Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 153/KH-UBND Quảng Ninh 2026 phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 153/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Công
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 153/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 153/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 153/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Kế hoạch 153/KH-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 153/KH-UBND

 

Quảng Ninh, ngày 04 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2026

 

Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt là Đề án 06); Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo; xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 80/TTr-CAT-QLHC ngày 27/3/2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Đang theo dõi

1. Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án 06 cần thực hiện trên địa bàn tỉnh năm 2026, phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả, đúng lộ trình, phối hợp chặt chẽ, thống nhất, góp phần hoàn thành tổng thể các nhiệm vụ của Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030; tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ.

Đang theo dõi

2. Tháo gỡ các “điểm nghẽn”, tồn đọng trong quá trình triển khai thực hiện Đề án 06 trong giai đoạn trước đây, không để phát sinh “điểm nghẽn”, tồn đọng mới; tạo tiền đề để giai đoạn 2026 - 2030 chuyển đổi mạnh mẽ từ giai đoạn hình thành nền tảng sang giai đoạn vận hành đồng bộ, khai thác hiệu quả các dữ liệu số để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

3. Quá trình thực hiện phải bám sát chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; cụ thể hóa các chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ban Chỉ đạo của Tỉnh; huy động sự vào cuộc trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương và sự tham gia tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân; đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống, dữ liệu và bảo mật thông tin công dân, tổ chức. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách của Trung ương, của Tỉnh và các nguồn lực hợp pháp khác.

Đang theo dõi

4. Kịp thời kiến nghị, đề xuất các Bộ, ngành Trung ương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; gắn công tác triển khai Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện, thực hiện Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 và thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Đang theo dõi

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

Đang theo dõi

1. Quan điểm

Đang theo dõi

1.1. Thống nhất phương châm hành động năm 2026 “Hành động đột phá, lan tỏa kết quả” làm định hướng xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

1.2. Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026); các chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Ban Chỉ đạo của Tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo các nhiệm vụ, giải pháp.

Đang theo dõi

1.3. Bảo đảm tính kế thừa và phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế; tập trung tạo đột phá trong các ngành, lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn; bảo đảm tính khả thi, thiết thực, tránh hình thức; các kết quả phải định lượng được, được theo dõi, giám sát minh bạch trên môi trường số.

Đang theo dõi

1.4. Phân công, điều phối chặt chẽ trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành, địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế theo dõi, đôn đốc, báo cáo; bảo đảm yêu cầu 06 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” gắn với theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên với phương châm “Hành động đột phá, lan tỏa kết quả”; chuyển đổi mạnh mẽ tư duy, từ cách “làm theo kế hoạch” sang “làm theo mục tiêu và sản phẩm cụ thể”, chuyển từ báo cáo tiến độ sang đánh giá bằng hiệu quả thực tế.

Đang theo dõi

2. Mục tiêu

Đang theo dõi

2.1. Xác định năm 2026 là năm chuyển trọng tâm từ hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu ra; tập trung tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, gắn với nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, cải cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng; góp phần khẳng định vị thế của tỉnh Quảng Ninh là địa phương nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước về quản trị và khai thác dữ liệu số, biến dữ liệu thành tài sản chiến lược và động lực cốt lõi để hiện thực hóa mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.

Đang theo dõi

2.2. Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm khi chậm trễ; kiên quyết phòng, chống lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả đầu tư ngay từ khâu phê duyệt chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.

Đang theo dõi

2.3. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ về thúc đẩy mạnh phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử một cách toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số. Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.

Đang theo dõi

III. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Đang theo dõi

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Đề án 06; chế độ thông tin, báo cáo; nguồn lực thực hiện

Đang theo dõi

1.1. Quán triệt đầy đủ ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của Đề án 06 đối với phát triển kinh tế, xã hội; cần xác định Đề án 06 là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của các cấp, các ngành, các địa phương, góp phần thúc đẩy quản trị xã hội theo hướng hiện đại, văn minh; tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy các tiện ích phục vụ người dân, doanh nghiệp; tạo công ăn việc làm, sinh kế cho người dân, “không để ai bị bỏ lại phía sau”;...

Người đứng đầu các đơn vị, địa phương phải có quyết tâm chính trị cao, nêu gương đi đầu, tiên phong trong nhận thức, đổi mới tư duy, xóa “điểm nghẽn” trong tư duy, phương pháp luận về chuyển đổi số, Đề án 06; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ đạo quyết liệt những nhiệm vụ chậm tiến độ, tháo gỡ khó khăn, “điểm nghẽn” theo nguyên tắc “lãnh đạo từ trên xuống nhưng tổ chức thực hiện, tháo gỡ vướng mắc phải từ dưới lên”.

- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.2. Hoàn thiện thể chế, khung pháp lý; rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành bảo đảm phù hợp với các Luật hiện hành (như: Luật Cư trú, Luật Căn cước, Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân,...) để kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định. Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật theo chỉ đạo từ Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương.

- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.3. Duy trì việc kiểm điểm tiến độ triển khai thực hiện Đề án 06 tại Phiên họp thường kỳ hằng tháng của UBND tỉnh và tổ chức chế độ họp, giao ban theo quy chế hoạt động của Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh (viết tắt là Tổ công tác triển khai Đề án 06 tỉnh).

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên

Đang theo dõi

1.4. Định kỳ trước ngày 05 hằng tháng, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, các sở, ban, ngành, địa phương phải thực hiện nghiêm túc việc báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án 06 trong tháng về Công an tỉnh để tập hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo tháng kết quả triển khai Đề án 06 trên địa bàn tỉnh, trình Tổ trưởng Tổ công tác triển khai Đề án 06 tỉnh xem xét, phê duyệt để báo cáo Tổ công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ trước ngày 10 hằng tháng và cập nhật trên phần mềm Theo dõi, giám sát Đề án 06 (https://dean06.vn).

Khi có cuộc họp đột xuất, theo các nội dung đề nghị của Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng báo cáo, gửi về Công an tỉnh trước ít nhất 01 ngày để tập hợp, xây dựng báo cáo chung. Đối với các báo cáo sơ kết, tổng kết, thực hiện theo đúng hạn định khi có văn bản yêu cầu.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp thực hiện nghiêm túc.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.5. Ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai, thực hiện Đề án 06 theo tình hình, nhiệm vụ hoặc yêu cầu mới phát sinh, bảo đảm hoàn thành và thực hiện hiệu quả các chỉ đạo của Trung ương cũng như thực tiễn triển khai trên địa bàn.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì tham mưu, Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.6. Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động tự rà soát nhu cầu, lập dự toán đề xuất kinh phí triển khai thực hiện Đề án 06 hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình báo cáo UBND tỉnh. Trong đó, lưu ý xây dựng phương án bố trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06.

- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Trong Quý III/2026 hoặc khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất.

Đang theo dõi

1.7. Đẩy mạnh triển khai đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân về các nội dung liên quan đến Đề án 06, chuyển đổi số, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, nhất là nền tảng “Bình dân học vụ số”.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.8. Duy trì 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường số (trừ hồ sơ được xác định độ mật); cấp đầy đủ, kịp thời chữ ký số chuyên dùng công vụ cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; cung cấp, triển khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định.

- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

1.9. Xây dựng, ban hành Chương trình triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 của tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì tham mưu; Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Sau khi Chương trình triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 của Chính phủ được ban hành (dự kiến trong Quý II/2026).

Đang theo dõi

2. Nhóm tiện ích phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Đang theo dõi

2.1. Triển khai thuê Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (phân hệ giải quyết thủ tục hành chính), đảm bảo hoạt động ổn định, đáp ứng các quy định, yêu cầu theo hướng dẫn của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và phục vụ triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

2.2. Triển khai tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; Công an tỉnh, VNPT Quảng Ninh, FPT Quảng Ninh phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý I/2026.

Đang theo dõi

2.3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh triển khai Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo Văn bản số 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

2.4. Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; đẩy mạnh khai thác, ứng dụng, cắt giảm thủ tục hành chính, không phụ thuộc các ngành; trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai,...

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn, tập hợp báo cáo kết quả thực hiện toàn tỉnh hằng tháng. Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện và báo cáo về Văn phòng UBND tỉnh (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

2.5. Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn, tập hợp báo cáo kết quả thực hiện trên toàn tỉnh hằng tháng. Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện và báo cáo về Văn phòng UBND tỉnh (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

2.6. Nghiên cứu, tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo giao chỉ tiêu dịch vụ công trực tuyến năm 2026 đối với từng sở, ban, ngành, địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và phát huy kết quả đạt được trong thời gian qua.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Phấn đấu hoàn thành trong Quý I/2026.

Đang theo dõi

2.7. Triển khai cung cấp hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là 25 dịch vụ công thiết yếu Đề án 06 và 28 dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ (đảm bảo tỉ lệ 100% đối với các trường hợp đủ điều kiện).

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành chủ trì, đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn các địa phương, tập hợp báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ công thuộc thẩm quyền, lĩnh vực được giao trên phạm vi toàn tỉnh; UBND địa phương chỉ đạo các phòng, ban, ngành báo cáo theo ngành dọc về sở, ban, ngành để tập hợp, theo dõi; đồng thời, UBND địa phương báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ công thiết yếu về Công an tỉnh trong báo cáo hằng tháng.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

2.8. Triển khai đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp trên VNeID theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương (dự kiến triển khai trong Quý I/2026).

Đang theo dõi

2.9. Triển khai đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính trên VNeID theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Trước ngày 30/6/2026.

Đang theo dõi

3. Nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Đang theo dõi

3.1. Thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng hình thức không dùng tiền mặt đối với 100% đối tượng đủ điều kiện trên địa bàn. Duy trì chi trả an sinh xã hội bằng hình thức không dùng tiền mặt đối với 100% đối tượng đủ điều kiện trên địa bàn. Phối hợp Bộ Công an phát triển chức năng chi trả, hỗ trợ người dân trên nền tảng định danh điện tử, bảo đảm phục vụ các chính sách an sinh xã hội.

- Cơ quan thực hiện: Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Nội vụ chủ trì theo lĩnh vực, đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn, tập hợp báo cáo kết quả thực hiện toàn tỉnh hằng tháng; UBND địa phương trực tiếp thực hiện chi trả và báo cáo hằng tháng.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

3.2. Chỉ đạo đẩy mạnh triển khai thanh toán không dùng tiền mặt đối với tất cả các ngành, lĩnh vực đạt tỉ lệ tối thiểu 90%, trong đó đạt 95% đối với tất cả các lĩnh vực thiết yếu xã hội; 100% giao dịch giải quyết thủ tục hành chính ở cấp tỉnh, cấp xã khu vực đồng bằng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt; 100% các khoản thuế, phí, lệ phí đối với tổ chức và hộ kinh doanh để bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, mở rộng cơ sở thu và chống thất thu thuế, nhất là dịch vụ kinh doanh ăn uống, nhà hàng, thương mại điện tử, kinh doanh trên các nền tảng xuyên biên giới,...

- Cơ quan thực hiện: Đối với nhiệm vụ thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực VI chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện. Đối với nhiệm vụ thu các khoản thuế, phí, lệ phí, Thuế tỉnh Quảng Ninh chủ trì đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

3.3. Triển khai thí điểm Mô hình Kiosk thông minh và Hệ thống xác thực, cấp bản sao số điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, UBND địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

3.4. Triển khai thu nhận mẫu ADN cho thân nhân của liệt sỹ chưa xác định được danh tính.

- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ, Công an tỉnh chủ trì và UBND địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026 (theo chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương).

Đang theo dõi

3.5. Triển khai thực hiện thu phí không dùng tiền mặt tại các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: UBND địa phương tổ chức rà soát, trực tiếp chỉ đạo, triển khai tại các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trên địa bàn; báo cáo tiến độ về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. Sở Xây dựng tổng hợp, hướng dẫn giải pháp triển khai. Công an tỉnh phối hợp theo dõi, đôn đốc.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

3.6. Triển khai phần mềm Quản lý cử tri trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác lập danh sách cử tri, in thẻ cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, Sở Nội vụ, UBND địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý I/2026.

Đang theo dõi

3.7. Triển khai 11 tiểu đề án đảm bảo đưa các tiện ích vào sử dụng thường xuyên phục vụ chuyển đổi số, gồm: (1) Định danh tàu thuyền; (2) Xây dựng địa chỉ số gắn với tọa độ; (3) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản (Sở Xây dựng chủ trì cập nhật dữ liệu lên hệ thống (sau khi các hệ thống được Bộ Xây dựng hoàn thành)); (4) Xây dựng sàn giao dịch việc làm, nền tảng hợp đồng lao động điện tử (Sở Nội vụ chủ trì); (5) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì); (6) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước khu vực VI chủ trì); (7) Sàn thương mại điện tử gắn với sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền (Ban Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch chủ trì); (8) Du lịch thông minh; (9) Phát triển kinh tế đêm (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì); (10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18 chống thất thu thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử (Thuế tỉnh Quảng Ninh, Công an tỉnh chủ trì); (11) Mô hình điểm tại các xã đảo (UBND đặc khu Vân Đồn, Cô Tô, xã Cái Chiên, Vĩnh Thực chủ trì).

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

4. Nhóm tiện ích phục vụ phát triển công dân số

Đang theo dõi

4.1. Duy trì cấp thẻ Căn cước và tài khoản định danh điện tử cho công dân trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo 100% công dân thường trú và tạm trú đang sinh sống trên địa bàn toàn tỉnh được cấp thẻ Căn cước, tài khoản định danh điện tử.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

4.2. Duy trì cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh tổ chức phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Duy trì thường xuyên cấp tài khoản định danh điện tử. Hoàn thành kết nối trước ngày 31/12/2026 theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

Đang theo dõi

4.3. Duy trì cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh người nước ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Duy trì thường xuyên cấp tài khoản định danh điện tử. Hoàn thành kết nối trước ngày 31/12/2026 theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

Đang theo dõi

4.4. Thực hiện đẩy mạnh cung cấp chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cho người dân trưởng thành đạt tỉ lệ >15%.

- Cơ quan thực hiện: UBND địa phương chủ trì thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo chung toàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

4.5. Triển khai hướng dẫn người dân tích hợp và sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID; đảm bảo 100% hồ sơ sức khỏe/Sổ sức khỏe điện tử của người dân “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.

- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế chủ trì, UBND địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

4.6. Thực hiện chương trình “Internet cộng đồng”, triển khai các điểm truy cập Internet công cộng miễn phí tại các khu vực trung tâm, khu du lịch, bệnh viện, trường học trên toàn tỉnh. Phổ cập hạ tầng mạng băng rộng cáp quang, phủ sóng mạng 5G.

- Cơ quan thực hiện: Đối với nhiệm vụ triển khai Internet cộng đồng, UBND địa phương chủ trì, VNPT, Viettel, MobiFone Quảng Ninh phối hợp. Đối với nhiệm vụ phổ cập hạ tầng mạng băng rộng cáp quang, phủ sóng mạng 5G, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương, VNPT, Viettel, MobiFone Quảng Ninh phối hợp.

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương, VNPT, Viettel, MobiFone Quảng Ninh phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

4.7. Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Chính phủ về quy phạm pháp luật về phát triển công dân số (sau khi Nghị quyết được ban hành).

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Bộ Công an.

Đang theo dõi

5. Tạo lập dữ liệu, kết nối, xác thực và chuẩn hóa dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu khác

Đang theo dõi

5.1. Xây dựng, ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; Kế hoạch triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh năm 2026.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý I/2026.

Đang theo dõi

5.2. Xây dựng, ban hành Quyết định về Khung Kiến trúc dữ liệu, Khung Quản trị, Quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung của tỉnh bám sát Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2026.

Đang theo dõi

5.3. Xây dựng, ban hành bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó bảo đảm cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2026.

Đang theo dõi

5.4. Phối hợp Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Bộ Công an xây dựng, ban hành Kế hoạch phối hợp xây dựng, triển khai mô hình điểm Chiến lược dữ liệu nhằm đưa Quảng Ninh trở thành địa phương đi đầu, tiên phong về dữ liệu, bảo đảm dữ liệu được tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác, quản trị theo chuẩn quốc gia; tạo cơ sở để nhân rộng toàn quốc.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2026.

Đang theo dõi

5.5. Phối hợp các Bộ, ngành Trung ương khẩn trương hoàn thành xây dựng, làm sạch, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP, Nghị quyết số 214/NQ-CP bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, kết nối, dùng chung”.

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành chủ quản cơ sở dữ liệu chủ trì thực hiện. Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung toàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

5.6. Duy trì và bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống”. Thực hiện tổng rà soát, kiểm tra cư trú năm 2026 phục vụ công tác quản lý, làm sạch dữ liệu, phòng ngừa tội phạm, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031,...

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Triển khai tổng rà soát, kiểm tra từ Quý I/2026; duy trì làm sạch dữ liệu dân cư thường xuyên.

Đang theo dõi

6. Nhóm tiện ích phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp

Đang theo dõi

6.1. Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Quảng Ninh (IOC) liên thông, đồng bộ, tích hợp với các cơ sở dữ liệu cốt lõi và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành thủ tục đầu tư trong Quý I/2026. Triển khai hoàn thành trong Quý III/2026.

Đang theo dõi

6.2. Hoàn thành triển khai Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu và Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2026.

Đang theo dõi

6.3. Tiếp tục triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) theo Quyết định số 4112/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của UBND tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

6.4. Triển khai vận hành và duy trì hoạt động hiệu quả Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh; thay thế thiết bị lỗi hỏng, hết vòng đời sử dụng, đảm bảo hoạt động các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

6.5. Xây dựng phương án và lộ trình sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu quốc gia, trong đó ưu tiên lựa chọn các hệ thống dùng chung lớn, trọng yếu chuẩn bị triển khai trong giai đoạn 2026 - 2027.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý I/2026.

Đang theo dõi

6.6. Nghiên cứu, đề xuất lập Đề án xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu chung của tỉnh trên cơ sở tích hợp 03 Trung tâm dữ liệu: Trung tâm tích hợp dữ liệu Tỉnh ủy, Trung tâm tích hợp dữ liệu Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm tích hợp dữ liệu thuộc Trung tâm Chuyển đổi số và Công nghệ thông tin thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo hiện đại, đồng bộ với Trung ương gắn với Trung tâm Hành chính mới của tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2026.

Đang theo dõi

6.7. Phối hợp triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương.

Đang theo dõi

7. Công tác tuyên truyền; duy trì bảo đảm an ninh, an toàn; kiểm tra, hướng dẫn; thi đua, khen thưởng

Đang theo dõi

7.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Đề án 06, dịch vụ công trực tuyến và các tiện ích mang lại để người dân biết và hưởng ứng tham gia. Tăng cường xây dựng tin, bài, ảnh, phóng sự, chuyên đề, tác phẩm đa phương tiện, tuyên truyền về Đề án 06 trên các hạ tầng báo chí (phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử, các nền tảng xã hội,...).

- Cơ quan thực hiện: Báo, Phát thanh và Truyền hình Quảng Ninh chủ trì thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; UBND địa phương chủ trì thực hiện tại địa phương; các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp thực hiện.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

7.2. Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong hướng dẫn người dân nâng cao kỹ năng số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, cài đặt, sử dụng ứng dụng VNeID và tham gia các tiện ích khác của Đề án 06.

- Cơ quan thực hiện: UBND địa phương.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

Đang theo dõi

7.3. Triển khai nhiệm vụ giám sát an ninh mạng các hệ thống thông tin phục vụ Đề án 06 thông qua triển khai 02 gói thuê khoán hạ tầng, dịch vụ: (1) Hệ thống giám sát mã độc tập trung; (2) Giải pháp giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) trong thời gian triển khai đầu tư, xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh Quảng Ninh.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2026.

Đang theo dõi

7.4. Quán triệt nguyên tắc “An ninh mạng là điều kiện tiên quyết của chuyển đổi số”. Chủ động triển khai đầy đủ giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ ngay từ khâu thiết kế, đầu tư, vận hành; ưu tiên các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ thủ tục hành chính và hệ thống dữ liệu lõi. Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì tham mưu, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn; các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện theo phân cấp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2026.

Đang theo dõi

7.5. Kiểm tra việc thực hiện Đề án 06 và việc chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin tại các sở, ban, ngành, địa phương.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Trong Quý III/2026 hoặc đột xuất theo chỉ đạo, yêu cầu thực tiễn.

Đang theo dõi

7.6. Báo cáo, đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 hoặc nhiệm vụ đột xuất phát sinh. Kiểm điểm, phê bình, có hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, Sở Nội vụ và các đơn vị khác có liên quan phối hợp.

- Thời gian thực hiện: Theo tình hình thực tế.

Đang theo dõi

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện, báo cáo về Công an tỉnh để tập hợp, theo dõi, hoàn thành trước ngày 10/4/2026.

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch trong lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các nội dung cụ thể tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Công an tỉnh để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Đang theo dõi

2. Giao Công an tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch đúng hạn định đặt ra.

- Bám sát các chỉ đạo từ Trung ương, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bổ sung các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo mới và tình hình thực tế phát sinh (nếu có).

Đang theo dõi

3. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 của tỉnh (qua Công an tỉnh) để hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- Bộ Công an (b/c);

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh;

- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- V0, V1-4, XV1;

- Lưu: VT, VX4.

KH26.04-CĐS

Ký bởi: Nguyễn Hoàng Anh

Ký bởi: Vũ Tất Bằng

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn Công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 153/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×