Máy đo độ A xít 220 10 3,5 5 182.524 74.669 29.038 41.483 145.190
63
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
Định mức (%)
Nguyên giá
tham khảo
(1000 VND)
Chi phí
khấu hao
(CPKH)
Chi phí
sửa chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Giá ca máy
(đồng)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí
khác
730 M203.0011 Máy đo độ chớp cháy kín 220 10 3,5 5 174.957 71.573 27.834 39.763 139.170
731 M203.0012 Máy đo độ nhớt 220 10 3,5 5 150.307 61.489 23.912 34.161 119.562
732 M203.0013 Máy đo điện áp xuyên thủng 220 10 3,5 5 36.574 14.962 5.819 8.312 29.093
733 M203.0014 Máy đo điện trở một chiều 220 10 3,5 5 179.658 73.496 28.582 40.831 142.910
734 M203.0015 Máy đo điện trở tiếp địa 220 10 3,5 5 61.109 24.999 9.722 13.888 48.609
735 M203.0016 Máy đo điện trở tiếp xúc 220 10 3,5 5 104.905 42.916 16.689 23.842 83.447
736 M203.0017 Cầu đo tang dầu cách điện 220 10 3,5 5 365.277 149.432 58.112 83.018 290.561
737 M203.0018 Máy đo tỷ trọng 220 10 3,5 5 73.491 30.065 11.692 16.703 58.459
738 M203.0019 Máy đo vạn năng 220 10 3,5 5 151.224 61.864 24.058 34.369 120.292
739 M203.0020 Máy chụp sóng 220 10 3,5 5 521.317 213.266 82.937 118.481 414.684
740 M203.0021 Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu 220 10 3,5 5 374.105 153.043 59.517 85.024 297.584
741 M203.0022 Máy phát tần số 220 10 3,5 5 133.224 54.501 21.195 30.278 105.974
742 M203.0023 Máy phân tích độ ẩm khí SF6 220 10 3,5 5 184.244 75.373 29.312 41.874 146.558
743 M203.0024 Máy đo vi lượng ẩm 220 10 3,5 5 166.702 68.196 26.521 37.887 132.604
744 M203.0025 Mê gôm mét 220 10 3,5 5 50.446 20.637 8.026 11.465 40.128
745 M203.0026 Thiết bị kiểm tra áp lực 220 10 3,5 5 86.332 35.318 13.735 19.621 68.673
746 M203.0027 Thiết bị tạo dòng điện 220 10 3,5 5 499.762 204.448 79.508 113.582 397.538

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4548/SXD-HĐXD Khánh Hòa 2024 đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Công văn 4456/SXD-HĐXD

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×