• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 298/KH-UBND Hà Nội thực hiện Đề án phổ biến giáo dục pháp luật vùng dân tộc thiểu số 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 12:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 298/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 298/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 298/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 298/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 - 2035”
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 - 2035”; Quyết
định s188/QĐ-BDTTG ngày 01/4/2026 của Bộ Dân tộc Tôn giáo ban hành
Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
UBND thành phố Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến,
giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Đề án được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất trên địa bàn
thành phố Hà Nội, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về vị
trí, vai trò của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi; ưu tiên bố trí nguồn lực phù hợp, bảo đảm triển
khai hiệu quả, đồng bộ, thường xuyên, liên tục.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp PBGDPL theo hướng thiết thực,
dễ tiếp cận, phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của đồng bào dân
tộc thiểu số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị; phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - hội, người uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc tôn giáo, hòa giải viên sở, trợ giúp
viên pháp lý trong công tác PBGDPL.
298
30
7
2
- Góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, xây dựng văn hóa thượng
tôn pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội; thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác dân tộc, tôn giáo, PBGDPL; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Đề
án và tình hình thực tế của Thành phố.
- Xác định trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự
phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
- Đa dạng hóa hình thức PBGDPL; chú trọng ng dụng công nghệ thông tin,
nền tảng số, mạng xã hội; tăng cường chuyển đổi số trong tổ chức các hoạt động
PBGDPL.
- Lồng ghép hiệu quviệc thực hiện Đề án với các chương trình mục tiêu
quốc gia và chương trình, đề án có liên quan.
- Bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; tránh chồng chéo, hình thức; phù
hợp với đặc điểm địa bàn, đối tượng điều kiện thực tiễn của vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo; nâng cao hiệu quả công tác
PBGDPL đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đổi mới công tác PBGDPL theo ớng phù hợp với đối tượng, địa bàn; tạo
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp và pháp luật;
xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cộng đồng dân cư.
- Góp phần thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc
tăng cường niềm tin của đồng bào đối với Đảng, Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ th
a) Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác
PBGDPL của Thành phố theo chương trình, tài liệu của Đề án (theo kế hoạch đào
tạo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo).
- Cung cấp chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ
PBGDPL bảo đảm nội dung phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi (theo chương trình, tài liệu của Bộ Dân tộc và Tôn giáo).
3
- Phấn đấu số hóa trên 70% chương trình, tài liệu PBGDPL của Đề án
công bố công khai trên Trang thông tin, tuyên truyền PBGDPL, Cổng thông tin
điện tử Thành phố.
- Phấn đấu mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 02
người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của
Đề án để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
- Phấn đấu trên 70% người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
được tiếp cận thông tin pháp luật thông qua các hình thức phù hợp; 50% hoạt động
PBGDPL được thực hiện trên môi trường số.
b) Giai đoạn II (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Phấn đấu 100% chương trình, tài liệu PBGDPL được cập nhật, chỉnh phù
hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phấn đấu số hóa 100% chương trình, tài liệu PBGDPL công khai trên
môi trường mạng.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác
PBGDPL của địa phương theo chương trình, tài liệu của Đề án (theo kế hoạch của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo).
- Tiếp tục duy trì mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
ít nhất 02 người tham gia công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương
trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL
được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận sử dụng tài liệu PBGDPL bằng hình thức
phù hợp.
- Khoảng 90% người dân sinh sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi được tiếp cận PBGDPL bằng hình thức phù hợp; 80% hoạt động PBGDPL
được thực hiện thông qua môi trường số.
- Phấn đấu 100% thư chi bộ, trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo
được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng PBGDPL theo chương trình, tài liệu của Đề án.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đối ợng
Đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL, người làm công
tác dân tộc, tôn giáo tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Đồng
bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi; học sinh học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4
2. Phạm vi thực hin
Thực hiện tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi địa bàn
có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2035.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện
Đề án
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác
PBGDPL, PBGDPL vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- quan thực hiện: Các sở, ngành, đoàn thể, UBND vùng đồng bào n
tộc thiểu số miền núi.
- Sản phẩm: Hội nghị, tài liệu phổ biến, truyền thông, các tin, bài trên báo,
tạp chí, cổng thông tin điện tử.
- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2026 hằng m.
b) Xây dựng kế hoạch/báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động của Đề án
- quan thực hiện: Các sở, ngành, đoàn thể, UBND vùng đồng bào n
tộc thiểu số miền núi.
- Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo hằng năm (có kế hoạch riêng hoặc lồng ghép
trong các chương trình, kế hoạch khác).
- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2026 hằng m.
c) Tham mưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Đề án
- quan chủ trì: Hội đồng phi hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Tnh phố.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức liên quan.
- Sản phẩm: Văn bản chỉ đạo.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 hằng m.
2. Xây dựng, phát triển nâng cao ng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng
cốt làm công tác PBGDPL
a) soát, lựa chọn, kiện toàn cán bộ, công chức trình độ, kiến thức, hiểu
biết pháp luật, am hiểu phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của đồng bào
dân tộc thiểu số, ưu tiên người có khả năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc thiểu số
đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL của Thành phố, của xã.
- quan chủ trì: UBND các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
- quan phối hp: Sở Dân tộc n giáo, Sở pháp, c sở, ngành liên quan.
- Sản phẩm: Đội ngũ hạt nhân nòng cốt về PBGDPL được xây dựng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
b) Xây dựng đội ngũ làm công tác PBGDPL cấp
5
- quan chủ trì: UBND các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
- quan phối hp: Sở Dân tộc n giáo, Sở pp, các sở, ngành liên quan.
- Sản phẩm: Đội ngũ làm công tác PBGDPL được xây dựng.
- Thời gian thực hin:
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Mỗi vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi ít nhất 02 người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương
trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
+ Giai đoạn 2026-2035: Tiếp tục duy trì mỗi thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi ít nhất 02 người tham gia công tác PBGDPL được bồi
dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác PBGDPL
trên địa bàn.
c) Bồi dưỡng, tập huấn để tăng cường vai tđội ngũ hạt nhân nòng cốt
đội ngũ người làm công tác PBGDPL thuộc Thành phố; cán bộ, công chức làm
công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã; thư chi bộ, trưởng thôn, người uy tín trong
đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ
chức tôn giáo trên địa bàn trong công tác PBGDPL.
- quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn go.
- quan phối hợp: Sở pháp, UBND c vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Sản phẩm: Các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị (Tham gia các hội nghị do
Bộ Dân tộc Tôn giáo tổ chức; đối với cấp Thành ph được triển khai lồng ghép
tại các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền phổ biến giáo dục phápluật).
- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2026 hằng năm.
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức pháp luật, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính
sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên biệt (kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI),
nền tảng số, mạng xã hội trong hoạt động PBGDPL...) để nâng cao năng lực cho
đội ngũ làm công tác PBGDPL.
- quan ch trì: Sở Dân tộc Tôn giáo.
- quan phối hợp: Sở pháp, UBND các vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Sản phẩm: Các lớp bồi dưỡng, tập huấn (được triển khai lồng ghép tại các
hội nghị tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6
đ) Huy động các lực lượng tham gia thực hiện Đề án: thư chi bộ, trưởng
thôn; người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc tôn
giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; quân đội, công an, hòa giải viên sở,
trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các cơ sở đào
tạo; luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân.
- quan thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Tư pháp; Sở Giáo dục
Đào tạo; Công an Thành phố; Hội Luật gia Thành phố; Hội Luật Thành phố;
UBND các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sản phẩm: Báo cáo sự tham gia của lực lượng trong thực hiện Đề án.
- Thời gian thực hiện: Hằng m.
3. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức PBGDPL
a) Xây dựng, số hóa chương trình, tài liệu, nội dung PBGDPL phù hợp với
từng nhóm đối tượng vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi (nội dung
PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng gắn với phong tục, tập quán, văna
truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; gắn với phát triển kinh tế - hội, giải quyết
sinh kế, việc làm, an sinh hội; gắn với tuyên truyền về giáo lý, giáo luật đối với
đồng bào dân tộc thiểu số có đạo).
- quan ch trì: Sở Dân tộc Tôn go.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan; UBND các
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sản phẩm: Chương trình, tài liệu được ban hành, số hóa, soát, cập nhật,
bổ sung.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm thực hiện số hóa, soát, cập nhật, bổ sung
chương trình, tài liệu.
b) soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật
- quan ch trì: Sở Văn hoá Thể thao; Sở Dân tộc Tôn giáo.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Báo cáo soát.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2028.
c) Tuyên truyền, vận động xóa bỏ bản các tập quán lạc hậu, hủ tục trái với
quy định của pháp luật
- quan ch trì: Sở Văn hoá Thể thao.
- quan phối hợp: Sở Dân tộc Tôn giáo; UBND các vùng đồngo
dân tộc thiểu số và miền núi. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Sản phẩm: Các hoạt động tuyên truyền, vận động được triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
7
(Lồng ghép thực hiện trong các hội nghị tuyên truyền).
d) Xây dựng, duy trì các hình PBGDPL tại cộng đồng
- quan ch trì: UBND vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Dân tộc Tôn giáo, các quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
- Sản phẩm: hình PBGDPL.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
đ) Tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả
định, hội nghị, hội thảo, diễn đàn giao lưu, đối thoại, trao đổi, chia sẻ về kỹ năng,
nghiệp vụ, kinh nghiệm, hướng dẫn địa phương triển khai các hoạt động PBGDPL.
- quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn giáo; UBND các vùng đồng bào n
tộc thiểu số miền núi.
- quan phối hợp: Sở pháp, các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Hội nghị, cuộc thi, phiên toà, hội thảo, diễn đàn, đối thoại.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
(Các đơn vị chủ trì lựa chọn các hình thức phù hợp, đảm bảo ý nghĩa thiết
thực để tổ chức hiệu quả hoạt động PBGDPL).
e) Xây dựng các phóng sự để phát thanh, truyền hình, truyền thông về
PBGDPL phù hợp với nội dung của Đề án
- quan chủ trì: Báo Phát thanh, truyền hình Thành phố.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Phóng sự.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
f) Xây dựng duy trì chuyên trang, chuyên mục hỏi đáp pháp luật về công
tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế
- hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
- Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Báo và Phát thanh, truyền hình
Thành phố.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Chuyên trang, chuyên mục (trên truyền hình, trang thông tin
điện tử của Sở Dân tộc và Tôn giáo).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
g) Thực hiện PBGDPL trên môi trường số như ứng dụng công nghệ thông
tin, công nghệ số, chuyển đổi số, sử dụng các phần mềm chuyên dụng, các nền
tảng số, mạng xã hội phù hợp theo quy định của pháp luật.
8
- quan chủ trì: Các sở, ngành, đoàn thể, UBND vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Các hoạt động PBGDPL được thực hiện trên môi trường số.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Nâng cao năng lực, giám sát, đánh giá thực hiện Đề án
a) Tổ chức đối thoại, hội nghị, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động khác để
trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, hình, cách làm hay, hiệu quả (đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn của Đề án).
- quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn giáo, UBND vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, nhân liên quan.
- Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, toạ đàm…
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Tổ chức các đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm trong ngoài nước nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ gắn với thực tiễn, đặc thù của Đề án.
- quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn go.
- quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND vùng đồngo dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Sản phẩm: Đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Kiểm tra việc thực hiện Đề án qua đó xác định những tồn tại, khó khăn,
vướng mắc để tìm giải pháp khắc phục.
- quan ch trì: Sở Dân tộc Tôn giáo.
- quan phối hợp: Sở pháp, các quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
- Sản phẩm: Báo cáo kiểm tra.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
(Lồng ghép kiểm tra công tác PBGDPL; công tác kiểm tra, giám sát tình hình
thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo ở cơ sở).
d) Báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án hằng năm; tổ chức
kết, tổng kết
- quan thực hiện: Các sở, ngành, UBND vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Sản phẩm: Báo cáo hằng năm, báo cáo kết, tổng kết.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm; năm 2030 tổ chức kết; năm 2035 tổ
chức tổng kết.
9
đ) Tổ chức vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các nhân, tổ chức
sáng kiến, thành tích xuất sắc, thực hiện tốt Đề án.
- quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn go.
- quan phối hợp: Các quan, tổ chức, đơn vị liên quan.
- Sản phẩm: Vinh danh, tuyên dương, khen thưởng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2030 tổ chức kết; năm 2035 tổ chức tổng kết.
V. KINH PTHỰC HIỆN
- Kinh phí nguồn kinh phí triển khai thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các quan, đơn
vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án liên quan các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với các sở, ban, ngành Thành phố: Bố trí từ dự toán chi ngân sách N
ớc được UBND Thành phố giao ng năm các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Đối với UBND cấp xã: Bố trí từ nguồn ngân sách cấp theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Sở Dân tộc Tôn giáo quan thường trực theo dõi, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm
a) Chủ trì, phối hợp với Sở pháp, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu
UBND Thành phố xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phổ
biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn thành phố Nội đảm bảo
phù hợp với tình hình địa phương triển khai hiệu quả các nhiệm vụ Đề án.
b) Phối hợp với Sở pháp tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục
pháp luật Thành phố hướng dẫn thực hiện Đề án.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan báo chí, truyền thông các quan, đơn
vị liên quan trên địa bàn Thành phố tổ chức thực hiện tuyên truyền PBGDPL về
công tác dân tộc, tôn giáo, chính sách dân tộc, phát triển kinh tế - hội ng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
d) Tổ chức đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm thực hiện công tác PBGDPL
tại các tỉnh, thành điển hình về thực hiện tốt công tác PBGDPL vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
đ) Tham mưu lựa chọn, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức,
nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả trong việc thực hiện Đề án.
10
e) Tham mưu kiểm tra, giám sát, đánh giá, kết, tổng kết việc thực hiện
Đề án; tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố Bộ Dân tộc Tôn giáo theo
quy định.
2. Sở pp
a) Phối hợp với Sở Dân tộc Tôn giáo tham mưu UBND Thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp
luật Thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Đề án trên địa bàn
Thành phố.
b) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan xây dựng, củng cố đội ngũ báo
cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên sở, trợ giúp
viên pháp đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu svà miền núi; tham gia xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt
thực hiện Đề án.
c) Phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, kỹ năng,
nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, hòa giải viên
sở và các đối tượng liên quan.
d) Phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam; các
cuộc thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa
đàm, đối thoại các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối
tượng, địa bàn của Đề án.
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, duy trì nhân rộng các hình phổ biến,
giáo dục pháp luật hiệu quả tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật.
e) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo các quan liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định phân cấp ngân
sách hiện hành, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. Các sở, ngành liên quan UBND các vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi có trách nhiệm
11
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch
thực hiện Đề án hoặc lồng ghép nội dung triển khai Đề án trong các chương
trình, kế hoạch của quan, đơn vị bảo đảm phù hợp, hiệu quả, nhất lồng
ghép thực hiện với các chương trình, đề án vPBGDPL được giao chủ trì
thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Dân tộc Tôn giáo, Sở pháp trong việc triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề án.
c) Sử dụng kinh phí được giao cho hoạt động của ngành, lĩnh vực. Đề
xuất bổ sung kinh phí đối với những nội dung phát sinh (nếu có) để triển
khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
d) Xây dựng kế hoạch PBGDPL vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
i gắn vào kế hoạch tuyên truyền PBGDPL hàng năm.
đ) Cử báo cáo viên, cán bộ, công chức tham gia tập huấn công tác
PBGDPL theo đề nghị của cơ quan Trung ương và Thành phố.
d) Huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể, cộng đồng dân
cư, doanh nghiệp, tổ chức, nhân trên địa bàn tham gia các hoạt động
PBGDPL cho các đối tượng của Đề án thông qua các chương trình phổ biến,
vấn pháp luật, vấn, hỗ trợ giải quyết việc làm, sinh kế, trợ giúp pháp
lý... theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
Phát huy vai trò của gia đình, người uy tín trong cộng đồng, các hội,
nhóm tại khu dân cư trong quản lý, PBGDPL cho các đối tượng.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố các tổ
chức chính trị -xã hội Thành phố
Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết việc thực
hiện Đề án theo Kế hoạch này; tăng cường các hoạt động truyền thông về vai
trò, ý nghĩa của công tác PBGDPL đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi; vận động, thuyết phục thành viên, hội viên Nhân dân sống
làm việc theo hiến pháp pháp luật, xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu;
tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở sở phối hợp với
Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án.
6. Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm t nhân dân
Thành phố, Hội Luật gia, Đoàn Luật Thành ph
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng, nghiệp vụ, hỗ trợ cung cấp tài liệu, huy động luật gia, luật sư, thẩm
phán, hội thẩm nhân dân, thư tòa án, kiểm sát viên tham gia PBGDPL cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ
12
được giao; phối hợp tổ chức các phiên toà giả định tại các địa phương, sở,
trường học trên địa bàn Thành phố.
7. Chế độ báo cáo
Các quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo Kế hoạch trước
ngày 05 tháng 11 hằng năm về Sở Dân tộc Tôn giáo đtổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố và Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù
hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035” trên địa bàn thành phố Nội. Yêu cầu các sở, ngành, các đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộcTôn go;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND Tp;
- Ủy ban MTTQVN tnh ph Nội;
- Tòa án nhân dân Thành ph;
- Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố;
- Công an Thành phố;
- Các Sở, ngành Thành phố;
- Cơ quan Báo Phát thanh, truyền hình Hà Nội;
- Hội Luật gia; Đoàn Luật Thành phố;
- UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN;
- VPUBTP: CVP, PCVP Võ Tuấn Anh, NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 298/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1891/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×