• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 282/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chiến lược quốc gia chuyển đổi số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 08:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 282/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 282/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 282/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 282/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến
lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm
2045 theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Đưa toàn bộ hoạt động của chính quyền lên môi trường số một cách an
toàn, được vận hành dựa trên dữ liệu nhằm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị ra quyết
định kịp thời và giải quyết hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi số phải gắn với tự chủ về công nghệ; bảo đảm chủ quyền số
quốc gia, an ninh mạng, an ninh dữ liệu; bảo vệ chủ quyền dữ liệu, dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư, bí mật nhà nước và các hệ thống thông tin quan trọng.
- Thể chế số, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, nhân lực số và doanh
nghiệp công nghệ số là các trụ cột cốt lõi của chuyển đổi số; trong đó, thể chế số
phải đi trước một bước; hạ tầng số phải hiện đại, đồng bộ; dữ liệu số là tài
nguyên chiến lược; nền tảng số dùng chung là công cụ triển khai thống nhất;
nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng nòng cốt trong nghiên
cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và giải quyết các bài toán lớn của quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ Khung kiến trúc số tỉnh, các nền tảng dùng chung
xuyên suốt từ tỉnh đến cấp xã; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt, đồng bộ, thống nhất và thực hiện các mục tiêu tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
282
04 8
2
- Phấn đấu 100% hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng dùng chung và
các cơ sở dữ liệu của tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa
toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước;
liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu
quả; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành
chính, điều hành, quản trị công và phát triển bền vững.
- Xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm
liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng.
- Tập trung xây dựng, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
- Góp phần vào mục tiêu của quốc gia đến năm 2045: Việt Nam thuộc
nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số; quy mô kinh
tế số đạt tối thiểu 50% GDP, kinh tế số trở thành một trong những động lực phát
triển chủ yếu của nền kinh tế.
2. Mục tiêu cụ thể: gồm 25 chỉ tiêu; chia thành 04 nhóm.
- Chỉ tiêu về phát triển hạ tầng số: 05 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt
động: 09 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế: 05 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số: 06 chỉ tiêu.
(Chi tiết các chỉ tiêu cụ thể và phân công cơ quan theo dõi, chủ trì
thực hiện chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
triển khai chính quyền số; xây dựng và ban hành các quy định, quy chế, chính
sách phục vụ triển khai, quản lý, khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ
liệu, nâng cao chất lượng các dịch vụ công trực tuyến cũng như các hoạt động
thực thi công vụ trên môi trường số.
Điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ
sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc
của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định; ưu
tiên bố trí sắp xếp cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm công nghệ thông tin trong
tổng biên chế của đơn vị để đảm bảo triển khai các ứng dụng công nghệ thông
tin và thực thi nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan, địa phương đạt hiệu quả.
3
2. Phát triển hạ tầng số
- Thường xuyên đôn đốc các doanh nghiệp phát triển hạ tầng mạng di
động 5G, 6G; triển khai các giải pháp để phổ cập điện thoại di động thông minh
trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hạ tầng số băng rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên
triển khai tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cơ quan nhà nước, trường
học, bệnh viện, trung tâm thương mại..., phủ sóng wifi miễn phí tại một số địa
điểm tập trung đông người ở các xã, phường trung tâm.
- Chuyển đổi hệ thống công nghệ thông tin, Internet của tỉnh sang ứng
dụng địa chỉ Internet thế hệ mới; triển khai, đưa vào sử dụng hệ thống tổng hợp
dữ liệu dùng chung và điều hành thông minh trong hệ thống chính trị của tỉnh.
- Quản trị vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, sử dụng mạng truyền
số liệu chuyên dùng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hàng năm, rà soát, bổ sung nâng cấp các trang thiết bị công nghệ thông
tin, đường truyền tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình nhằm đáp ứng yêu cầu
triển khai chuyển đổi số.
3. Phát triển chính quyền số
3.1. Phát triển dữ liệu số
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu ban hành Đề án Chiến lược dữ liệu của tỉnh đồng bộ, thống
nhất với Chiến lược dữ liệu quốc gia, phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu quốc
gia
và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
.
- Tham mưu xây dựng kho dữ liệu số dùng chung của tỉnh, tạo lập dữ liệu
mở phục vụ người dân, doanh nghiệp; triển khai ứng dụng các nền tảng số quốc
gia trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ,
ngành Trung ương; phối hợp với các sở, ngành triển khai kết nối cơ sở dữ liệu
chuyên ngành với cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện cập nhật dữ liệu vào Trung
tâm IOC của tỉnh theo quy chế và đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung” phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
- Phát triển kinh tế dữ liệu: Phát triển kinh tế dữ liệu trở thành nguồn lực
mới và động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng; cụ thể hóa các giải pháp: xây
dựng mô hình quản trị dữ liệu; thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa khu vực nhà
nước và khu vực tư nhân; hình thành thị trường dữ liệu và nghiên cứu khả năng
triển khai thí điểm sàn giao dịch dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung;
Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số (Phiên bản 1.0).
4
- Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Đẩy mạnh ứng dụng AI trong
các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa vận hành và đổi mới
phương thức ra quyết định; khuyến khích các bài toán trọng điểm sử dụng AI
trong quản lý điều hành, y tế, giáo dục và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp
cận AI.
b) Công an tỉnh
- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 826/QĐ-TTg
ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về “Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật và chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành (đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, nông nghiệp…)
theo nguyên tắc dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, và kết nối, chia sẻ qua LGSP/kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ chỉ đạo điều hành, dự báo, cảnh báo sớm.
d) Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường
Xác định các dữ liệu của ngành, lĩnh vực và triển khai theo hướng dẫn của
Bộ chuyên ngành, cơ quan cấp trên đảm bảo lộ trình theo Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ; Kế hoạch số 204/KH-UBND ngày
23/9/2025 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và Kế hoạch số 20/KH-
UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh về triển khai Chiến lược dữ liệu trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
3.2. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Phát triển hạ tầng số và nền tảng số: Nghiên cứu bổ sung định hướng
phát triển hạ tầng tính toán và lưu trữ dữ liệu (điện toán đám mây, hạ tầng phục
vụ AI), hạ tầng số xanh, tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, khuyến khích doanh
nghiệp phát triển nền tảng số theo mô hình dịch vụ, mở API, kết nối liên thông.
- Duy trì và nâng cấp hoàn thiện Trung tâm IOC của tỉnh nhằm theo dõi,
giám sát các nhóm chỉ số về chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu của Văn phòng Chính phủ và các
Bộ, ngành.
- Nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh, kết nối với
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nội bộ của tỉnh và kết nối với cơ sở dữ liệu
của các Bộ, ngành thông qua hệ thống trung gian (Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp bộ, cấp tỉnh) theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến
trúc số tỉnh để trao đổi, chia sẻ dữ liệu.
5
b) Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường
Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung, hệ
thống thông tin chuyên ngành dùng chung của tỉnh theo quy định tại Quyết định
số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng. Trong đó tập trung triển khai: Nền tảng số hóa,
lưu trữ tài liệu điện tử; Nền tảng hệ thống hội nghị trực tuyến, Nền tảng phòng
họp không giấy; các nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, an sinh xã hội…, đảm bảo tính liên thông
kết nối theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số của tỉnh.
c) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Duy trì sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các
Bộ, ngành và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh trong
tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Phát triển kinh tế số
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu tham mưu Đề án thành lập khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo;
khu công nghệ số tập trung để thu hút, đón làn sóng đầu tư chất lượng cao, phát
triển các doanh nghiệp công nghệ số trong nước nghiên cứu, làm chủ công nghệ.
- Tham mưu triển khai xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa giai đoạn 2026 - 2030 (theo Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 18/5/2026
của UBND tỉnh).
b) Sở Công Thương
- Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử của các doanh nghiệp để đẩy
mạnh giao dịch, mở rộng thị trường, tăng cường tiêu thụ sản phẩm đặc trưng,
OCOP của tỉnh tại thị trường trong nước và ngoài nước, gắn với phát triển
thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Thúc đẩy chuyển đổi số tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cải
tiến quy trình sản xuất, tăng cường áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại,
phát triển quy trình sản xuất mới, tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và từng bước
chuyển dịch sang tự động hóa, sản xuất thông minh.
c) Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp để làm thước đo chuyển đổi số của doanh nghiệp và
đánh giá hiệu quả các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi
số. Định kỳ tổ chức khảo sát đánh giá mức độ chuyển đổi số của các doanh
nghiệp theo ngành, lĩnh vực, địa phương.
6
d) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường
- Rà soát, cập nhật các giải pháp phát triển kinh tế số ngành bảo đảm gắn
kết với chuyển đổi xanh; bao gồm một số nội dung như: phát triển hệ sinh thái
nông nghiệp số; ứng dụng số trong kiểm kê khí nhà kính, thị trường tín chỉ
carbon (lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường); du lịch thực tế ảo, điểm đến thông
minh (lĩnh vực Du lịch); và phát triển các mô hình logistics số, nhà máy thông
minh (lĩnh vực Công nghiệp - Thương mại); nghiên cứu phát triển kinh tế không
gian tầm thấp và nghiên cứu áp dụng hình thức thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox) đối với một số mô hình, sản phẩm, dịch vụ mới.
- Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực, địa phương
tích cực tham gia chương trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp; nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp chậm chuyển đổi số.
- Tổ chức đào tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp doanh nghiệp
tự đánh giá lại phương pháp sản xuất kinh doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, mô
hình kết nối với khách hàng để tự chuyển đổi phương pháp sản xuất kinh doanh
của mình theo phương thức mới.
- Tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với các doanh
nghiệp sản xuất theo từng ngành hàng để tạo thêm các chuỗi liên kết mới; hỗ trợ
bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử dành cho hộ kinh doanh cá thể,
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phối hợp với các tổ chức thanh toán trung gian, các Ngân hàng thương
mại tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng, giải pháp giao dịch
điện tử thanh toán trong thương mại và dịch vụ công; chú trọng phát triển các
tiện ích thanh toán trên nền tảng di động, ví điện tử, mã QR code, NFC, POS...;
đảm bảo an toàn thanh toán để góp phần thúc đẩy thanh toán điện tử trong giao
dịch thương mại điện tử.
5. Phát triển xã hội số
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai các chương trình thúc đẩy phát triển công dân số rộng khắp;
khuyến khích mỗi người dân tuổi thành niên đều có danh tính số, tài khoản số,
được trang bị phương tiện số; hỗ trợ triển khai đào tạo, tập huấn về kỹ năng số
cho người dân. Khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị IoT để quan trắc,
giám sát phục vụ đời sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Chú
trọng thúc đẩy các chương trình đào tạo kỹ năng số cho người dân nông thôn,
hợp tác với các trường đại học để triển khai các khóa học trực tuyến về ứng
dụng công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Triển khai các chương trình đẩy mạnh phát triển văn hóa số sâu rộng
trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích người
dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến,
7
dịch vụ y tế số, giáo dục số, sử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh
toán điện tử và khai thác tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Hướng dẫn người
dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin cơ bản để có thể tự bảo vệ tài
khoản, dữ liệu của mình trên không gian số.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu, tổ chức triển khai chương trình dạy và học về kỹ năng số và
STEM/STEAM trong giáo dục phổ thông; nghiên cứu chủ động phối hợp tích
hợp các chương trình đào tạo với sự tham gia của các trường đại học, cao đẳng
chuyên ngành để đảm bảo tính thực tiễn và liên thông dữ liệu giữa các cấp học.
- Đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho sinh viên, học sinh trong các trường
đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục phổ thông; hàng năm
thực hiện sát hạch, đánh giá, công bố kỹ năng số của học sinh, sinh viên, trên cơ
sở đó có phương án đào tạo, nâng cao kỹ năng số.
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7
- Triển khai kịp thời, có hiệu quả các cơ chế, chính sách về thanh toán
không dùng tiền mặt, chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh
và của cơ quan ngành dọc; nắm bắt tình hình thanh toán trên địa bàn để báo cáo,
đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
theo quy định.
- Chỉ đạo, đôn đốc các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh thanh toán
điện tử trong khu vực dịch vụ hành chính công góp phần thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
d) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai đào tạo kỹ năng số chuyên ngành cho lực lượng lao
động trong ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Triển khai các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám
sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ
quan nhà nước.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
a) Công an tỉnh
- Triển khai hệ thống giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu
sự cố mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo
hướng dẫn của Bộ Công an; tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng, diễn tập thực chiến đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy định.
- Triển khai đầu tư trang thiết bị, phương tiện khoa học kỹ thuật để chủ
động phòng ngừa, ứng phó với các nguy cơ, tác động tiêu cực của quá trình
chuyển đổi số; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy hoạt động trên môi trường số.
8
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia an toàn,
an ninh mạng để kịp thời theo dõi, phòng ngừa, ngăn chặn, phối hợp xử lý, khắc
phục các sự cố về an toàn, an ninh mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, cảnh báo người
dân nâng cao nhận thức tự bảo vệ trên môi trường số.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
Phối hợp triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho các
hệ thống thông tin; triển khai các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và khắc phục
các sự cố về an toàn, an ninh mạng tại cơ quan, đơn vị.
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số bao gồm: ngân sách
nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường trên cơ sở Kế hoạch
này, chủ động xây dựng Kế hoạch và khái toán kinh phí để triển khai chuyển đổi
số tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; UBND các xã, phường ưu tiên ngân
sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án về chuyển đổi số
tại địa phương mình.
- Huy động các nguồn lực thực hiện chuyển đổi số, lồng ghép nguồn lực
từ các chương trình, đề án có liên quan, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng
đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Huy động nguồn lực từ khu vực tư
nhân thông qua các chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp công nghệ
số đầu tư phát triển chuyển đổi số.
V. DANH MỤC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Phân công cơ quan chủ trì, phối hợp triển khai, thực hiện các nhiệm vụ tại
Phụ lục 2 kèm theo; việc triển khai các nhiệm vụ, dự án được cụ thể, chi tiết trong
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hằng năm.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này và các nhiệm vụ
đã giao tại Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 về sửa đổi, bổ sung Kế
hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện của các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát các cơ quan, đơn vị khi triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đảm
bảo tuân thủ khung kiến trúc số tỉnh, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin với nhau theo quy định.
9
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các Viện, Trường và các
tổ chức khoa học và công nghệ định hướng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh hằng năm triển khai các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh việc hình thành các mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp,
các Viện, Trường và các tổ chức khoa học và công nghệ trong việc thực hiện
ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất; xây dựng mối liên kết
giữa nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và thương mại hóa sản phẩm. Tận dụng tối
đa cơ hội và nguồn lực để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, sáng
kiến trong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Định kỳ 06 tháng (vào ngày 15/6) và hàng năm (vào ngày 15/12) báo
cáo UBND tỉnh theo quy định về kết quả triển khai thực hiện hoặc đột xuất khi
có yêu cầu.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí
(bao gồm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) phù hợp khả năng cân đối
ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
5. Sở Nội vụ
- Tổ chức phát động phong trào thi đua chuyển đổi số trong toàn tỉnh;
hàng năm lựa chọn, vinh danh, khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về
chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai đào tạo chuyển đổi
số cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính về đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân; chủ trì triển khai vận hành Trung tâm giám sát an toàn không
gian mạng (SOC) của tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành đề xuất Bộ Công an và các đơn vị có
liên quan kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ cải cách
thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung
thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
6. Thuế tỉnh Thanh Hóa
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy việc sử
dụng hóa đơn điện tử, gắn với phát triển kinh tế số.
10
7. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hằng năm (trước ngày
10/12 năm trước) xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện, trong đó xác định cụ thể
mục tiêu, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm phải thực hiện để bảo đảm hoàn
thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của tỉnh; định kỳ 6 tháng (vào ngày 10/6) và
hàng năm (vào ngày 10/12) gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh theo quy định về kết quả triển khai thực hiện hoặc đột xuất
khi có yêu cầu.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ ứng dụng công
nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số một cách thiết thực, hiệu quả; đưa yêu
cầu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
chuyển đổi số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm. Lấy kết quả
lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số, phục
vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số là tiêu chí đánh giá trách
nhiệm và bình xét thi đua, khen thưởng đối với người đứng đầu các cơ quan, địa
phương, đơn vị.
- Khi đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số phải
đảm bảo hiệu quả, thống nhất và đồng bộ, tránh chồng chéo. Đối với các ứng
dụng chuyên ngành, triệt để sử dụng các sản phẩm phần mềm do các Bộ, ngành
Trung ương đầu tư triển khai theo ngành dọc, đảm bảo tính đồng bộ, tích hợp,
liên thông từ cấp tỉnh đến Trung ương.
- Thực hiện việc lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà
nước các cấp trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ để
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số. Khuyến khích việc huy động, khai thác các
nguồn lực xã hội cho chuyển đổi số thông qua việc đầu tư của doanh nghiệp, nhà
nước thuê dịch vụ, theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để triển khai các dự án
thí điểm tại cơ sở, các hình thức hợp tác khác theo quy định.
- UBND các xã, phường chủ động rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; triển
khai các nội dung để thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn quản lý.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Kế hoạch này. Tăng cường phối
hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tuyên truyền chuyển đổi số trên ba
trụ cột là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
9. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh làm đầu mối để hỗ trợ phát triển kinh tế số,
hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi số trong doanh nghiệp,
chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông
minh thông qua việc tái tư duy hướng kinh doanh, tái đánh giá chuỗi giá trị, tái
kết nối với khách hàng và từng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, nâng
cao năng lực nội tại của doanh nghiệp.
11
- Phối hợp tuyên truyền, vận động, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ số vào hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa chủ lực
của doanh nghiệp; triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số toàn diện của
doanh nghiệp.
10. Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các giải pháp ứng dụng
công nghệ số trong chuyển đổi số các ngành lĩnh vực, sẵn sàng tham vấn, triển
khai các giải pháp cho chuyển đổi số, là đơn vị tiên phong trong đào tạo chuyển
đổi số của tỉnh.
11. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
- Chủ động, đi đầu thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của doanh
nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an
toàn, an ninh mạng.
- Chủ động tư vấn mô hình thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp xã và các
cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở Kế hoạch này, yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban,
ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung nhiệm vụ
được giao; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh mới hoặc khó khăn, vướng mắc, các
đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Thanh Hóa;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông, CNTT;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
12
Phụ lục 1
CÁC CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan, đơn vị
chủ trì tham mưu;
theo dõi, báo cáo.
Ghi chú
I
Phát triển Hạ tầng số
1
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh
%
60%
70%
80%
90%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
2
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn tỉnh
%
-
-
5%
10%
15%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
3
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy
cập băng rộng cố định với tốc độ trên
01 Gb/s
%
60%
70%
80%
90%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
4
Có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh
(hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn
thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố
cho toàn hệ thống
Trung
tâm
Có
Có
Có
Có
Có
Công an tỉnh
Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
5
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu, triển
khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Trung
tâm
01
02
02
02
03
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công
an tỉnh; Văn phòng
Tỉnh ủy.
Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
II
Phát triển chính quyền số, nâng cao
hiệu quả, hiệu lực hoạt động
1
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được số hóa
%
90%
100%
100%
100%
100%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Kế hoạch số 66-KH/TU
13
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan, đơn vị
chủ trì tham mưu;
theo dõi, báo cáo.
Ghi chú
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy.
2
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến
%
95%
99%
99%
99%
99%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy.
3
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ chính quyền số được đưa
vào sử dụng thống nhất từ Trung
ương đến địa phương theo đúng kế
hoạch
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy.
4
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kết nối,
chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ
liệu
%
80%
85%
90%
95%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy.
5
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu dùng chung quốc
gia, ngành, lĩnh vực, cấp tỉnh được
chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn
sàng khai thác cho AI
%
80%
85%
90%
95%
100%
Các sở, ngành cấp
tỉnh
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ;
14
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan, đơn vị
chủ trì tham mưu;
theo dõi, báo cáo.
Ghi chú
6
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức
trong cơ quan nhà nước có hồ sơ điện
tử theo quy định
%
90%
95%
100%
100%
100%
Các sở, ngành cấp
tỉnh; UBND các xã,
phường
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ;
7
Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức trong cơ quan nhà
nước được bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng số
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
8
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công
nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở,
ngành, địa phương được đào tạo bồi
dưỡng, cập nhật công nghệ số
%
50%
70%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
9
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có
tài khoản và được đào tạo sử dụng
nền tảng trợ lý AI công vụ
%
80%
90%
100%
100%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
III
Phát triển kinh tế số, nâng cao năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế
1
Quy mô kinh tế số GRDP
%
10%
12%
15%
17%
20%
Thống kê tỉnh
- Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026;
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
2
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
chuyển đổi số
%
40%
45%
50%
55%
60%
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Kế hoạch số 66-KH/TU
ngày 15/7/2026;
- Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
15
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan, đơn vị
chủ trì tham mưu;
theo dõi, báo cáo.
Ghi chú
3
Tỷ trọng thương mại điện tử trong
tổng mức bán lẻ
%
10%
12%
15%
17%
17%
Sở Công Thương
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
4
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực thương mại tham
gia các sàn thương mại điện tử lớn
trong và ngoài nước
%
30%
30%
35%
40%
45%
Sở Công Thương
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp
cận, sử dụng nền tảng “mô hình như
một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải
pháp AI dùng chung
%
30%
32%
35%
37%
40%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
IV
Phát triển xã hội số, thu hẹp
khoảng cách số
1
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet
băng rộng cáp quang
%
80%
80%
80%
80%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
2
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi đủ điều kiện
trở lên có tài khoản giao dịch thanh
toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác
%
80%
85%
90%
95%
95%
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu
vực 7
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
3
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
%
50%
55%
60%
65%
> 70%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
16
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan, đơn vị
chủ trì tham mưu;
theo dõi, báo cáo.
Ghi chú
4
Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe
điện tử
%
93%
95%
95%
95%
100%
Sở Y tế
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
5
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao
động được đào tạo kỹ năng số cơ bản
%
70%
> 70%
75%
80%
80%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
6
Tỷ lệ người dân trưởng thành có đủ
điều kiện được cài đặt Ứng dụng số
Thanh Hóa
%
80%
95%
100%
100%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Bổ sung mới
17
Phụ lục 2
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
I
Hoàn thiện thể chế
1
Cập nhật, duy trì Khung kiến trúc số tỉnh, phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Quyết định ban hành Khung kiến
trúc số. Các hoạt động triển khai
Khung kiến trúc số.
Thường xuyên
2
Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh phù hợp, đồng bộ với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Công an tỉnh; Các
sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
xã, phường.
- Danh mục dữ liệu dùng chung,
danh mục dữ liệu mở.
- Các hoạt động triển khai Khung
kiến trúc.
Thường xuyên
3
Các quy định về vận hành hạ tầng số, nền tảng số dùng
chung
Các sở,
ban, ngành
là cơ quan
chủ quản
của hệ
thống/nền
tảng.
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Các quy định, quy chế phát triển,
vận hành hạ tầng số và các nền
tảng số dùng chung của tỉnh
- Đối với các Hệ thống,
Nền tảng đã đưa vào vận
hành: thực hiện rà soát,
trình phê duyệt/ điều
chỉnh phù hợp với tình
hình thực tế.
- Đối với các Hệ thống,
Nền tảng dự kiến triển
khai: trình phê duyệt Quy
chế ngay sau khi đưa vào
vận hành
4
Điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng
lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí,
trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và
các quy định.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm
được ban hành
Thường xuyên
18
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
5
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành để
đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát
sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi
mới sáng tạo.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành
Thường xuyên
6
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo,
sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số và phát
triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới
dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành
Thường xuyên
7
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ
trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng
cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ
ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa
hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan
nhà nước theo quy định.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
xã, phường.
Các quy trình nghiệp vụ được
chuẩn hóa thuộc thẩm quyền ban
hành
Thường xuyên
II
Phát triển hạ tầng số
1
Tổ chức triển khai phát triển hạ tầng kết nối mạng
thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả thực hiện
Theo lộ trình Kế hoạch
178/KH-UBND ngày
25/8/2025 của UBND
tỉnh
2
Duy trì Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
(IOC), kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên
quan
Kịch bản điều hành và các báo cáo
biểu diễn dựa trên dữ liệu
Thường xuyên
3
Đảm bảo hạ tầng, trang thiết bị mạng nội bộ cho hệ
thống thông tin.
Các sở,
ban, ngành;
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
100% các cơ quan, đơn vị được bổ
sung, nâng cấp hạ tầng công nghệ
thông tin.
Thường xuyên
19
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
4
Phát triển hạ tầng chính quyền số phục vụ cơ quan nhà
nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của Mạng truyền số
liệu chuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của
cơ quan nhà nước để phục vụ kết nối liên thông, xuyên
suốt 3 cấp hành chính, sử dụng cơ chế mã hóa và công
nghệ bảo đảm an toàn, an ninh mạng do Việt Nam làm
chủ một cách an toàn, bảo mật. Tái cấu trúc hạ tầng
công nghệ thông tin của các sở, ngành, địa phương,
chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng
số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết
nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà
nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
5
Ưu tiên hạ tầng triển khai bản sao số, hệ thống phân
tích, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong
các lĩnh vực có nhu cầu điều hành thời gian thực, quản
trị hạ tầng, sản xuất, năng lượng, tài nguyên, môi
trường, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ công thiết yếu.
Các sở,
ban, ngành;
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
6
Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT);
xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và
ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như
giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển
đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ
tầng số. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết
yếu, hạ tầng giao thông, đô thị, xây dựng phải có nội
dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng
mục ứng dụng, kết nối mạng IoT, tích hợp cảm biến và
ứng dụng công nghệ số. Các nội dung phát triển hạ
tầng IoT phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng
dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
7
Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy
định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản
lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng
công nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Công an tỉnh và các
đơn vị liên quan
Văn bản của cấp có thẩm quyền
ban hành
2026 - 2030
20
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
III
Phát triển dữ liệu số; các ứng dụng, nền tảng số
1
Triển khai, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành trên địa bàn tỉnh
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
100% các cơ sở dữ liệu QG và
chuyên ngành được thực hiện
Theo tiến độ của Trung
ương
2
Triển khai Đề án Chiến lược dữ liệu của tỉnh
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
100% các nhiệm vụ của Đề án
được thực hiện đảm bảo đúng tiến
độ
Năm 2026 - 2030
3
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
Sở Tư
pháp, Sở
Giáo dục
và Đào tạo,
Sở Y tế, Sở
Nông
nghiệp và
Môi trường
Công an tỉnh;
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh; và các đơn vị
liên quan
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo
dục, y tế, đất đai được tạo lập, số
hóa
Năm 2026 - 2030
4
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
triển khai khai thác dữ liệu thay thế một số giấy tờ
trong hồ sơ khi người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ
tục hành chính.
Các sở,
ban, ngành,
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của
người dân, tổ chức; duy trì, kết
nối, đồng bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia
Thường xuyên
5
Ban hành công bố dữ liệu mở tỉnh, bảo đảm phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Văn bản của cấp có thẩm quyền
2026
6
Triển khai quy định, quy chuẩn kỹ thuật, cấu trúc dữ
liệu phục vụ triển khai Đề án Chiến lược dữ liệu.
Các cơ
quan/đơn vị
là chủ quản
của cơ sở
dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thực hiện theo Quy chế quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của
tỉnh và Chiến lược dữ liệu của tỉnh
Thường xuyên
21
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
7
Đẩy nhanh tiến độ thu thập, số hóa, cập nhật cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu
cầu quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ
trợ doanh nghiệp phát triển. Tập trung hoàn thành việc
số hóa và làm sạch các cơ sở dữ liệu cốt lõi, chuyên
ngành như đất đai, nhà ở… gắn định danh chủ sở hữu
với số định danh cá nhân để phục vụ công tác quản lý
nhà nước.
Các cơ
quan/đơn vị
là chủ quản
của cơ sở
dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Cơ sở dữ liệu Quốc gia và cơ sở
dữ liệu chuyên ngành
Thường xuyên
8
Thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ đối với
100% thủ tục hành chính thiết yếu theo hướng cắt giảm
tối đa giấy tờ, bắt buộc áp dụng nguyên tắc người dân
không phải khai báo lại các thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh; UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026
9
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các nền tảng truy xuất
nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác thực và
chia sẻ dữ liệu phục vụ sản xuất, thương mại, logistics,
nông nghiệp, xuất khẩu và các lĩnh vực có yêu cầu cao
về minh bạch, tiêu chuẩn và kết nối thị trường.
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
10
Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các nền
tảng AI dùng chung và AI chuyên ngành phục vụ chỉ
đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, quản lý nhà
nước và phát triển ngành, lĩnh vực.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
11
Ứng dụng AI để hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục, tự
động điền biểu mẫu và tự động thẩm định các hồ sơ
đơn giản nhằm chuyển từ dịch vụ công trực tuyến sang
dịch vụ công trực tuyến tự động.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
12
Thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng AI trong quản trị
địa phương, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, nông
nghiệp thông minh, doanh nghiệp, sản xuất kinh
doanh; ban hành hướng dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi
ro AI, trách nhiệm pháp lý và bảo đảm an ninh mạng
cho hệ thống AI.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2030
22
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
13
Cung cấp dữ liệu mở, hiện trạng và lộ trình xây dựng
dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, mức độ chia sẻ, sử
dụng dữ liệu và các thông tin cần thiết để kết nối; đánh
giá, xếp hạng công khai mức độ phát triển dữ liệu của
các sở, ngành, địa phương.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
Kế hoạch hoặc Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền
Thường xuyên
14
Duy trì sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của các Bộ, ngành và Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trong tiếp nhận và
giải quyết thủ tục hành chính; kết nối Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Thường xuyên
15
Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các
sở ngành, liên thông, kết nối với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan/đơn vị
là chủ quản của cơ
sở dữ liệu
Nền tảng LGSP
Năm 2026 - 2027
16
Thuê và duy trì nền tảng phục vụ vận hành Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh. Nâng cấp hệ thống xử lý dữ liệu
thông minh riêng để xử lý, phân tích và khai phá dữ
liệu nhằm tạo ra các thông tin giá trị phục vụ chỉ đạo
điều hành.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
Năm 2026 - 2030
17
Rà soát, cập nhật Danh mục nền tảng số dùng chung,
hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Danh mục nền tảng số dùng
chung, hệ thống thông tin chuyên
ngành dùng chung của tỉnh
Thường xuyên
18
Triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành
Các sở,
ban, ngành
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
100% các hệ thống thông tin
chuyên ngành được tích hợp vào
Hệ thống tổng hợp dữ liệu
dùng chung và điều hành thông
minh của tỉnh
Năm 2026 - 2030
19
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC)
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo
điều hành Lãnh đạo tỉnh
Năm 2026
23
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
IV
Phát triển doanh nghiệp số
1
Triển khai các nhiệm vụ tại kế hoạch số 144/KH-
UBND ngày 18/5/2026 về hỗ trợ chuyển đổi số cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
100% nhiệm vụ của Kế hoạch
được hoàn thành
2026 - 2030
2
Mở rộng, phát triển kinh tế số từ việc số hóa, chuyển
đổi các hoạt động kinh tế hiện hữu lên môi trường số
đến kiến tạo các mô hình kinh doanh mới, ngành nghề
mới và không gian tăng trưởng mới dựa trên công nghệ
số, ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa trên
công nghệ số chiến lược.
Các sở,
ngành cấp
tỉnh
UBND các xã,
phường
Ít nhất có 05 mô hình phát triển
kinh tế số được hình thành
2026 - 2030
V
Phát triển nhân lực số, kỹ năng số, công dân số, văn
hóa số
1
Tiếp tục triển khai chuẩn kỹ năng số và Khung kỹ năng
số quốc gia
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
2
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Nội vụ
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
3
Triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân
học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng
đồng trên địa bàn tỉnh.
Các sở,
ban, ngành;
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
4
Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chứng chỉ quản trị
dữ liệu cơ bản.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
24
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian hoàn thành
5
Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số, an ninh mạng, trí
tuệ nhân tạo dựa trên các nền tảng mở, phần mềm
nguồn mở vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các đơn vị có liên
quan
Kế hoạch, chương trình đào tạo
Thường xuyên
6
Tiếp tục nâng cao nhận thức, đào tạo, tập huấn kỹ năng
về chuyển đổi số, kỹ năng sử dụng AI, kỹ năng an toàn
trên không gian mạng cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong cơ quan nhà nước
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công
an tỉnh; các Sở,
ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường.
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
7
Phổ cập công dân số, hình thành, phát triển ứng dụng
công dân số của địa phương, tích hợp đa tiện ích, kết
nối với VNeID.
Công an
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
8
Đẩy mạnh các hoạt động của các Tổ Công nghệ số
cộng đồng; có chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ
Công nghệ số cộng đồng cấp xã, phường, kết hợp xã
hội hóa nhằm phát huy hiệu quả hoạt động.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
VI
Tăng cường hợp tác quốc tế
1
Chủ động hợp tác trong việc tham gia quản lý các tài
nguyên chung trong môi trường số và trên không gian
mạng; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt
triển khai một số sáng kiến về chuyển đổi số.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Thường xuyên
2
Nghiên cứu và tham mưu chính sách ưu đãi đặc thù về
môi trường làm việc để thu hút các chuyên gia công
nghệ, nhà khoa học dữ liệu.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
2026 - 2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 282/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 282/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×