• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 281/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 08:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 281/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 281/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 281/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 281/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn
2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với
các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết
định số 1033/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số; nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chất lượng phục vụ người dân và
góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ với chương trình chuyển đổi số,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa; xác định rõ nhiệm
vụ, trách nhiệm và tiến độ thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị.
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số, phát triển dữ liệu số, bảo đảm an toàn thông tin và huy động hiệu quả
các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đồng bộ,
hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; lấy dữ liệu, nền tảng số và trí
tuệ nhân tạo (AI) làm động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất
lao động, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Thúc đẩy chuyển đổi số
trong các ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;
tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nền
tảng, dịch vụ số, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và
chuyển đổi số của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
281
04 8
2
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về kinh tế số
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%;
- Hỗ trợ tối thiểu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số;
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP;
- Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) đạt 40%.
2.2. Về xã hội số
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với
tốc độ 1 Gb/s đạt 100%;
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng
99% dân số;
- 100% công dân tỉnh Thanh Hóa từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản
định danh điện tử;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc
tổ chức được phép khác đạt 95%;
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
đạt trên 70%;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số cơ bản cho tối thiểu 500.000
lượt người trong độ tuổi lao động.
2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực đến năm 2030
(Chi tiết phân công thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục 01 kèm theo).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã
hội số trên địa bàn tỉnh
Tổ chức triển khai hiệu quả các văn bản của Trung ương về phát triển
kinh tế số và xã hội số; rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các
chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; tạo môi
trường thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tham gia phát triển kinh tế số và
xã hội số.
2. Phát triển hạ tầng số, dữ liệu số và nền tảng số
Phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu; đẩy
mạnh xây dựng, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của tỉnh;
phát triển dữ liệu mở, nền tảng số dùng chung phục vụ hoạt động của cơ quan
nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
3
Ưu tiên xây dựng, chuẩn hóa, tích hợp, kết nối và khai thác hiệu quả các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu đặc thù của tỉnh phục vụ công tác
quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, phân tích, dự báo và phát triển kinh tế số,
xã hội số; xây dựng mô hình quản trị dữ liệu, trong đó thúc đẩy chia sẻ, kết nối
dữ liệu giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho việc khai
thác, sử dụng dữ liệu mở, dữ liệu được chia sẻ và dữ liệu đã được xử lý, ẩn danh
theo quy định của pháp luật để phát triển sản phẩm, dịch vụ số; phát triển dữ liệu
mở và hình thành thị trường dữ liệu bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc dữ
liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu; xây dựng các tình huống
khai thác, sử dụng, tái sử dụng dữ liệu trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên
môi trường số.
3. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Ưu tiên triển khai các ứng dụng AI trong hoạt động quản lý nhà nước, cải
cách hành chính, đô thị thông minh và các lĩnh vực trọng điểm như y tế, giáo
dục, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, tài nguyên và môi trường…; hỗ trợ
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và ứng dụng AI
trong sản xuất, kinh doanh.
4. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
Bảo đảm an ninh mạng để xây dựng niềm tin số trong phát triển kinh tế số
và xã hội số trên địa bàn tỉnh; triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn
thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu, nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện và xử
lý sự cố; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn
thông tin cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
5. Phát triển nguồn nhân lực số và kỹ năng số
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế số và xã
hội số; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, học sinh, sinh viên và người dân; thúc đẩy phong trào học tập,
phổ cập kỹ năng số trong cộng đồng.
6. Phát triển xã hội số
Phổ cập các dịch vụ số thiết yếu, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, định danh điện tử và chữ ký số; tạo điều
kiện để người dân được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ số an toàn, thuận tiện, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thu hẹp khoảng cách số; tiếp tục phát
huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng trong tuyên truyền,
hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ số.
7. Phát triển kinh tế số
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, thương mại
điện tử, thanh toán số và trí tuệ nhân tạo trong quản trị doanh nghiệp, chăm sóc
khách hàng, sản xuất, kinh doanh; phát triển doanh nghiệp công nghệ số, đổi
mới sáng tạo, thúc đẩy hình thành các mô hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu
và công nghệ số.
4
Xây dựng và phát triển hệ sinh thái hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã và hộ kinh doanh; thúc đẩy
hình thành các nền tảng dùng chung phục vụ tư vấn, đào tạo, đánh giá mức độ
chuyển đổi số, kết nối chuyên gia, chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận các giải pháp chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
8. Phát triển quản trị số
Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số, quản trị dựa trên dữ liệu; nâng cao
hiệu quả chỉ đạo, điều hành thông qua Hệ thống trung tâm Giám sát và điều
hành thông minh (IOC) Thanh Hóa và các nền tảng phân tích dữ liệu; tăng
cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp.
9. Phát triển kinh tế số và xã hội số ngành, lĩnh vực
9.1. Nông nghiệp
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng, cập nhật
và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp của tỉnh, bảo đảm kết
nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ
thống thông tin của tỉnh. Tăng cường ứng dụng công nghệ số, Internet vạn vật
(IoT), cảm biến, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu trong sản xuất
nông nghiệp; phát triển các nền tảng số phục vụ quản lý sản xuất, truy xuất
nguồn gốc, dự báo thị trường, quản lý chất lượng và kết nối tiêu thụ nông sản.
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp thông minh, xanh, bền vững, nâng cao năng
suất, chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
9.2. Tài nguyên và môi trường
Đẩy mạnh xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa và khai thác hiệu quả cơ sở dữ
liệu về đất đai, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết nối, chia
sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông
tin của tỉnh. Tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường, quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu. Thúc đẩy khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
9.3. Du lịch
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; xây dựng, cập nhật và
khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu du lịch của tỉnh, phục vụ công tác quản lý,
quảng bá, xúc tiến và phát triển du lịch. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý,
vận hành các cơ sở du lịch, nâng cao trải nghiệm của du khách; phát triển các
nền tảng, ứng dụng du lịch số, du lịch thông minh, du lịch thực tế ảo nhằm
quảng bá các điểm đến, sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh. Tăng cường ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số trong hỗ trợ du khách, cá nhân hóa trải
nghiệm; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch có kỹ năng số, đáp ứng yêu
cầu phát triển du lịch trong tình hình mới.
5
9.4. Văn hóa, thể thao
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao; thực hiện số
hóa di sản, xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu số về văn
hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh. Phát triển các nền tảng, ứng dụng số phục vụ
quảng bá, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; thúc đẩy phát triển sản
phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao trên môi trường số. Tăng cường bảo vệ bản
quyền, quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng xử văn hóa trên
không gian mạng, góp phần phát triển công nghiệp văn hóa và lan tỏa bản sắc
văn hóa địa phương.
9.5. Thương mại
Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương
mại; ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, quản trị doanh nghiệp, quản
lý chuỗi cung ứng và phát triển thương mại điện tử. Khuyến khích doanh nghiệp
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật và các công nghệ số mới
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
9.6. Logistics
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics; phát triển các nền tảng,
dịch vụ logistics số nhằm nâng cao hiệu quả kết nối, lưu thông, phân phối và
tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp logistics, doanh
nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận
hành, truy xuất hàng hóa và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Tăng cường kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; phát triển nguồn
nhân lực logistics có kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống logistics,
cảng biển, cảng hàng không và Khu kinh tế Nghi Sơn.
9.7. Công nghiệp chế biến, chế tạo
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp số trong quản trị doanh nghiệp, quản lý
sản xuất, tự động hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh. Khuyến khích doanh nghiệp từng bước áp dụng công nghệ số phù hợp
với quy mô, điều kiện thực tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển công nghiệp của tỉnh.
9.8. Năng lượng
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng; phối hợp hiện đại hóa
hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh, nâng cao hiệu quả quản lý, vận
hành hệ thống điện và bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định.
9.9. Giáo dục và đào tạo
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý giáo dục, giảng dạy và học tập;
phát triển học liệu số, nền tảng dạy và học trực tuyến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ hoạt động giáo dục. Tăng cường đào tạo kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí
tuệ nhân tạo cho học sinh, sinh viên và đội ngũ giáo viên; thúc đẩy học tập số,
học tập suốt đời trong cộng đồng.
6
- Triển khai, nhân rộng giáo dục STEM/STEAM và các nền tảng giáo dục
số cho học sinh phổ thông. Phát triển mô hình trường học số, lớp học thông
minh, quản trị giáo dục thông minh.
9.10. Lao động và việc làm
Xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về
người lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết
nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ
thống thông tin của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong tư vấn, giới
thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động, quản lý giáo dục nghề nghiệp và
cung cấp dịch vụ số cho người lao động, doanh nghiệp. Tăng cường số hóa quản
lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; phân tích,
dự báo nhu cầu nhân lực phục vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9.11. An sinh xã hội
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực an sinh xã hội, chuyển từ quản lý
thủ công sang quản trị dựa trên dữ liệu, bảo đảm thực hiện chính sách kịp thời,
công khai, minh bạch và đúng đối tượng. Xây dựng, cập nhật, khai thác hiệu quả
cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan. Đẩy mạnh chi trả
các chế độ an sinh xã hội không dùng tiền mặt; triển khai các nền tảng, ứng
dụng số hỗ trợ người dân, nhất là các nhóm yếu thế, tiếp cận thuận lợi các chính
sách an sinh xã hội và dịch vụ công.
9.12. Bảo hiểm xã hội
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, nâng cao hiệu
quả quản lý và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, giao dịch điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt. Tăng cường phối hợp,
liên thông dữ liệu với các cơ quan liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, mở
rộng diện bao phủ và giảm tình trạng chậm đóng, nợ đóng bảo hiểm xã hội.
9.13. Y tế
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế; xây dựng, cập nhật và khai
thác hiệu quả cơ sở dữ liệu y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành. Triển khai hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện
tử, đơn thuốc điện tử và các nền tảng y tế số; phát triển khám, chữa bệnh từ xa,
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn và các công nghệ số trong quản lý, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người
dân; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành y tế.
7
9.14. Xây dựng và giao thông vận tải
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải;
xây dựng, cập nhật, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định. Tăng cường ứng dụng mô hình thông tin công
trình (BIM), các nền tảng số, IoT, AI trong quản lý quy hoạch, hạ tầng, vận tải
và điều hành giao thông; phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
9.15. Tài chính - Ngân hàng
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng; phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số và các dịch vụ ngân hàng số, góp
phần thúc đẩy tài chính toàn diện. Khuyến khích mở rộng các phương thức
thanh toán điện tử, tăng cường cung cấp dịch vụ tài chính số, nhất là tại khu vực
nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao khả năng tiếp
cận dịch vụ tài chính của người dân và doanh nghiệp.
9.16. Các ngành, lĩnh vực khác
Các ngành, lĩnh vực khác, căn cứ mục II của Kế hoạch này, xây dựng và
tổ chức triển khai Kế hoạch hành động phát triển kinh tế số và xã hội số phù hợp
với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực mình.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước,
nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm vụ theo Kế hoạch; định kỳ hàng năm, trước ngày 15/12 tổng hợp, báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện;
đề xuất sửa đổi, bổ sung Chương trình khi cần thiết.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số của ngành, lĩnh vực, địa
phương.
c) Hướng dẫn, rà soát, tổng hợp chung kinh phí thực hiện Kế hoạch trong
phương án dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
8
d) Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết; phối hợp với các cơ quan liên quan phát
động phong trào thi đua, khen thưởng và kịp thời biểu dương các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế số và xã hội số.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ đề xuất của các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tại Kế
hoạch này, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách, tổng hợp trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí, đảm bảo đúng đối tượng, mục
tiêu và định mức chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 Kế hoạch này.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 Kế hoạch này.
b) Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép đầy đủ trong
các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; bố trí
nguồn lực, tổ chức đo lường các mục tiêu, chỉ tiêu được giao; xây dựng, tạo lập,
cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm theo quy định.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được giao phối hợp khi có yêu cầu của các Bộ,
ngành, đơn vị Trung ương.
d) Định kỳ trước 10/12 hằng năm, gửi báo cáo về tình hình, kết quả triển
khai thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã
hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp xây dựng kế hoạch
hành động, huy động đoàn viên, hội viên tham gia triển khai Chương trình, đặc
biệt trong phổ cập năng lực số, phát triển công dân số và tham gia hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số.
5. Các doanh nghiệp công nghệ số
a) Doanh nghiệp viễn thông, bưu chính ưu tiên đầu tư nâng cấp hạ tầng
số, hạ tầng bưu chính rộng khắp.
b) Doanh nghiệp công nghệ số phát triển nền tảng số, tích hợp trí tuệ nhân
tạo nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và trải nghiệm người dùng; bảo đảm an
ninh mạng cho các nền tảng số, dịch vụ số.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp cập nhật, phát triển các chương trình đào tạo công nghệ số, điện tử,
viễn thông, an ninh mạng; tham gia triển khai, nhân rộng mô hình “học từ làm”.
9
6. Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh
a) Phát huy vai trò tiên phong trong đổi mới sáng tạo và dẫn dắt chuyển
đổi số trong một số ngành, lĩnh vực then chốt;
b) Xây dựng và triển khai các chương trình chuyển đổi số toàn diện, hình
thành các mô hình sản xuất, kinh doanh tiên tiến trên môi trường số, ứng dụng
các nền tảng số, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và công nghệ lõi, công nghệ chiến lược;
c) Khuyến khích tham gia phát triển, chia sẻ và khai thác hạ tầng dữ liệu
dùng chung, hạ tầng số và nền tảng số theo điều kiện thực tế bảo đảm tuân thủ
quy định của pháp luật; hỗ trợ hệ sinh thái doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, tham gia chuyển đổi số theo chuỗi giá trị.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội
dung của Kế hoạch; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài phản
ánh kết quả triển khai, mô hình hay, cách làm hiệu quả.
Trên cơ sở Kế hoạch này, yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung nhiệm vụ được giao.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh mới hoặc khó khăn, vướng mắc, các
đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Hiệp hội DN tỉnh; Liên minh HTX tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước;
- Các doanh nghiệp viễn thông, CNTT;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
10
Phụ lục 01
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THUỘC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa).
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU QUỐC GIA ĐẾN 2030
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì đo
lường
Cơ quan phối hợp/
thúc đẩy
Chỉ tiêu kinh tế số
1
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP
%
20
Thống kê tỉnh
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã
2
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi
số
Doanh nghiệp
10.000
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
3
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt so với
GRDP
Lần
30
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chi nhánh
Khu vực 7
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
4
Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các
ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán
học (STEM)
%
40
Trường ĐH Hồng Đức
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ tiêu xã hội số
1
Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet
băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
UBND cấp xã;
Doanh nghiệp viễn thông
2
Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối
thiểu 100Mb/s, phủ sóng dân số
%
99
Sở Khoa học và Công
nghệ
UBND cấp xã;
Doanh nghiệp viễn thông
3
Công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài
khoản định danh điện tử
%
100
Công an tỉnh
UBND cấp xã
11
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì đo
lường
Cơ quan phối hợp/
thúc đẩy
4
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác
%
95
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chi nhánh
Khu vực 7
Các ngân hàng; doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ mobile money
5
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số
hoặc chữ ký điện tử cá nhân
%
70
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh; UBND cấp xã
6
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ
bản cho tối thiểu lượt người trong độ tuổi lao
động
Lượt
500.000
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa
học và Công nghệ; UBND cấp xã;
doanh nghiệp công nghệ số
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN 2030
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì đo
lường
Cơ quan phối hợp/
thúc đẩy
1
Phấn đấu số xã có hợp tác xã ứng dụng giải
pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ quản
trị, vận hành
%
70
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
2
Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục
vụ quản trị, kinh doanh du lịch
%
Tối thiểu 70
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
3
Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với
tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng
%
15-17
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
4
Phấn đấu tỷ lệ số doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham
gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và
ngoài nước
%
45
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
5
Tối thiểu số doanh nghiệp được hướng dẫn,
triển khai các giải pháp chuyển đổi số, phát
triển sản xuất thông minh
Doanh nghiệp
05
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
12
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì đo
lường
Cơ quan phối hợp/
thúc đẩy
6
Tỷ lệ doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng
các giải pháp chuyển đổi số
%
80
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
7
Tỷ lệ lắp đặt công tơ đo xa sử dụng trên lưới
điện và cho khách hàng sử dụng điện
%
95
Sở Công Thương
Điện lực Thanh Hoá
8
Tỷ lệ các cảng biển loại 1 và loại đặc biệt
triển khai nền tảng quản trị, khai thác cảng
%
100
Sở Xây dựng
UBND cấp xã; doanh nghiệp cảng
9
Tỷ lệ bệnh viện có thực hiện hỗ trợ khám
bệnh, chữa bệnh/khám bệnh, chữa bệnh từ xa
hoặc hội chẩn, tư vấn từ xa
%
90
Sở Y tế
Các cơ sở y tế
10
Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức
khỏe điện tử
%
100
Sở Y tế
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
11
Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
toàn tỉnh hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án
điện tử
%
100
Sở Y tế
Các cơ sở khám chữa bệnh
12
Tỷ lệ các trường phổ thông (tiểu học, THCS,
THPT) sử dụng nền tảng số trong quản trị,
dạy học và sử dụng học bạ số
%
100%
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ sở giáo dục phổ thông
13
Tỷ lệ học sinh phổ thông được tiếp cận các
nền tảng giáo dục số, giáo dục
STEM/STEAM
%
80
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ sở giáo dục phổ thông
13
Phụ lục 02
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa).
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
I
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh
1
Rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thúc đẩy chuyển đổi
số, phát triển kinh tế số và xã hội số
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các văn bản quy định,
bản hướng dẫn được cấp
có thẩm quyền ban hành
2026
II
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng số công cộng
2
Chỉ đạo việc phát triển hạ tầng băng rộng, 5G và thế hệ
mạng di động tiếp theo, Internet vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Doanh nghiệp viễn
thông, doanh
nghiệp công nghệ
số
Hoàn thành mục tiêu đặt
ra tại Quyết định
1132/QĐ-TTg ngày
09/10/2024 của Thủ
tướng Chính phủ, Kế
hoạch số 178/KH-UBND
ngày 25/8/2025 của UBND
tỉnh
2030
3
Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số
vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng,
điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu
thành quan trọng của hạ tầng số.
Sở Xây dựng;
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBND
cấp xã
Cảm biến thông minh
được tích hợp vào các dự
án xây dựng cơ bản
2028
4
Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số, trọng tâm là
công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn.
Ban Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hạ tầng công nghiệp
công nghệ số được phát
triển theo quy hoạch
Thường xuyên
14
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
III
Phát triển kinh tế dữ liệu
5
Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính và quản lý, chỉ đạo điều hành.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Công an tỉnh
Danh mục tại Quyết định
số 11/2026/QĐ-TTg;
Nghị quyết số 214/NQ-
CP năm 2025 được cập
nhật
Thường xuyên
6
Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp,
chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác tạo nền
tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên
ngành theo Nghị quyết
số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025, được phát
triển, khai thác, sử dụng
và đồng bộ về cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia
2026
7
Ban hành, triển khai kế hoạch cung cấp dữ liệu mở kèm
theo danh mục dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội.
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
Công an tỉnh
Kế hoạch; danh mục dữ
liệu mở
2026 - 2027
IV
Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
8
Cập nhật, ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc
gia về trí tuệ nhân tạo.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Quyết định của cấp có
thẩm quyền
2026
V
Đảm bảo an ninh mạng
9
Triển khai Chiến lược bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ
liệu trong kỷ nguyên số tỉnh Thanh Hoá.
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Kế hoạch
2026
10
Triển khai đánh giá tín nhiệm mạng, phát triển cơ chế liên
kết và hợp tác nhằm xây dựng một không gian mạng an
toàn, tin cậy.
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hoạt động thường xuyên
đánh giá tín nhiệm mạng
được thực hiện
Thường xuyên
15
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
VI
Phát triển nhân lực số
11
Rà soát, đề xuất bổ sung danh mục ngành đào tạo và
chuẩn năng lực số phù hợp với xu thế công nghệ mới và
nhu cầu thị trường lao động.
Các trường đại học,
cao đẳng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Báo cáo kết quả triển
khai và đề xuất
Thường xuyên
12
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao
năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi Đề án
được cấp có
thẩm quyền phê
duyệt.
13
Xây dựng chương trình tổng thể về đào tạo nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp, đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện
đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp
có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Giáo dục và Đào
tạo; UBND cấp xã
Quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt
Chương trình
2026
VII
Phát triển công dân số, văn hóa số
14
Triển khai cung cấp chữ ký số công cộng miễn phí cho
người dân thông qua ứng dụng VNeID phục vụ thực hiện
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo quy định
pháp luật.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trên 70% dân số từ 18
tuổi trở lên có chữ ký số
hoặc chữ ký điện tử
2030
15
Tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản cho các đối tượng là
cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin,
chuyên trách chuyển đổi số; công chức, viên chức, người
lao động trong cơ quan nhà nước, trong các doanh
nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh; học sinh sinh viên;
người dân theo Khung năng lực số.
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Nội vụ
Triển khai theo Kế
hoạch tổ chức phong trào
“Bình dân học vụ số”
Thường xuyên
VIII
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
16
Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu
công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các khu công
nghiệp công nghệ
số được triển khai
Kế hoạch triển khai
2026 - 2028
16
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
IX
Thực hiện quản trị số
17
Cập nhật và công bố các chỉ tiêu thống kê về kinh tế số
theo quy định của pháp luật; báo cáo và chia sẻ dữ liệu
thống kê về kinh tế số với Hệ thống trung tâm Giám sát
và Điều hành thông minh (IOC) Thanh Hóa và các nền
tảng phân tích dữ liệu.
Thống kê tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hệ thống chỉ tiêu thống
kê, phương pháp đo
lường, cơ chế báo cáo và
chia sẻ dữ liệu thống kê
về kinh tế số được cập
nhật, công bố
2030
X
Phát triển kinh tế số và xã hội số các ngành, lĩnh vực
Nông nghiệp
18
Triển khai, áp dụng hệ thống thông tin thị trường phục vụ
công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ
nông dân.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND cấp xã
Sử dụng, khai thác Hệ
thống thông tin thị
trường
2026 - 2030
19
Triển khai hỗ trợ trang trại, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác
xã, tổ hợp tác nông nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động chính trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi số.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài
chính, UBND cấp
xã
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai
Thường xuyên
20
Triển khai, áp dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông,
lâm, thủy sản bảo đảm liên thông với các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hệ thống được triển
khai, vận hành
2026
Tài nguyên, môi trường
21
Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất về đất đai,
nước, rừng, khoáng sản, khí tượng thuỷ văn, đa dạng sinh
học...
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an tỉnh;
UBND cấp xã
Cơ sở dữ liệu về đất đai,
nước, rừng, khoáng sản,
khí tượng thủy văn, đa
dạng sinh học được hình
thành và cập nhật
Thường xuyên
22
Triển khai hệ thống bản đồ số về đất đai.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND cấp xã
Hệ thống được đưa vào
sử dụng
2026 - 2027
17
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
23
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân
tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và
bảo vệ môi trường.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
cấp xã
Các ứng dụng, nền tảng
số được xây dựng, đưa
vào sử dụng
2026
Du lịch
24
Triển khai hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu số chuyên
ngành về du lịch; Công bố danh mục dữ liệu mở tạo điều
kiện cho doanh nghiệp và cộng đồng khai thác, phát triển
các sản phẩm, dịch vụ mới trong lĩnh vực du lịch.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ sở dữ liệu được tạo
lập, phát triển; Danh
mục dữ liệu mở được
công khai
Thường xuyên
25
Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực du lịch chuyển đổi số (lưu trú, lữ hành, ăn
uống, điểm đến thông minh…).
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai
Thường xuyên
26
Triển khai nền tảng số “Quản trị và Kinh doanh du lịch”.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
UBND cấp xã,
doanh nghiệp
Nền tảng số được đưa
vào sử dụng rộng rãi
2026 - 2028
Văn hóa, thể thao
27
Hoàn thiện và phát triển cơ sở dữ liệu quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa; số hóa di sản văn hóa và
cập nhật vào nền tảng số.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Kết nối với các nền tảng,
cơ sở dữ liệu trong nước
và quốc tế về di sản văn
hóa, cập nhật cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản
văn hóa.
Thường xuyên
28
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số tiên tiến (như 3D, thực
tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế hỗn hợp
(MR), trí tuệ nhân tạo (AI)...) trong hoạt động số hóa di
sản văn hóa để lưu trữ, bảo vệ, quảng bá và phát huy giá
trị di sản văn hóa tỉnh Thanh Hoá.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ
Di sản văn hóa được số
hóa, một số giải pháp
công nghệ được ứng
dụng để phục vụ công
tác bảo vệ và phát huy
giá trị
Thường xuyên
18
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
Thương mại, Logistics
29
Thúc đẩy các cơ sở bán buôn, bán lẻ; hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển
đổi số.
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ
UBND cấp xã
Triển khai các hoạt động
thúc đẩy
Thường xuyên
30
Phát triển hệ thống hạ tầng logistics cho thương mại điện
tử, bao gồm kho hàng, kho lạnh, trung tâm chia chọn và
cụm logistics số.
Sở Công Thương
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hạ tầng logistics được
hình thành, phát triển
Thường xuyên
31
Ứng dụng công nghệ số trong việc triển khai thử nghiệm
mô hình khu thương mại tự do tại một số địa phương có
tiềm năng.
UBND cấp xã có liên
quan đến triển khai
thử nghiệm; Sở Công
Thương
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành
Một số khu thương mại
tự do được đưa vào hoạt
động
2026 và các
năm tiếp theo
Công nghiệp chế biến, chế tạo
32
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo,
phát triển nhà máy thông minh, tập trung vào các ngành
công nghiệp chiến lược, công nghiệp nền tảng, công
nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài
chính, UBND cấp
xã
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai theo quy
định
Thường xuyên
Năng lượng
33
Triển khai xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ
thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh,
giảm phát thải, xu hướng phát triển khoa học công nghệ.
Sở Công Thương
Điện lực tỉnh
Triển khai theo chiến
lược phát triển ngành
điện đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
2026 - 2030
Giáo dục và đào tạo
34
Cập nhật cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số cho người
học trên phạm vi toàn tỉnh theo mã định danh cá nhân.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Cơ sở dữ liệu được hình
thành, số hóa, cập nhật
2026-2030
35
Phổ cập năng lực số, STEM/STEAM, AI, rô-bốt; xây
dựng môi trường học tập số an toàn, nâng cao năng lực số
cho giáo viên và nhân rộng lớp học thông minh, trường
học thông minh.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Kế hoạch triển khai
2026 - 2030
19
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
Lao động, việc làm
36
Triển khai, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử và thúc đẩy người lao động, người sử dụng
lao động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.
Sở Nội vụ
Các doanh nghiệp
Ứng dụng nền tảng Hợp
đồng lao động điện tử
được xây dựng
Thường xuyên
An sinh xã hội
37
Đẩy mạnh thúc đẩy việc triển khai chi trả qua tài khoản
(bao gồm tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử,
tài khoản mobile money và các hình thức hợp pháp khác)
cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội.
Sở Nội vụ
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam Chi
nhánh Khu vực 7
Các hoạt động chi trả an
sinh xã hội qua tài khoản
ngân hàng được thực
hiện
Thường xuyên
Bảo hiểm xã hội
38
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong công tác
phòng, chống lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội tỉnh
Công an tỉnh
Các hoạt động ứng dụng
công nghệ số trong công
tác phòng, chống lạm
dụng, trục lợi quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y
tế
Thường xuyên
Y tế
39
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, xây dựng,
chuẩn hóa cơ sở dữ liệu y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ
liệu đồng bộ từ trung ương đến cơ sở nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, khám bệnh, chữa bệnh.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ;
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã,
doanh nghiệp có
liên quan; các cơ sở
khám chữa bệnh
Báo cáo kết quả thực
hiện hàng năm
2026-2030
20
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
40
Triển khai sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn
thuốc điện tử gắn với định danh điện tử của người dân.
Sở Y tế
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ; các cơ sở
khám chữa bệnh
Kế hoạch triển khai
2026
41
Triển khai các nền tảng y tế số phục vụ quản lý và cung
cấp dịch vụ như quản lý hành nghề, đơn thuốc điện tử,
tiêm chủng và khám bệnh, chữa bệnh từ xa và các dịch vụ
y tế số cơ bản khác
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
cấp xã, Các cơ sở
khám chữa bệnh
Kế hoạch triển khai
2026-2027
42
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế số;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các
công nghệ số tiên tiến trong công tác phòng bệnh và
khám bệnh, chữa bệnh”; đồng thời sửa kết quả thực hiện
của nhiệm vụ này thành Kế hoạch, thời gian thực hiện
thành 2026-2030.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Kế hoạch triển khai
2026-2030
Xây dựng
43
Triển khai chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản
lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Các nhiệm vụ được triển
khai
Thường xuyên
Các ngành, lĩnh vực khác
44
Triển khai phát triển kinh tế số, xã hội số của ngành, lĩnh
vực phù hợp với xu thế chung và điều kiện cụ thể của tỉnh
Thanh Hóa.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã; các
đơn vị liên quan
2026-2030
XI
Hợp tác trong nước, quốc tế
45
Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đẩy mạnh hợp tác
trong triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội số
giai đoạn 2026 – 2030; tận dụng tối đa các nguồn lực bên
ngoài phục vụ mục tiêu phát triển trong tỉnh.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã; các
đơn vị liên quan
Thường xuyên
21
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì theo
dõi, thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
XII
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
46
Tổng kết và nhân rộng toàn quốc các mô hình hiệu quả
trong phát triển kinh tế số và xã hội số.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Các mô hình được tổng
kết, nhân rộng
Thường xuyên
47
Triển khai truyền thông về kinh tế số và xã hội số.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Báo và
Đài phát thanh, truyền
hình tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Các hoạt động truyền
thông được tổ chức
Thường xuyên
48
Đa dạng hóa các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen
thưởng kịp thời, xứng đáng các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có thành tích trong phát triển kinh tế số và xã hội số.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Các tổ chức, cá nhân
được vinh danh, biểu
dương, khen thưởng
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 281/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 281/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×