- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/07/2026 11:57 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 21/07/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 10/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ QUỐC PHÒNG
Số: /2026/TT-BQP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ
thống thi hành án dân sự; Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi
hành án dân sự;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành Quy chế hoạt
động của Ngành Thi hành án Quân đội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế hoạt động của Ngành
Thi hành án Quân đội.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày …tháng … năm 2026,
thay thế Thông tư số 01/2018/TT-BQP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án
Quân đội.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thi hành án, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP
66
;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật/BTP;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử BQP;
- C21,C56, C68, C85;
- Lưu: VT, THA. M....
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
DỰ THẢO 3

BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội
(Kèm theo Thông tư số …. /2026/TT-BQP)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động; trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc; chế độ hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội (sau đây
viết gọn là Ngành Thi hành án).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Ngành Thi hành
án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Phục tùng sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
tôn trọng lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
2. Cơ quan, đơn vị cấp dưới chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra của cơ quan nghiệp vụ cấp trên.
3. Giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền; đúng trình tự, thủ tục,
thời hạn theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Cục trưởng,
Phó Cục trưởng Cục Thi hành án
1. Cục trưởng
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về việc giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án và thực hiện quản lý
chuyên ngành về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính trong Quân đội theo
quy định của pháp luật.
b) Phạm vi giải quyết công việc
Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi
hành án theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng; công việc được Bộ
2
trưởng Bộ Quốc phòng giao hoặc ủy quyền; báo cáo Bộ trưởng về những công
việc vượt quá thẩm quyền;
Ủy quyền, phân công nhiệm vụ và chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động
giữa các Phó Cục trưởng, các phòng, ban thuộc Cục Thi hành án; kết luận giải
quyết công việc thuộc thẩm quyền;
Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Phòng Thi hành án cấp quân khu
thực hiện công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định
của pháp luật.
2. Phó Cục trưởng
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Cục trưởng về những công việc
được giao, được phân công phụ trách hoặc được ủy quyền thực hiện.
b) Phạm vi giải quyết công việc
Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết công việc theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Cục trưởng và báo cáo kết quả thực hiện với Cục trưởng;
Chủ động phối hợp với Phó Cục trưởng khác để giải quyết công việc có
liên quan; báo cáo Cục trưởng quyết định những vấn đề, công việc có khó khăn,
vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền;
Ký thay Cục trưởng các văn bản thuộc thẩm quyền của Cục trưởng trong
phạm vi công việc được Cục trưởng phân công hoặc ủy quyền.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng,
ban; Phó Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án
1. Trưởng phòng, ban
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Cục trưởng về toàn bộ công việc
thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban.
b) Phạm vi giải quyết công việc
Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban mình và
công việc được Cục trưởng giao hoặc ủy quyền;
Ủy quyền, phân công Phó Trưởng phòng giải quyết một số công việc
thuộc phạm vi, thẩm quyền của Trưởng phòng; phân công, giao nhiệm vụ cho
cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thuộc quyền và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
phòng, ban mình;
Chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện nhiệm
vụ chung của Cục Thi hành án và Ngành Thi hành án; báo cáo Cục trưởng
quyết định những vấn đề, công việc có khó khăn, vướng mắc hoặc vượt quá
thẩm quyền.
3
2. Phó Trưởng phòng
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng phòng về những công
việc được giao, được phân công phụ trách hoặc được ủy quyền.
b) Phạm vi giải quyết công việc
Chỉ huy, điều hành giải quyết công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền
của Trưởng phòng và báo cáo kết quả thực hiện với Trưởng phòng;
Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc có liên
quan; báo cáo Trưởng phòng quyết định những vấn đề, công việc có khó khăn,
vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu
1. Trưởng phòng
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đảng ủy, Thủ trưởng Bộ Tổng
Tham mưu, Tư lệnh quân khu, Quân chủng Hải quân, Cục trưởng Cục Thi hành
án về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính thuộc thẩm quyền.
b) Phạm vi giải quyết công việc
Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Thi
hành án cấp quân khu và nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành
án theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng; công việc được Thủ trưởng Bộ
Tổng Tham mưu, Tư lệnh quân khu, Quân chủng Hải quân, Cục trưởng Cục Thi
hành án giao hoặc ủy quyền;
Báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh quân khu, Quân chủng
Hải quân, Cục trưởng Cục Thi hành án những vấn đề, công việc có khó khăn,
vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền;
Tham mưu, đề xuất với Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh quân
khu, Quân chủng Hải quân, Cục trưởng Cục Thi hành án về công tác xây dựng thể
chế, xây dựng văn bản quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ; công tác thi hành án
dân sự, thi hành án hành chính; công tác xây dựng ngành;
Ủy quyền, phân công Phó Trưởng phòng giải quyết một số công việc
thuộc phạm vi, thẩm quyền của Trưởng phòng; phân công, giao nhiệm vụ cho
cán bộ, nhân viên thuộc quyền và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan; chủ
động phối hợp với các cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc có liên quan.
2. Phó Trưởng phòng
a) Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng phòng về những công
việc được giao, được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
4
b) Phạm vi giải quyết công việc
Những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng cơ quan
thi hành án theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng; chỉ huy, điều hành
giải quyết công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng phòng và báo
cáo kết quả thực hiện với Trưởng phòng;
Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc có liên
quan; báo cáo Trưởng phòng quyết định những vấn đề, công việc có khó khăn,
vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền;
Ký thay Trưởng phòng các văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng
trong phạm vi công việc được Trưởng phòng phân công hoặc ủy quyền.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chấp hành
viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ Ngành
Thi hành án
1. Chấp hành và thực hiện đúng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng;
chính sách, pháp luật của Nhà nước; Điều lệnh, Điều lệ, quy định của Quân đội và
các quy định có liên quan của chính quyền địa phương nơi đóng quân.
2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân trước
pháp luật và trước người chỉ huy trực tiếp về nội dung tham mưu đề xuất, tiến
độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định.
Chương III
CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG
Điều 8. Chế độ hoạt động theo kế hoạch
1. Hoạt động của Cục Thi hành án, Phòng Thi hành án cấp quân khu được
thực hiện theo kế hoạch công tác tháng và năm.
2. Hằng năm, Cục Thi hành án xây dựng kế hoạch công tác thi hành án
dân sự năm của Ngành Thi hành án; Phòng Thi hành án cấp quân khu xây dựng
kế hoạch công tác thi hành án dân sự; các phòng, ban thuộc Cục Thi hành án
xây dựng kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị mình trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Trường hợp có nhiệm vụ đột xuất quan trọng hoặc vượt quá thẩm
quyền cần điều chỉnh kế hoạch thì các cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt.
3. Hằng tháng, căn cứ vào kế hoạch công tác năm và nhiệm vụ được giao,
các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện.
Điều 9. Chế độ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo
1. Cục trưởng Cục Thi hành án báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Quân ủy
Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Thi hành
án cấp quân khu giải quyết những việc thi hành án có ảnh hưởng lớn đến quan
5
điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, uy
tín của Quân đội hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội hoặc còn có quan điểm khác nhau trong áp dụng pháp luật.
2. Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của
Đảng ủy, Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh quân khu, Quân chủng Hải
quân, Cục trưởng Cục Thi hành án để giải quyết những việc thi hành án còn có
quan điểm khác nhau trong áp dụng pháp luật; việc thi hành án phải áp dụng biện
pháp cưỡng chế có sử dụng lực lượng ngoài Quân đội, kê biên tài sản là bất động
sản; việc thi hành án khó khăn, phức tạp hoặc có ảnh hưởng lớn đến quan điểm,
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, uy tín của
Quân đội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của cơ quan, đơn vị trên địa bàn quân khu và tương đương.
3. Nội dung báo cáo xin ý kiến chỉ đạo gồm:
a) Tóm tắt vụ việc thi hành án đang thi hành;
b) Những hoạt động nghiệp vụ, biện pháp tổ chức thi hành án đã áp dụng;
c) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành án;
d) Ý kiến, quan điểm của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan và tài
liệu khác (nếu có);
đ) Căn cứ pháp lý để giải quyết vụ việc; đề xuất hướng giải quyết của cơ
quan, đơn vị; những nội dung cần hướng dẫn, chỉ đạo.
Điều 10. Chế độ kiểm tra
1. Thẩm quyền kiểm tra
a) Cục Thi hành án kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
b) Phòng Thi hành án cấp quân khu kiểm tra nghiệp vụ thi hành án dân sự
đối với cán bộ, nhân viên thuộc quyền.
2. Hình thức, nội dung, phương pháp, trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện
theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.
Điều 11. Chế độ tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, họp làm việc
1. Chế độ tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết
Việc tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết công tác thực
hiện theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng; phải được xác định trong kế
hoạch công tác năm của cơ quan, đơn vị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu. Trước khi tổ chức,
Cục trưởng Cục Thi hành án phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của
Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Chế độ họp làm việc
a) Chỉ tiến hành họp làm việc khi thực sự cần thiết để phục vụ cho công tác
chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của Ngành Thi hành án.
6
b) Cuộc họp làm việc của Ngành Thi hành án do Cục trưởng hoặc Phó Cục
trưởng Cục Thi hành án chủ trì. Thành phần dự họp do người chủ trì quyết định;
các trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì.
c) Các cuộc họp làm việc tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
trực tiếp kết hợp trực tuyến.
Điều 12. Chế độ quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và hoạt động
chuyển đổi số trong Ngành Thi hành án
1. Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự trong Quân đội bao gồm dữ liệu thi
hành án dân sự và các dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định do Cục Thi
hành án quản lý, được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự. Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác
cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự trong Quân đội phải tuân thủ quy định của
pháp luật và Bộ Quốc phòng, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân theo thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc
có trách nhiệm quản lý, khai thác, cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi của mình; bảo
đảm dữ liệu được cập nhật kịp thời ngay sau khi phát sinh hoặc hoàn thành hoạt
động nghiệp vụ; thường xuyên rà soát, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu; bảo đảm tính
đầy đủ, chính xác, nhất quán và khả năng khai thác, sử dụng của dữ liệu.
3. Hoạt động của Ngành Thi hành án được thực hiện trên môi trường số;
sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, hồ sơ điện tử, hội nghị trực tuyến và các nền
tảng số dùng chung khi đáp ứng yêu cầu về pháp lý, kỹ thuật, an toàn thông tin
và an ninh mạng.
4. Cục Thi hành án xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển cơ sở dữ liệu,
nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên ngành thi hành án dân sự trong Quân đội;
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu trong
toàn Ngành Thi hành án.
Điều 13. Chế độ lập dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nghiệp vụ, trang
thiết bị, phương tiện, vật tư, tài sản, công cụ hỗ trợ
1. Chế độ lập dự toán
a) Hằng năm, Phòng Thi hành án cấp quân khu lập dự toán ngân sách của
đơn vị mình theo quy định và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp, xem
xét, phê duyệt.
Trường hợp phát sinh nhiệm vụ có nhu cầu bảo đảm vượt quá ngân sách
được giao, Phòng Thi hành án cấp quân khu tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
b) Cục Thi hành án có trách nhiệm cho ý kiến thẩm định dự toán ngân
sách của Phòng Thi hành án cấp quân khu; trình tự, thủ tục được thực hiện theo
quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
7
2. Chế độ quản lý, sử dụng ngân sách nghiệp vụ, trang thiết bị, phương tiện,
vật tư, tài sản, công cụ hỗ trợ
a) Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách nghiệp vụ,
trang thiết bị, phương tiện, vật tư, tài sản, công cụ hỗ trợ được cấp theo quy định.
b) Cục Thi hành án có trách nhiệm kiểm tra tính hiệu quả trong quản lý,
sử dụng ngân sách nghiệp vụ, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, tài sản, công cụ
hỗ trợ trong Ngành Thi hành án.
Điều 14. Chế độ giữ bí mật công tác
Cán bộ, nhân viên, chiến sĩ Ngành Thi hành án phải giữ gìn bí mật công
tác, bảo mật văn bản, hồ sơ, tài liệu, con dấu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy
định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và quy định của đơn vị.
Điều 15. Xử lý các trường hợp không thực hiện đúng Quy chế
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Ngành Thi hành án và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quy
định tại Quy chế này. Trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Quy chế này
thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của
pháp luật và Bộ Quốc phòng.
2. Cục trưởng Cục Thi hành án, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm chỉ đạo kiểm điểm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý các trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Quy chế này./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.